1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biến chứng sau mổ lấy thủy tinh thể đục trên mắt cận thị nặng bằng phương pháp nhũ tương hoá và đặt kính nội nhãn hậu phòng

5 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 205,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và đặt kính nội nhãn hậu phòng trên mắt bệnh nhân cận thị nặng như: Bong võng mạc, tăng nhãn áp, đục bao sau, bong võng mạc sau mở bao sau bằng laser YAG, phù hoàng điểm dạng nang. v.v.

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

BIẾN CHỨNG SAU MỔ LẤY THỦY TINH THỂ ĐỤC TRÊN MẮT CẬN THỊ NẶNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHŨ TƯƠNG HOÁ

VÀ ĐẶT KÍNH NỘI NHÃN HẬU PHÒNG

Trần Anh Tuấn*, Hà Huy Tiến**, Võ Quang Nghiêm*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá các biến chứng sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và đặt kính nội nhãn hậu

phòng trên mắt bệnh nhân cận thị nặng như: Bong võng mạc, tăng nhãn áp, đục bao sau, bong võng mạc sau mở bao sau bằng laser YAG, phù hoàng điểm dạng nang v.v

Phương pháp: Theo dõi kết quả hậu phẫu từ 1 tới 36 tháng trên 81 mắt cận thị nặng có đục thủy

tinh thể được mổ lấy thủy tinh thể bằng phương pháp nhũ tương hoá và đặt kính nội nhãn hậu phòng

Đánh giá: thị lực tốt nhất có kính điều chỉnh sau mổ, các biến chứng sớm và muộn sau mổ

Kết quả: - 90.2% mắt có chiều dài trục từ 26 đến 35 mm, trung bình là 28,9 mm - 100% bệnh nhân

có tăng thị lực sau mổ từ 2 đến 4 dòng - 47,5% có đục bao sau sau mổ 1 năm - 28,39% (23/81) mắt được mở bao bằng laser YAG Không trường hợp nào có biến chứng như: Bong võng mạc, tăng nhãn áp, loạn dưỡng giác mạc, phù hoàng điểm dạng nang.v.v

Kết luận: Kỹ thuật nhũ tương hoá chất nhân thủy tinh thể và đặt kính nội nhãn hậu phòng trên mắt

cận thị nặng có đục thủy tinh thể là phương pháp hiệu quả, đem lại kết quả cao, an toàn

SUMMARY

COMPLICATIONS AFTER CATARACT EXTRACTION AND POSTERIOR CHAMBER IOLS IMPLANTATION IN MYOPIC EYES BY USING PHACOEMULSIFICATION

TECHNIQUE

Tran Anh Tuan, Ha Huy Tien, Vo Quang Nghiem

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 111 – 115

Purpose: To estimate the visual acuity, complications after cataract extraction and posterior chamber

IOLs implantation in patients with high myopic eyes such as: Retinal detachment, glaucoma, posterior capsular opacification, retinal detachment after YAG laser capsulotomy, cystoid macula edema etc

Method: Study of postoperative results ranging from 1 to 36 months in 81 cataract of myopic eyes

had under gone cataract extraction by using phacoemulsification technique and posterior chamber IOLs implantation

Measure: Best corrected visual acuity postoperative, early and late postoperative complications Results: - 90.2% of eyes length range 26 to 35 mm, mean axial length 28,9 mm - 100% patients had

increasing of visual acuity from 2-4 lines - Posterior capsule opacification developed in 47,5% eyes on average after 1 year of follow-up - 28,39% had YAG laser capsulotomy - No complications such as retinal detachment, glaucoma, corneal dystrophy, cystoid macular edema were observed

Conclusion: Phacoemulsification technique and posterior chamber IOLs implantation in myopic eyes

with cataract is an efficacious, satisfactory and safe procedure

* Bộ môn Mắt - ĐH Y Dược TP HCM,

** Bộ môn Mắt - ĐH Y Hà Nội

Trang 2

hiện sớm hơn người bình thường, ảnh hưởng đến

thị lực của bệnh nhân

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục đã được thực

hiện từ lâu, tuy nhiên các biến chứng trong và sau

mổ lấy thủy tinh thể đục ở mắt cận thị nặng xuất

hiện nhiều và trầm trọng hơn là phẫu thuật trên

mắt không có cận thị nặng Các biến chứng thường

được quan tâm nhiều là bong võng mạc sau mổ,

bong võng mạc sau mở bao sau bằng laser YAG, phù

hoàng điểm dạng nang, tăng nhãn áp v.v

Gần đây, do có sự phát triển của kỹ thuật lấy

thủy tinh thể đục bằng cách dùng sóng siêu âm

nhũ tương hoá chất nhân qua đường rạch nhỏ và

đặt các loại kính nội nhãn mềm đã giúp cho người

bệnh phục hồi thị lực nhanh, chính xác, hạn chế

các biến chứng trong và sau mổ Nhiều nghiên cứu

trên thế giới về phối hợp lấy thủy tinh thể đục và

đặt thủy tinh thể nhân tạo trên mắt cận thị nặng

trong vòng 10 năm nay với các kết quả rất tốt

Dựa trên các thành công của nhãn khoa thế

giới, mong muốn cho người bệnh ở Việt Nam được

hưởng những thành tựu mới, chúng tôi mạnh dạn

thực hiện kỹ thuật lấy thủy tinh thể đục bằng

phương pháp nhũ tương hoá chất nhân thủy tinh

thể và đặt kính nội nhãn hậu phòng trên mắt cận

thị nặng có đục thủy tinh thể

BỆNH NHÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Bệnh nhân

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn

- Là các bệnh nhân điều trị tại khoa Mắt bệnh

viện Chợ Rẫy và bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM

- Không phân biệt Nam, Nữ,

- Các bệnh nhân bị đục thủy tinh thể bắt đầu,

tiến triển hoặc đục chín trên mắt bệnh cận thị nặng:

có khúc xạ trên - 6 D, hoặc có chiều dài trục nhãn cầu

trên 26 mm

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có đục thủy tinh thể một phần nhưng công việc vẫn cần phải điều tiết nhiều

- Bệnh nhân có tiền căn hoặc đang có những tổn thương tại mắt như: Teo hắc võng mạc cận thị, bong võng mạc, xuất huyết võng mạc do cận thị &

- Không có bệnh toàn thân ảnh hưởng lên võng mạc: đái tháo đường, cao huyết áp

- Bệnh nhân có các chống chỉ định phẫu thuật do có các bệnh khác tại mắt và toàn thân

Phương tiện và vật liệu nghiên cứu

- Hồ sơ bệnh án, phiếu theo dõi

- Máy đo khúc xạ tự động

- Hộp thử kính

- Javal

- Máy đo bản đồ giác mạc

- Máy siêu âm A và B

- Đèn khe, kính Goldmann 3 gương, kính Volk + 90 D

- Máy chụp hình đáy mắt

- Máy đánh nhuyễn thủy tinh thể bằng sóng siêu âm Pulsar Minimalstress (Optikon)

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu được chọn trong nghiên cứu này là can thiệp lâm sàng

Cỡ mẫu

Theo đa số các tác giả, khoảng 87-90% số mắt sau mổ có thị lực không điều chỉnh kính cải thiện trên 2 dòng Do đó trong nghiên cứu này, tôi xác định tỷ lệ khoảng 95% số mắt sau mổ có cải thiện thị lực trên 2 dòng (không điều chỉnh kính) là phương pháp có hiệu quả

Cỡ mẫu được tính theo công thức sau:

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

73 )

05 0 (

) 95 0 1 ( 95 0 )

96

.

1

(

) 1 (

2 2

2

2

2

/

=

=

Δ

Trong đó: p = 95% là tỷ lệ mắt sau mổ đạt thị lực

cải thiện trên 2 dòng

= 0,05 là khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu

được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể

Độ tin cậy bằng 95% thì Z /2 = 1.96

Có khoảng 5% bệnh nhân không tái khám đầy

đủ, nên số mắt bệnh nhân cần nghiên cứu thêm là

5% 4 mắt

Vậy số mắt cần cho nghiên cứu là 77 mắt

Kỹ thuật mổ

Phương pháp đánh nhuyễn thủy tinh thể bằng

siêu âm:

- Đường rạch giác mạc trực tiếp phía thái dương

- Capsulorhexis rộng 5-6 mm

- Kỹ thuật phaco theo phương pháp "Chip & Flip"

với nhân thủy tinh thể mềm (mức độ I, II) và kỹ thuật

"Stop & chop" với nhân cứng trung bình (mức độ III)

- Đặt thủy tinh thể nhân tạo hậu phòng: dùng

IOLs bằng PMMA, Acrylic

Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu, đánh giá bệnh nhân trước

mổ

a- Tuổi, phái, tuổi phát hiện cận thị, tuổi mang

kính, bất dồng khúc xạ, mắt chủ đạo, mắt nhược thị,

thời gian phát hiện đục thủy tinh thể, các bệnh mắt

khác kèm theo

b- Thị lực không kính và có kính kèm theo, tình

trạng khúc xạ hiện tại

c- Siêu âm A và B đo chiều dài trục nhãn cầu,

tình trạng võng mạc và dịch kính

d- Chụp hình đáy mắt có cản quang

e- Soi đáy mắt bằng kính Goldmann để xác định

tình trạng võng mạc và pha lê thể nếu còn soi được

đáy mắt

f- Tính công xuất kính nội nhãn:

- Khi trục nhãn cầu 26 mm: công thức SRK / T

Thu thập số liệu và đánh giá bệnh nhân trong khi mổ

a- Phương pháp mổ: phương pháp mổ ngoài bao hoặc phương pháp đánh nhuyễn thủy tinh thể bằng sóng siêu âm

b- Thời gian dùng sóng siêu âm

c- Công suất sóng siêu âm

d- Các biến cố trong mổ: Phù giác mạc, rách bao sau, thoát dịch kính

Thu thập số liệu và đánh giá bệnh nhân sau mổ

a- Thị lực, khúc xạ, nhãn áp

b- Khám võng mạc mỗi 6 tháng

c- Siêu âm dịch kính, trục nhãn cầu, điện võng mạc

d- Đục bao sau: Thời gian xuất hiện đục bao sau, thời gian sau mổ cần phải mở bao sau bằng Laser YAG, liên quan giữa mở bao sau và bong võng mạc e- Các biến chứng của phẫu thuật

f- Các biến đổi của đáy mắt - võng mạc

Phân tích và sử lý số liệu

Các số liệu thu thập được sẽ được sử lý theo phần mềm SPSS 10.05

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN Đặc điểm bệnh nhân

Phẫu thuật được thực hiện trên 81 mắt của 52 bệnh nhân

Số bệnh nhân 26 26 52 bệnh nhân Số mắt mổ 40 41 81 mắt

Đặc điểm mắt cận thị

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình là: 28.9 mm

- Độ cận thị trung bình là: - 14,5 D

- Tổn thương đáy mắt:

Trang 4

Thoái hoá võng mạc và có liềm cận thị 19 (19%)

Sẹo võng mạc 3 (3,7%)

Tổng số 81 (100%)

Chất liệu và kỹ thuật dùng trong phẫu

thuật

Đa số bệnh nhân được đặt kính nội nhãn có chất

liệu bằng PMMA hoặc Acrylic Chỉ có 4 mắt phải đặt

bằng IOLs Silicon vì không có số kính thích hợp

Loại IOLs Số lượng IOLs đặt

Silicon 4 (4,9 %)

Không đặt 9 (11,1%)

Tổng số 81 (100%)

Đa số mắt (91,4%) được thực hiện bằng kỹ thuật

nhũ tương hoá thủy tinh thể bằng sóng siêu âm Chỉ

có 7 mắt được thực hiện bằng kỹ thuật ngoài bao vì

nhân cứng

Phương pháp mổ Số mắt thực hiện

Phẫu thuật ngoài bao 7 (8,6%)

Phẫu thuật Phaco 74 (91,4%)

Tổng số 81 (100%)

Kỹ thuật mổ

Kỹ thuật Phaco Số mắt thực hiện

Chip & Flip 21 (28,4%)

Stop & Chop 52 (70,3%)

Phaco Chop 1 (1,1%)

Tổng số mắt 74 (100%)

Kết qủa thị lực sau mổ

So sánh thị lực trước và sau mổ cho thấy mức

tăng thị lực so với trước mổ đạt trung bình từ 2 đến 4

dòng (t-test p 0,001)

So sánh thị lực trước và sau mổ:

THỊ LỰC Sau 3

Tháng

Sau 6 tháng

Sau 12 tháng

Sau 18 tháng

Sau 24 tháng

Không

kính điều

chỉnh

Tăng 0.4

n=63,

t-test

p<0,001

Tăng 0.36 n=56, t-test p<0,001

Tăng 0,36 n=41, t-test p<0,001

Tăng 0,24 n=23, t-test p<0,001

Tăng 0,30 n=13, t-test p<0,001 Có kính

điều

chỉnh

Tăng 0,46

n=49,

t-test

p<0,001

Tăng 0,47 n=41, t-test p<0,001

Tăng 0,46 n=33, t-test p<0,001

Tăng 0,49 n=20, t-test p<0,001

Tăng 0,55 n= 12, t-test p<0,001

Tăng nhãn áp, xuất huyết, xuất huyết tống:

không có

Các biến chứng sớm sau mổ

- Tăng nhãn áp: Có 2 mắt có tăng nhãn áp phải điều trị với thuốc hạ nhãn áp, không có trường hợp nào phải phẫu thuật hạ nhãn áp

Mức độ nhãn áp Số mắt

Bình thường 68 (83,9%) Cao tạm thời 11 (13,6%) Cao, cần điều trị 2 (2,5%)

Kết quả này cũng phù hợp với kết quả trong nghiên cứu của Guell, tỷ lệ tăng nhãn áp sau mổ cần phải điều trị là 4,5% (2 trong tổng số 44 mắt),

so sánh không có sự khác biệt (2 test, p 0,05)

- Viêm màng bồ đào: 1 mắt có xuất tiết tiền phòng, 27 mắt có tyndall (+) sau mổ và hết sau 10 ngày điều trị Nghiên cứu của Guell cũng chỉ có 1 cas viêm màng bồ đào có màng đồng tử sau mổ

- Xuất huyết tiền phòng: 1 mắt, tự tan sau vài ngày, không phải rửa máu tiền phòng

- Nhiễm trùng: không có

Các biến chứng muộn sau mổ

- Tăng nhãn áp: không có trường hợp nào

Viêm màng bồ đào: không có

- Đục bao sau:

ĐỤC BAO SAU 3 tháng 6 tháng 12

tháng

24 tháng

30 tháng

Bao sau trong 55

(87,3%)

33 (61,1%)

16 (40%)

0 0 Không ảnh hưởng

thị lực

7 (11,1%)

15 (27,8%)

11 (27,5%)

7 (58,3%)

2 Anh hưởng thị lực 1 (1,6) 6

(11,1%)

8 (20%) 1

(8,3%)

1 Laser YAG 0 0 5

(12,5%)

4 (33,3%)

0 Tổng số mắt 63

(100%)

54 (100%)

40 (100%)

12 (100%)

3

So sánh với nghiên cứu của Kaluzny: Kaluzny thực hiện phẫu thuật lấy thủy tinh thể trên 62 mắt cận thị nặng và sau 1 năm thì có 19% bệnh nhân cần mở

Trang 5

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Các biến chứng trong và sau mổ tuy có được nhắc đến trong các báo cáo, nhưng ít và cần theo dõi thêm Kết quả đạt được trên bệnh nhân Việt nam so sánh với các nghiên cứu trên thế giới cho thấy kết quả đạt được không có sự khác biệt Phương pháp lấy thủy tinh thể đục bằng nhũ tương hoá chất nhân và đặt kính nội nhãn cho mắt cận thị nặng có thể áp dụng rộng rãi nhưng phải theo dõi sát và lâu dài tình trạng võng mạc để có những can thiệp kịp thời

bao sau bằng laser YAG Không có biến chứng như

bong võng mạc, tăng nhãn áp, loạn dưỡng giác mạc

So sánh cho thấy không có sự khác biệt của chúng tôi

với nghiên cứu của Kaluzny (χ2 test, p > 0,05)

Số mắt Tỷ lệ làm laser YAG sau 1 năm

Trần Anh Tuấn 40 12,5%

χ 2 test p>0,05

- Theo dõi biến chứng sau mở bao sau bằng laser

YAG:

Có 23 mắt đã được mở bao sau bằng laser YAG và

được theo dõi mỗi 6 tháng Trường hợp theo dõi lâu

nhất là 24 tháng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Alldredge CD, Elkins B, Alldredge OC Jr, Retinal detachment following phacoemulsification in highly myopic cataract patients, J Cataract Refract Surg

1998 Jun; 24 (6):777-780

Thời gian

theo dõi

Dưới 6

tháng

Đã làm 6 tháng

Đã làm

12 tháng

Đã làm

18 tháng

Đã làm

24 tháng Tổng

Số mắt 9

(39,1%)

6 (26%)

4 (17,4%)

3 (13%)

1 (4,3%)

23 mắt (100%)

2 Buzard K.A, Friedlander M.H, Febbraro J.L, The blue line incision and refractive phacoemulsification, Slack,

2001

3 Bruce Wallace III, Refractive Cataract surgery and multifocal IOLs, Slack, 2001

- Bong võng mạc: không có trường hợp nào

Trong nghiên cứu của Powell và Olson cho thấy

nguy cơ bong võng mạc gia tăng ở những bệnh

nhân bị rách bao sau và có cắt pha lê thể trước

Nghiên cứu của chúng tôi có 2 mắt bị rách bao sau

trong khi thực hiện phẫu thuật, 2 mắt này đã được

theo dõi trên 2 năm và hiện tại thị lực tốt, chưa

phát hiện biến chứng khác

4 Fan DS, Lam DS, Li KK, Retinal complications after cataract extraction in patients with high myopia, Ophthalmology 1999 Apr; 106: 688-691

5 Guell JL, Rodriguez-Arenas AF, Gris O, Phacoemulsification of the crystalline lens and implantation of an intraocular lens for the correction

of moderate and high myopia: four years follow-up J Cataract Refract Surg 2003 Jan; 29 (1): 34-8

6 Jean- Jacques Saraguossi, Jean- Louis Arné, Joseph Colin, Michel Montard, Chirurgie réfractive, Masson, Paris 2001

- Phù hoàng điểm dạng nang: không có 7 Lamrani M, Korobelnik JF, Renard G, Pouliquen Y,

Cataract surgery in patiens with myopia, J Fr Ophtalmol 1993; 16 (8-9): 458-63

- Tăng nhãn áp: không có

8 Laroche L, Lebuisson DA, Montard M, Chirurgie de la cataracte, Masson, Paris, 1996

- Loạn dưỡng giác mạc: không có

KẾT LUẬN 9 Malukiewicz-Winsniewska G, Kaluzny J, Lesiewska-Junk H, Intraocular lans implantation in myopic eyes,

Eur J Ophthalmol 1996 Oct-Dec; 6(4): 356-60

Phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục trên mắt cận

thị nặng bằng phương pháp nhũ tương hoá chất

nhân thủy và đặt kính nội nhãn hậu phòng qua

đường rạch nhỏ đem lại thị lực cao, sớm, giúp

bệnh nhân mau trở lại sinh hoạt bình thường

10 Powell SK, Olson RJ, Incidence of retinal detachment after cataract surgery and neodymium YAG laser capsulotomy, J Cataract Refract Surg 1995 Mar; 21 (2):132-5

Ngày đăng: 20/01/2020, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w