lap dat dslam va cai dat thuc te
Trang 1KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI TÌM HIỂU THIẾT BỊ DSLAM ISAM 7302 VÀ QUY TRÌNH LẮP ĐẶT TRIỂN KHAI TRÊN
MẠNG VIỄN THÔNG
Sinh viên thực hiện: LÊ ĐỨC TRỌNG
Cán bộ hướng dẫn: THÁI MINH QUÂN
Lớp: L11CQVT06-B
MSV: B113101364
Hà Nội - 07/2013
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH VẼ 2
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 7
Chương 1 Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ ADSL 8
1.1 Tổng quan về ADSL 8
1.1.1 Đặc điểm của công nghệ xDSL 9
1.1.2 Ưu điểm của công nghệ xDSL 10
1.1.3 Những thách thức chính của công nghệ xDSL 10
1.2 Cấu trúc cơ bản của hệ thống ADSL 11
Chương 2 Chương 2 NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU THIẾT BỊ DSLAM 12
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống DSLAM 12
2.2 Nghiên cứu tìm hiểu thiết bị DSLAM ISAM 7302 13
2.2.1 Các thành phần cơ bản của hệ thống ISAM 7302 14
2.2.2 Cấu hình khai thác các dịch vụ 19
2.2.3 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục 25
Chương 3 Chương 3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ISAM 7302 TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG 30
3.1 Các bước thực hiện 30
3.1.1 Chọn vị trí lắp đặt tủ thiết bị 30
3.1.2 Lắp đặt các thành phần trong tủ 31
3.2 Kiểm tra sau lắp đặt đưa vào khai thác 42
KẾT LUẬN 44
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Dải tần tín hiệu ADSL 8
Hình 2 Cấu trúc hệ thống ADSL 11
Hình 3 Cấu trúc cơ bản của hệ thống ADSL 12
Hình 4 Vị trí khối nguồn trong Subrack 14
Hình 5 Đấu nối attomat nguồn 15
Hình 6 Card điều khiển NANT-A/B 16
Hình 7 Card điều khiển NANT-I/O 17
Hình 8 Đèn chỉ thị cảnh báo trên Card 17
Hình 9 Sơ đồ quản lý qua cổng Serial 18
Hình 10 Sơ đồ quản lý thông qua mạng WAN 19
Hình 11 Sơ đồ quản lý thông qua mạng AWS5523 19
Hình 12 Kiểm tra trạng thái Port xDSL 20
Hình 13 Thông số trạng thái Port xDSL 20
Hình 14 Tạo kênh truy nhập thuê bao 21
Hình 15 Cấu hình kênh thuê bao port xDSL 21
Hình 16 Gán S-VLAN kênh truy nhập thuê bao xDSL 22
Hình 17 Gán C-VLAN kênh truy nhập thuê bao xDSL 22
Hình 18 Tủ thiết bị ISAM 7302 30
Hình 19 Lắp đặt rack trên sàn nhà 31
Hình 20 Lắp đặt Subrack trong tủ 32
Hình 21 Vị trí bắt ốc Subrack 32
Hình 22 Lắp đặt Subrack MTA 33
Hình 23 Lắp đặt Modul quạt thông gió 33
Hình 24 Vị trí Card ADSL trong Subrack 34
Hình 25 Vị trí Card hỗn hợp trong Subrack 34
Hình 26 Vị trí Card điều khiển trong Subrack 35
Hình 27 Sơ đồ đi dây nguồn trong Subrack 35
Hình 28 Sơ đồ đấu nối cáp GND 36
Hình 29 Sơ đồ đi dây đấu nối cáp quang 36
Hình 30 Cáp link nối cáp thuê bao và cáp Spliter 37
Hình 31 Sơ đồ đấu nối cáp thuê bao 38
Trang 4Hình 33 Thi công cáp thuê bao trên cầu cáp 39
Hình 34 Buộc lạt bó cáp đúng quy cách 39
Hình 35 Sơ đồ thi công đấu nối cáp trong tổng đài 41
Hình 36 Sơ đồ thi công đấu nối cáp thuê bao SHDSL trong tổng đài 42
Trang 6CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
DSLAM Digital Subcriber Line
Aceess Multiplexer Bộ ghép kênh đa truy nhậpDNS Domain Name Service Dịch vụ đặt tên miền
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ISDN Integrated Services DigitalNetwork Mạng số tổng hợp các dịch
Local Link Control
Điều khiển kết nối nội hạt
Trang 7MDF Main Distribution Frame Giá phân phối dây chínhNMS Network ManagementSystem Hệ thống quản lý mạng
Telephone Network
Mạng điện thoại chuyểnmạch công cộngSNR Signal-To-Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
Trang 8
MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khoa học kỹ thuật đã có những bước tiến dài,các công nghệ mới trong nghành bưu chính, viễn thông xuất hiện ngày càng nhiềuhơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng Ngày nay nhu cầukhách hàng viễn thông không chỉ dừng lại ở dịch vụ thông thường, mà còn có nhiềunhu cầu khác như số liệu, video, truyền hình chất lượng cao, dịch vụ về chuyểnkhoản, quản lý kinh tế, quản lý nhân sự
Với sự tiến bộ vượt bậc về công nghệ trong lĩnh vực phần mềm, giao vận, liênkết đã tạo tiền đề cho các nhà cung cấp dịch vụ liên kết với nhau và tạo ra các dịch
vụ hội tụ Các dịch vụ khác nhau như thoại nội hạt, di động, đường dài với các dịch
vụ nhắn tin, truy cập Internet có thể thống nhất lại trong các dịch vụ khách hàng, nhàcung cấp phải chuyển sang thế hệ mạng mới có thể tích hợp các dịch vụ và cung cấpcác dịch vụ chất lượng cao Từ đầu những năm 90 khi xuất hiện các nhu cầu truynhập Internet tốc độ cao, các dịch vụ trực tuyến, video theo yêu cầu… Nhằm đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của khách hàng, công nghệ ADSL đã được đưa vào khai tháctrên toàn thế giới và kết quả vượt ngoài mong đợi Thiết bị DSLAM được sử dụngtrong công nghệ mới này đã đem lại nhiều ưu điểm cho công nghệ ADSL phát triểnmạnh mẽ Nó đã trở thành một phần tử quan trọng trong hệ thống viễn thông Với
các lý do như trên em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em là “Tìm hiểu về
thiết bị ADSL và quy trình lắp đặt triển khai trên mạng viễn thông”
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1:Giới thiệu về công nghệ ADSL
Chương 2:Nghiên cứu tìm hiểu thiết bị DSLAM
Chương 3:Quy trình lắp đặt thiết bị ISAM 7302 trên mạng viễn thông
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Viễn thông của Học việnCông nghệ Bưu chính viễn thông, thầy Thái Minh Quân đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp
đỡ và tạo điều kiện tốt cho em trong thời gian làm Báo cáo chuyên đề này Do trình độcòn nhiều hạn chế, nên Báo cáo của em chưa phản ánh được đầy đủ, chính xác các nộidung như mong muốn và chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong
các thầy cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để Báo cáo chuyên đề về đề tài “Tìm
hiểu về thiết bị ADSL và quy trình lắp đặt triên mạng viễn thông” được hoàn thiện
hơn
Trang 9Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG NGHỆ ADSL
1.1 Tổng quan về ADSL
ADSL(Asymmetric Digital Subscriber Line) Công nghệ đường dây thuê bao số
không đối xứng được phát triển từ đầu những năm 90 khi xuất hiện các nhu cầu truynhập Internet tốc độ cao, các dịch vụ trực tuyến, video theo yêu cầu Là một kỹ thuậtlàm thay đổi hoàn toàn năng lực của đường thuê bao điện thoại truyền thống ADSLcung cấp tốc độ truyền dẫn không đối xứng lên tới 8 Mbit/s luồng xuống (từ tổng đàitrung tâm tới khách hàng) và 640 Kbit/s luồng lên (từ phía khách hàng tới tổng đài) Một
ưu điểm nổi bật của ADSL là cho phép khách hàng sử dụng đồng thời một đường dâythoại cho cả 2 dịch vụ : thoại và số liệu với các dải tần làm việc khác nhau nên tín hiệukhông ảnh hưởng đến nhau việc này cũng làm giảm giá thành thiết bị và chi phí lắpđặt
Hình 1 Dải tần tín hiệu ADSL
Những ưu điểm thúc đẩy việc triển khai rộng rãi kỹ thuật ADSL trên thế giới.
1 ADSL cho phép tận dụng các đôi cáp đồng thuê bao cho truy nhập Internet từ
xa với tốc độ cao qua mạng
Về cơ bản, ADSL là giải pháp trung gian cung cấp các dịch vụ băng rộng trên mạngviễn thông hiện nay
2 ADSL có khả năng đáp ứng cho các ứng dụng mới đòi hỏi thời gian thực, đaphương tiện và dịch vụ video băng rộng chất lượng cao Những ứng dụng này baogồm: hội nghị truyền hình, đào tạo từ xa và dịch vụ video theo yêu cầu
3 Hiện nay, ngành công nghiệp đang nghiêng mạnh theo hướng phát triển dựatrên các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ Tạo ra sự liên kết hoạt động giữa các công
Trang 10đảm bảo cho sự tồn tại của ADSL.
4 ADSL mang lại cho nhà khai thác khả năng mềm dẻo trong việc cung cấp băngtần dịch vụ (tốc độ cố định hoặc lựa chọn tốc độ thích hợp) hoặc chất lượng dịch
vụ tốt nhất
Nhanh gấp 300 lần modem 24.4 Kbps
Nhanh hơn trên 100 lần modem 56 Kbps
Nhanh hơn 70 lần ISDN tốc độ 128 Kbps
5 ADSL là một giải pháp mang lại lợi ích cho nhà cung cấp dịch vụ nhờ vào việctận dụng cơ sở hạ tầng hiện có Nhà khai thác chỉ phải bảo dưỡng một đôi dây thuêbao của dịch vụ điện thoại truyền thống để cung cấp dịch vụ truyền số liệu vàthoại
6 ADSL cũng cho phép nhà khai thác cung cấp các kênh đảm bảo riêng giữakhách hàng và nhà cung cấp dịch vụ
- Khách hàng làm chủ đường truyền dữ liệu của mình, điều này khác với dịch vụmodem thoại bị chia đường truyền cho các dịch vụ khác
- Tốc độ đường truyền không bị ảnh hưởng bởi các người sử dụng khác do mỗikhách hàng sở hữu một đường truyền Với dịch vụ qua modem thông thường tốc độ bịgiảm xuống đáng kể khi có thêm người sử dụng
7 ADSL luôn ở chế độ “chờ” và sẵn sàng truyền tin bất cứ khi nào khách hàngcần ADSL luôn được kết nối sẵn như một đường dây thuê bao điện thoại thôngthường hoạt động do đó sẽ không phải bỏ phí thời gian cho việc quay số và đợi kếtnối nhiều lần trong ngày
8 Tất cả các nhà cung cấp dịch vụ lớn đều đã tiến hành thử nghiệm và đã chứngminh được tính hấp dẫn của ADSL Hiện nay, ADSL đã được đưa vào khai tháctrên toàn thế giới và kết quả vượt ngoài mong đợi Về khía cạnh thị trường, hầuhết các nhà cung cấp thiết bị đang thương mại hoá thế hệ sản phẩm thứ 2 và thứ 3với độ hoàn thiện cao hơn và giá thành thấp hơn
9 ADSL sẽ trở lên phổ biến hơn trong những thập kỷ tới do nhu cầu sử dụng vànhững đáp ứng của mạng này mang lại
10.ADSL là cầu nối thông tin tới thế kỷ sau mà không cần thay cơ sở hạ tầng mới,không cần thêm các chi phí ngoài luồng và không phải tái đầu tư
1.1.1 Đặc điểm của công nghệ xDSL
- Tốc độ truyền dữ liệu thay đổi tuỳ theo từng phiên bản của công nghệ xDSL và độdài của mạch vòng thuê bao
Đối với ADSL, chuẩn ADSL của ITU-T xác định tốc độ hướng truyềnxuống là 6.1 Mbit/s và 640 Kbit/s hướng lên
Trang 11 Trong thực tế tốc độ tối đa 6.1 Mbit/s chỉ có thể đạt được nếu khoảng cáchdưới 2,7 Km và giảm tới 1,5 Mbit/s hoặc thấp hơn nữa ở khoảng cách 4,5 Km.
Phiên bản có tốc độ cao nhất là VDSL, hỗ trợ tối đa đường xuống là 55Mbit/s ở khoảng cách 300 m và 13 Mbit/s nếu khoảng cách là 1,4 Km Tốc độ h-ướng lên nằm trong khoảng 1,6 – 2,3 Mbit/s
- Mỗi người sử dụng có một đường riêng kết nối với DSLAM đặt tại tổng đài
- Các dịch vụ hỗ trợ:
ADSL chia sẻ cùng đường cáp đồng với thoại tương tự
VDSL có thể hỗ trợ cho chuyển mạch truyền hình
- Yêu cầu kỹ thuật
Đường cáp đồng “sạch”, không có cuộn cảm kéo dài (loading coil), không
rẽ nhánh (bridge tap)
Hạn chế khoảng cách đường truyền khoảng dới 4,5 Km
Không sử dụng các thiết bị DLC trong mạch thuê bao, nếu có DLC thìDSLAM phải đặt tại các RT
- Thiết bị khách hàng ngoài XDSL modem
1.1.2 Ưu điểm của công nghệ xDSL
- Công nghệ đã được kiểm nghiệm với nhiều triệu line hoạt động trên khắp thế giới
Ở Châu Á Hàn Quốc là nước có mật độ thuê bao ADSL cao nhất
- Chuẩn hoá bởi ITU-T
- Sử dụng hệ thống cáp đồng đã được triển khai rộng khắp ở các nhà khai thác
- Trong điều kiện thuận lợi, đầu tư cho mạng DSL không lớn đối với nhà khai thác
1.1.3 Những thách thức chính của công nghệ xDSL
- Khó khăn khi triển khai mạng lưới, do mạng truy nhập không đồng bộ
- Chăm sóc khách hàng, tính cước
- Triển khai các dịch vụ gia tăng
- Hạn chế bởi khoảng cách và những hệ thống tập trung thuê bao công nghệ cũ đãtriển khai
- Triển vọng doanh thu tương đối tốt đối với các nhà khai thác chủ đạo, có cơ sở hạtầng viễn thông rộng khắp, nhưng sẽ rất khó khăn cho các nhà khai thác cạnh tranh
Trang 12Trong những năm qua nhiều nhà khai thác nhỏ đã liên tục bị thua lỗ và phải đóngcửa.
Tại Việt Nam, những vấn đề về chất lượng cáp, chất lượng đầu nối trongmạng truy nhập cũng như một số thiết bị tập trung thuê bao gồm nhiều chủng loạikhác nhau, sử dụng các công nghệ khác nhau trong những yếu tố kỹ thuật quantrọng cần lưu ý khi phát triển thuê bao xDSL
1.2 Cấu trúc cơ bản của hệ thống ADSL
Các đường không phải ADSL
ATU-C
ATM Switch
Chuyển mạch
CO PSTN
Internet
Mạch vòng thuê bao
Hình 2 Cấu trúc hệ thống ADSL
Mạch vòng thuê bao là một đôi dây đồng xoắn đôi nối cụm thuê bao và tổngđài trung tâm Đối với ADSL full – rate ( cung cấp tốc độ 6 – 8 Mbit/s luồngxuống, Bộ Splitter được lắp đặt ở cả hai đầu cuối mạch vòng Phía khách hàngmodem ADSL mà dây ADSL kết nối tới gọi là khối kết nối cuối đầu ra Ở phíatổng đài, các bộ Splitter được lắp đặt trước khi đưa tín hiệu ra giá phối dây chínhMDF, bộ Splitter còn có chức năng nhận và truyền tín hiệu thoại trên cùng 1đường thuê bao
Để truyền dẫn hiệu quả, DSLAM có khối ATU-C với chức năng ghép kênhtạo nên bộ ghép kênh truy nhập trong tổng đài trung tâm và được kết nối tớimạng các nhà cung cấp dịch vụ Các DSLAM được đấu nối tới chuyển mạchATM qua giao diện STM-1 (155Mbit/s)
Trang 13Chương 2 NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU THIẾT BỊ DSLAM
2.1 Giới thiệu chung về hệ thống DSLAM
DSLAM (Digital Subcriber Line Aceess Multiplexer): Là bộ ghép kênh
đa truy nhập cho phép nhiều thiết bị đầu cuối kết nối tới và chuyển mạch đa hướngtốc độ cao Nó làm nhiệm vụ phân phối các dịch vụ viễn thông tới khách hàng vớinhiều tính năng : VDSL, ADSL, SHDSL, Ethernet… hỗ trợ số lượng port thuê baocao, nhiều loại giao diện và các chế độ đấu nối mạng linh hoạt, ổn định…
Cấu trúc cơ bản của hệ thống
1 GE (opt)
1 GE (opt)
2 GE (electric)
DSLAM – Hub MA5100
+Các DSLAM được đấu RING với nhau qua các giao diện là 1GE chạy trênsợi quang kế thừa của truyền dẫn
Trang 14+Các DSLAM cùng 1 hoặc 2 thiết bị IPSW sẽ được đấu RING với nhau, trênmỗi RING sẽ gồm 6-8 DSLAM Và chạy giao thức STP trong RING, với root bridge
là thiết bị IPSW6506R
Lớp tập trung:
+Bao gồm các thiết bị IPSW6506R sẽ được đặt phân tán tại các trạm truyềndẫn (STM - 64) trong lớp lõi của mạng truyền dẫn
+Các IPSW ở đây có giao diện uplink là 1GE quang
+Các IPSW sẽ được nối với nhau và nối với BRAS bằng các giao diện 1GEhoặc được đấu chung vào một đường RING 1Gbps trên RING STM64 chạy trên hạtầng SDH do mạng truyền dẫn khai báo
+IPSW tham gia trong các RING DSLAM ở lớp truy nhập bằng giao diện GE.Mỗi RING DSLAM được nối với 1 hoặc 2 IPSW bằng 2 giao diện GE
+Mỗi IPSW sẽ đấu 7-10 RING DSLAM, trong mỗi RING này sẽ bao gồm 5-6
+ Giám sát trạng thái dịch vụ của các cổng dịch vụ
+ Đo kiểm chất lượng dịch vụ, chất lượng đường dây thuê bao
- Máy chủ xác thực và lưu giữ thông tin thuê bao, thông tin cước của các thuêbao
2.2 Nghiên cứu tìm hiểu thiết bị DSLAM ISAM 7302
Thiết bị DSLAM 7302 Intelligent Service Access Manager , gọi tắt là ISAM
7302, là dòng thiết bị IP DSLAM do hãng Acatel phát triển, được hỗ trợ chủ yếu để kết nối với mạng lõi IP và hoạt động cung cấp dịch vụ trong môi trường mạng IP ISAM 7302 có khả năng cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau, cụ thể là các dịch vụ sau:
Dịch vụ truy nhập công nghệ ADSL
Dịch vụ truy nhập công nghệ ADSL 2+
Dịch vụ truy nhập SHDSL
Trang 15 Dịch vụ truy nhập VDSL
Dịch vụ mạng cục bộ VPN/LAN
ISAM 7302 có khả năng cung cấp dịch vụ đa dạng, có thể dễ dàng mở rộngdung lượng, hỗ trợ nhiều giao diện kết nối mạng và tương thích với nhiều loại thiết
bị hiện có trên mạng Viễn thông Hà Nội
ISAM 7302 bao gồm 1 bộ 16 card LT đường dây thuê bao, hệ thống card điềukhiển NT có chức năng kết cuối lưu lượng thuê bao lên đến 24Gbit, tích hợp tổnghợp các chức năng điều khiển, dịch vụ của ISAM và còn được gọi là SHUB-ServiceHUB
Dòng thiết bị ISAM 7302 được quản lý tập trung bởi hệ thống server và chươngtrình quản lý AWS
2.2.1 Các thành phần cơ bản của hệ thống ISAM 7302
Khối nguồn
Nguồn điện áp DC -48 V được cung cấp từ nguồn tổng đài đến khối phân phốinguồn của thiết bị rồi sau đó nguồn điện sẽ được cấp cho subrack, được lắp bêndưới phía trái của subrack FD lắp card ADSL và có tấm nhựa chắn bảo vệ
Hình 4 Vị trí khối nguồn trong Subrack
Đấu nối cáp nguồn được thực hiện như hình dưới đây, cáp nguồn có thể được điphía bên trái của subrack hoặc đi ở phía dưới đi lên
Trang 16Khối nguồn tủ thiết bị DSLAM có thêm một nguồn dự phòng Để nâng cao khảnăng dự phòng của hệ thống nguồn trong tủ thiết bị có thể đấu nối nguồn dự phònghoặc đấu link nối hai nguồn để nâng cao sự ổn định hoạt động của thiết bị.
Trong hình trên, ta có thể dùng nguồn sử dụng chính là chân đấu RET B(+) vàBAT B(-), chân nguồn sử dụng dự phòng là chân đấu RET A(+) và BAT A(-).Trong trường hợp nguồn chính bị mất điện, nguồn dự phòng sẽ tự động thay thếcung cấp nguồn cho tủ
Mỗi khối nguồn được điều khiển bởi một modul attomat và cầu chì
Hình 5 Đấu nối attomat nguồn
Khối chức năng
CARD ĐIỀU KHIỂN NANT-A/B
- Chức năng: cung cấp khả năng điều khiển, quản lý và chuyển mạch dịch vụ choISAM 7302, cung cấp các giao diện kết nối
- Giao diện kết nối gồm 1 cổng SFP GE, 1 cổng hỗn hợp có thể dùng giao diệnquang hoặc cổng điện RJ45
- Quản lý cảnh báo, đồng bộ thời gian hệ thống
- Hỗ trợ thay thế nóng
- Hỗ trợ card điều khiển dự phòng, trung kế I/O và lên đến 16K địa chỉ Mac Cardđiều khiển hoạt động trong khoảng nhiệt độ từ -40oC đến +65oC
- Cấp nguồn DC -48V đến -60V
Trang 17Hình 6 Card điều khiển NANT-A/B
- Cấp nguồn DC -48V đến -60V
(1): đèn PWR đèn chỉ thị nguồn, xanh báo nguồn đang hoạt động
(2): đèn ALM chỉ thị cảnh báo, tắt khi hệ thống hoạt động bình thường
(3): đèn ACO chỉ thị cảnh báo, thiết bị hoạt động đèn này tắt
(4): nút RESET, khởi động lại hệ thống bằng tay
(5): cổng CRAFT – là cổng serial kết nối máy tính để cấu hình thiết bị bằng chế
độ dòng lệnh
(6): cổng MON- giao diện giám sát môi trường làm việc của DSLAM
(7): cổng ETH – giao diện Ethernet 10 BaseT kết nối mạng để cấu hình chế độAWS
- Cơ chế hoạt động/dự phòng của card điều khiển NANT-A/B:
- Khi hai card NANT-A/B cắm đồng thời, một trong hai card sẽ được sử dụnglàm card điều khiển chính ( đèn A/S sáng), card còn lại không hoạt động và ởtrạng thái dự phòng (đèn A/S tắt) Các thông tin dữ liệu điều khiển của hai card
sẽ liên tục được đồng bộ với nhau để phục vụ trường hợp card điều khiển dựphòng chuyển sang trạng thái hoạt động chính thức khi card điều khiển đanghoạt động bị reset hoặc do sự cố Khi hoạt động ở chế độ này hướng quangUplink được cắm ở card NT I/O
CARD TRUNG KẾ NT I/O
Trang 18- Cung cấp các giao diện Input/Output cho DSLAM, liên kết với các card NT quabackplane 1Gigabits
- Cung cấp 6 giao diện GE ethernet cho card điều khiển NANT active, được đánh sốlần lượt từ 22 đến 17 trong SHUB của NANT active theo thứ tự ngược từ trênxuống
- Hình vẽ mặt trước của NT I/O
Hình 7 Card điều khiển NANT-I/O
- Đèn LED đánh số từ 2- 7 tương ứng với 6 cổng GE
- Hỗ trợ thay thế nóng, hoạt động trong khoảng -25oC đến +50oC và nguồn 12VDC
CARD THUÊ BAO ADSL NALT-C
- Cung cấp 48 đường thuê bao ( ADSL, ADSL2, ADSL2+ hoặc Annex M )
- Hỗ trợ chức năng L2 interworking
- Hỗ thay thế nóng, hoạt động trong khoảng nhiệt độ 40oC đến +80oC nguồn cấp
-48 VDC đến -60VDC
- Hiển thị cảnh báo trên card
Hình 8 Đèn chỉ thị cảnh báo trên Card
(1): đèn PWR chỉ thị card đang hoạt động
(2): đèn ALM chỉ thị cảnh báo, tắt khi hệ thống hoạt động bình thường
(3): giao diện xDSL, kết nối cáp thuê bao ra phiến TB
ISAM 7302 dùng card thuê bao NALT-C không có bộ ghép/tách thoại/dữliệu (splitter) tích hợp bên trong card
Tên card Hình mặt trước Chức năng Khe cắm
Trang 19NALT-C Card thuê bao ADSL.
Khối giám sát quản lý
Các phương thức quản lý:
Thiết bị DSLAM ISAM 7302 có thể được quản lý thông qua nhiều phươngthức khác nhau như quản lý tại chỗ hoặc quản lý từ xa , quản lý in band hoặcoutband
- Quản lý qua cổng serial:
Phương thức quản lý này sử dụng một máy tính kết nối với cổng Ethernettrên card điều khiển, theo dõi và cấu hình ở chế độ dòng lệnh
Hình 9 Sơ đồ quản lý qua cổng Serial
- Quản lý thông qua mạng WAN : Phương thức quản lý thông qua mạng WAN quản
lý từ xa DSLAM ở chế độ dòng lệnh
Trang 20Hình 10 Sơ đồ quản lý thông qua mạng WAN
- Quản lý thông qua mạng cục bộ LAN
Phương thức quản lý thông qua mạng cục bộ LAN bằng giao diện mạngEthernet, kết nối DSLAM với 1 mạng cục bộ để theo dõi và cấu hình ở chế độdòng lệnh
Hình 11 Sơ đồ quản lý thông qua mạng AWS55232.2.2 Cấu hình khai thác các dịch vụ
Mega VNN
Cấu hình, kiểm tra trạng thái Port của DSLAM dùng NMS
Sau khi chọn trạm DSLAM từ NE List, hiển thị trạng thái các card đang hoạtđộng bình thường ta xác định cổng cần theo dõi ở vị trí card nào và kích chuộtđúp vào card đó Lúc này toàn bộ các port của card sẽ được hiển thị
Để cấu hình cổng ta chọn phải chuột vào cổng ADSL:
Chọn configure
Chọn xdsl service và xdsl spectrum
Trang 21Hình 12 Kiểm tra trạng thái Port xDSL
Để hiển thị thông tin cổng cũng như trạng thái hoạt động của port ADSL tachọn Show info
Ở đây ta có thể theo dõi nhiều tab, nhưng chủ yếu các thông số đường dây thểhiện ở tab ATM và tab Line Ở tab ATM nếu port đang hoạt động thì sẽ có trạngthái là Enable
Tab Line sẽ cho biết các thông số liên quan hiển thị thông số tín hiệu đườngdây theo thời gian, bao gồm các thông số Noise margin, suy hao attenuation,công suất phổ…
Trang 22Tạo kênh truy nhập của thuê bao
Sau khi vào trạm DSLAM, chọn đúp chuột vào cổng ADSL muốn cấu hìnhtrên màn hình quản lý:
Chuột phải vào xdsl-port chọn create ATM termination
Chọn VPI/VCI tương ứng cho PVC đầu cuối
Chọn LLC/SNAP Bridged ( IpoE/PPPoE)
Chọn OK
Hình 14 Tạo kênh truy nhập thuê bao
Sau đó chuột phải vào Bridged port chọn Create Vlan Association thực hiệncác bước sau:
Chọn tab Vlan translation
Chọn Stacked C-Vlan
Chọn Create
Hình 15 Cấu hình kênh thuê bao port xDSL