1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát yếu tố nguy cơ dãn mạch vành trong bệnh kawasaki ở trẻ em tại bệnh viện Nhi đồng I

6 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 269,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành trong bệnh Kawasaki. Phương pháp và bệnh nhân: tiền cứu, mô tả. Nghiên cứu tiến hành từ tháng 6/2001 đến tháng 12/2002. Tổng số có 80 bệnh nhân được chẩn đoán Kawasaki, trong đó 22 bệnh nhân (27,5%) bị dãn mạch vành và 56 bệnh nhi (70%) được truyền gamma globulin với liều 2g/kg. Mời các bạn tham khảo!

Trang 1

KHẢO SÁT YẾU TỐ NGUY CƠ DÃN MẠCH VÀNH TRONG BỆNH

KAWASAKI Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Đỗ Nguyên Tín 1 , Vũ Minh Phúc 2 , Hoàng Trọng Kim 3

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành trong bệnh Kawasaki

Phương pháp và bệnh nhân: tiền cứu, mô tả Nghiên cứu tiến hành từ tháng 6/2001 đến tháng

12/2002 Tổng số có 80 bệnh nhân được chẩn đoán Kawasaki, trong đó 22 bệnh nhân (27,5%) bị dãn mạch vành và 56 bệnh nhi (70%) được truyền gamma globulin với liều 2g/kg

Kết quả: Những bệnh nhi không được truyền gamma globulin có tỷ lệ dãn mạch vành cao (50% so với

17.8%; p=0.003) Nếu không dùng gamma globulin, các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành gồm: trong giai đoạn cấp Hct < 35% (35.4% so với 15.6%; p=0.044), CRP > 100mg/l (44.7% so với 3%; p<0.0001) và dấu hiệu CRP tăng kéo dài trên 30 ngày (70% so với 35.7%; p=0.045) Đối với những bệnh nhi được dùng gamma globulin, các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành gồm: không đáp ứng với gamma globulin (57.1% so với 12.2%; p=0.004), thể không điển hình (60% so với 13.7%; p=0.01), sốt kéo dài hoặc sốt tái phát sau truyền gamma globulin (100% so với 16.3%; p=0.03), CRP > 100mg/l trong giai đoạn cấp (33.3% so với 0%; p=0.001) Những trẻ có điểm Asai > 9 (77.8% so với 12.9%; p<0.001) hoặc Harada ≥ 4 (36.2% so với 4.5%; p=0.005) có nguy cơ tổn thương mạch vành cao

Kết luận: Chỉ số Asai và Harada có giá trị đánh giá nguy cơ tổn thương mạch vành trong bệnh

Kawasaki Nên truyền gamma globulin cho những trẻ bị Kawasaki để làm giảm nguy cơ tổn thương mạch vành Cần lưu ý những trẻ Kawasaki thể không điển hình và những trẻ không đáp ứng với gamma globulin

vì có nguy cơ tổn thương mạch vành cao

ABSTRACT

INVESTIGATE THE RISK FACTORS OF CORONARY ARTERY ANEURYSM IN KAWASAKI DISEASE IN CHILDREN AT PEDIATRIC HOSPITAL N 0 1

Do Nguyen Tin*, Vu Minh Phuc*, Hoang Trong Kim* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol.7 * Supplement

of No 1: 106 - 111

Objection: investigate the risk factors of coronary artery aneurysm in Kawasaki disease

Methods and Patients: prospective, descriptive study Study was performed from June 2001 to

December 2002 80 patients were diagnosed Kawasaki disease, 22 patients (27,5%) were suffered coronary aneurysm, 56 patients (70%) were used intravenous gamma globulin with dose of 2g/kg

Results: Patients who didn’t receive intravenous gamma globulin have trend toward a greater rate of

coronary aneurysm (50% vs 17.8%; p=0.003) In group without gamma glogulin therapy, risk factors of coronary aneurysm include hematocrit < 35% (35.4% vs 15.6%; p=0.044), CRP > 100mg/l (44.7% vs 3%; p<0.0001) in acute phase and persistent elevation of CRP >1 month (45.8% vs 19.6%; p=0.016) In group with gamma glogulin therapy, risk factors of coronary aneurysm include non-responsiveness to intravenous gamma globulin (57.1% vs 12.2%; p=0.004), atypic Kawasaki (60% vs 13.7%; p=0.01), prolonged febrile course > 14 days or recurrence of fever after intravenous gamma globulin (100% vs 16.3%; p=0.03), CRP

1 BS Bộ môn Nhi - Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

2 TS, BS Bộ môn Nhi - Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

3 PGS, TS, BS CK2 Chủ nhiệm Bộ môn Nhi - Trường Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

> 100mg/l in acute phase (33.3% vs 0%; p=0.001) Patients who have Asai score > 9 (77.8% vs 12.9%; p<0.001) or Harada score ≥ 4 (36.2% vs 4.5%; p=0.005) wuold be considered to be at high risk of coronary aneurysm

Conclusion: Asai and Harada score are useful to identify Kawasaki’s patients with coronary aneurysm

Intravenous gamma globulin should be used in order to reduce the risk of coronary aneurysm Pay attention

to atypic Kawasaki and non-responsiveness to intravenous gamma globulin because of high risk of coronary aneurysm

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Kawasaki là bệnh viêm không đặc hiệu các

mạch máu kích thước nhỏ đến trung bình Bệnh

thường xảy ra ở trẻ < 4 tuổi, biểu hiện bằng sốt cấp

tính và có các triệu chứng khác đi kèm như phát

ban, lưỡi dâu, phù chi, đỏ mắt, hạch cổ(1,7) Bệnh có

thể gây biến chứng dãn và hẹp động mạch vành rất

nặng nề và là mối quan tâm cho các nhà tim mạch

nhi(6) Do cơ chế bệnh sinh chưa được hiểu rõ, nên

việc tiên đoán nguy cơ dãn mạch vành còn nhiều

khó khăn(8) Có nhiều công trình nghiên cứu về các

yếu tố nguy cơ dãn mạch vành đã được công bố(15)

Tuy nhiên, các yếu tố này còn khác nhau giữa các

tác giả và giá trị của chúng vẫn chưa đề cập đầy đủ

và chính xác Trong nghiên cứu này, chúng tôi

muốn khảo sát các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành ở

trẻ bị bệnh Kawasaki tại Bệnh Viện Nhi Đồng I theo

tiêu chuẩn của Asai và Harada (bảng 1 và 2) và một

số yếu tố khác

Bảng 1: tiêu chuẩn ASAI (12)

Thời gian sốt (ngày) < 14 14-15 >15

Bạch cầu/ mm 3 (ngàn) < 26 26-30 >30

Hb 10g/dl không có

VS <60 60-100 > 100

VS / CRP tăng kéo dài

(tháng)

< 1 > 1

Dấu hiệu thiếu máu cơ tim không có

Viêm màng ngoài tim không có Tràn

dịch

Nếu > 9 điểm: nguy cơ cao bị tổn thương mạch vành

Bảng 2: Tiêu chuẩtn HARADA (5)

1) Bạch cầu > 12.000/mn 2) Tiểu cầu < 350.000/mn 3) CRP tăng > 100mg/l 4) Hematocrit < 35%

5) Albumin huyết thanh < 35 g/dl 6) Tuổi < 12 tháng

7) Trẻ nam

Nếu 4/7 tiêu chuẩn xếp vào nhóm nguy cơ cao

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát yếu tố nguy cơ dãn mạch vành ở trẻ bị bệnh Kawasaki tại khoa tim mạch Bệnh Viện Nhi Đồng I

Mục tiêu chuyên biệt

Đánh giá nguy cơ dãn mạch vành theo tiêu chuẩn của Asai và Harada

Đánh giá nguy cơ dãn mạch vành theo một số yếu tố khác

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả, tiền cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các trẻ Kawasaki nhập BV Nhi Đồng I từ 6/2001- 12/2002

Cách tiến hành

- Tất cả các trẻ đựơc chẩn đoán bệnh Kawasaki theo tiêu chuẩn chẩn đoán của AHA và CDC

- Tất cả trẻ đều được khám lâm sàng cẩn thận và các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết trong giai đoạn cấp và các giai đoạn sau đó

- Tất cả trẻ đều được dùng aspirin và có hoặc không dùng gamma globulin

Trang 3

- Thu thập số liệu và xử lý thống kê theo phần

mềm SPSS

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiến hành trong 18 tháng (từ tháng

6/2001 đến 12/2002) có tổng số 80 bệnh nhi được

chẩn đoán Kawasaki, trong đó 22 bệnh nhi bị dãn

mạch vành, 58 bệnh nhi không bị dãn mạch vành Có 56 bệnh nhi được truyền gamma globulin và 24 bệnh nhi không được truyền gamma globulin do nhiều nguyên nhân Vai trò của từng yếu tố nguy cơ (Bảng 3) và theo Asai và Harada (Bảng 4)

Bảng 3: Vai trò của các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành trong bệnh Kawasaki

Tổng số (n = 80) Nhóm không dùng γ globulin

(n= 24)

Nhóm có dùng γ globulin (n = 56)

ĐMV

Dãn ĐMV P Không dãn

ĐMV

Dãn ĐMV

ĐMV

Dãn ĐMV

P Có dùng γ globulin

Không dùng γ globulin

46

12

10

12

χ 2 = 8.7

p = 0.003 Đáp ứng γ globulin

Không đáp ứng γ glob

43

3

6

4

χ 2 = 8.4

p = 0.004 Tuôi < 12 tháng

Tuổi 12 tháng

21

37

8

14

χ 2 = 0.001

p = 0.98

2

10

5

7

χ 2 = 1.8

p = 0.178

19

27

3

7

χ 2 = 0.44

p = 0.5 Giói nam

Giới nữ

40

18

18

4

χ 2 = 1.3

p = 0.25

7

5

9

3

χ 2 = 0.75

p = 0.386

33

13

9

1

χ 2 = 1.46

p = 0.227 Thể điển hình

Thể không điển hình

50

8

13

2 = 7

p = 0.008

6

6

6

6

2

7

2 = 6.647

p = 0.01 Sốt > 14 ngày/ tái phát

Sốt < 14 ngày

5

53

9

2 = 11.5

p = 0.001

5

7

8

2 = 1.5

p = 0.219

0

46

1

2 = 4.68

p = 0.03

Hb < 10g%

Hb 10g%

7

51

5

17

χ 2 = 1.42

p = 0.233

3

9

2

10

χ 2 = 0.253

p = 0.165

4

42

3

7

χ 2 = 3.4

p = 0.065 Hct <35%

Hct 35%

31

27

17

5

χ 2 = 3.772

p = 0.044

5

7

10

2

χ 2 = 4.444

p = 0.035

26

20

7

3

χ 2 = 0.617

p = 0.432

BC > 12000/mm 3

BC 12000/mm 3 44

14

17

2 = 0.018

p = 0.895

8

4

9

2 = 0.2

p = 0.653

36

10

8

2 = 0.015

p = 0.903

TC < 350000/mm 3

TC 350000/mm 3 44

14

15

2 = 0.486

p = 0.486

10

2

9

2 = 0.253

p = 0.615

34

12

6

2 = 0.779

p = 0.377 Albumin < 35g%

Albumin 35g%

30

28

8

14

χ 2 = 1.509

p = 0.219

7

5

4

8

χ 2 = 1.51

p = 0.219

23

23

4

6

χ 2 = 0.329

p = 0.566

VS gđ cấp > 100mm

VS gđ cấp 100mm

28

30

15

7

χ 2 = 2.542

p = 0.111

5

7

7

5

χ 2 = 0.667

p = 0.141

23

23

8

2

χ 2 = 2.99

p = 0.084 CRP gđ cấp > 100mg/l

CRP gđ cấp 100mg/l

26

32

21

2 = 16.86

p < 0.001

6

6

11

2 = 5

p = 0.025

20

26

10

2 = 10.55

p = 0.001

VS tăng > 30 ngày

VS tăng 30 ngày

27

31

16

2 = 4.396

p = 0.056

6

6

9

2 = 1.6

p = 0.2

21

25

7

2 = 1.948

p = 0.163 CRP tăng > 30 ngày

CRP tăng < 30 ngày

13

45

11

11

χ 2 = 5.78

p = 0.016

3

9

7

5

χ 2 = 2.753

p = 0.045

10

36

4

6

χ 2 = 1.46

p = 0.227

Trang 4

Bảng 4: Đánh giá nguy cơ dãn mạch vành theo chỉ số Harada và Asai

Tổng số (n = 80)

Nhóm không dùng γ globulin

(n= 24)

Nhóm có dùng γ globulin (n =

56)

Không dãn đmv

đmv

Dãn đmv

đmv

Chỉ số Harada 4

Chỉ số Harada < 4

37

21

21

2 = 8.02

p = 0.005

5

7

12

2 = 9.88

p = 0.002

32

14

9

2 = 1.75

p = 0.186 Điểm Asai 9

Điểm Asai < 9

4

54

14

8

χ 2 = 29.44

p <0.001

2

10

7

5

χ 2 = 4.444

p = 0.035

2

44

7

3

χ 2 = 26.2

p <0.001

BÀN LUẬN

Hiệu quả của truyền gamma globulin trong việc

làm giảm nguy cơ tổn thương mạch vành ở bệnh

nhân Kawasaki đã được chứng minh Theo Junichiro

Fukushige(7), nếu không dùng gamma globulin, tỷ lệ

dãn mạch vành khoảng 20-25% so với 3% nếu có

dùng Durongpisitkul K và cộng sự(4) phân tích đa

biến nhiều công trình nghiên cứu từ năm 1967-

1973, đã đưa ra tỷ lệ dãn mạch vành thay đổi từ 2.3

– 22.8% tuỳ theo có dùng gamma globulin hay

không Trong nghiên cứu của chúng tôi, gamma

globulin cũng làm giảm đáng kể tỷ lệ dãn mạch

vành (50% so với 17.8%; p=0.003) Do đó, những

trẻ không được truyền gamma globulin sẽ là một

yếu tố nguy cơ bị dãn mạch vành

Vì truyền gamma globulin làm giảm đáng kể tỷ

lê dãn mạch vành, nên để khảo sát chính xác hơn

mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ, chúng

tôi chia dân số nghiên cứu ra làm 2 nhóm: nhóm có

dùng gamma globulin và nhóm không dùng gamma

globulin để tránh khả năng gây nhiễu do truyền

gamma globulin

Tuổi càng nhỏ nguy cơ dãn mạch vành càng

cao(7) Theo Melish ME và Rowley AH(10,14), trẻ dưới 1

tuổi dù đã dùng gamma globulin đúng, tỷ lệ dãn

mạch vành khoảng 15% sau 8 tuần Harada và

Asai(2,5) cũng có nhận xét tương tự Tuy nhiên trong

nghiên cứu của chúng tôi không ghi nhận mối quan

hệ giữa tuổi nhỏ với nguy cơ dãn mạch vành khi

tính chung và tính riêng cho từng nhóm (Bảng 3)

Có lẽ do số lượng bệnh nhi trong nghiên cứu của

chúng tôi còn ít

Theo Harada và Asai(2,5): trẻ nam bị Kawasaki là yếu tố nguy cơ dãn mạch vành, mặc dù cơ chế vẫn chưa biết rõ Tuy nhiên, trong nghiên cứu chúng tôi không ghi nhận mối liên quan này cho cả 2 nhóm có dùng và không dùng gamma globulin (Bảng 3) Thể bệnh Kawasaki không điển hình có tỷ lệ bị tổn thương mạch vành cao hơn thể điển hình Điều này có thể do thể Kawasaki không điển hình làm cho chẩn đoán khó khăn, nên can thiệp không kịp thời, hơn nữa thể này thường xảy ra ở trẻ < 1 tuổi và có nguy cơ bị dãn mạch vành cao(7) Theo Anne

không điển hình có tỉ lệ dãn mạch vành 20% so với 7% thể điển hình Chúng tôi cũng ghi nhận kết quả tương tự những bệnh nhi thể không điển hình có tỷ lệ dãn mạch vành cao hơn so với thể Kawasaki điển hình (53% so với 12.6%; p = 0.008), điều này cũng đúng dù bệnh nhi được truyền gamma globulin (60% so với 13.7%; p=0.01)

Theo Asai (2), sốt kéo dài trên 14 ngày hoặc sốt tái phát là các dấu hiệu gợi ý nguy cơ tổn thương mạch vành Trong nghiên cứu của chúng tôi, những bệnh nhân sốt kéo dài hoặc sốt tái phát có tỷ lệ dãn mạch vành tăng đáng kể (63% so với 19,7%; p = 0.001) Đặc biệt, những bệnh nhi đã được truyền gamma globulin, nếu sốt vẫn kéo dài hoặc sốt tái phát cũng có tỷ lệ dãn mạch vành cao hơn (100% so với 16.3%; p=0.03) Riêng những bệnh nhi không truyền gamma globulin, thường sốt thường kéo dài

> 2 tuần, do đó chúng tôi không ghi nhận mối liên quan này trong nhóm không dùng gamma globulin

máu tăng > 12000/mm3, tiểu cầu < 350000/mm3, albumin huyết thanh < 35g% là các yếu tố nguy cơ

Trang 5

dãn mạch vành Tuy nhiên trong nghiên cứu của

chúng tôi không ghi nhận mối liên quan giữa các

yếu tố này với nguy cơ dãn mạch vành cho cả 2

nhóm

Thiếu máu trong giai đoạn cấp của bệnh phản

ánh tình trạng viêm trong cơ thể được nhiều tác giả

xem là một yếu tố có liên quan đến nguy cơ dãn

chúng tôi, những bệnh nhân có Hb< 10g% không

liên quan đến tỷ lệ dãn mạch vành (p =0.233), điều

này khác với nhận định của tác giả Asai(2) Nhưng

nếu chọn những bệnh nhân có Hct < 35% cho thây

tỷ lệ dãn mạch vành cao hơn đáng kể (35.4% so với

15.6%; p=0.044), điều này phù hợp với nhận định

của tác giả Harada(5) Do đó, với giá trị Hct <35% có

thể giúp gợi ý nguy cơ cao bị dãn mạch vành

Tăng VS phản ánh tình trạng tăng phản ứng

viêm trong cơ thể và có liên quan đến nguy cơ dãn

mạch vành trong bệnh Kawasaki(7) Theo Asai(2) VS

giờ đầu trong giai đoạn cấp tăng > 100mm và tăng

kéo dài > 30 ngày hoặc tăng trở lại là các dấu hiệu

gợi ý nguy cơ tổn thương mạch vành Trong nghiên

cứu của chúng tôi, không ghi nhận mối liên quan

giữa VS giờ đầu > 100mm và tình trạng tăng VS

kéo dài > 30 ngày với tổn thương mạch vành cho cả

2 nhóm có và không dùng gamma globulin

CRP cũng là một yếu tố phản ánh tình trạng

viêm và có liên quan đế nguy cơ dãn mạch vành

trong bệnh Kawasaki(7,9) CRP tăng > 100mg/l (theo

Harada) trong giai đoạn cấp, tăng CRP kéo dài > 30

ngày (theo Asai) là các yếu tố nguy cơ dãn mạch

vành(2,5) Điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu

của chúng tôi, những bệnh nhi có CRP tăng cao >

100mg/l có tỷ lệ dãn mạch vành cao hơn (44.7% so

với 18.9%; p < 0.001) Điều này đúng cho cả 2

nhóm có và không dùng thuốc Tình trạng CRP

tăng kéo dài > 30 ngày có tỷ lệ dãn mạch vành cao

hơn (45.8% so với 19.6%; p = 0.016) và đúng ở

nhóm không dùng gamma globulin (70% so với

35.7%; p= 0.045) Tuy nhiên, trong nghiên cứu của

chúng tôi, những bệnh nhi có dùng gamma

globulin, tình trạng CRP tăng kéo dài không liên

quan đến nguy cơ tổn thương mạch vành (p =

0.227) Điều này có thể do ảnh hưởng của gamma globulin trong việc ức chế phản ứng viêm và làm giảm tổn thương mạch vành

ứng với truyền gamma globulin, những trẻ này có nguy cơ bị tổn thương mạch vành cao hơn so với những trẻ đáp ứng với gamma globulin Fukunishi

M và Mori M(7,11) ghi nhận rằng tỉ lệ dãn mạch vành trong giai đoạn cấp trong nhóm đáp ứng với gamma globulin (1.4%) thấp hơn nhiều so với nhóm không đáp ứng với gamma globulin (38.5%) Chúng tôi cũng ghi nhận kết quả tương tự, những bệnh nhi không đáp ứng với gamma globulin có tỷ lệ dãn vành cao hơn đáng kể so với nhóm có đáp ứng (57%

so với 12%; p = 0.004) Do đó, những bệnh nhi được truyền gamma globulin mà không hết sốt sau

48 giờ có nguy cơ dãn mạch vành rất cao

Từ các kết quả trên chúng tôi nhận thấy nếu xét riêng lẻ từng các yếu tố nguy cơ dãn mạch vành trong bệnh Kawasaki, kết quả nghiên cứu của chúng tôi có những điểm khác biệt và những điểm tương đồng với các tác giả khác Điều này có thể do nghiên cúu của chúng tôi số lượng bệnh nhi còn ít do đó chưa phản ánh chính xác vai trò của các yếu tố này, hoặc cũng có thể do nếu chỉ dựa vào từng yếu tố riêng biệt để đánh giá nguy cơ tổn thương mạch vành sẽ khó đạt được mức độ chính xác cao Do đó để có thể đánh giá chính xác hơn nguy cơ tổn thương mạch vành, chúng tôi thử đánh gía dựa theo nhiều yếu tố nguy cơ cùng lúc theo thang điểm của Harada và Asai (bảng 1 và 2)

Với thang điểm Asai, chúng tôi nhận thấy những bệnh nhi có chỉ số Asai > 9 điểm có tỷ lệ dãn mạch vành cao hơn có ý nghĩa thống kê (77,8%

so với 12,9%; p < 0.001) Kết quả này cũng phù hợp cho cả 2 nhóm có dùng (77% so với 6,3%; p < 0.001) và không dùng gamma globulin (77.8% so với 33%; p = 0.035) Điều này phù hợp với ghi nhận của Junichiro Fukushige và cộng sự(7) những trẻ trong nhóm nguy cơ thấp hầu như không bị dãn mạch vành trong khi đó những trẻ trong nhóm nguy cơ cao có tỷ lệ dãn mạch vành là 13% ở trẻ nam và 5.5% ở trẻ nữ dù đã được điều trị tích cực

Trang 6

Những bệnh nhi có chỉ số Harada ≥ 4 điểm

cũng có tỷ lệ dãn mạch vành cao hơn đáng kể

(36.2% so với 4,5%; p = 0.005) Điều này cũng đúng

cho nhóm không dùng gamma globulin (70.5% so

với 0% p = 0.002) Tuy nhiên, trong nhóm có dùng

gamam globulin không ghi nhận mối liên quan này

(p = 0.186) Điều này có thể do hiệu quả của

gamma globulin làm giảm tỷ tệ tổn thương mạch

vành trong bệnh Kawasaki Từ đó chúng tôi rút ra

kết luận, nếu đánh giá theo bảng điểm của Harada

và Asai có bổ sung sẽ cho giúp tiên lượng nguy cơ

dãn mạch vành ở những bệnh nhi chính xác hơn

nếu chỉ dựa vào một vài yếu tố đơn lẻ

KẾT LUẬN

Mặc dù chưa hiểu rõ hết cơ chế bệnh sinh của

Kawasaki ở trẻ em, nhưng có nhiều yếu tố giúp gợi ý

nguy cơ tổn thương mạch vành Trong nghiên cứu

của chúng tôi với số lượng bệnh nhi còn ít, chúng

tôi nhận thấy với chỉ số Asai có bổ sung > 9 điểm và

chỉ số Harada ≥ 4 điểm có giá trị gợi ý nguy cơ tổn

thương mạch vành ở những trẻ bị Kawasaki Do đó

nên dùng 2 thang điểm này để đánh giá nguy cơ tổn

thương mạch vành trong bệnh Kawasaki Ngoài các

triệu chứng trong tiêu chuẩn Harada và Asai ra, các

yếu tố khác cũng có vai trò gợi ý nguy cơ tổn thương

mạch vành như Kawasaki thể không điển hình,

không được truyền gamma globulin, không đáp ứng

với truyền gamma globulin Do đó nên truyền

gamma globulin cho những trẻ bị Kawasaki để làm

giảm nguy cơ tổn thương mạch vành Cần lưu ý

những trẻ Kawasaki thể không điển hình và những

trẻ không đáp ứng với gamma globulin vì có nguy cơ

tổn thương mạch vành cao

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 AS Dajani, KA Taubert, MA Gerber, ST Shulman, P

Ferrieri, M Freed, M Takahashi, FZ Bierman, AW

Karchmer, and W Wilson: Diagnosis and therapy of

Kawasaki disease in children Circulation 87:

1776-1780

2 Asai T: study of heart disease in Kawasaki disease Jpn

J Pediatr Med 1976;9:1086

3 Carol A Wallace: Initial intravenous Gamma globulin treatment failure in Kawasaki disease Pediatrics 2000;105(6)

4 Durongpisitkul K,, Gururaj V J, Park J M, Martin C F: The prevention of coronary artery aneurysm in Kawasaki disease: a meta-analysis on the efficacy of

aspirin and immunoglobulin treatment Pediatrics -

1995 Dec; 96(6): 1057-61

5 Harada K 1990 Kawasaki disease and gamma globulin: the indication of intravenous gamma globulin Prog Med 1990; 10:23-7

6 Hirohisa Kato, Tetsu Sugimura, Teiji Akagi, Noboru Sato, Kanoko Hashino, Yasuki Maeno, Takeyo Kazue, Genzyu Eto, and Rumi Yamakawa: Long-term Consequences of Kawasaki Disease: A 10- to 21-Year Follow-up Study of 594 Patients Circulation 94:

1379-1385

7 Junichiro Fukushige, Michael R Nihill 1998 Kawasaki disease Arthus Garson The science and practice of pediatric cardiology 1998; vol2 1741-1758.Williams & Wilkins

8 Hoàng Trọng Kim, Vũ Minh Phúc, Đỗ Nguyên Tín: Tổng quan về bệnh Kawasaki ở trẻ em Thời sự Tim Mạch Học Số 50 tháng 5/2002

9 Martha L Clabby and Angela M Sharkey: Coronary Artery Aneurysm in Kawasaki's Disease Circulation 96: 2078

10 Melish ME: Kawasaki syndrome Pediatr Rev - 1996

May; 17(5): 153-62

11 Mori M: Predictors of coronary artery lesions after intravenous gamma-globulin treatment in Kawasaki

disease J Pediatr - 2000 Aug; 137(2): 177-80

12 Neches W.H 2002 Kawasaki disease Robert H Anderson Pediatric cardiology, 2 nd Edition, Vol 2: 1683-1696 Churchill Livingstone

13 Rowley AH, Shunlman ST: The search for the etiology

of Kawasaki disease Pediatr Infect Dis J 6:506-508,1987

14 Rowley AH: Kawasaki syndrome Pediatr Clin North

Am - 1999 Apr; 46(2): 313-29

15 Yanagawa H: Epidemiologic pictures of Kawasaki disease in Japan: from the nationwide incidence survey

in 1991 and 1992 Pediatrics-1995 Apr; 95(4): 475-9

Ngày đăng: 20/01/2020, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm