Bài viết nghiên cứu 15 bệnh nhân (BN) (11 nam, 4 nữ, tuổi từ 18 - 55) gãy xương tầng giữa mặt do tai nạn có tổn khuyết sàn ổ mắt được phẫu thuật phục hình bằng lưới titan tại Khoa Phẫu thuật Hàm mặt, Bệnh viện 103 từ tháng 8 - 2010 đến 9 - 2011.
Trang 1KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU SỬ DỤNG LƯỚI TITAN PHỤC HÌNH
TỔN KHUYẾT SÀN Ổ MẮT TRONG CHẤN THƯƠNG
GÃY XƯƠNG TẦNG GIỮA MẶT
Lê Mạnh Cường*; Lê Đức Tuấn*
TÓM TẮT
Nghiên cứu 15 bệnh nhân (BN) (11 nam, 4 nữ, tuổi từ 18 - 55) gãy xương tầng giữa mặt do tai
nạn có tổn khuyết sàn ổ mắt được phẫu thuật phục hình bằng lưới titan tại Khoa Phẫu thuật Hàm
mặt, Bệnh viện 103 từ tháng 8 - 2010 đến 9 - 2011 Kết quả gần: 10/15 BN (66,7%) tốt và 5/15 BN
(33,3%) khá Kết quả xa: 12/15 BN (80%) tốt và 3/15 BN (20%) khá
* Từ khóa: Gãy xương tầng giữa mặt; Gãy sàn ổ mắt
Using titan mesh in treatment of orbital floor defect
in midfface fracture summary
Study on 15 patients (11 males, 4 females, their ages ranged from 18 to 55) with orbital floor
defect in the midface fractures caused by accident were treated by titanium mesh in Maxillo Facial
and plastic surgery Department, 103 Hospital from August, 2010 to September, 2011 The short
results: 10/15 patients (66.7%) had good result and 5/15 patients (33.3%) had goodish result The
long-term results: 12/15 patients (80%) had good result and 3/15 patients (20%) had goodish result
* Key words: Midface fractures; Orbital floor fractures
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, chấn thương hàm mặt chủ yếu
do tai nạn giao thông với tổn thương đa
dạng và phong phú, trong đó, tỷ lệ gãy
xương tầng giữa mặt nhiều hơn gãy xương
hàm dưới Gãy xương tầng giữa mặt có tỷ
lệ tổn thương các bờ và thành ổ mắt cao
Theo Đặng Minh Tú [2], gãy xương ổ mắt
chiếm 71,6% trong gãy xương tầng giữa
mặt; của Hoàng Gia Bảo [1] là 85,7%
Những tổn thương gây biến dạng các
thành và bờ ổ mắt, ảnh hưởng nhiều tới
chức năng và thẩm mỹ Trong phẫu thuật
nắn chỉnh, hay sử dụng kết xương tầng
giữa mặt bằng chỉ thép và nẹp vít để liên
kết xương, bên cạnh đó vẫn cần những vật liệu làm khung đỡ, lót, đệm phục hình tổn khuyết thành và sàn ổ mắt Trước đây đã
có một số vật liệu được sử dụng như xương, sụn tự thân, silicon… Tuy nhiên, những vật liệu này còn nhiều nhược điểm
Thời gian qua, Bộ môn - Khoa Phẫu thuật Hàm mặt và Tạo hình, Bệnh viện 103
đã sử dụng lưới titan phục hình tổn khuyết sàn ổ mắt trong gãy xương tầng giữa mặt đem lại kết quả tốt Trong nghiên cứu này,
chúng tôi Đánh giá kết quả điều trị cho 15
BN gãy xương tầng giữa mặt có tổn khuyết sàn ổ mắt được phẫu thuật sử dụng lưới titan từ tháng 8 - 2010 đến 9 - 2011
* Bệnh viện 103
Người phản hồi (Corresponding): Lê Mạnh Cường (cuongb8vien103@yahoo.com.vn)
Ngày nhận bài: 26/4/2013; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 25/6/2013
Ngày bài báo được đăng: 28/6/2013
Trang 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIấN CỨU
1 Đối tượng nghiờn cứu
15 BN góy xương tầng giữa mặt do chấn
thương, cú tổn khuyết sàn ổ mắt, điều trị tại
Khoa Phẫu thuật Hàm mặt và Tạo hỡnh,
Bệnh viện 103 từ thỏng 8 - 2010 đến
9 - 2011
- Lựa chọn những BN được chẩn đoỏn
xỏc định góy xương tầng giữa mặt cú tổn
thương sàn ổ mắt trờn lõm sàng và X
quang, chưa can thiệp phẫu thuật tại cỏc cơ
sở điều trị khỏc
- Loại trừ BN cú bệnh lý hoặc dị dạng ổ
mắt trước khi bị chấn thương
2 Phương phỏp nghiờn cứu
Mụ tả cắt ngang: quan sỏt mụ tả tổng
hợp, rỳt ra kết luận khỏi quỏt
* Nghiờn cứu đặc điểm lõm sàng:
- Đặc điểm chung của mẫu: tuổi, giới,
nguyờn nhõn góy xương tầng giữa mặt,
thời gian phẫu thuật sau chấn thương
- Những triệu chứng lõm sàng thường
gặp:
+ Triệu chứng cơ năng: đau, sưng nề
bầm tớm, biến dạng, hạn chế hỏ miệng,
giảm thị lực
+ Triệu chứng thực thể: điểm đau chúi
cố định, thấp lừm gũ mỏ cung tiếp và gờ
bậc thang xung quanh bờ ổ mắt, đo thị lực,
hạn chế vận nhón, nhỡn đụi, lừm mắt… Với hạn
chế vận nhón, nhỡn đụi, khỏm chuyờn khoa
đỏnh giỏ theo Poeschl P và Baumann A
* Phân độ nhìn đôi: độ 0: không nhìn đôi;
độ 1: nhìn đôi mức độ nhẹ, chỉ xuất hiện khi
liếc tối đa; độ 2: nhìn đôi rõ từ hai h-ớng trở lên, nhìn đôi chiều dọc hoặc chiều ngang;
độ 3: nhìn đôi ở tất cả các h-ớng, ngay cả khi nhìn thẳng hoặc đọc sách
* Phân độ hạn chế vận nhãn: độ 0:
không có biểu hiện hạn chế vận nhãn; độ 1: hạn chế vận nhãn ít, chỉ biểu hiện khi liếc tối
đa về h-ớng hạn chế; độ 2: hạn chế vận nhãn rõ, dễ dàng phát hiện trên lâm sàng;
độ 3: hạn chế vận nhãn nhiều, hầu nh- không liếc đ-ợc về h-ớng bị hạn chế
* Ch ẩn đoỏn hỡnh ảnh: chụp X quang
quy ước (thẳng mặt, Blondeau, Hirtz) và chụp cắt lớp vi tớnh (CT-scanner) tầng giữa mặt
* Phương phỏp phẫu thuật:
- Vụ cảm: mờ nội khớ quản
- Kỹ thuật: qua đường mổ (đường dưới
bờ mi dưới hoặc đường kết mạc, kết hợp với một hay nhiều đường mổ khỏc), bộc lộ cỏc vị trớ góy, nắn chỉnh xương gũ mỏ cung tiếp hàm trờn về vị trớ giải phẫu, kết xương bằng nẹp vớt nhỏ (miniplate) đảm bảo cõn đối 2 bờn gũ mỏ, khớp cắn đỳng Đỏnh giỏ tổn khuyết sàn ổ mắt, sử dụng lưới titan được cắt uốn cú hỡnh dỏng kớch thước phự hợp đặt vào vị trớ tổn khuyết, bắt vớt cố định lưới vào bờ dưới ổ mắt Bơm rửa, đặt dẫn lưu, đúng vết mổ băng ộp
* Đỏnh giỏ kết quả:
- Đỏnh giỏ vận nhón và nhỡn đụi trước
và sau phẫu thuật theo 4 độ
- Đỏnh giỏ kết quả gần (sau phẫu thuật 7
- 10 ngày) và kết quả xa (sau phẫu thuật 6 thỏng), gồm 3 mức: tốt, khỏ, kộm dựa vào cỏc tiờu chớ sau:
Trang 3KẾT QUẢ GIẢI PHẪU CHỨC NĂNG THẨM MỸ
Kết quả
gần
không di lệch biến dạng
- Khớp cắn đúng, há miệng tốt, vận nhãn bình thường, không nhìn đôi
bên tổn thương
- Mặt và gò má 2 bên cân đối, không lõm mắt
- Vết mổ liền sẹo tốt, không hoặc nề ít
không di lệch biến dạng
- Khớp cắn đúng, há miệng, vận nhãn hạn chế ít (độ 1), không hoặc nhìn đôi độ 1
- Còn tê bì môi trên cùng bên tổn thương
- Mặt và gò má 2 bên tương đối cân, lõm mắt
< 2 mm
- Vết mổ khô, còn nề
Kém Xương và lưới titan có
di lệch biến dạng
- Khớp cắn sai, há miệng, vận nhãn hạn chế (độ 2 - 3), nhìn đôi độ 2 - 3
giác môi trên
- Mặt và gò má 2 bên không cân đối, mắt lõm
> 2 mm
- Vết mổ liền chậm, còn sưng nề kéo dài
Kết quả
xa
titan không di lệch
- Khớp cắn đúng, ăn nhai tốt, vận nhãn bình thường thị lực tốt, không nhìn đôi
bên tổn thương
Mặt cân đối, sẹo liền đẹp nhìn không rõ, không lõm mắt
titan không di lệch
- Khớp cắn đúng, ăn nhai tốt, vận nhãn hạn chế độ 1 thị lực tốt, không hoặc nhìn đôi độ 1
- Tê bì môi trên cùng bên tổn thương
Mặt tương đối cân, mắt lõm ít < 2 mm, sẹo liền đẹp nhìn không rõ
Kém Xương liền kém, mất
cân đối 2 bên, lưới titan
có di lệch
- Khớp cắn sai, vận nhãn hạn chế độ 2 - 3, nhìn đôi độ 2 -
3, thị lực giảm
môi trên cùng bên
Mặt mất cân đối, mắt lõm
> 2 mm, sẹo thô rõ cần chỉnh sửa
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
BÀN LUẬN
1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên
cứu
* Nguyên nhân: do tai nạn giao thông: 13
BN (86,7%), tai nạn khác: 2 BN (13,3%)
Kết quả này tương đương nghiên cứu của
Trương Mạnh Dũng (2002) với 86,2% bị
chấn thương do tai nạn giao thông và cao
hơn Hoàng Gia Bảo với 83,14% gây tổn
thương xương ổ mắt trong gãy xương tầng
giữa mặt
* Tuổi: từ 18 - 55, trung bình 27,4 tuổi,
trong đó, từ 20 - 30 tuổi chiếm 47% Chúng tôi thống nhất với nhận xét của Lâm Hoài Phương: đây là lứa tuổi tham gia giao thông nhiều nhất Kết quả này tương đương với Huỳnh Đức Bắc
* Giới: 11 nam (73,3%) và 4 nữ (26,7%)
Tỷ lệ nam/nữ = 3/1, thể hiện rõ ở lứa tuổi trẻ, nam thanh niên khi tham gia giao thông
bị tai nạn nhiều hơn nữ Kết quả này tương đương với Lâm Ngọc Ấn gặp 73,27% ở nam
2 Tần suất các triệu chứng thường gặp
Trang 4Biến dạng sưng nề, thấp lõm gò má cung tiếp: 15/15 BN (100%); gờ bậc thang ở bờ dưới ổ mắt: 10/15 BN (66,7%); hạn chế vận nhãn: 6/15 BN (40%); nhìn đôi, giảm thị lực: 3/15 BN (20%) Đây là các triệu chứng có tần suất khá cao ở BN tổn thương sàn ổ mắt trong chấn thương gãy xương tầng giữa mặt, giống nhận xét của Huỳnh Đức Bắc và Hoàng Gia Bảo
3 Tình trạng vận nhãn, nhìn đôi sau phẫu thuật
Bảng 1: Mức độ hạn chế vận nhãn trước và sau phẫu thuật
HẠN CHẾ VẬN NHÃN SAU PHẪU THUẬT 7 - 10 NGÀY
Hạn chế vận
nhãn trước
phẫu thuật
Triệu chứng hạn chế vận nhãn độ 1 - 2 gặp 6 BN (40,0%) trước phẫu thuật Sau phẫu thuật 7 ngày, 5 BN (33,3%) hạn chế vận nhãn độ 1 Kiểm tra đánh giá vận nhãn sau phẫu thuật 6 tháng, hạn chế vận nhãn 1 BN (6,7%) Điều này có thể giải thích: sau phẫu thuật 7 ngày, tổ chức hốc mắt còn phù nề, một số trường hợp do tổn thương cơ trực dưới khi gãy sàn ổ mắt, nên cần thời gian để hết phù nề cũng như để tổn thương cơ bình phục
Bảng 2: Mức độ nhìn đôi trước và sau phẫu thuật
NHÌN ĐÔI SAU PHẪU THUẬT 7 NGÀY
Nhìn đôi
trước phẫu
thuật
Triệu chứng nhìn đôi độ 1 - 2 gặp 3 BN (20,0%) trước phẫu thuật Sau phẫu thuật 7 ngày, 3 BN (20%) còn nhìn đôi nhưng chỉ ở độ 1 Kiểm tra đánh giá tình trạng nhìn đôi sau phẫu thuật 6 tháng, không có BN nào nhìn đôi Điều này có thể giải thích, sau phẫu thuật 7 ngày, tổ chức hốc mắt còn phù nề ảnh hưởng đến vận nhãn và gây lệch trục nhãn cầu Khi phù nề được giải quyết, hiện tượng nhìn đôi cũng hết
4 Kết quả điều trị
* Kết quả điều trị gần (n = 15):
Trang 5Bảng 3:
KẾT QUẢ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
10/15 BN (66,7%) đạt kết quả tốt Đây là những trường hợp gãy xương tầng giữa mặt không phức tạp, việc phục hình lại sàn ổ mắt thuận lợi
- 5/15 BN (33,3%) đạt kết quả khá, những trường hợp này gãy xương tầng giữa mặt có tổn thương sàn ổ mắt lớn phức tạp
* Kết quả điều trị xa (n = 15):
Bảng 4:
KẾT QUẢ CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
Giải phẫu: sự cân đối xương gò má, hµm trªn, vị trí lưới
Chức năng: khớp cắn, vận nhãn, nhìn đôi…
Thẩm mỹ: cân đối mặt, độ lồi mắt, sẹo mổ…
12/15 BN (80%) kết quả đạt tốt, khuôn mặt xương cân đối, can chắc, khớp cắn đúng, vận nhãn bình thường không nhìn đôi, không lõm mắt sẹo mờ đẹp
- 3/15 BN (20%) đạt kết quả khá do xương gò má 2 bên tương đối cân, có lõm mắt < 2 mm
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu sử dụng lưới titan phục
hình sàn ổ mắt trong chấn thương gãy
xương tầng giữa mặt, chúng tôi nhận thấy:
- Sử dụng lưới titan bước đầu đem lại
kết qu¶ khả quan trong điều trị phẫu thuật
phục hình tổn khuyết sàn ổ mắt trong chấn
thương gãy xương tầng giữa mặt Kết quả
gần: 10/15 BN (66,7%) tốt, 5/15 BN (33,3%)
khá, không có kết quả kém Kết quả xa:
12/15 BN (80%) tốt, 3/15 BN (20%) khá và
không có kết quả kém
- Lưới titan là vật liệu tốt, tương thích
cao với cơ thể, dễ cắt uốn, định hình tốt,
thuận lợi, giúp bù đắp lại phần xương vỡ,
khuyết thiếu Lưới titan như một giá đỡ để
tổ chức hốc mắt không thể thoát vị xuống xoang hàm trên, trả lại cấu trúc giải phẫu thành ổ mắt, đảm bảo sự cân đối với bên lành
Trong thời gian tới, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu sử dông lưới titan trên những
BN khác để có nhận xét cụ thể chính xác hơn, góp phần nâng cao chất lượng điều trị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lâm Ngọc Ấn Nghiên cứu, thống kê và kỹ
thuật điều trị chấn thương hàm mặt Luận án Tiến sỹ Y học Đại học Y khoa Semmelwei Budapest Hungary 1987
Trang 62 Hoàng Gia Bảo Nghiên cứu đặc điểm lâm
sàng, chẩn đoán và điều trị tổn thương xương ổ
mắt trong gãy xương tầng giữa mặt Luận văn
Thạc sỹ Y học Học viện Quân y 2005
3 Huỳnh Đức Bắc Nghiên cứu sửa chữa
biến dạng xương gò má, ổ mắt do chấn thương
gãy xương tầng giữa mặt bằng lưới titan Luận
văn Chuyên khoa Cấp II Học viÖn Quân y 2009
4 Trương Mạnh Dòng Nghiên cứu lâm sàng
và điều trị gãy xương gò má cung tiếp Luận án
Tiến sỹ Y học Trường Đại học Y Hà Nội 2002
5 Lâm Hoài Phương Phẫu thuật tạo hình di
chứng chấn thương hàm mặt Luận án Tiến sỹ Y
học Trường §ại học Y Dược TP HCM 2000
6 Đặng Minh Tú Nghiên cứu chẩn đoán và
điều trị gãy xương tầng giữa mặt Luận án Tiến
sỹ Y học Viện Nghiên cứu Y dược lâm sàng
108 2002
7 Bowerman J.E Fracture of middle third of
facial skeletion lnt J Oral Maxillofacial Surgery
1984, Vol 1
8 Cheung L.K Titan miniplate fixation of
osteotomies in facial fibrous dysplasia, a
histologic study of the screw bon interface
Department of Oral and Maxillofacial surgery lnt
J Oral Maxillofacial Surgery 1995, 24 (6),
pp.401-405
9 Harris GJ Orbital blow-out fractures:
Surgical timing and technique Eye 2006, 20,
pp.1207-1212
10 Poeschl P.W et al Functional outcome
after surgical treatment of orbital floor fractures
Clin Oral Invest 2012, 16, pp.1297-1303