1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm ruột thừa có biến chứng tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

8 77 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 402,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm ruột thừa có biến chứng tại bệnh viện Nhi Đồng 2. Nghiên cứu mô tả các trường hợp phẫu thuật từ 10/2012-4/2013.

Trang 1

CÓ BIẾN CHỨNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 

Trần Thanh Trí*, Trần Quốc Việt*  

TÓM TẮT 

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị viêm ruột thừa có biến chứng tại bệnh viện 

Nhi Đồng 2. 

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả các trường hợp phẫu thuật từ 10/2012 – 4/2013.  

Kết quả: Có 108 trường hợp phẫu thuật. Tuổi trung bình 9,5 tháng, Thời gian phẫu thuật 99,8 ± 28,5 phút. 

Không ghi nhận biến chứng trong mổ, Chuyển mổ hở 6 trường hợp (5,6%). cho ăn lại sau 2,2 ± 1,2 ngày, Thời gian  nằm viện trung bình là 8,8 ± 2,8 ngày. Có 2 trường hợp bị tắc ruột do dính sau mổ. 

Kết luận: Đây là một phẫu thuật an toàn, cho kết quả tốt, tính thẫm mỹ cao. 

Từ khóa: Viêm ruột thừa có biến chứng, viêm phúc mạc ruột thừa, phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa. 

ABSTRACT 

LAPAROSCOPIC SURGERY   IN THE TREATMENT OF   COMPLICATED   APPENDICITIS   AT 

CHILDRENʹS HOSPITAL 2 

Tran Thanh Tri, Tran Quoc Viet * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 ‐ Supplement of No 3 ‐ 2013: 50 ‐ 56 

Objectives:  The  aim  of  this  study  was  to  evaluate  the  efficacy  of  laparoscopic  surgery  in  the  treatment  of 

complicated appendicitis in Childrenʹs Hospital 2. 

Methods: Descriptive study from 10/2012 ‐ 4/of 2013. 

Results: There were 108 cases. Mean age was 9.5 months; mean operating time was 99.8 ± 28.5 minutes. No 

significant complication was noted during operation. Rate of conversion to open surgery was 5.6 % (6 cases), mean  time of oral feeding was 2.2 ± 1.2 days, the average length of hospital stay was 8.8 ± 2.8 days. There were 2 cases  (1.9%) of postoperative adhesive bowel obstruction. 

Conclusions: This is a safe operation, good results and highly aesthetic. 

Key words:  Complicated appendicitis, perforated appendicitis, laparoscopy, children. 

Trang 2

Viêm  ruột  thừa  là  bệnh  lý  cấp  cứu  ngoại 

khoa  thường  gặp  ở  trẻ  em.  Phẫu  thuật  cắt 

ruột  thừa  là  tiêu  chuẩn  vàng  trong  điều  trị 

bệnh lý này; trong đó mổ mở là phương pháp 

kinh điển(9). 

Từ hơn 2 thập kỷ qua, phẫu thuật nội soi cắt 

ruột thừa trong điều trị viêm ruột thừa cấp ngày 

càng được sử dụng phổ biến và đã khẳng định 

có nhiều ưu điểm hơn so với mổ hở: tính thẩm 

mỹ  cao,  rút  ngắn  thời  gian  hồi  phục,  dễ  dàng 

định vị ruột thừa viêm, thám sát được toàn bộ ổ 

bụng và rửa ổ bụng tốt hơn(8,9). Hiện nay, mổ nội 

soi cắt ruột thừa đang dần trở nên phổ biến cho 

các trường hợp viêm ruột thừa ở trẻ em(10).  

Tuy  nhiên  vẫn  có  nhiều  quan  điểm  khác 

nhau về vai trò phẫu thuật nội soi trong trường 

hợp  viêm  ruột  thừa  đã  có  biến  chứng  (hoại  tử, 

viêm phúc mạc, áp xe) vì một số lý do: khó khăn 

về kỹ thuật bóc tách, xử trí gốc ruột thừa hoại tử, 

rửa  bụng  và  bóc  tách  giả  mạc  khó  khăn,  thời 

gian kéo dài. Ngoài ra, có thể bị áp xe tồn lưu do 

rữa bụng không hiệu quả và suy giảm hệ thống 

miễn  dịch  qua  trung  gian  tế  bào  trong  khoang 

phúc mạc. 

Mặt  khác,  qua  quá  trình  thực  hành  lâm 

sàng và kết quả báo cáo của nhiều tác giả gần 

đây  cho  thấy  tính  hiệu  quả  và  an  toàn  của 

phẫu  thuật  nội  soi  trong  điều  trị  viêm  ruột 

thừa có biến chứng ở trẻ em. Do đó, chúng tôi 

tiến  hành  nghiên  cứu  này  nhằm  đánh  giá  lại 

hiệu quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị 

viêm  ruột  thừa  có  biến  chứng  tại  bệnh  viện 

Nhi Đồng 2 từ 10/2012 ‐ 4/2013. 

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 

Giải phẫu và sinh lý ruột thừa 

Giải phẫu (6,7)  

Đại thể:  Ruột  thừa  có  cấu  trúc  hình  ống  bịt, 

chiều dài thay đổi từ 2  ‐ 20 cm, trung bình là 8 

cm, đường kính trung bình là 0,5 ‐ 1 cm. 

Vị  trí  ruột  thừa:  Ruột  thừa  nằm  ở  mặt  sau 

trong của manh tràng, gốc ruột thừa nằm ngay  nơi hội tụ ba dải cơ dọc của manh tràng. Ruột  thừa  có  thể  ở  nhiều  vị  trí  khác  nhau  trong  ổ  bụng,  thường  gặp  nhất  ở  hố  chậu  phải  (75%).  Ngoài ra ruột thừa còn có thể gặp một số vị trí  bất thường khác: Dưới gan, thượng vị, hố chậu 

trái. 

Mạc  treo  ruột  thừa:  Mạc  treo  ruột  thừa  có 

hình tam giác chạy xuống ở sau hồi manh tràng,  gồm hai lá phúc mạc. Động mạch ruột thừa chạy  trong bờ tự do của mạc treo ruột thừa và là một 

nhánh của động mạch hồi – đại tràng. 

Sinh lý bệnh ruột thừa viêm 

Ruột  thừa  bị  viêm  thường  do  hai  nguyên  nhân  kết  hợp:  lòng  ruột  thừa  bị  tắc  và  nhiễm  khuẩn.  Lòng  ruột  thừa  tắc  do  sỏi  phân;  do  ký  sinh  trùng  ;  hoặc  do  phì  đại  quá  mức  của  các  nang lymphô. Lòng ruột thừa tắc làm cho áp lực  trong  lòng  ruột  thừa  tăng  lên  sẽ  cản  trở  tuần  hoàn tĩnh mạch và bạch mạch, và sau đó là động  mạch, làm tổn thương niêm mạc ruột thừa;  tạo  điều  kiện  cho  vi  khuẩn  tang  sinh,  thâm  nhập  vào gây viêm hoại tử ruột thừa. 

Đặc điểm lâm sàng của viêm ruột thừa cấp 

ở trẻ em 

Triệu chứng cơ năng (6,8,9)  

Sốt: Bệnh nhân thường sốt nhẹ khoảng 37,5 ‐ 

38oC. Nếu sốt cao 39 ‐ 40o C thường là viêm ruột 

thừa đã có biến chứng. 

Đau  bụng:  Là  triệu  chứng  khiến  bệnh  nhân 

phải nhập viện, lúc đầu đau ở vùng quanh rốn  hoặc hố chậu phải, sau đó đau khu trú ở hố chậu 

phải hay lan khắp bụng.  

* Bệnh viện Nhi Đồng 2 

Tác giả liên lạc: Ths BS Trần Thanh Trí   ĐT: 0903851889   Email: tran_khon@yahoo.com. 

Trang 3

có biến chứng tắc ruột, viêm phúc mạc. 

Rối loạn tiêu tiểu: Thường gặp thể ruột thừa 

ở  tiểu  khung  gây  kích  thích  bàng  quang  và 

trực tràng. 

Triệu chứng thực thể(6,8,9) 

Vị trí đau bụng: Thông  thường  là  điểm  Mac 

Burney. Tùy thuộc vị trí ruột thừa mà điểm đau 

có thể ở hố chậu phải, dưới gan, hạ vị. 

Phản  ứng  thành  bụng:  Đó  là  phản  xạ  co  cơ 

thành  bụng  gây  nên  do  thầy  thuốc  ấn  sâu  vào 

thành  bụng.  Trong  trường  hợp  nghi  ngờ  phải 

khám và theo dõi nhiều lần để so sánh. 

Co  cứng  thành  bụng:  Thành  bụng  kém  di 

động, gồng cứng khi khám 

Phản ứng dội (dấu Blumberg ): Phúc mạc khi bị 

kích  thích  bằng  biểu  hiện  phản  ứng  dội  dương 

tính. 

Thăm  trực  tràng:  Tìm  điểm  đau  ở  túi  cùng 

Douglas hoặc túi cùng bên phải. Ở trẻ em, dấu 

hiệu này ít có giá trị và thường viêm ruột thừa 

đã muộn. 

Cận lâm sàng(9) 

Công  thức  máu:  Đa  số  các  trường  hợp  viêm 

ruột  thừa  đều  có  bạch  cầu  tăng  nhẹ(11.000‐

16.000/uL), bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế. 

CRP  (C  reactive  Protein):  Thường  tăng,  khi 

tăng cao gợi ý đã có biến chứng. 

Siêu âm: Sử dụng rất phổ biến và là công cụ 

đắc  lực  hỗ  trợ  cho  việc  chẩn  đoán  viêm  ruột 

thừa.  Kết  quả  siêu  âm  phụ  thuộc  vào  kinh 

nghiệm  của  người  làm  siêu  âm  và  chất  lượng 

của máy siêu âm. Hình ảnh viêm ruột thừa trên 

siêu âm : Kích thước ruột thừa > 6 mm và không 

bị xẹp khi đè nén. 

Chụp  cắt  lớp  vi  tính:  Cũng  được  áp  dụng 

trong  chẩn  đoán  viêm  ruột  thừa,  đặc  biệt  cần 

thiết trong các trường hợp khó. Ở trẻ em cần gây 

mê khi chụp; độ nhạy và độ đặc hiệu trên 95%. 

Diễn  tiến  và  biến  chứng  của  viêm  ruột  thừa(6,9) 

Viêm ruột thừa chưa có biến chứng 

Tình trạng viêm khu trú, và ruột thừa chưa 

vỡ  do  hoại  tử:  viêm  cấp  sung  huyết  hoặc  viêm 

mũ. Có thể có ít dịch phản ứng tại chỗ hoặc túi  cùng Douglas. 

Viêm ruột thừa có biến chứng: 

Viêm  phúc  mạc  ruột  thừa  khu  trú:  Thường 

xảy  ra  sau  24‐48  giờ  của  diễn  tiến  bệnh,  khi  đã  viêm  hoại  tử  một  phần  gây  thủng  thành  ruột  thừa,  nhưng  dịch  và  mũ  còn  khu  trú  ở  một  khoang ổ bụng. 

Viêm phúc mạc toàn thể do viêm ruột thừa: 

Giai đoạn trễ hơn, toàn bộ ổ bụng dơ, nhiều dịch  đục, giả mạc. 

Áp  xe  ruột  thừa:  Là  tình  trạng  viêm  ruột  thừa đã vỡ nhưng được mạc nối lớn và các quai  ruột  đến  bao  bọc  lại  hoặc  do  đám  quánh  ruột  thừa  diễn  tiến  áp  xe  hóa  tạo  thành  một  khối 

chứa mũ, phần ổ bụng còn lại thì sạch. 

Đám  quánh  ruột  thừa:  Là  do  ruột  thừa  bị  viêm  nhưng  đã  được  mạc  nối  lớn  và  các  quai  ruột đến bao quanh, nhờ sức đề kháng của bệnh  nhân tốt và thường đã dùng kháng sinh nên quá  trình  viêm  lui  dần  và  dập  tắt.  Thông  thường  đám  quánh  ruột  thừa  gặp  ở  trẻ  lớn,  ít  xảy  ra  ở 

trẻ nhỏ dưới 5 tuổi. 

Viêm ruột thừa ở trẻ em  

Ở  trẻ  em,  đặc  biệt  là  trẻ  nhỏ  thì  việc  chẩn  đoán  viêm  ruột  thừa  thường  khó  khăn  do  khả  năng  hợp  tác  của  trẻ  kém.  Do  đó,  rất  nhiều  trường hợp trẻ nhập viện khi đã có biến chứng. 

Tỉ  lệ  viêm  ruột  thừa  có  biến  chứng  chiếm  hơn  82%  ở  trẻ  dưới  5  tuổi,  và  100%  ở  trẻ  dưới  1  tuổi(9).   

 Theo  Nguyễn  Thanh  Liêm  thì  tỷ  lệ  viêm  phúc  mạc  ruột  thừa  ở  nhóm  bệnh  nhân  dưới  5  tuổi  có  tỷ  lệ  biến  chứng  cao,  gấp  1,7  lần  so  với  nhóm bệnh trên 5 tuổi(8). 

Trang 4

Phẫu thuật là tiêu chuẩn vàng trong điều trị 

trong viêm ruột thừa. 

Có  hai  phương  pháp  điều  trị  cắt  ruột  thừa 

đó là: 

‐ Mổ mở kinh điển. 

‐  Phẫu  thuật  nội  soi:  Ngày  càng  được  ưa 

chuộng  hơn  nhờ  tính  ưu  việt  của  nó  như  giảm 

đau sau mổ, thời gian nằm viện ngắn, hồi phục 

sức khỏe nhanh và có tính thẩm mỹ cao. 

Các  biến  chứng  của  phẫu  thuật  nội  soi  cắt 

ruột thừa (8,9,1,3): 

Trong lúc mổ 

‐ Tổn thương mạch máu. 

‐ Tổn thương các tạng trong ổ bụng. 

‐ Toan chuyển hóa, ảnh hưởng hô hấp, tuần 

hoàn do bơm CO2 trong ổ bụng. 

Sau mổ 

‐  Chảy  máu  :  chủ  yếu  là  do  chảy  máu  từ 

mạch máu mạc treo ruột thừa. 

‐ Xì dò manh tràng: 

‐ Nhiễm khuẩn vết mổ. 

‐ Áp xe tồn lưu. 

‐ Tắc ruột sau mổ 

Vai trò phẫu thuật nội soi điều trị viêm ruột 

thừa có biến chứng(8,2,3,4): 

Ưu điểm 

Dễ dàng quan sát khắp ổ bụng, nhìn thấy rõ 

các vị trí đọng dịch mủ và giả mạc nên dễ dàng 

làm sạch và ít bỏ sót. 

Ít tổn thương các quai ruột nên thời gian tái 

lập nhu động ruột sớm. 

Vết mổ nhỏ, giảm nguy cơ nhiễm trùng vết 

mổ, sẹo mổ nhỏ và mang tính thẩm mỹ cao. 

Giảm các biến chứng sau mổ như: áp xe tồn 

lưu, áp xe thành bụng, viêm phúc mạc sau mổ. 

Thời kỳ hậu phẫu nhẹ nhàng hơn, giảm đau 

sau mổ, trung tiện sớm. 

Hạn chế 

Trường  hợp  các  quai  ruột  chướng  nhiều  sẽ  làm giảm thể tích khoang phúc mạc làm hạn chế  thao tác và dễ tổn thương các quai ruột do dao  điện.  

Trường hợp giả mạc nhiều, hoặc dính nhiều  thì  bóc  tách  gỡ  dính  rất  khó  khăn  làm  kéo  dài  thời gian phẫu thuật. 

Chi phí cho cuộc mổ cao nhưng chi phí cho 

cả quá trình điều trị thì không cao. 

Mục tiêu nghiên cứu 

Mục tiêu tổng quát  

Khảo sát đặc điểm của các trường hợp phẫu  thuật  nội  soi  điều  trị  viêm  ruột  thừa  có  biến  chứng  tại  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2  từ  1/2013‐  6/2013. 

Mục tiêu chuyên biệt 

Khảo sát các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận  lâm sàng. 

Khảo  sát  đặc  điểm  phẫu  thuật:  Chẩn  đoán,  thời gian phẫu thuật, phương pháp phẫu thuật,  biến chứng trong mổ, tỉ lệ chuyển mổ hở. 

Khảo sát các đặc điểm hậu phẫu: Kháng sinh  điều trị, thời gian nằm viện, thời gian cho ăn lại.   Khảo sát các biến chứng sau mổ. 

 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu  

Tiêu  chuẩn  chọn  bệnh:  Tất  cả  bệnh  nhân  được phẫu thuật nội soi viêm ruột thừa và có  chẩn  đoán  sau  mổ  là  viêm  ruột  thừa  có  biến  chứng. 

Tiêu  chuẩn  loại  trừ:  Bệnh  nhân  không  thoả  tiêu chuẩn chọn bệnh hoặc không theo dõi được. 

Phương pháp nghiên cứu 

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả tiến cứu. 

Cỡ mẫu: Chọn tất cả. 

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2012 đến  tháng 4/2013 

Trang 5

chí  chọn  bệnh  được  đưa  vào  ghi  nhận  các  đặc 

điếm theo bảng thu thập số liệu có sẵn. 

Kỹ thuật cắt ruột thừa nội soi 

Vị trí kíp mổ 

Phẫu  thuật  viên  đứng  bên  trái  bệnh  nhân, 

màn hình ở bên phải bệnh nhân hướng trực diện 

với phẫu thuật viên. 

Người  phụ  cầm  camera  đứng  ở  bên  trái 

bệnh nhân, phía trên phẫu thuật viên. 

Dụng cụ viên đứng bên trái bệnh nhân, phía 

dưới phẫu thuật viên. 

Kỹ thuật và vị trí đặt trocart 

Trocart thứ nhất ( 10 mm): ở ngay rốn. 

Trocart thứ hai ( 5 mm): ở hố chậu phải. 

Trocart thứ ba ( 5 mm): ở hố chậu trái. 

Bơm  CO2  vào  ổ  phúc  mạc:  duy  trì  áp  lực 

dưới 12 mmHg. 

Tư thế bệnh nhân 

Cho  bàn  mổ  nghiêng  trái,  đầu  bệnh  nhân 

thấp khoảng 100.  

Xác  định  tình  trạng  ruột  thừa,  tình  trạng  ổ 

bụng. 

Kiểm  tra  các  cơ  quan  khác  trong  ổ  bụng: 

Manh tràng, Các quai ruột, túi thừa Meckel, mạc 

nối lớn, buồng trứng và phần phụ. 

Cắt mạc treo ruột thừa 

Cột và cắt ruột thừa 

‐  Gốc  ruột  thừa  được  cột  bằng  một  sợi  chỉ 

Silk 2.0 hoặc Vicryl 2.0. 

‐  Cắt  ruột  thừa  bằng  kéo  và  đốt  niêm  mạc 

ruột thừa. bỏ ruột thừa vào bao chứa. 

Làm  sạch  ổ  bụng:  Nếu  viêm  phúc  mạc  nặng 

thì cần rửa ổ bụng bằng nước muối sinh lý hoặc 

dung dịch betadin pha loãng. 

Dẫn lưu ổ bụng: Tùy  tình  trạng  ổ  phúc  mạc 

mà phẫu thuật viên quyết định nên đặt ống dẫn 

lưu hay không. 

Lấy ruột thừa ra ngoài qua lỗ trocar rốn. 

Sau  mổ,  bệnh  nhân  được  theo  dõi  hậu  phẫu và sau khi xuất viện đến khi hết thời gian  nghiên cứu. 

Quản lý và xử lý số liệu 

Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1.  

Xử lý dữ liệu bằng phần mềm Stata 12.0. 

KẾT QUẢ  

Trong  6  tháng  từ  tháng  10  năm  2012  đến  tháng 4 năm 2013, có 108 trường hợp viêm ruột  thừa có biến chứng được phẫu thuật và điều trị  tại  khoa  ngoại  bệnh  viện  Nhi  Đồng  2.  Kết  quả  nghiên cứu thu được như sau:  

Đặc điểm dịch tễ 

Tuổi 

Tuổi  trung  bình  của  nghiên  cứu  7,7  ±  3,3  tuổi, thấp nhất 2 tuổi, cao nhất 15 tuổi. Khoảng 

tứ vị là 5 và 10 tuổi. 

Giới 

Tỉ lệ nam/ nữ lần lượt là 59,3%/40,77%. 

Địa phương 

Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 72,2 %. Các  tỉnh khác chiếm 27,3%. 

Đặc điểm lâm sàng 

Lý do nhập viện 

Lý do nhập viện được trình bày trong bảng 

1.  Trong  đó,  2  trường  hợp  sốt  ở  trẻ  nhỏ  tuổi  (2  tuổi), 4 trường hợp ói ở trẻ dưới 5 tuổi.  

Bảng 1. Lý do nhập viện (n=108). 

Triệu chứng Trường hợp (%)

Bệnh lý đi kèm 

Có 2 trường hợp ghi nhận có tiền căn suyễn  cơn, 3 trường hợp tim bẩm sinh đã mổ. 

Không  trường  hợp  nào  có  tiền  căn  phẫu  thuật trong khoang phúc mạc. 

Trang 6

Chỉ số bạch cầu trong máu: Chỉ số bạch cầu 

máu lúc nhập viện trung bình là 22,100 ± 6,8/uL 

(8.500‐40.500 /uL) 

CRP máu: Chỉ có 50 bệnh nhân (46,3%) được 

làm  CRP.  Trong  nhóm  bệnh  nhân  được  làm 

CRP,  trung  bình  là  60,2  ±  35,3  mg/L,(4  ‐116), 

trong đó 48 bệnh nhân (96%) có CRP máu từ 18 

mg/L trở lên. 

Đặc điểm phẫu thuật 

Thời điểm phẫu thuật 

Thời gian trung bình từ khi có triệu chứng 

đến lúc phẫu thuật là 2,5 ± 1,3 ngày, trong đó 

muộn nhất 7 ngày, sớm nhất 1 ngày. 

Chẩn đoán sau mổ 

Tỉ  lệ  các  thể  viêm  ruột  thừa  có  biến  chứng 

được mô tả trong bảng 2. Trong đó trẻ nhỏ hơn 5 

tuổi có 18 trường hợp (16,7%). 

Bảng 1. Các thể viêm ruột thừa có biến chứng 

(n=108) 

Chẩn đoán sau mổ Trường hợp (%) Thời gian PT (phút)

Thời gian phẫu thuật 

Thời gian phẫu thuật trung bình 99,8 ± 28,5 

phút. Trong đó, thời gian phẫu thuật trung bình 

theo từng nhóm được mô tả trong bảng 2. 

Tỉ lệ chuyển mổ hở 

Có 6 trường hợp chuyển mổ hở, chiếm 5,6%. 

Trong  đó  lý  do  chủ  yếu  là  dính  nhiều,  và  các 

quai ruột chướng nhiều, không thể thao tác cũng 

như bóc tách khó khăn. 

Biến chứng trong mổ 

Không có trường hợp nào có biến chứng tổn 

thương  mạch  máu  hoặc  các  tạng  trong  ổ 

bụng.Trong  quá  trinh  mổ  không  ghi  nhận 

trường  hợp  nào  có  biến  chứng  do  bơm  CO2 

trong khoang phúc mạc. 

Có  104  trường  hợp  đặt  dẫn  lưu,  chiếm  96,3%. Trong đó, có 6 trường hợp đặt 2 ống dẫn  lưu (2 trường hợp viêm phúc mạc toàn thể nhiều  dịch  đục,  giả  mạc,  và  4  trường  hợp  áp  xe  ruột  thừa) phẫu thuật viên quyết định đặt 2 ống dẫn  lưn vị trí ổ ruột thừa viêm và túi cùng Douglas. 

4 trường hợp còn lại không đặt ống dẫn lưu 

là  viêm  phúc  mạc  khu  trú.  Phẫu  thuật  viên  quyết định không đặt ống dẫn lưu do đánh giá  bụng sạch sau khi hút và rửa sạch ổ bụng. 

Đặc điểm hậu phẫu 

Các đặc điểm về hậu phẫu được mô tả trong  bảng 3. Trong đó kháng sinh thường kết hợp 3  nhóm: Cephalosporin thế hệ 3, Aminoglycoside, 

và Metro nidazol. Một số trường hợp được đánh  giá nhiễm  khuẩn  nặng  có  thể  dùng  kháng  sinh  pythinam, meronem tùy theo đánh giá của phẫu  thuật viên và diễn tiến của bệnh. 

Bảng 3. Đặc điểm hậu phẫu (n=108) 

Đặc điểm hậu phẫu

Trung bình

Kháng sinh

Ăn đường miệng Thời gian nằm viện

8,7 ± 2,7 2,2 ± 1,2 8,8 ± 2,8

4

1

5

21

7

22

Tử vong: Không trường hợp nào tử vong. 

Biến chứng sau mổ 

Bảng 4. Biến chứng sau mổ (n=108) 

Biến chứng sau mổ Trường hợp (%)

Nhiễm khuẩn vết mổ Tắc ruột sau mổ

Rò manh tràng

Áp xe tồn lưu

3 (2,8)

2 (1,9)

0

0 Các  đặc  điểm  về  biến  chứng  sau  mổ  được 

mô tả trong bảng 4.  

BÀN LUẬN   Bàn luận về phương pháp nghiên cứu 

Viêm ruột thừa có biến chứng là một bệnh lý  khá  phổ  biến  ở  trẻ  em.  Chúng  tôi  tiến  hành  nghiên cứu này tại bệnh viện Nhi Đồng 2 trong  thời gian 6 tháng được 108 trường hợp. 

Ưu điểm 

Trang 7

được các kết quả ngắn và trung hạn của phẫu 

thuật.  

Mặt  khác  đây  cũng  là  một  trong  phẫu 

thuật  không  quá  phức  tạp,  và  được  thực 

hiện khá thường quy tại bệnh viện nên viêc 

điều  trị,  chăm  sóc  và  theo  dõi  sau  mổ  khá 

thuận lợi. 

Nhược điểm 

Nghiên cứu không có nhóm chứng, nên kết 

quả còn hạn chế. Tuy nhiên, hiện tại bệnh viện 

Nhi Đồng 2 phẫu thuật nội soi gần như thường 

quy  cho  tất  cả  các  trường  hợp  viêm  ruột  thừa, 

trừ khi có chống chỉ định.  

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 

Tuổi 

Tỉ  lệ  bệnh  phân  bố  đều  ở  các  nhóm  tuổi. 

Không có nhóm tuổi nào chiếm ưu thế. Điều này 

phù  hợp  vì  đỉnh  tuổi  viêm  ruột  thừa  là  12  ‐  18 

tuổi(9). 

Lý do nhập viện 

Đau  bụng  chiếm  đa  số  (92,6%).  Đặc  điềm 

cần lưu ý là trẻ dưới 5 tuổi triệu chứng rất mơ hồ 

nên thường nhập viện trễ, trong tình trạng đã có 

biến chứng(8,9,4). Trong đó, 2 trường hợp sốt ở trẻ 

nhỏ  tuổi  (2  tuổi),  4  trường  hợp  ói  ở  trẻ  dưới  5 

tuổi. 

Bệnh  lý  nội  khoa,  tiền  căn  phẫu  thuật  ổ 

bụng: Không ghi nhận trường hợp nào có chống 

chỉ định. Tuy nhiên, hiện  nay  với  sự  phát  triển 

của gây mê hồi sức, trình độ của phẫu thuật viên 

thì chống chỉ định  phẫu  thuật  nội  soi  chỉ  trong 

những  trường  hợp  bệnh  lý  nội  khoa  phức  tạp, 

hoặc bụng chướng nhiều, hoặc có sẹo xấu nguy 

cơ dính ruột cao do lần mổ trước đó(9,4). 

Bạch cầu máu trung bình 22.100 u/L và CRP 

> 18mg/L gặp trong đa số các trường hợp viêm 

ruột thừa có biến chứng. 

Đặc điểm phẫu thuật 

Thời gian từ lúc có triệu chứng đến khi mổ 

2,5  ngày.  Trong  viêm  ruột  thừa  có  biến  chứng 

bệnh nhân thường nhập viện muộn sau 48 giờ, 

đặc  biệt  trẻ  nhỏ  dưới  5  tuổi.  Theo  tác  giả  Trần  Ngọc Sơn là 3,1 ngày(10). 

Nhóm viêm phúc mạc toàn thể chiếm nhiều  nhất 62,9%, nhóm áp xe ruột thừa chiếm 16,7%.  Thời gian phẫu thuật trung bình khoảng 100  phút. Trong đó nhóm apxe ruột thừa trung bình  hơn 120 phút. Thời gian phụ thuộc rất nhiều vào  tình trạng viêm dính của ổ bụng, cũng như tay  nghề của phẫu thuật viên. 

Tỉ  lệ  chuyển  mổ  hở  là  5,6%.  Theo  tác  giả  Trần Ngọc Sơn là 16,5%(10). Tuy nhiên chúng tôi  thực hiện trong thời gian ngắn hơn, mẫu tương  đối ít.  

Chúng  tôi  đặt  dẫn  lưu  ổ  bụng  trong  96,3%  các trường hợp. Vị trí và số lượng ống dẫn lưu  tùy thuộc vào độ nặng của bệnh cũng như đánh  giá của phẫu thuật viên. 

Đặc điểm hậu phẫu 

Thời  gian  ăn  lại  bằng  đường  miệng  là  2,2  ngày.  Trong  đó  70,4%  trường  hợp  được  ăn  lại  bằng đường miệng sau 1 ngày hậu phẫu. 

Thời  gian  nằm  viện  trung  bình  8,8  ngày.  Theo tác giả Trần Ngọc Sơn là 6,1 ngày(10).   Thời gian sử dụng kháng sinh trung bình là  8,7 ngày. 

Biến chứng 

Có 3 trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ. Đây 

là  3  trong  6  trường  hợp  chuyển  mổ  hở.  Có  5  trường  hợp  bệnh  nhân  nhiễm  khuẩn  vết  mổ  trocart  rốn  (4,6%).  Tuy  nhiên,  các  trường  hợp  này  đều  điều  trị  ngoại  trú  bằng  kháng  sinh  uống, thay băng tại chỗ mỗi ngày.  

Có 2 trường hợp tắc ruột. Trường hợp 1 tắc  ruột  sau  mổ  (hậu  ngày  thứ  5)  phải  mổ  lại.  Trường  hợp  2  tắc  ruột  sau  mổ  25  ngày.  Cả  2  trường hợp mổ lại là tắc ruột do dính. 

Có  3  trường  hợp  bệnh  nhân  đau  bụng,  sốt  nhẹ  sau  mổ  phải  nhập  viện.  Tuy  nhiên,  tất  cả  đều không phải mổ lại, và đáp ứng với điều trị  nội khoa bằng kháng sinh tĩnh mạch. 

Trang 8

Phẫu  thuật  nội  soi  trong  điều  trị  viêm  ruột 

thừa có biến chứng ở trẻ em là an toàn và hiệu 

quả. Có một số ưu điềm hơn so với mổ hở. Tuy 

nhiên không thể thay thế hoàn toàn mổ hở trong 

một số trường hợp. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Canty  TG,  Collins  D,  Losasso  B  (2000).  Laparoscopic 

appendectomy  for  simple  and  perforated  appendicitis  in 

children: the procedure of choice? J Pediatr Surg. 35:pp 1582‐

5.  

2 El  Ghoneimi  A,  Valla  JS,  Limonne  B  (1994).  Laparoscopic 

appendectomy  in  children:  report  of  1379  cases.  J  Pediatr 

Surg. 29:pp 786‐9.  

3 Esmaeel  T,  Sulaiman  AH,  Jon  R  (2008).  Outcome  of 

laparoscopic  appendectomy  for  perforated  appendicitis  in 

children. J Pediatr Surg. 43: pp 893‐5.  

4 Hitoshi I, Yuki I, Hajime T (2004). Laparoscopic versus open 

appendectomy  in  children  with  uncomplicated  and 

complicated appendicitis. J Pediatr Surg. 39:pp 1680‐5. 

5 Nguyễn Đình Hối (1992). Điều trị viêm phúc mạc. Bài giảng  điều trị học ngoại khoa, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, tr  102‐112. 

6 Nguyễn Đình Hối (1992). Viêm ruột thừa cấp. Bài giảng bệnh  học ngoại khoa, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, tr 153‐172 

7 Nguyễn Quang Quyền (2004). Ruột già. Bài giảng giải phẫu  học, Nhà xuất bản Y học, tr. 168‐180. 

8 Nguyễn Thanh Liêm (2003). Viêm ruột thừa cấp tính. Hồi sức  cấp cứu và gây mê trẻ em, Nhà xuất bản Y học, tr 353‐363. 

9 Shawn  D,  Peter  ST  (2010).  Appendicitis,  Aschraft’s  Pediatric  Surgery, Chapter 43, pp 549‐556. 

10 Trần Ngọc Sơn, Vũ Mạnh Hoàn, Nguyễn Thanh Liêm (2011). 

Điều  trị  viêm  ruột  thừa  thủng  ở  trẻ  em:  So  sánh  giữa  phẫu  thuật nội soi và mổ mở, Tạp Chí Y Học Tp. Hồ Chí Minh, tập 

15, số 3, tr 43. 

 

Ngày nhận bài        08/07/2013.  Ngày phản biện nhận xét bài báo   20/07/2013.  Ngày bài báo được đăng:    15–09‐2013  

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w