Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá đặc điểm chẩn đoán của siêu âm bụng trong chẩn đoán viêm ruột thừa cấp (VRTC). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 170 bệnh nhân (BN) đau hố chậu phải nghi ngờ VRTC tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 3 - 2014 đến 5 - 2014.
Trang 1GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN
VIÊM RUỘT THỪA CẤP
Mai Đức Hùng*
TÓM TẮT
Mục tiêu: đánh giá đặc điểm chẩn đoán của siêu âm bụng trong chẩn đoán viêm ruột thừa
cấp (VRTC) Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 170 bệnh
nhân (BN) đau hố chậu phải nghi ngờ VRTC tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ tháng 3 - 2014 đến 5 - 2014 BN được khám lâm sàng, siêu âm, xét nghiệm cận lâm sàng và theo dõi lâm sàng đủ để xác định hoặc loại trừ chẩn đoán, chỉ định phẫu thuật những trường hợp chẩn đoán xác định VRTC có đối chiếu với chẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu
thuật Kết quả: trong 170 BN chẩn đoán theo dõi VRTC, 118 BN được phẫu thuật xác định
VRTC, siêu âm chẩn đoán đúng 96 BN 52 BN không phải VRTC, siêu âm có dấu hiệu VRTC cho 2 BN Vì vậy, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của siêu
âm lần lượt là: 81,4%; 96,2%; 98,0%; 69,4% Kết luận: siêu âm bụng có độ nhạy, độ đặc hiệu
cao trong chẩn đoán VRTC
* Từ khóa: Viêm ruột thừa cấp; Siêu âm bụng
The Value of Abdominal Ultrasound in Diagnosing Acute Appendicitis
Summary
Objectives: To assess the characteristics of abdominal ultrasound in diagnosing acute appendicitis Subjects and methods: Prospective cross-sectional descriptive study from March,
2014 to May, 2014, 170 patients with the first clinical diagnosis of appendicitis undertaken abdominal ultrasound, laboratory, following up or surgery to confirm diagnosis at Hochiminh City Medical Pharmacological University Hospital Results: In 170 cases with the diagnostis of acute appendicitis, 118 patients were operated acute appendicitis Analysed to get the sensitivity, specificity, possitive and negative predictive value of ultrasound: 81.4%, 96.2%, 98.0%, 69.4%, respectively Conclusion: The abdominal ultrasound had high sensitivity, specificity in diagnosing
acute appendicitis
* Key words: Acute appendicitis; Abdominal ultrasound
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu ngoại
khoa thường gặp, chiếm khoảng 60 - 70%
phẫu thuật cấp cứu ổ bụng Nguy cơ mắc
phải bệnh viêm ruột thừa của mỗi người
theo y văn là 7% Tại Mỹ, mỗi năm có
> 250.000 trường hợp viêm ruột thừa Tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 1 năm có khoảng 450 BN viêm ruột thừa được mổ Chẩn đoán và phẫu thuật sớm là yếu tố quyết định đem lại kết quả điều trị tốt và giảm thiểu biến chứng
* Học viện Quân y
Người phản hồi (Corresponding): Mai Đức Hùng (bsmaiduchung@gmail.com)
Ngày nhận bài: 18/03/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 21/06/2016
Ngày bài báo được đăng: 18/07/2016
Trang 2Chẩn đoán lâm sàng trong những trường
hợp điển hình thường không khó, nhưng
lâm sàng điển hình chỉ 50 - 60% [5, 7] Sự
ra đời của các phương tiện chẩn đoán
hình ảnh hiện đại đã tạo điều kiện cho chẩn
đoán sớm viêm ruột thừa Theo Mardan
(2007), nếu chỉ dựa vào lâm sàng, tỷ lệ
mổ sai viêm ruột thừa là 22,5%, có siêu
âm trước mổ tỷ lệ này chỉ còn 4,7% [10]
Tuy nhiên, hạn chế của siêu âm còn phụ
thuộc vào người làm, loại máy và thể trạng
BN Vì vậy, cần nghiên cứu xác định giá
trị của siêu âm trong chẩn đoán VRTC
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này
nhằm mục tiêu:
- Phân tích một số đặc điểm lâm sàng,
xét nghiệm, hình ảnh siêu âm đối chiếu
với kết quả giải phẫu bệnh của VRTC.
- Xác định giá trị chẩn đoán của siêu
âm trong VRTC.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
170 BN ≥ 16 tuổi, được chẩn đoán lâm
sàng theo dõi VRTC, vào Khoa Cấp cứu
hoặc Phòng khám Tiêu hóa, Bệnh viện
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
từ 3 - 2014 đến 5 - 2014
* Tiêu chuẩn chọn bệnh:
- Nhóm 1: được phẫu thuật cấp cứu cắt ruột thừa và có kết quả chẩn đoán mô bệnh học là VRTC
- Nhóm 2: không phẫu thuật, được theo dõi, thăm khám nhiều lần, khi xuất viện được chẩn đoán xác định không phải VRTC hoặc có phẫu thuật mà chẩn đoán
mô bệnh học không phải VRTC
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- Chẩn đoán VRTC không có siêu âm của Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
- Mổ VRTC không có kết quả chẩn đoán mô bệnh học
- Bệnh lý khác của ruột thừa: carcinoma, u nhày, viêm mạn…
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang, phân tích
* Phương tiện: máy siêu âm Logiq P5
* Kỹ thuật siêu âm: áp dụng kỹ thuật siêu âm có ép của Puylaer
Xử lý số liệu theo phần mềm SPSS 18.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
33.5%
66.5%
Nam Nữ
Biểu đồ 1: Phân bố theo giới
Tuổi trung bình 38,0 ± 15,6 (từ 16 - 86 tuổi)
33,5%
66,5%
Trang 31 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm
Các triệu chứng Số BN Tỷ lệ %
Bệnh nhân VRTC thường sốt nhẹ hoặc
không sốt, khi sốt cao thường có biến
chứng viêm phúc mạc, chúng tôi gặp sốt
18,6%, tương đương với Võ Thị Ngọc Truyện
(15,4%) [4] Phản ứng thành bụng vùng
hố chậu phải là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán
VRTC Tỷ lệ phản ứng thành bụng vùng
hố chậu phải trong nghiên cứu của chúng tôi
là 58,5%, tương đương với nhận xét của
một số tác giả khác trên thế giới [5, 7]
Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính
> 75% là 72,9% Theo Ali, tỷ lệ bạch cầu
≥ 10.000 mm3 chiếm 76,14%, bạch cầu đa
nhân trung tính > 75% là 58,52% Tỷ lệ CRP
tăng trong nghiên cứu này 77,8%, của Nguyễn
Đỗ Trọng 68,29%, của Sahu 90% [1]
* Đặc điểm hình ảnh viêm ruột thừa
trên siêu âm:
Đường kính ruột thừa ≥ 6 mm: 82 BN (96,5%); đường kính ruột thừa trung bình: 9,8 ± 3,3 mm; độ dày thành ruột thừa
≥ 3 mm: 64 BN (83,3%); độ dày thành ruột thừa trung bình 3,4 ± 1,1 mm; dấu hiệu Mac Burney US: 79 BN (67,0%); đè không xẹp: 76 BN (64,4%); thâm nhiễm mỡ: 86 BN (72,9%); dịch xung quanh:
42 BN (35,6%); thành mất liên tục: 6 BN (5,1%); sỏi phân: 13 BN (11,0%); hạch mạc treo: 10 BN (8,5%)
Tiêu chuẩn đường kính ruột thừa
≥ 6 mm được các nhà chẩn đoán hình ảnh công nhận là điểm cắt cho chẩn đoán VRTC Chúng tôi ghi nhận 96,5% BN nhóm VRTC có đường kính ≥ 6 mm, đường kính trung bình 9,8 ± 3,3 mm
Bảng 2: So sánh đường kính VRTC trên siêu âm với các tác giả khác
Tác giả Số BN Đường kính ruột thừa Tỷ lệ %
Trang 42 Giá trị chẩn đoán VRTC của siêu âm
* Giá trị chẩn đoán của siêu âm bụng:
Độ nhạy: 81,4%; độ đặc hiệu: 96,2%; giá trị tiên đoán dương: 98,0%; giá trị tiên đoán âm: 69,4%
Bảng 3: Tỷ lệ phần trăm dấu hiệu gián tiếp trên siêu âm của các nghiên cứu
Dấu hiệu Mai Thế Khải
(n = 71) [2]
Lohani (n = 104) [9]
Chúng tôi (n = 118)
So với nghiên cứu của Mai Thế Khải,
nhiều dấu hiệu của chúng tôi khá tương
đồng, dấu hiệu Mac Burney US (+) và thâm
nhiễm mỡ có tỷ lệ cao hơn [2] Tỷ lệ thấy
sỏi phân của chúng tôi và Mai Thế Khải
tương đương, trong khi Lohani thấy ít hơn
[9] Theo y văn, tỷ lệ sỏi phân trong VRTC
gặp từ 20 - 40% Hình ảnh sỏi phân thường
dễ nhầm với bọt khí trong ruột thừa, vì có
hình ảnh tăng âm, nhưng với bóng lưng
“dơ” So sánh với các nghiên cứu khác: Lohani thấy dịch xung quanh với tỷ lệ thấp hơn, Mai Thế Khải ghi nhận hạch mạc treo tương đương và dấu hiệu này ít có giá trị trong chẩn đoán VRTC [2] Kouamé cho rằng khi không thấy ruột thừa trên siêu
âm, các dấu hiệu gián tiếp càng nhiều thì khả năng VRTC càng cao, trong đó hai dấu hiệu gián tiếp giá trị hơn là thâm nhiễm mỡ
và dấu hiệu Mac Burney US (+) [8]
Bảng 4: So sánh giá trị chẩn đoán của siêu âm với các tác giả khác
Giá trị chẩn đoán Al-Ajerami
(2012) [6]
Trần Công Hoan (2013) [3]
Chúng tôi (2014)
Độ nhạy của chúng tôi thấp hơn của Trần Công Hoan, tương đương với Al-Ajerami [2, 6] Theo Pinto F (2013), giá trị chẩn đoán của siêu âm trong VRTC, thay đổi tùy theo từng báo cáo của tác giả, độ nhạy dao động từ 44 - 100% và độ đặc hiệu từ 47 - 99% [11]
Trang 5KẾT LUẬN
Siêu âm bụng là phương tiện hỗ trợ
chẩn đoán lâm sàng có độ nhạy và độ
đặc hiệu cao trong chẩn đoán VRTC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Đỗ Trọng. Đánh giá tương quan
giữa công thức bạch cầu C-reactive protein
với VRTC ở trẻ em Luận văn Tốt nghiệp Bác
sỹ Nội trú Ngoại nhi Đại học Y Dược TP Hồ
Chí Minh 2009
2 Mai Thế Khải. Giá trị của siêu âm 2D
trong chẩn đoán viêm ruột thừa Y học TP Hồ
Chí Minh 2012, 16 (1), tr.203-207
3 Trần Công Hoan. Siêu âm chẩn đoán
VRTC tại Bệnh viện Việt Đức Y học Thực
hành 2013, 874 (6), tr.29-31
4 Võ Thị Ngọc Truyện. Vai trò cắt lớp vi
tính trong đau hố chậu phải cấp Y học TP
Hồ Chí Minh 2013, 17 (1), tr.12-15
5 Alaedeen DI, Cook M, Chwals WJ.
Appendiceal fecalith is associated with early
perforation in pediatric patients Journal of
Pediatric Surgery 2008, 43, pp.889-892
6 Al-Ajerami Y. Sensitivity and specificity
of ultrasound in the diagnosis of acute appendicitis Eastern Mediterranean Health Journal EMHJ 2012, 18 (1), pp.66-69
7 Birnbaun BA, Wilson SR. Appendicitis at the millennium Radiology 2000, 215 (2), pp.337-347
8 Kouamé N, N’Goan-Domoua AM, N’dri
KJ et al. The diagnostic value of indirect ultrasound signs during acute adult appendicitis Diagnostic and Interventional Imaging 2012,
93, pp.24-28
9 Lohani B, Gurung G, Paudel S et al
Dagnostic efficacy of ultrasonography in acute appendicitis Journal of Institute of Medicine Kathmandu Nepal 2012, 34 (3), pp.8-11
10 Mardan MAA, Mufti TS, Khattak IU et
al. Role of ultrasound in acute appendicitis J Ayub Med Coll Abbottabad 2007, 19 (3), pp.72-79
11 Pinto F, Pinto A, Russo A et al
Accuracy of ultrasonography in the diagnosis
of acute appendicitis in adult patients: review
of the literature Critical Ultrasound Journal
2013, 5 (1), p.52