1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán ung thư dạ dày

4 61 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 365,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá kết quả chẩn đoán ung thư dạ dày (UTDD) bằng chụp cắt lớp vi tính (CLVT) tại Bệnh viện Quân y 103 từ 2010 - 2015. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Trang 1

CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƢ DẠ DÀY

Lê Thanh Sơn*; Hồ Chí Thanh*

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá kết quả chẩn đoán ung thư dạ dày (UTDD) bằng chụp cắt lớp vi tính

(CLVT) tại Bệnh viện Quân y 103 từ 2010 - 2015 Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu hồi

cứu trên 66 bệnh nhân (BN) UTDD được chụp ổ bụng - chậu bằng hệ thống máy chụp cắt lớp

64 dãy và phẫu thuật Đối chiếu với giải phẫu bệnh để đánh giá kết quả chẩn đoán của chụp

CLVT Kết quả: khả năng xác định đúng vị trí khối u của chụp CLVT 56,06%, xác định đúng

mức độ xâm lấn u của chụp CLVT 69,7%, trong đó T2 (73,33%); T3 (68,18%) và T4 (83,33%)

Tỷ lệ xác định đúng di căn hạch 65,15%, trong đó di căn chặng N1 100%, N2 62,06%, N3

66,67% Giá trị chẩn đoán di căn xa trong ổ bụng của chụp CLVT với UTDD là: độ nhạy:

31,25%, độ đặc hiệu: 100%; giá trị tiên đoán dương: 100%; giá trị tiên đoán âm: 81,96% và hệ

số Kappa 0,4 Kết luận: chụp CLVT là phương pháp có giá trị trong chẩn đoán mức độ tổn

thương UTDD trước mổ

* Từ khóa: Ung thư dạ dày; Chụp cắt lớp vi tính

CT-Scanner Values in Preoperative Diagnosis of Gastric Cancer

Summary

Objective: To evaluate CT-scanner values in preoperative diagnosis of gastric cancer

Subjects and methods: Retrospective study in 66 gastric cancer patients who undergone

abdomen - pelvis with 64 - channels multidetector and operated Results of CT-scanner were

compared to pathological results Results: Correct diagnosis of location tumor by CT-scanner

was 56.06% Determination of invasive grade of tumor was 69.7%; T2, T3, T4: 73.33%, 68.18%

and 83.33%, respectively The percentage of correct diagnosis of lymph nodes metastasis was

65.15%; N1, N2, N3: 100.0%, 62.06% and 66.67%, respectively Diagnotic value of CT-scanner

in distant metastasis finding: sensitivity 31.25%, specificity 100%, positive prediction value

100.0%, negative prediction value 81.96% and Kappa index: 0.4 Conclusion: CT-scanner is a

valuable imaging diagnosis in preoperative staging for gastric cancer

* Key words: Gastric cancer; CT-scanner

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư dạ dày là bệnh phổ biến nhất

trong số các bệnh ung thư đường tiêu

hóa Kết quả điều trị UTDD phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn tổn thương Để đánh giá giai đoạn tổn thương UTDD trước

mổ phải dựa vào chẩn đoán hình ảnh

* Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Lê Thanh Sơn (ltson103@gmail.com)

Ngày nhận bài: 23/11/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 19/01/2016

Trang 2

Trong đó, CLVT được đánh giá có hiệu

quả và khuyến khích sử dụng trong chẩn

đoán UTDD trong hướng dẫn thực hành

điều trị tại nhiều nước phát triển [4]

Những năm gần đây, tại Việt Nam máy

chụp CLVT được trang bị ngày một nhiều

cho các bệnh viện Sử dụng CLVT trong

khảo sát tình trạng tổn thương UTDD

ngày càng phổ biến Nhằm góp phần làm

rõ hơn giá trị của CLVT trong chẩn đoán

UTDD, nghiên cứu tiến hành nhằm mục

tiêu: Đánh giá kết quả chẩn đoán UTDD

bằng CLVT tại Bệnh viện Quân y 103 giai

đoạn 2010 - 2015

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hồi cứu, mô tả cắt ngang

trên BN UTDD được chẩn đoán xác định

bằng mô bệnh học, chụp CLVT vùng

bụng bằng hệ thống máy chụp CLVT 64

dãy và tiến hành phẫu thuật trong từ 8 - 2010

đến 6 - 2015 tại Bệnh viện Quân y 103

Sử dụng bảng phân loại UTDD của Hội

UTDD Nhật Bản (1998) để xếp loại tổn

thương [1] Đối chiếu với giải phẫu bệnh

để đánh giá khả năng chẩn đoán của CLVT

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

66 BN chụp CLVT được đưa vào

nghiên cứu

1 Xác định vị trí khối u trên CLVT

Bảng 1: Đối chiếu vị trí u trên CLVT và

giải phẫu bệnh

CLVT

1/3

trên

1/3 giữa

1/3 dưới

Toàn

bộ

Toàn bộ

dạ dày

Tỷ lệ đánh giá đúng vị trí khối u của chụp CLVT so với kết quả giải phẫu bệnh

là (1 + 8 + 25 + 3)/66 = 56,06% Trong đó,

tỷ lệ đúng với từng vị trí: 1/3 trên: 1/4 BN

= 25,0%; 1/3 giữa: 8/18 BN = 44,4%; 1/3 dưới: 25/41 BN = 60,9%

Với các khối u chiếm toàn bộ dạ dày: 3/3 BN = 100%

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các khối

u ở 1/3 dưới của dạ dày dễ phát hiện hơn

so với vị trí 1/3 giữa và trên Khối u chiếm toàn bộ dạ dày thường có kích thước lớn, nên dễ phát hiện bằng chẩn đoán hình ảnh, trong đó có CLVT

2 Đánh giá mức độ xâm lấn u trên CLVT

Bảng 2: Đối chiếu độ xâm lấn u trên

CLVT và giải phẫu bệnh

CLVT

Giải phẫu bệnh

Tổng

Tỷ lệ chẩn đoán đúng mức độ xâm lấn của chụp CLVT so với kết quả giải phẫu bệnh là (11 + 30 + 5)/66 = 69,70% Trong

đó, tỷ lệ chẩn đoán đúng với từng mức xâm lấn: T2: 11/15 BN = 73,33%; T3: 30/44 BN = 68,18%; T4: 5/6 BN = 83,33%

Trang 3

Christian Kuntz (1999) cho biết, CLVT

chẩn đoán UTDD gặp khó khăn với các

khối u kích thước nhỏ (T1) và phân biệt

giữa mức xâm lấn T2 với T3 [2] Nghiên

cứu của chúng tôi thấy CLVT có ưu thế

trong xác định xâm lấn T4 với tỷ lệ đúng

83,33%

3 Đánh giá mức độ di căn hạch trên

CLVT

Bảng 3: Đối chiếu kết quả chẩn đoán

di căn hạch trên CLVT và giải phẫu bệnh

CLVT

Tỷ lệ chẩn đoán đúng mức độ di căn

hạch của chụp CLVT so với kết quả giải

phẫu bệnh (1 + 18 + 24)/66 = 65,15%

Trong đó, tỷ lệ chẩn đoán đúng với

từng chặng hạch: chặng N1: 1/1 BN = 100%;

chặng N2: 18/29 BN = 62,06%; chặng

N3: 24/36 BN = 66,67% Nghiên cứu của

Lee IN (2010) và Sussman SK (1998) cho

thấy tỷ lệ chẩn đoán đúng di căn hạch

bằng CLVT với UTDD từ 62,1 - 66,5%

[3, 5] Kết quả trên còn khiêm tốn và

được lý giải bởi 2 lý do: thứ nhất, chẩn

đoán di căn hạch bằng CLVT chủ yếu

dựa vào sự xuất hiện các hạch có kích

thước lớn (thường > 1,0 cm), trong khi di

căn hạch UTDD đôi khi vẫn gặp hạch kích

thước nhỏ và ngược lại, những hạch kích

thước lớn chưa hẳn đã do di căn ung thư

Thứ hai, một hạn chế của CLVT là các

tạng di chuyển ở tầng trên mạc treo đại tràng ngang theo nhịp thở trong quá trình chụp

4 Chẩn đoán di căn xa của CLVT

Bảng 4: Đối chiếu kết quả chẩn đoán

di căn xa trên CLVT với kết quả giải phẫu bệnh

CLVT

Giải phẫu bệnh

Tổng

Có di căn Không di căn

Se; Sp; PPV;

NPV (%) Kappa

Se = 31,25; Sp = 100; PPV = 100; NPV = 81,96; Kappa = 0,4

Có 5 BN phát hiện di căn xa trong ổ bụng bằng CLVT Đối chiếu với tiêu chuẩn vàng là kết quả giải phẫu bệnh cho thấy: độ nhạy: 31,25%; độ đặc hiệu: 100%; giá trị tiên đoán dương: 100%; giá trị tiên đoán âm: 81,96%; hệ số Kappa: 0,4 Kết quả cho thấy CLVT có khả năng chẩn đoán phù hợp mức độ khá so với tiêu chuẩn vàng là giải phẫu bệnh trong chẩn đoán cao di căn tạng do UTDD Sussman SK đưa ra nhận định, CLVT có giá trị chẩn đoán cao với UTDD tiến triển

có nguy cơ xâm lấn tạng và di căn xa, tác giả cho rằng đây là lựa chọn hàng đầu trong chẩn đoán giai đoạn UTDD tiến triển trước mổ [5]

KẾT LUẬN

Chụp CLVT là phương pháp được đánh giá cao trong chẩn đoán mức độ tổn thương UTDD trước mổ Khả năng xác định đúng vị trí khối u của chụp CLVT 56,06% Xác định đúng mức độ xâm lấn u

Trang 4

của chụp CLVT 69,7%, trong đó với T2:

73,33%; T3: 68,18%; T4: 83,33% Tỷ lệ

xác định đúng di căn hạch là 65,15%,

trong đó với di căn chặng N1: 100%, N2:

62,06%, N3: 66,67% Giá trị chẩn đoán di

căn xa trong ổ bụng của chụp CLVT với

UTDD: độ nhạy: 31,25%, độ đặc hiệu:

100%, giá trị tiên đoán dương: 100%, giá

trị tiên đoán âm: 81,96% và hệ số Kappa:

0,4, phù hợp mức độ khá so với giải phẫu

bệnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Japanese Gastric Cancer Association

Japanese Classification of Gastric Carcinoma,

2nd English edition Gastric Cancer 1998, 1, pp.10-24

2 Kuntz C, Herfarth C Imaging diagnosis

for staging of gastric cancer Semin Surg Oncol 1999, 17, pp.96-102

3 Lee IN, Lee JM, Kim SH et al Diagnotic

performance of 64 -channel multiditector CT

in evaluation gastric cancer: diference of mucosal cancer (T1a) from submucosal involvement (T1b and T2) Radiology 2010,

255 (3), pp.805-814

4 National comprehensive cancer network Gastric Cancer NCCN guideline NCCN org

5 Sussman SK, Halvorsen RA et al

Gastric adenocarcinoma: CT versus surgical staging Radiology 167, pp.335-340

Ngày đăng: 20/01/2020, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w