Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm mô tả đặc điểm khuôn mặt nhóm sinh viên dân tộc Thái độ tuổi 18 - 25 qua các đường thẩm mỹ S, E và một số góc mô mềm mặt nghiêng trên ảnh chuẩn hóa. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐƯỜNG THẨM MỸ S, E VÀ MỘT SỐ GÓC MÔ MỀM
Ở MỘT NHÓM SINH VIÊN DÂN TỘC THÁI ĐỘ TUỔI 18 - 25
TRÊN ẢNH MẶT NGHIÊNG CHUẨN HÓA
Nguyễn Văn Tấn*; Nguyễn Đức Nghĩa*
Trương Mạnh Dũng*; Võ Trương Như Ngọc*
TÓM TẮT
Mục tiêu: mô tả đặc điểm khuôn mặt nhóm sinh viên dân tộc Thái độ tuổi 18 - 25 qua các
đường thẩm mỹ S, E và một số góc mô mềm mặt nghiêng trên ảnh chuẩn hóa Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 380 sinh viên (183 nam và 197 nữ) dân tộc
Thái đang học tại Đại học Tây Bắc Các đối tượng được chụp ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa
và phân tích các đường thẩm mỹ S, E và một số góc mô mềm Kết quả: ở nam: Ls-S: 1,24 ± 2,01 mm; Li-S: 2,44 ± 2,53 mm; Ls-E: -0,95 ± 1,99 mm; Li-E: 1,40 ± 2,59 mm Ở nữ: Ls-S:
0,82 ± 1,82 mm; Li-S: 1,74 ± 2,15 mm; Ls-E: -1,16 ± 1,94 mm; Li-E: 0,82 ± 2,23 mm K ết luận:
so với người da trắng hai môi ở người dân tộc Thái nhô ra trước hơn, vượt quá đường S, môi trên
tiến sát đường E trong khi môi dưới vượt quá đường này So với nữ, môi trên của nam lồi hơn
* Từ khóa: Đường thẩm mỹ S, E; Ảnh chuẩn hóa
Characteristics of S, E Esthetic Line and some Soft Tissues Indexes
on Profile Photography of Thai Ethnic Student Aged 18 - 25 Years Old
Summary
Objectives: To describle facial characteristics of 380 Thai ethnic students at the age of 18 to
25 using esthetic S line, E line and angular soft-tissue in standardized portrait photography Subjects and methods: A cross-sectional study of 380 Thai ethnic students at the age of 18 to
25 in Tay Bac University All of 380 students were taken standardized portrait photography The standardized photographs were analyzed digitally for S line, E line and angular soft-tissue
Results: Males: Ls to S: 1.24 ± 2.01 mm; Li to S: 2.44 ± 2.53 mm; Ls to E: -0.95 ± 1.99 mm;
Li to E: 1.40 ± 2.59 mm Females: Ls to S: 0.82 ± 1.82 mm; Li to S: 1.74 ± 2.15 mm; Ls to E: -1.16 ± 1.94 mm; Li to E: 0.82 ± 2.23 mm Conclusion: Thai ethnic males and females are more protrusive in soft-tissue profile than Caucasian males and females Between sex groups, males are more protrusive in soft-tissue profile than females
* Keywords: Esthetic line S, E; Standardized portrait photography
* Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Văn Tấn (dr.nguyenvantan91@gmail.com)
Ngày nhận bài: 29/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 04/09/2017
Ngày bài báo được đăng: 08/09/2017
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Các dữ liệu nhân trắc học khuôn mặt
là một thành phần quan trọng giúp bác sỹ
chỉnh nha cũng như phẫu thuật tạo hình
thẩm mỹ trong quá trình chẩn đoán và
lập kế hoạch điều trị Hiện nay các dữ liệu
này phần lớn dựa trên những nghiên cứu
trên người da trắng (Caucasian) Việc áp
dụng các chỉ số của dân tộc này đối với
dân tộc khác không phù hợp Hiện nay ở
Việt Nam đã có một số nghiên cứu về chỉ
số nhân trắc khuôn mặt, chủ yếu là trên
dân tộc Kinh, chưa có ở một số dân tộc
khác Xuất phát từ vấn đề này, chúng tôi
tiến hành đề tài với mục tiêu: Mô tả đặc
điểm khuôn mặt nhóm sinh viên dân tộc
Thái độ tuổi 18 - 25 qua các đường thẩm
mỹ S, E và một số góc mô mềm mặt nghiêng
trên ảnh chuẩn hóa
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu
380 sinh viên (183 nam và 197 nữ) dân
tộc Thái đang học tại Đại học Tây Bắc
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
Là người bình thường khoẻ mạnh,
ở độ tuổi 18 - 25 Có bố mẹ, ông bà nội
ngoại là người dân tộc Thái Không mắc các
dị tật bẩm sinh, chấn thương hàm mặt
nghiêm trọng, chưa từng trải qua phẫu
thuật thẩm mỹ hàm mặt, chưa điều trị nắn
chỉnh răng Không có biến dạng xương
hàm Có đầy đủ răng, hợp tác tham gia
nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu thuộc Đề tài cấp
Nhà nước “Nghiên cứu nhân trắc đầu mặt
của người Việt Nam để ứng dụng trong y
học” của Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt,
Trường Đại học Y Hà Nội năm 2016 - 2017
* Tiêu chuẩn loại trừ: đối tượng không
đạt được tiêu chuẩn lựa chọn
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
* Các bước tiến hành nghiên cứu:
- Tất cả đối tượng nghiên cứu được chụp ảnh chuẩn hóa thẳng, nghiêng
- Phân tích ảnh: ảnh từng đối tượng nghiên cứu được đánh dấu các điểm mốc giải phẫu và đo khoảng cách, góc giữa các điểm bằng phần mềm VNCeph của
đề tài nhà nước Các khoảng cách và góc được đo là: Ls-S, Li-S, Ls-E, Li-E, góc mũi môi (Cm-Sn-Ls), góc hai môi (Sn-Ls-Li-Pg’), góc môi cằm (Li-B’-Pg’), góc mũi mặt (Pn-N’-Pg’), góc đỉnh mũi (N’-Pn-Sn)
* Xử lý số liệu: được nhập và phân tích
bằng phần mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu thực hiện trên 380 sinh viên dân tộc Thái độ tuổi 18 - 25 Trong đó, nam 48,16% và nữ 51,84%, không có sự khác biệt về tỷ lệ nam nữ (p > 0,05)
Bảng 1: Khoảng cách trung bình từ môi
đến các đường thẩm mỹ (mm)
Ký hiệu
p
Khoảng cách từ Ls-S, Li-S, Li-E ở nam lớn hơn ở nữ, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), khoảng cách Ls-E ở nam lớn hơn ở nữ, sự khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
Trang 3Bảng 2: Các giá trị góc trung bình (độ)
Ký hiệu
p
Góc hai môi, góc môi cằm, góc đỉnh mũi ở nữ lớn hơn ở nam, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), góc mũi mặt ở nam lớn hơn ở nữ, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), góc mũi môi không có sự khác biệt giữa hai giới (p > 0,05)
BÀN LUẬN
Qua bảng 1 và bảng 2 chúng tôi nhận thấy khi so sánh giữa hai giới gần như không
có sự khác biệt về khoảng cách giữa môi đến các đường thẩm mỹ và góc mô mềm, ngoại trừ khoảng cách Ls-E lớn hơn và góc mũi môi ở nam nhỏ hơn, cho thấy môi trên
ở nam nhô ra trước hơn so với ở nữ
Bảng 3: So sánh giá trị trung bình của nghiên cứu với tác giả trong nước
Khoảng cách
Góc
So sánh với nghiên cứu của Võ Trương Như Ngọc [1] chúng tôi thấy không có sự khác biệt về khoảng cách Li-S, Li-E và góc đỉnh mũi, trong khi đó khác biệt có ý nghĩa thống kê đối với các khoảng cách Ls-S, Ls-E và các góc mũi môi, góc hai môi, góc môi cằm, góc mũi mặt
Trang 4Bảng 4: So sánh giá trị trung bình (khoảng cách) của nghiên cứu với tác giả nước ngoài
Hai môi trên và dưới của nam và nữ dân tộc Thái đều nhô ra trước nhiều so với người châu Âu, hầu như vượt quá các đường thẩm mỹ S, E (trừ môi trên so với đường E)
So với người da đen, hai môi của cả nam và nữ đều ít lồi hơn
Bảng 5: So sánh giá trị trung bình (góc) của nghiên cứu với tác giả nước ngoài
So với nghiên cứu của Paula Fernández-Riveiro [5], góc mũi môi ở nhóm nghiên cứu nhỏ hơn so với người da trắng, trong khi góc môi cằm và góc đỉnh mũi lớn hơn Góc hai môi nhỏ hơn nhiều so với nghiên cứu của Line trên người da trắng (nam 1700
,
nữ 1600) Như vậy, ở dân tộc Thái, hai môi nhô ra trước nhiều hơn và mũi tù hơn so với người da trắng
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 380 sinh viên dân tộc
Thái độ tuổi 18 - 25, phân tích các đường
thẩm mỹ S, E và một số góc mô mềm
trên ảnh mặt nghiêng chuẩn hóa chúng
tôi nhận thấy so với người da trắng, hai
môi ở người dân tộc Thái nhô ra trước
hơn, vượt quá đường S, môi trên tiến sát
đến đường E trong khi môi dưới vượt quá
đường này So với nữ, môi trên của nam
lồi hơn
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện được đề tài này, chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học
Y Hà Nội; PGS TS Trương Mạnh Dũng -
Bộ Khoa học Công nghệ và Trung tâm Tính toán hiệu năng cao - Đại học Khoa học Tự nhiên; Văn phòng Quản lý các Chương trình Quốc gia, các cơ quan, nhóm xử lý số liệu cùng các thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp đỡ giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Võ Trương Như Ngọc Nghiên cứu đặc
điểm kết cấu sọ-mặt và đánh giá khuôn mặt
hài hòa ở một nhóm người Việt tuổi từ 18 - 25
Luận án Tiến sỹ Y học Trường Đại học Y
Hà Nội 2010
2 Gavan J.A, Washburn S.L, Lewis P.H
Photography: an anthropometric tool American
Journal of Physical Anthropology 1952, 10 (3),
pp.331-353
3 Stoner M.M A photometric analysis of
the facial profile: A method of assessing facial
change induced by orthodontic treatment American Journal of Orthodontics 1955, 41 (6), pp.453-469
4 Fernandez-Riveiro P, Smyth-Chamosa E, Suarez-Quintanilla D et al Angular photogrammetric
analysis of the soft tissue facial profile European Journal of Orthodontics 2003, 25 (4), pp.393-399
5 Neil I Sushner A photographic study of
the soft-tissue profile of the Negro population
Am J Orthod 1977, 72 (4)