1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu cải thiện độ tan và độ hòa tan của meloxicam bằng kỹ thuật tạo hệ phân tán rắn

9 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 457,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này nghiên cứu với mục đích nhằm khảo sát ảnh hưởng của các chất mang đến độ tan và độ hòa tan của meloxicam (MX) trong hệ phân tán rắn (HPTR) bào chế bằng phương pháp đun chảy.

Trang 1

NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ TAN VÀ ĐỘ HÒA TAN CỦA MELOXICAM BẰNG KỸ THUẬT TẠO HỆ PHÂN TÁN RẮN

Nguyễn Đức Cường*; Phan Thị Thu Hằng*; Nguyễn Hoàng Hiệp*

Phạm Đức Thịnh*; Nguyễn Trọng Điệp*

TÓM TẮT

Mục tiêu: khảo sát ảnh hưởng của các chất mang đến độ tan và độ hòa tan của meloxicam

(MX) trong hệ phân tán rắn (HPTR) bào chế bằng phương pháp đun chảy Phương pháp: bào chế HPTR bằng phương pháp đun chảy với các chất mang là PEG 4000, PEG 6000, gelucire

và pluronic K ết quả: các công thức HPTR khảo sát đều làm tăng độ tan và độ hòa tan so với

MX nguyên liệu PEG 6000 cải thiện độ tan và độ hòa tan tốt hơn PEG 4000 Khi thay thế một phần PEG 6000 bằng gelucire hoặc pluronic, chỉ có gelucire làm tăng, trong khi pluronic lại làm giảm độ tan và độ hòa tan của MX Kết luận: đã khảo sát được chất mang cho HPTR chứa MX bào chế theo phương pháp đun chảy Bước đầu đã lựa chọn được công thức HPTR có thành phần MX/PEG 6000/gelucire với tỷ lệ 1/6/1

* Từ khóa: Meloxicam; Hệ phân tán rắn; Đun chảy

Improving the Solubility and Dissolution of Meloxicam using Solid Dispersion

Summary

Objectives: To investigate the influence of the carriers to the solubility and dissolution of meloxicam (MX) in the solid dispersion preparated by melting method Methods: Making the solid dispersions by melting method with PEG 4000, PEG 6000, gelucire and pluronic as cariers Results: The solid dispersion formulas increased solubility and dissolution of MX in comparision with the raw MX PEG 6000 improved the solubility and dissolution better than PEG

4000 When replacing a part of PEG 6000 with either gelucire or pluronic, only just gelucire had increased trend, while pluronic reduced the solubility and dissolution of MX Conclusion : The carriers were screened for the preparation of solid dispersion containing MX by melting method Initially selected the solid dispersion formula contains MX/PEG 6000/gelucire component with the ratio of 1/6/1, respectively

* Keywords: Meloxicam; Solid dispersion; Melting.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Meloxicam là dược chất thuộc nhóm

thuốc chống viêm cấu trúc không có nhân

steroid (NSAIDs), có tác dụng chống viêm,

thường dùng để điều trị một số bệnh lý viêm xương khớp, được biết đến với các biệt dược như mobic, mebilax Theo hệ thống phân loại sinh dược học,

* Học viện Quân y

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Trọng Điệp (diepvmmu@gmail.com)

Ngày nhận bài: 09/12/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 08/02/2018

Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018

Trang 2

MX thuộc phân nhóm II, có độ tan kém và

tính thấm tốt Do đó, độ tan và tốc độ hòa

tan của MX là yếu tố quan trọng, quyết

định đến mức độ giải phóng và hấp thu

dược chất từ dạng thuốc Vì vậy, để làm

tăng sinh khả dụng, cần phải cải thiện

được độ tan và độ hòa tan cho MX

Hiện nay, có nhiều biện pháp để cải

thiện độ tan và độ hòa tan cho dược chất

như: giảm kích thước tiểu phân, sử dụng

chất diện hoạt, dùng hỗn hợp dung môi,

tạo tiền thuốc, tạo hệ phân tán rắn hoặc

hệ tự nhũ hóa Trong đó, hệ phân tán

rắn (HPTR) là một trong những kỹ thuật

bào chế hiện đại được ứng dụng rộng rãi

trong nghiên cứu và sản xuất dược phẩm

So với các biện pháp làm tăng độ tan

khác, HPTR có ưu điểm là kỹ thuật bào

chế đơn giản, sản phẩm tạo thành có đặc

tính tốt, có khả năng triển khai sản xuất

lớn Tuy nhiên, để tạo HPTR, cần lựa chọn

phương pháp bào chế và chất mang thích

hợp với từng loại dược chất Chúng tôi

tiến hành nghiên cứu này nhằm: Khảo sát

để lựa chọn hệ chất mang có khả năng

làm tăng độ tan và tốc độ hòa tan của MX

trong HPTR bào chế bằng phương pháp

đun chảy

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Nguyên liệu và thiết bị

- Nguyên liệu: MX (Singapore, BP 2015);

các tá dược PEG 4000, PEG 6000, gelucire,

pluronic đạt tiêu chuẩn dược dụng Các

hóa chất và dung môi khác đạt tiêu chuẩn

tinh khiết phân tích

- Thiết bị: máy quang phổ Lambomed UDV-2960 (Mỹ) Máy thử độ hòa tan COMPLAY (Anh) Máy siêu âm Elma S100H (Thụy Sỹ) Cân phân tích Mettler Toledo ML204 (Thụy Sỹ) có độ chính xác đến 0,1 mg

2 Phương pháp nghiên cứu

- Bào chế hỗn hợp vật lý: nghiền nhỏ

MX và PEG thành bột mịn, rây qua rây 0,315 mm Cân các thành phần theo công thức, trộn thành hỗn hợp bột kép theo nguyên tắc trộn đồng lượng Bảo quản hỗn hợp vật lý trong lọ thủy tinh tối màu, nút kín, đặt trong bình hút ẩm

- Bào chế HPTR bằng phương pháp

đun chảy: cân khoảng 2 g MX và các chất

mang với tỷ lệ tương ứng theo từng công thức thiết kế Đun chảy chất mang trong cốc có mỏ trên bếp cách thủy ở nhiệt độ

60 - 70°C, khuấy đều để các chất mang chảy lỏng hoàn toàn Cho MX vào hỗn hợp tá dược đã chảy lỏng, khuấy đều trong 10 phút để dược chất phân tán đồng nhất vào tá dược Làm lạnh nhanh hỗn hợp trên trong nước đá, kết hợp với khuấy trộn đến khi hỗn hợp đông rắn hoàn toàn Để ổn định hỗn hợp trong bình hút ẩm trong 24 giờ, sau đó nghiền, rây qua rây 0,315 mm Sản phẩm được bảo quản trong lọ thủy tinh tối màu, nút kín, đặt trong bình hút ẩm

- Định lượng MX: tiến hành xây dựng

đường chuẩn của MX trong môi trường nước và môi trường đệm phosphat pH 7,4 Quét phổ để xác định cực đại hấp thụ cho từng môi trường và tiến hành định lượng

MX bằng phương pháp UV-Vis ở các cực đại hấp thụ xác định được

Trang 3

- Xác định độ tan của MX: mẫu thử

bao gồm: MX nguyên liệu, hỗn hợp vật lý,

HPTR Môi trường thử: nước cất Tiến hành:

cân lượng mẫu thử tương đương 100 mg

MX vào bình nón có dung tích 100 ml,

bổ sung 50 ml nước cất Lắc ngang trong

24 giờ, sau đó để ổn định trong 48 giờ,

ly tâm, lọc dịch qua màng có kích thước

lỗ lọc 0,45 µm Độ tan của MX trong mẫu

thử là nồng độ dung dịch bão hòa được

định lượng bằng UV-Vis

- Xác định độ hòa tan của MX:

+ Điều kiện thử: thiết bị kiểu cánh khuấy

Tốc độ khuấy: 75 vòng/phút Môi trường

hòa tan: 900 ml dung dịch đệm phosphat

pH 7,4 Nhiệt độ môi trường: 37 ± 0,50C

+ Tiến hành: lấy một lượng mẫu thử

tương đương với khoảng 30 mg MX

nguyên liệu cho môi trường thử, tiến hành

thử với các điều kiện ở trên Sau khoảng

thời gian 5, 10, 15, 30, 45, 60, 75, 105,

120 phút, lấy 5 ml môi trường, đồng thời

bổ sung 5 ml môi trường mới Lọc dịch

hòa tan qua màng 0,45 µm rồi định lượng

bằng UV-Vis Tỷ lệ (%) MX hòa tan tại thời

điểm (t) được tính theo công thức sau:

% MX (t) = Ct x n x 900 x 100

m x 1.000 Trong đó: (Ct): nồng độ MX trong môi

trường tại thời điểm t (µg/ml); (n): hệ số pha

loãng; (m): khối lượng MX trong mẫu (mg)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Kết quả xây dựng đường chuẩn MX

Kết quả quét phổ cho thấy MX có cực

đại hấp thụ trong môi trường nước ở

λ = 379 nm và đệm phosphat pH 7,4 ở

λ = 373 nm Do đó, hai bước sóng trên được sử dụng để xây dựng đường chuẩn của MX trong môi trường nước và đệm phosphat pH 7,4

Bảng 1: Mật độ quang của các dung

dịch MX chuẩn trong nước (n = 5)

Nồng độ (µg/ml)

Mật độ quang trung bình RSD (%)

Bảng 2: Mật độ quang của dung dịch

MX chuẩn trong đệm phosphat pH 7,4 (n = 5)

Nồng độ (µg/ml)

Mật độ quang trung bình RSD (%)

Trang 4

Hình 2: Đường chuẩn của MX trong môi trường đệm phosphat pH 7,4

Trong khoảng nồng độ khảo sát với cả hai môi trường, có mối tương quan tuyến tính giữa mật độ quang và nồng độ MX (R2 > 0,999) Ngoài ra, phương pháp có độ lặp lại tốt (RSD% < 2%) Do đó, có thể sử dụng phương pháp UV-Vis để định lượng MX trong nguyên liệu và các mẫu thử

2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng các tá dược đến độ tan và độ hòa tan

* Ảnh hưởng của PEG 4000 và PEG 6000 đến độ tan và độ hòa tan của MX:

- Ảnh hưởng của PEG 4000 và PEG 6000 đến độ tan của MX:

Bảng 3: Độ tan của MX từ HPTR bào chế với PEG 4000 và PEG 6000

Công thức Thành phần (g) Độ tan (µg/ml)

(n = 3, )

Tỷ lệ tăng độ tan

so với nguyên liệu

MX PEG 4000 PEG 6000

Độ tan của MX nguyên liệu trong nước 24,45 µg/ml Các công thức HPTR bào chế với PEG 4000 và PEG 6000 đều cải thiện được độ tan của MX, tăng gấp 1,65 - 2,77 lần so với nguyên liệu Trong đó, HPTR dùng PEG 6000 có độ tan cao nhất (67,76 µg/ml), HPTR dùng PEG 4000 có độ tan thấp nhất (40,29 µg/ml) Khi phối hợp PEG

6000 và PEG 4000 với tỷ lệ 1:1 (CT3), độ tan của MX cao hơn khi dùng PEG 4000, nhưng thấp hơn khi dùng PEG 6000

- Ảnh hưởng của PEG 4000 và PEG 6000 đến độ hòa tan của MX:

Trang 5

Bảng 4: Tỷ lệ MX hòa tan từ HPTR bào chế với PEG 4000 và PEG 6000

Công thức Tỷ lệ (%) MX hòa tan theo thời gian (phút) (n = 3, )

MX nguyên liệu 6,09 ±

0,14

10,36 ± 0,22

15,41 ± 0,33

29,23 ± 0,68

33,84 ± 0,85

41,26 ± 1,96

47,66 ± 2,12

54,18 ± 2,31

54,06 ± 1,32

0,71

52,78 ± 2,56

70,24 ± 3,45

84,35 ± 3,35

85,19 ± 3,74

84,47 ± 3,42

84,24 ± 3,43

85,07 ± 3,53

82,56 ± 3,82

2,42

63,70 ± 3,56

74,76 ± 3,38

84,29 ± 3,15

84,05 ± 3,45

82,50 ± 3,48

82,50 ± 3,05

83,45 ± 3,52

84,17 ± 3,61

1,37

53,88 ± 2,52

69,06 ± 3,11

83,66 ± 3,31

84,25 ± 3,63

83,66 ± 3,72

82,94 ± 3,57

83,66 ± 2,29

82,83 ± 3,15

- Tỷ lệ hòa tan của MX nguyên liệu trong môi trường đệm phosphat pH 7,4 tương đối thấp, sau 120 phút chỉ giải phóng được 54,06% Một số nghiên cứu cho thấy độ hòa tan của MX nguyên liệu < 20% sau 60 phút [1, 5, 6], một số nghiên cứu khác lại cho rằng độ hòa tan đạt khoảng gần 80% sau 60 phút [9], gần 70% sau 30 phút [8], hay gần 40% sau 120 phút [2] Điều này có thể do sự khác nhau về nguồn gốc nguyên liệu, vì MX nguyên liệu bào chế bằng phun sấy có thể cho tỷ lệ hòa tan 60% sau 60 phút [9]

- HPTR chứa MX bào chế với PEG 4000 và/hoặc PEG 6000 đều cải thiện rõ rệt độ hòa tan của MX Trong đó, tỷ lệ MX hòa tan từ HPTR sau 15 phút đều cao hơn so với nguyên liệu sau 120 phút Sau 30 phút, hầu hết các công thức HPTR đều đạt tỷ lệ giải phóng MX cao nhất (khoảng 84%) Tuy nhiên, HPTR bào chế với PEG 6000 có tốc độ giải phóng dược chất nhanh nhất, đặc biệt 15 phút đầu, ở các thời điểm khác, công thức HPTR tương đương nhau

Như vậy, HPTR bào chế với PEG 6000 cải thiện được độ tan và độ hòa tan của MX tốt nhất nên được lựa chọn làm chất mang để khảo sát tiếp

2 Ảnh hưởng của tỷ lệ PEG 6000 đến độ tan và độ hòa tan của MX

- Ảnh hưởng của tỷ lệ PEG 6000 đến độ tan của MX:

Bảng 5: Độ tan của MX từ HPTR bào chế với tỷ lệ PEG 6000 khác nhau

bào chế

MX/PEG

Độ tan (µg/ml)

Tỷ lệ tăng độ tan so với nguyên liệu

MX PEG 6000 CT4

Đun chảy

Trang 6

Khi tăng tỷ lệ PEG 6000 có xu hướng làm tăng độ tan của MX Ở tỷ lệ MX/PEG 1/1,

độ tan là 63,19 µg/ml Khi tiếp tục tăng tỷ lệ MX/PEG lên 1/7, độ tan của MX cao nhất (86,64 µg/ml, gấp 3,54 lần so với MX nguyên liệu) Tuy nhiên, khi tiếp tục tăng tỷ lệ MX/PEG lên 1/10, độ tan của MX lại giảm xuống Đối với hỗn hợp vật lý cũng có tỷ lệ MX/PEG là 1/7, nhưng chỉ làm tăng độ tan gấp 1,76 lần so với MX nguyên liệu

- Ảnh hưởng của tỷ lệ PEG 6000 đến độ hòa tan của MX:

Bảng 6: Tỷ lệ MX hòa tan từ HPTR bào chế với tỷ lệ PEG 6000 khác nhau

1,82

59,87 ± 2,18

67,09 ± 2,23

79,09 ± 2,60

78,86 ± 3,28

77,98 ± 2,97

77,87 ± 3,14

78,07 ± 3,21

77,35 ± 3,54

1,78

62,37 ± 2,62

71,01 ± 2,85

78,92 ± 3,12

77,72 ± 3,68

77,96 ± 3,49

76,40 ± 3,84

76,16 ± 3,63

73,77 ± 3,54

1,65

63,70 ± 3,20

74,76 ± 3,58

79,29 ± 3,91

79,05 ± 3,71

78,90 ± 3,85

78,50 ± 3,49

79,50 ± 3,62

78,35 ± 3,77

1,24

57,37 ± 1,98

70,63 ± 3,44

83,78 ± 3,89

86,17 ± 3,97

82,82 ± 4,08

83,54 ± 3,75

82,70 ± 3,95

82,94 ± 3,86

1,36

56,82 ± 1,96

71,23 ± 3,46

83,7 ± 3,89

83,24 ± 3,87

83,84 ± 3,27

84,80 ± 3,73

84,68 ± 3,59

84,56 ± 3,87

1,15

52,56 ± 1,34

64,71 ± 3,12

75,29 ± 3,54

77,81 ± 3,67

77,09 ± 3,63

79,62 ± 3,86

76,25 ± 3,73

72,52 ± 3,67

MX nguyên

liệu

6,09 ±

0,14

10,36 ± 0,22

15,41 ± 0,33

29,23 ± 0,68

33,84 ± 0,85

41,26 ± 1,96

47,66 ± 2,12

54,18 ± 2,31

54,06 ± 1,32

Công thức HPTR bào chế với PEG 6000

ở những tỷ lệ khác nhau đều làm tăng độ

hòa tan cho MX so với MX nguyên liệu

hoặc hỗn hợp vật lý, đặc biệt trong 30

phút đầu, sau đó duy trì ổn định và không

tăng thêm Trong đó, các công thức có

tỷ lệ PEG 6000 thấp (CT2, CT4, CT5),

tỷ lệ MX giải phóng ở thời điểm ban đầu

cao hơn, nhưng các thời điểm sau lại

thấp hơn so với CT6, CT7 Ngược lại,

các công thức có tỷ lệ PEG 6000 cao hơn

(CT6, CT7), tỷ lệ MX giải phóng thấp ở

khoảng 15 phút đầu, nhưng sau đó tăng

lên và cao hơn so với CT2, CT4, CT5

Điều này có thể do khi tăng tỷ lệ PEG làm

tăng độ nhớt và bề dày lớp khuếch tán

nên làm chậm giải phóng MX ở thời điểm

ban đầu, nhưng khi HPTR rã hết, độ hòa

tan của MX phụ thuộc vào tỷ lệ chất mang trong công thức Nghiên cứu của Jafar và

CS [7], Shazly và CS [9] cho thấy, tỷ lệ PEG 6000 tăng đều làm tăng độ tan của

MX từ HPTR bào chế bằng phương pháp bốc hơi dung môi, nhưng khi tỷ lệ PEG cao quá lại làm giảm độ hòa tan của MX Kết quả trên cũng cho thấy hỗn hợp vật lý làm tăng độ tan của MX, nhưng đều thấp hơn so với HPTR

Như vậy, khi tỷ lệ MX/PEG ở mức cao (1/7 và 1/10), độ hòa tan của MX có xu hướng thấp ở thời điểm 15 phút đầu, nhưng sau đó tăng lên, đạt mức cao nhất sau 30 phút Mặt khác, ở tỷ lệ MX/PEG là 1/7 có độ tan trong nước của MX cao nhất Do vậy, tỷ lệ MX/PEG 1/7 được lựa chọn để khảo sát tiếp

Trang 7

3 Ảnh hưởng của gelucire và pluronic đến độ tan và độ hòa tan của MX

Từ công thức CT6 với tỷ lệ MX/PEG 6000 là 1/7, thêm gelucire hoặc pluronic với tỷ

lệ 1/1, 1/2 và 1/3 so với MX, đồng thời giảm lượng PEG xuống tương ứng để đảm bảo

tỷ lệ MX/tá dược luôn là 1/7

Bảng 7: Công thức khảo sát ảnh hưởng của gelucire và pluronic đến độ tan và độ

hòa tan của MX từ HPTR

CT6

Đun chảy

CT15

- Ảnh hưởng của gelucire và pluronic đến độ tan của MX:

Bảng 8: Độ tan của MX từ HPTR bào chế với PEG 6000 và gelucire hoặc pluronic ở

các tỷ lệ khác nhau

Công thức CT6 CT9 CT10 CT11 CT12 CT13 CT14 CT15 CT16

MX nguyên liệu

Độ tan (µg/ml)

(n = 3, )

86,64 ±

3,17

91,44 ± 3,73

90,24 ± 3,68

98,23 ± 4,25

71,46 ± 3,18

77,05 ± 3,19

77,05 ± 4,73

46,25 ± 2,41

46,37±

2,39

24,45 ± 0,56

Tỷ lệ tăng độ

Khi thay thế một phần PEG 6000 bằng gelucire đều làm tăng độ tan cho MX, ở công thức CT11 có độ tan cao nhất Ngược lại, khi thay thế một phần PEG 6000 bằng

pluronic lại làm giảm độ tan của MX Đối với hỗn hợp vật lý bào chế với gelucire hoặc

pluronic đều có độ tan thấp hơn HPTR bào chế bằng phương pháp đun chảy, dù có hay không thêm gelucire hoặc pluronic Theo El-Bardy và CS, HPTR của MX dùng gelucire làm chất mang, bào chế bằng phương pháp phun sấy thì độ tan của MX tăng 1,64 khi tỷ lệ MX/gelucire là 1/1 và tăng 3,85 lần khi tỷ lệ này là 1/4 [4]

- Ảnh hưởng của gelucire và pluronic đến độ hòa tan của MX:

Trang 8

Bảng 9: Tỷ lệ MX hòa tan từ HPTR bào chế với PEG 6000 và gelucire hoặc pluronic

ở các tỷ lệ khác nhau

Công

thức

Tỷ lệ (%) hòa tan MX theo thời gian (phút) (n = 3, )

± 1,24

57,37

± 1,98

70,63

± 3,44

83,78

± 3,89

86,17

± 3,97

82,82

± 4,08

83,54

± 3,75

82,70

± 3,95

82,94

± 3,86

± 3,96

84,65

± 3,45

88,54

± 4,17

94,08

± 4,13

95,02

± 4,06

94,78

± 4,25

94,90

± 4,32

93,13

± 4,16

91,48

± 4,05

± 1,88

80,24

± 3,73

89,61

± 3,60

92,49

± 3,48

95,97

± 3,71

94,77

± 3,75

95,01

± 4,17

94,53

± 4,08

93,45

± 4,34

± 2,17

78,58

± 3,28

88,45

± 3,56

95,42

± 3,77

96,02

± 4,28

96,87

± 4,81

96,14

± 4,39

95,90

± 4,72

95,18

± 4,26

± 1,58

70,27

± 3,04

78,40

± 3,27

89,60

± 3,19

92,66

± 4,69

91,01

± 3,64

91,48

± 3,75

90,42

± 3,08

89,95

± 3,61

± 1,72

66,91

± 2,94

77,60

± 3,25

87,33

± 3,53

89,73

± 3,42

92,25

± 3,68

92,13

± 3,67

92,37

± 3,71

91,05

± 3,64

± 1,59

69,92

± 3,03

79,06

± 3,29

87,24

± 3,53

89,77

± 3,49

88,32

± 3,56

89,17

± 3,91

91,33

± 3,76

90,01

± 4,61

± 2,78

68,07

± 2,97

72,04

± 3,09

77,69

± 3,25

79,98

± 3,32

76,49

± 3,14

75,29

± 3,18

76,13

± 3,21

73,48

± 3,13

± 0,85

32,37

± 0,94

36,57

± 1,06

45,35

± 1,72

46,91

± 2,36

47,63

± 2,38

50,64

± 2,47

49,56

± 2,14

46,79

± 2,36

pluronic ở các tỷ lệ khác nhau

So với MX nguyên liệu, hỗn hợp vật lý

và HPTR dùng PEG 6000 (CT6), các HPTR

bào chế với gelucire hoặc pluronic đều

làm tăng độ hòa tan của MX Tuy nhiên,

các HPTR bào chế với gelucire có độ hòa tan cao hơn so với pluronic, đặc biệt trong khoảng 30 phút đầu Với cùng chất mang là gelucire hoặc pluronic, tỷ lệ chất

Trang 9

mang trong khoảng khảo sát ít ảnh hưởng

đến độ hòa tan của MX Đối với hỗn hợp

vật lý bào chế với gelucire cũng có độ

hòa tan cao hơn so với pluronic Như vậy,

HPTR bào chế với PEG 6000 phối hợp

với gelucire cải thiện được độ tan và độ

hòa tan cho MX tốt nhất Trong đó, các

công thức CT9, CT10 và CT11 có độ tan

và độ hòa tan tương đương nhau, nhưng

công thức CT9 có tỷ lệ gelucire thấp nhất

nên được lựa chọn

Như vậy, qua quá trình khảo sát đã

xác định được hệ chất mang để bào chế

HPTR chứa MX bằng phương pháp đun

chảy với tỷ lệ MX/PEG 6000/gelucire là 1/6/1

KẾT LUẬN

Đã khảo sát được các chất mang trong

bào chế HPTR chứa MX theo phương

pháp đun chảy Bước đầu đã lựa chọn

được công thức HPTR có thành phần là

MX/PEG 6000/gelucire với tỷ lệ 1/6/1

Công thức HPTR lựa chọn có độ tan

91,44 ± 3,73 µg/ml, tăng gấp 3,74 lần so

với MX nguyên liệu và độ hòa tan cao

hơn rõ rệt so với MX nguyên liệu (sau 30

phút đã giải phóng được 94,08 ± 4,13%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Thị Thu Hòa Bào chế hệ phân tán

rắn MX Khóa luận tốt nghiệp Dược sỹ

Trường Đại học Dược Hà Nội 2013

2 Issa A.A, Marchidan D, Cojocaru V et al

Preparation and evaluation of meloxicam solid

dispersion by melting method FARMACIA

2013, 61 (6), pp.1216-1232

3 Chowdary K.P.R, Hymavathi R Enhancement of dissolution rate of meloxicam Indian Journal of Pharmaceutical Sciences

2001, March - April, pp.150-154

4 El-Badry M, Fathy M Enhancement of

the dissolution and permeation rates of meloxicam by formation of its freeze-dried

solid dispersions in polyvinylpyrrolidone K-30

Drug Development and Industrial Pharmacy

2006, 32, pp.141-150

5 Kumar S.G.V, Mishra D.N Preparation,

characterization and in vitro dissolution study

of solid dispersion of meloxicam with PEG

6000 The Pharmaceutical Society of Japan

2006, 126 (8), pp.657-664

6 Dehghan M.G.G, Jafar M Improving

dissolution of meloxicam using solid dispersions

Iranian Journal of Pharmaceutical Research

2006, 4, pp.231-238

7 Jafar M, MHG D, Shareef A

Enhancement of dissolution and antiinflammatory

effect of meloxicam International Journal of

Applied Pharmaceutics 2010, 2 (1), pp.22-27

8 Zaini E, Witarsah A.S, Agustin R

Enhancement of dissolution rate of Meloxicam

by co-grinding technique using hydroxypropyl

methylcellulose Journal of Chemical and Pharmaceutical Research 2014, 6 (11),

pp.263-267

9 Shazly G, Badran M, Zoheir K et al

Utilization of spray drying technique for improvement of dissolution and anti-inflammatory effect of meloxicam Pak J Pharm Sci 2015,

28 (1), pp.103-111

Ngày đăng: 20/01/2020, 08:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm