1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhận xét đặc điểm sọ - mặt của một nhóm người Việt trưởng thành trên phim sọ - mặt thẳng

5 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 511,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm xác định một số chỉ số sọ - mặt trên phim sọ - mặt thẳng kỹ thuật số ở nhóm người Việt trưởng thành 18 - 25 tuổi. Bài viết nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 562 đối tượng (237 nam và 325 nữ) trưởng thành từ 18 - 25 tuổi có sai khớp cắn theo phân loại Angle và chụp phim sọ - mặt thẳng kỹ thuật số tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội.

Trang 1

NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM SỌ - MẶT CỦA MỘT NHÓM NGƯỜI VIỆT

TRƯỞNG THÀNH TRÊN PHIM SỌ - MẶT THẲNG

Nguyễn Thị Hạnh*; Trương Mạnh Dũng**; Hoàng Việt Hải**

TÓM TẮT

Mục tiêu: xác định một số chỉ số sọ - mặt trên phim sọ - mặt thẳng kỹ thuật số ở nhóm người

Việt trưởng thành 18 - 25 tuổi Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên

562 đối tượng (237 nam và 325 nữ) trưởng thành từ 18 - 25 tuổi có sai khớp cắn theo phân loại Angle và chụp phim sọ - mặt thẳng kỹ thuật số tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội Kết quả: nam: Nc-Nc: 31,90 ± 2,87 mm; J-J: 62,36 ± 4,31 mm; Ag-Ag: 80,84 ± 4,97 mm; Zy-Zy: 122,63 ± 6,21 mm Nữ: Nc-Nc: 30,81 ± 2,64 mm; J-J: 60,45 ± 3,71 mm; Ag-Ag:

77,72 ± 4,78 mm; Zy-Zy: 116,48 ± 5,53 mm K ết luận: các chỉ số sọ - mặt trên phim sọ - mặt

thẳng có sự khác biệt giữa nam và nữ, tuy nhiên không khác biệt giữa các nhóm sai lệch khớp cắn khác nhau Các chỉ số ngang sọ - mặt ở người Việt Nam đều nhỏ hơn so với người Iran và Thổ Nhĩ Kỳ trưởng thành

* Từ khóa: Đặc điểm sọ - mặt; Phim sọ - mặt thẳng; Người trưởng thành

Characteristics of Craniofacial Indices of Vietnamese Adults on Posteroanterior Cephalometric Film

Summary

Objectives: To determine some craniofacial indices on digital posteroanterior cephalometrics

of Vietnamese adults in aged 18 - 25 Subjects and methods: A cross sectional study included

562 Vietnamese adults (237 males and 325 females) with malocclusion Angle’s classification and taken digital posteroanterior cephalograms at Institute of Odonto-Stomatology, Hanoi Medical University Results: Male: Nc-Nc: 31.90 ± 2.87 mm; J-J: 62.36 ± 4,31 mm; Ag-Ag: 80.84 ± 4.97 mm; Zy-Zy: 122.63 ± 6.21 mm Female: Nc-Nc: 30.81 ± 2.64 mm; J-J: 60.45 ± 3.71 mm; Ag-Ag: 77.72 ± 4.78 mm; Zy-Zy: 116.48 ± 5.53 mm Conclusions: There are some differences in craniofacial indices between men and women, but there is no difference in craniofacial indices between malocclusion groups The horizontal craniofacial liners of Vietnamese adults are smaller than these indices of Iranian and Turkish adults

* Keywords: Craniofacial characters; Posteroanterior cephalometric; Vietnamese adults

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới hiện có rất nhiều nghiên

cứu về các chỉ số sọ - mặt để tìm ra những

đặc điểm mang tích đặc trưng cho từng chủng tộc và dân tộc khác nhau cũng như phân tích sự khác nhau giữa các nhóm dân tộc [2] Phân tích phim sọ - mặt thẳng

* Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược Thái Nguyên

** Viện Đào t ạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Thị Hạnh (nguyenhanh.dhy.hn@gmail.com)

Ngày nhận bài: 29/07/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 31/08/2017

Ngày bài báo được đăng: 05/09/2017

Trang 2

bao gồm đánh giá các chỉ số sọ - mặt

theo chiều đứng ngang, chiều ngang và

chiều đứng dọc, chẩn đoán và đánh giá

sự cân đối và bất thường sọ - mặt [3],

đánh giá thay đổi theo chiều ngang bằng

mở rộng xương hàm trên [3] Sự tương

quan giữa chiều rộng của xương hàm trên

và xương hàm dưới là thông tin quan trọng

trong phân tích phim sọ - mặt thẳng [2]

Cân đối khuôn mặt và vùng mũi miệng

phát triển có thể đánh giá bằng phân tích

theo chiều ngang trên phim sọ - mặt thẳng

[4] Phim sọ - mặt thẳng không được sử

dụng là tiêu chuẩn bắt buộc như phim

sọ - mặt nghiêng mà chỉ sử dụng khi khuôn

mặt bệnh nhân thấy có bất cân xứng

hai bên Tuy nhiên, ở nước ta, đa số các

nghiên cứu liên quan đến phim sọ - mặt

đều thực hiện trên phim sọ - mặt nghiêng,

số lượng nghiên cứu nhận xét về chỉ số sọ -

mặt trên phim sọ - mặt thẳng còn ít hoặc

nếu có, đối tượng chưa đủ lớn, chưa thể

hiện được tính đặc trưng cho dân tộc

Mặt khác, tỷ lệ sai lệch khớp cắn ở

nước ta hiện rất cao [1], là một vấn đề

được các bác sỹ chỉnh nha quan tâm

Các nghiên cứu chủ yếu đánh giá tìm kiếm

sự tương quan của sai lệch khớp cắn với

chỉ số theo chiều trước sau trên phim

sọ - mặt nghiêng, chưa có nghiên cứu tìm

hiểu xem liệu có mối liên quan giữa sai

lệch khớp cắn và kích thước ngang hay

cân đối sọ mặt hay không?

Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này

nhằm: Nhận xét một số chỉ số sọ - mặt

trên phim sọ - mặt thẳng và tìm hiểu mối

liên quan giữa những chỉ số này với loại

sai lệch khớp cắn nếu có

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

562 người Kinh trưởng thành (237 nam

và 325 nữ), chụp phim tại Trung tâm Nha khoa Kỹ thuật cao - Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Hà Nội từ ngày 01 - 01 - 2017 đến ngày 30 - 05 - 2017

* Tiêu chuẩn lựa chọn: người trưởng

thành từ 18 - 25 tuổi, có hàm răng vĩnh viễn đầy đủ, tự nguyện tham gia nghiên cứu, bị sai khớp cắn theo phân loại của Angle, không mắc các bệnh bẩm sinh, chấn thương hàm mặt, chưa từng phẫu thuật hàm mặt, chưa điều trị nắn chỉnh răng, không có các biến dạng xương hàm Phim sọ - mặt thẳng từ xa chụp các đối tượng trên đạt tiêu chuẩn: đủ mốc giải phẫu, hình ảnh rõ, rõ thước chuẩn hóa

* Tiêu chuẩn loại trừ: đối tượng không

đồng ý tham gia nghiên cứu, thiếu răng vĩnh viễn, mắc dị tật bẩm sinh hoặc chấn thương hàm mặt hay biến dạng xương hàm, đã điều trị nắn chỉnh răng, có phục hình trong miệng Phim sọ - mặt thẳng từ

xa không đạt tiêu chuẩn

2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Chụp phim X quang: tất cả đối tượng được chụp phim sọ - mặt thẳng bằng máy

X quang kỹ thuật số Orthophos XG5 ở

tư thế tiêu chuẩn: đầu ở tư thế tự nhiên, môi ở tư thế nghỉ, răng ở tư thế lồng múi tối đa

- Phân tích phim: sử dụng phần mềm VNCeph để đánh dấu các điểm mốc giải phẫu và đo kích thước trên phim

- Số liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0

Trang 3

Các điểm mốc giải phẫu và phân tích

sự cân đối được sử dụng là một phần trong

phân tích của Ricketts và CS (1972) [6]:

Các điểm mốc giải phẫu được sử dụng

trên phim:

+ Điểm cung tiếp (Zy): điểm bên nhất

cung tiếp xương gò má

+ Điểm viền mũi (Nc): điểm ngoài nhất

của viền hốc mũi

+ Điểm gò má - hàm trên (J): điểm ngoài

nhất của khớp gò má - hàm trên

+ Điểm trước góc hàm (Ag): điểm trong

nhất của khuyết trước góc hàm dưới

Các kích thước cần đo: chiều rộng mũi (Nc-Nc), chiều rộng mặt (Zy-Zy), chiều rộng hàm trên (J-J), chiều rộng hàm dưới (Ag-Ag)

* Đạo đức nghiên cứu:

Tất cả các đối tượng nghiên cứu nằm trong Đề tài Nhà nước “Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc người Việt Nam để ứng

dụng trong y học” được Hội đồng Đạo đức

trong ngiên cứu y sinh học, Trường Đại học Y Hà Nội chấp thuận về các khía cạnh đạo đức nghiên cứu theo quyết định của HĐĐĐ số 202 ký ngày 20 - 10 - 2016

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

562 người trưởng thành, trong đó 237 nam (42,2%) và 325 nữ (57,8%) Tỷ lệ nam

nữ khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001)

Trong nhóm đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ sai khớp cắn theo phân loại Angle chiếm 92,7% (521 đối tượng), trong đó nhóm sai lệch khớp cắn loại I chiếm tỷ lệ cao nhất (45,4%), tiếp đó nhóm sai lệch khớp cắn loại II và loại III (lần lượt 30,6% và 16,7%) Nhóm sai khớp cắn hỗn hợp chiếm tỷ lệ thấp nhất (7,3%) Như vậy, chúng tôi chọn được 521 đối tượng đủ tiêu chuẩn lựa chọn tham gia nghiên cứu

Bảng 1: Giá trị trung bình Nc-Nc (mm) theo giới tính và khớp cắn

Bảng 2: Giá trị trung bình J-J (mm) theo giới tính và khớp cắn

Trang 4

Bảng 3: Giá trị trung bình Ag-Ag (mm) theo giới tính và khớp cắn

Bảng 4: Giá trị trung bình Zy-Zy (mm) theo giới tính và khớp cắn

Giá trị trung bình kích thước ngang Nc-Nc, J-J, Ag-Ag và Zy-Zy khác biệt giữa nam

và nữ khi so sánh chung hay trong từng nhóm sai khớp cắn loại I, loại II, loại III (p < 0,05) Tuy nhiên, khi so sánh những giá trị này giữa các nhóm sai lệch khớp cắn thấy không

có sự khác biệt (p > 0,05)

BÀN LUẬN

Kết quả nghiên cứu đã cung cấp một số chỉ số sọ - mặt trên phim sọ - mặt thẳng kỹ thuật số ở nhóm người Kinh trưởng thành tại Hà Nội Từ các kết quả này, các bác sỹ lâm sàng sẽ có thêm một số dữ liệu tham khảo trong quá trình điều trị cho bệnh nhân

Phân tích sâu hơn kết quả nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy tất cả các chỉ số có sự khác biệt rõ ràng giữa nam và nữ (p < 0,05) và giá trị trung bình của nam đều lớn hơn nữ Nếu so sánh kết quả của chúng tôi với những nghiên cứu khác (bảng 5), chúng tôi nhận thấy có sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng khác nhau

Bảng 5: So sánh kết quả của một số nghiên cứu

Chỉ số (mm) Nguyễn Thị Hạnh (người

Việt Nam, 2017, n = 562)

Uysal và Sari (người Thổ Nhĩ Kỳ, 2005, n = 36)

Alekajbaf và Zafarmand [7] (người Iran, 2015, n = 100)

Kết quả của chúng tôi đều nhỏ hơn so với nghiên cứu khác trên thế giới Từ sự khác biệt này có thể thấy các dân tộc khác nhau sẽ có chỉ số sọ - mặt khác nhau, do đó không thể sử dụng số liệu của dân tộc này để áp dụng điều trị cho dân tộc khác

Trang 5

Tuy nhiên, chỉ số chiều rộng mũi

(Nc-Nc) và hàm trên (J-J) chỉ nhỏ hơn

rất ít Cụ thể, chiều rộng xương hàm trên

của người Việt Nam là 61,29 ± 4,10 mm:

người Thổ Nhĩ Kỳ: 66,59 ± 4,85 mm và

người Iran: 74,72 ± 4,97 mm

Khi so sánh chỉ số chiều rộng xương

hàm dưới và chiều rộng mặt giữa các

dân tộc, thấy có sự khác biệt rất rõ ràng

Chiều rộng xương hàm dưới của người

Việt Nam hẹp hơn rất nhiều so với người

Iran và người Thổ Nhĩ Kỳ (tương ứng

79,09 ± 5,11 mm, 98,03 ± 7,36 mm,

104,27 ± 8,13 mm) Tương tự, chúng tôi

thấy chiều rộng mặt của người Việt Nam

cũng hẹp hơn nhiều so với người Iran và

người Thổ Nhĩ Kỳ

Như vậy, có thể thấy chệnh lệch giữa

kích thước xương hàm trên và xương

hàm dưới của người Việt Nam nhỏ hơn

so với người Iran và người Thổ Nhĩ Kỳ

Do đó, trên lâm sàng hay gặp tình trạng

chen chúc nhóm răng trước ở hàm dưới

của người Việt

KẾT LUẬN

Giá trị trung bình của một số kích

thước ngang sọ - mặt (Nc-Nc, J-J, Ag-Ag,

Zy-Zy) trên phim sọ - mặt thẳng từ xa kỹ

thuật số có sự khác biệt giữa nam và nữ,

các chỉ số của nam thường lớn hơn của

nữ Không có sự khác biệt giữa các chỉ

số này ở những nhóm sai lệch khớp cắn

khác nhau

LỜI CẢM ƠN

Chúng tôi xin cảm ơn sâu sắc đến:

Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại

học Y Hà Nội, PGS TS Trương Mạnh Dũng -

Chủ nhiệm Đề tài, PGS TS Võ Trương Như Ngọc, Bộ Khoa học Công nghệ và Trung tâm tính toán hiệu năng cao - Đại học Khoa học tự nhiên, Văn phòng Quản

lý các Chương trình Quốc gia, các cơ quan, nhóm xử lý số liệu cùng các thầy cô bạn

bè đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thiện bài báo này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Việt Hải, Đỗ Quang Trung Đánh

giá tỷ lệ khớp cắn theo phân loại Angle và độ nghiêng ngoài trong của trục thân răng trên khớp cắn bình thường Tạp chí Y học Thực hành 2009, 618, tr.24-26

2 Uysal T, Zafer S Posterior cephalometric

norms in Turkish adults Am J Orthod Dentofac Orthop 2005, 127, pp.324-332

3 Kirjavainen M, Kirjavainen T Maxillary

expansion in class II correction with orthopedic cervical Headgear A posteroanterior cephalometric study.Angle Orthod 2003, 73, pp.281-285

4 Cross D, McDonald J.P Effect of rapid

maxillary expansion on skeletal, dental, and nasal structure: a posteroanterior cephalometric study Eur J Orthod 2000, 22, pp.519-528

5 Yavuz I, Ikbal A, Baydas B, Ceylan I

Longitudinal posteroanterior changes in transverse and vertical craniofacial structures between 10 and 14 years of age Angle Orthod 2004, 74, pp.624-629

6 Athanasios E.A, Aart J.W Van der Meij

Posteroanterior (Frontal) cephalometry - Orthodontic cephalometry Mosby - Wolfe 1995, pp.141-161

7 Alekajbaf I, Zafarmand A.H Posteroanterior

cephalometric analysis: The norms for Iranian population 2015, 3 (3), pp.49-56

Ngày đăng: 20/01/2020, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w