1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm màng não người cao tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất từ 01/11/2008 đến 31/11/2013

7 76 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 303,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm màng não. Nghiên cứu thực hiện trên những bệnh nhân người lớn nhập viện tại bệnh viện Thống Nhất do viêm màng não từ 01/11/2008 đến 31/11/2013. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

VIÊM MÀNG NÃO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

TỪ 01/11/2008 ĐẾN 31/11/2013

Trần Thị Ánh Loan*, Lê Thị Kim Nhung*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh viêm màng não

Đối tượng: Bệnh nhân người lớn nhập viện tại BV Thống Nhất do viêm màng não từ 01/11/2008 đến

31/11/2013

Phương pháp: Hồi cứu, tiến cứu và mô tả cắt ngang

Kết quả: Có 52 bệnh nhân (34 viêm màng não mủ, 16 lao màng não và 2 viêm màng não do siêu vi), trong

đó bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên chiếm 44,2% Người cao tuổi mắc các bệnh lý nền (tăng huyết áp, lao, đái tháo đường) nhiều hơn người dưới 60 tuổi Tỷ lệ vi khuẩn trong dịch não tuỷ đục ở nhóm trên 60 tuổi và dưới 60 tuổi thấp (21,7% và 8%) tương tự tỷ lệ dương tính khi cấy máu (9,1% và 36,4%) Các triệu chứng thường gặp nhất

là sốt, đau đầu, môi khô, lưỡi dơ và thở hôi, hội chứng màng não, nôn ói, rối loạn tri giác và liệt vận động.Viêm màng não mủ thường khởi phát cấp tính, có số lượng bạch cầu trong máu cao nhất, tỷ số đường dịch não tuỷ/máu thấp nhất và tỷ lệ neutrophil cao nhất.Lao màng não thường khởi phát từ từ và có tỷ lệ lymphô cao trong dịch não tuỷ

Kết luận: Nhóm bệnh nhân viêm màng não từ 60 tuổi trở lên mắc các bệnh lý nền nhiều hơn nhóm dưới 60

tuổi Các triệu chứng thường gặp nhất là sốt, đau đầu, môi khô, lưỡi dơ và thở hôi, hội chứng màng não, nôn ói, rối loạn tri giác và liệt vận động Số lượng bạch cầu trong máu, tỷ số đường dịch não tuỷ/máu, tỷ lệ neutro, tỷ lệ lymphô và muối khác nhau có ý nghĩa giữa các nhóm viêm màng não mủ, lao và siêu vi

Từ khóa: viêm màng não mủ, lao màng não, viêm màng não siêu vi, dịch não tuỷ

ABSTRACT

SOME CLINICAL AND PARACLINICAL CHARACTERISTICS OF ELDERLY PATIENTS WITH

MENINGITIS IN THONG NHAT HOSPITAL FROM 01/11/2008 TO 31/11/2013

Tran Thi Anh Loan, Le Thi Kim Nhung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - No 3- 2014: 163-169

Objectives: To determine clinical and paraclinical characteristics of meningitis

Patients: Adult patients admitted to Thong Nhat hospital for meningitis from 01 Nov 2008 till 31 Nov 2013 Methods: Retrospective & prospective, observational and cross-sectional study

Results: Among 52 patients reviewed, there were 34 cases of bacterial meningitis, 16 cases of tuberculosis

meningitis and 2 cases of viral meningitis Elderly patients had more co-morbidity (hypertension, tuberculosis, and diabetes) than less than 60 year-old patients Bacterial positivity’s in turbid cerebro-spinal fluid of more and less 60 years old Patients were low (21.7% and 8%) as well as positivity’s in blood culture (9.1% and 36.4%) Most frequent symptoms were fever, headache, dry lips, dirty tongue and bad smell breath, meningismus, nausea and vomiting, altered mental status and motor paralysis Bacterial meningitis usually occurred acutely with highest blood leukocytosis, lowest CSF/blood glucose ratio and highest percentage of neutrophils in CSF Tuberculous meningitis was more progressive with highest percentage of lymphocytes in CSF

Trang 2

Conclusions: Elderly patients had more co-morbidity Most frequent symptoms were fever, headache,

dry lips, dirty tongue and bad smell breath, meningismus, nausea and vomiting, altered mental status and motor paralysis There were significant differences in blood leukocytosis, CSF/blood glucose ratio, percentages of neutrophils, lymphocytes and salt level in CSF among meningitis of different etiologies (bacterial, tuberculous and viral)

Keywords: bacterial meningitis, tuberculous meningitis, viral meningitis, cerebro-spinal fluid

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm màng não là một bệnh cảnh nội khoa

mang tính chất cấp cứu, cần được chẩn đoán

sớm, xử trí kịp thời và tích cực để hạn chế tử

vong và các biến chứng hay di chứng Viêm

màng não người lớn hiện nay ít có báo cáo, các

báo cáo chủ yếu ở trẻ em Viêm màng não người

lớn do nhiều nguyên nhân: siêu vi, vi khuẩn, lao,

nấm, ký sinh trùng… và dự hậu khác trẻ em

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm

mục đích khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và

cận lâm sàng của viêm màng não người cao tuổi

Đối tượng

Bệnh nhân người lớn điều trị tại Bệnh viện

Thống Nhất và được chẩn đoán là viêm màng

não trong thời gian từ 01/11/2008 đến 31/11/2013

Phương phápnghiên cứu

Hồi cứu, tiến cứu và mô tả cắt ngang Xử lý

kết quả theo phương pháp thống kê y học với

phần mềm SPSS 11.5 Ngưỡng p < 0.05 được

xem là có ý nghĩa thống kê

Định nghĩa biến số viêm màng não

Nghi ngờ viêm màng não khi bệnh nhân có

ít nhất hai trong số các triệu chứng sau đây:

nhức đầu, sốt > 3705 C, cổ cứng hoặc rối loạn tri

giác (điểm Glasgow < 14)(7). Có thể nghi ngờ

nguyên nhân viêm màng não dựa vào một số

đặc điểm sau của dịch não tuỷ khi chưa có kết

quả cấy dịch não tuỷ(1):

Do vi khuẩn: dịch não tuỷ đục, bạch cầu 1000-10000/mm3 với > 60% là neutrophil, protein

> 0,5 g/L, đường < 2,5 mmol/L, tỷ số đường DNT/máu <0,3

Do siêu vi: dịch não tuỷ trong, bạch cầu 5-1000/mm3, chủ yếu là lymphô, protein < 1g/L, đường bình thường, tỷ số đường DNT/máu > 0,5

Do vi khuẩn lao: dịch não tuỷ trong hoặc đục, bạch cầu 25-500/mm3, chủ yếu là lymphô, protein > 0,5 g/L, đường < 2,5 mmol/L, tỷ số đường DNT/máu < 0,5

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1: Phân bố theo tuổi gồm có 52 bệnh nhân

Dưới 60 tuổi 18 (62,1%) 11(37,9%) 29 (55,7%) Trên 60 tuổi 20 (86,9%) 3 (13,3%) 23 (44,3%) Tổng số 38 (73,1%) 14 (26,9%) 52

1 1

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân nam trong nhóm

≥ 60 tuổi cao hơn là trong nhóm <60 tuổi, khác

nhau có ý nghĩa (p = 0,044)

Bảng 2: Các bệnh lý nền ở bệnh nhân viêm màng não:

Loại bệnh lý nền

Tăng huyết áp (%) 3 (10,3) 17 (73,9) 7,14 (2,38-21,43) 0,001

Trang 3

BN < 60 tuổi (N = 29) BN ≥ 60 tuổi (N = 23) RR (95% CI)* p

Lao (%) 0 (0,0) 4 (17,4) - 0,033 Đái tháo đường (%) 2 (6,9) 8 (34,8) 5,04 (1,18-21,49) 0,015

Di chứng TBMMN (%) 1 (3,4) 3 (13,0) 3,78 (0,42-34,00) 0,310 Suy tim (%) 1 (3,4) 0 (0,0) - 1,000

Mổ bắc cầu mạch vành (%) 1 (3,4) 0 (0,0) - 1,000 Suy thận (%) 1 (3,4) 2 (8,7) 2,52 (0,24-26,10) 0,577 Sỏi thận (%) 1 (3,4) 0 (0,0) - 1,000 Bệnh tai-mũi-họng (%) 5 (17,2) 1 (4,3) 0,25 (0,03-2,01) 0,210

RR (95% CI) = nguy cơ tương đối (khoảng tin cậy 95%)

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân ≥ 60 tuổi

tỷ lệ mắc các bệnh tăng huyết áp, lao và đái tháo

đường đều cao hơn là ở nhóm bệnh nhân < 60 tuổi (P < 0.5)

Bảng 3: Các triệu chứng lâm sàng thường gặp

Cấp tính (%) 18 (52,9) 5 (31,3) 2 (100,0)

0,117

Từ từ (%) 16 (47,1) 11 (68,8) 0 (0,0)

Sốt (%) 34 (100,0) 15 (93,8) 2 (100,0) 0,318 Đau đầu (%) 26 (76,5) 11 (68,8) 2 (100,0) 0,595 Môi khô, lưỡi đỏ, thở hôi (%) 24 (70,6) 12 (75,0) 1 (50,0) 0,757 Hội chứng màng não (%) 25 (73,5) 9 (56,3) 0 (0,0) 0,068 Nôn ói (%) 21 (61,8) 9 (56,3) 0 (0,0) 0,226

Có rối loạn tri giác (%) 11 (32,4) 3 (18,8) 0 (0,0) 0,409 Liệt vận động chi(%) 3 (9,1) 4 (25,0) 1 (50,0) 0,141

Bí tiểu, cầu bàng quang (%) 8 (23,5) 4(25,0) 0 (0,0) 0,832 Liệt mặt (%) 4 (11,8) 1 (6,3) 1 (50,0) 0,188 Ran phổi (%) 3 (8,8) 2 (12,5) 0 (0,0) 0,823 Táo bón (%) 2 (5,9) 2 (12,5) 0 (0,0) 0,656 Phổi thâm nhiễm/tràn dịch (%) 1 (2,9) 3 (18,8) 0 (0,0) 0,135 Viêm tai, viêm họng (%) 4 (11,7) 0 (0,0) 0 (0,0) 0,577 Đau cột sống thắt lưng (%) 1 (2,9) 0 (0,0) 0 (0,0) 0,763 Mụn mủ 2 chân (%) 1 (2,9) 0 (0,0) 0 (0,0) 0,763 Nhận xét: Triệu chứng thường gặp là sốt,

đau đầu, nôn ói, rối loạn tri giác, không có sự

khác nhau giữa các thể viêm màng não Lao

màng não khởi phát từ từ, viêm màng não mủ khởi phát cấp tính hơn, tuy nhiên chưa có ý nghĩa thống kê

Bảng 4: Phân bố bệnh giữa 2 nhóm bệnh nhân dưới và trên 60 tuổi:

Nhóm tuổi

p

Viêm màng não mủ n=34 18 (62,1) 16 (69,6) 0,572 Lao màng não n=16 10 (34,5) 6 (26,1) 0,514 Viêm màng não do siêu vi n=2 1 (3,4) 1 (4,3) 1,000

Nhận xét: không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa 2 nhóm tuổi về tỷ lệ viêm màng não mủ hay lao màng não

Bảng 5: Kết quả xét nghiệm máu

Bạch cầu /µl (ngàn) 14,93 ± 6,50 9,12 ± 4,85 7,80 ± 2,96 0,008

Tỷ lệ % neutrophil 80,92 ± 12,45 72,47 ± 18,68 66,90 ± 20,64 0,121

Trang 4

Xét nghiệm VMN mủ (N=34) Lao MN (N=16) VMN siêu vi (N=2) p

Hồng cầu /µl (triệu) 4,30 ± 0,59 4,15 ± 0,54 3,65 ± 0,63 0,267 Tiểu cầu /µl (ngàn) 232,24 ± 121,19 281,77 ± 100,61 195,00 ± 52,32 0,356

Na+ (mmol/L) 136,15 ± 5,40 131,64 ± 5,95 135,50 ± 0,70 0,046

K+ (mmol/L) 3,70 ± 0,85 3,87 ± 0,25 4,05 ± 0,77 0,651 Urê máu (mmol/L) 11,53 ± 18,96 4,42 ± 1,48 7,05 ± 6,85 0,372 Creatinin máu (µmol/L) 107,75 ± 111,38 77,71 ± 12,31 178,50 ± 154,85 0,327 Đường huyết (mmol/L) 12,25 ± 26,76 7,20 ± 2,31 6,10 ± 2,68 0,748 SGOT (U/L) 62,42 ± 68,45 33,36 ± 28,84 34,00 ± 29,69 0,286 SGPT (U/L) 47,44 ± 36,99 29,43 ± 26,58 11,00 ± 0,00 0,125 hsCRPa 39,48 ± 48,18 3,35* 153,00* 0,081 Procalcitonin (ng/ml)b 1,41 ± 1,71 -

hsCRP chỉ đo lường trên 16 mủ, 1 BN BN VMN lao màng não và 1 BN VMN siêu vi

procalcitonin chỉ đo lường trên 8 BN VMN mủ

Không tính được độ lệch chuẩn vì chỉ có 1 trường hợp

Nhận xét: Trong viêm màng não mủ số

lượng bạch cầu trong máu cao hơn Natri trong

máu ở lao màng não thấp hơn (P < 0,05)

Bảng 6: Đặc điểm dịch não tuỷ trong viêm màng não:

Màu sắc (n=33) (n=13) (n=2)

Trong 12 (36,4) 7 (53,8) 2 (100,0) 0,565 Đục 14 (42,4) 1 (7,7) 0 (0,0) 0,018 Ánh vàng 4 (12,1) 4 (30,8) 0 (0,0) 0,248 Hồng 2 (6,1) 1 (7,7) 0 (0,0) 1,000

Đỏ 1 (3,0) 0 (0,0) 0 (0,0) 1,000 Albumin (mg%) (n=4)a 31,5 ± 16,3 55,1 ± 77,6 0,715 Protein (mg%) 290,3 ± 208,1 475,7 ± 708,1 45,0 ± 21,2 0,230 Đường (mmol/L) 2,18 ± 2,09 2,41 ± 1,98 3,70 ± 1,27 0,585 Đường huyết (mmol/L) 7,91 ± 3,21 8,15 ± 2,70 5,70 ± 0,71 0,563 Đường DNT/Đường máu 0,26 ± 0,19 0,27 ± 0,15 0,64 ± 0,14 0,024

Tế bào/mm3) 3799 ± 7341 1210 ± 3682 55 ± 21 0,340 Neutro (%) 73,4 ± 17,1 29,5 ± 25,0 21,0 ± 26,9 0,001 Lympho (%) 26,1 ± 17,0 70,0 ± 25,1 79,0 ± 26,9 0,001 Eosino (%) (n=4)b 6,5 ± 2,1 4,0 ± 0,0 0,238 Hồng cầu 1 trường hợp Không thấy Không thấy - Muối (n=23)c 115,2 ± 11,0 83,2 ± 48,1 0,013 LDH (n=34) 112,5 ± 134,4 159,0 ± 226,4 26,0 ± 5,6 0,540 Soi vi khuẩn (n=18) Không thấy Không thấy Không thấy -

Các giá trị là trung bình ± độ lệch chuần (riêng Màu sắc là số trường hợp và tỷ lệ %)

Chỉ đo lường trong 2 trường hợp VMN mủ và 2 trường hợp lao màng não

Chỉ đo lường trong 18 trường hợp VMN mủ và 5 trường hợp lao màng não

Nhận xét: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

về tính cách đục của dịch não tuỷ, tỷ số đường

dịch não tuỷ/máu, tỷ lệ tế bào neutrophilvà

lymphocyte và nồng độ muối trong dịch não tuỷ của các loại viêm màng não

Trang 5

Bảng 7: Kết quả cấy vi khuẩn gây bệnh:

Âm tính (%) 23 (92,0) 18 (78,3)

0,237

Streptococcus beta haemolyticus group C (%) 1 (4,0) 0 (0,0)

Streptococcus beta haemolyticus group D (%) 1 (4,0) 1 (4,3)

Enterococcus faecalis (%) 0 (0,0) 2 (8,7)

Klebsiella pneumoniae (%) 0 (0,0) 2 (8,7)

Âm tính (%) 7 (63,6) 10 (90,9)

0,137

Streptococcus beta haemolyticus group A (%) 2 (18,2) 0 (0,0)

Staphylococcus epidermidis (%) 2 (18,2) 0 (0,0)

Klebsiella pneumoniae (%) 0 (0,0) 1 (9,1) Nhận xét: Tỷ lệ dương tính khi nuôi cấy dịch

não tuỷ ở 2 nhóm bệnh nhân viêm màng não

dưới và trên 60 tuổi đều thấp (8% và 21,7%) Các

trường hợp cấy dịch não tuỷ dương tính với vi

khuẩn đều gặp ở dịch não tuỷ có đặc điểm đục

Chỉ có 22/52 bệnh nhân được cấy máu, tỷ lệ

dương tính khi cấy máu cũng thấp(36,4% ở

nhóm bệnh nhân viêm màng não dưới 60 tuổi,

thuộc nhóm Gr (+) và 9,1% ở các bệnh nhân 60

tuổi trở lên, là trực khuẩn Gr (-))

Bảng 8: Kết quả điều trị các bệnh nhân viêm màng não:

BN < 60 tuổi (N= 29)

BN ≥≥ 60 tuổi

Ra viện (%) 17 (89,5%) 17 (85%)

0,248

Nặng xin về,

tử vong (%) 2 (10,5) 3 (15,0)

Tổng số điều trị

tại bệnh viện 19 20

Chuyển viện (%) 10 (34,5) 3 (13,0)

Nhận xét: Tỉ lệ nặng và tử vong của bệnh

nhân trên 60 tuổi cao hơn nhóm dưới 60 tuổi

(15% và 10,5%), tuy nhiên chưa có ý nghĩa

thống kê

BÀN LUẬN

Trong 52 bệnh nhân nghiên cứu có 29 bệnh

nhân dưới 60 tuổi và 23 bệnh nhân từ 60 tuổi trở

lên, với tỷ lệ nam giới trong nhóm 60 tuổi trở lên

nhiều hơn là trong nhóm dưới 60 tuổi Về các

bệnh lý nền mà có thể ảnh hưởng đến quá trình

chẩn đoán, điều trị cũng như kết quả của việc

điều trị thì những bệnh nhân viêm màng não từ

60 tuổi trở lên mắc nhiều bệnh lý nền hơn bệnh

nhân viêm màng não dưới 60 tuổi (gấp 1,73 lần)

Những bệnh lý nền mà nhóm bệnh nhân viêm

màng não từ 60 tuổi trở lên mắc nhiều hơn là tăng huyết áp (7,14 lần), lao và đái tháo đường (5,04 lần).Tỷ lệ viêm màng não mủ trong nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi cao hơn là trong nhóm người dưới 60 tuổi (69,6% và 62,1%), nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê Tỷ lệ lao màng não trong nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi thấp hơn là trong nhóm người dưới 60 tuổi (26,1% và 34,5%), nhưng sự khác biệt này cũng không ý nghĩa thống kê

Về nguyên nhân gây bệnh, tỷ lệ dương tính khi nuôi cấy dịch não tuỷ và khi cấy máu ở các bệnh nhân viêm màng não đều thấp và kết quả dương tính khi nuôi cấy dịch não tuỷ được thấy

ở dịch não tuỷ đục Một nghiên cứu căn nguyên

vi khuẩn và nấm gây viêm màng não tại bệnh viện Bạch Mai từ năm 2008 đến 2010 trên 3110 bệnh phẩm dịch não tủy chỉ phân lập được 192 chủng vi khuẩn và nấm, tỷ lệ dương tính là 6,2%(3) Như vậy, tỷ lệ dương tính cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó các yếu tố sau đây có ý nghĩa quan trọng: bệnh nhân đến sớm hay muộn, đã được hay chưa dùng kháng sinh Bên cạnh đó, thời gian và cách bảo quản bệnh phẩm cũng rất quan trọng Nếu bệnh phẩm bảo quản lạnh sẽ ảnh hưởng đến sức sống của vi sinh vật hoặc bệnh phẩm để quá lâu không được vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm hoặc vận chuyển bệnh phẩm đến phòng xét nghiệm nhưng chậm trễ trong khâu xử lý sẽ gây hiện tượng âm tính giả

Chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các triệu chứng lâm sàng giữa các nhóm viêm

Trang 6

màng não mủ, lao màng não và viêm màng não

do siêu vi Tuy nhiên tính cách khởi phát bệnh

cũng gợi ý đến căn nguyên Trong nghiên cứu

này các bệnh nhân viêm nàng não mủ có bệnh

khởi phát cấp tính (53%) trong khi ở các bệnh

nhân lao màng não thì bệnh khởi phát từ từ

nhiều hơn (69%) Trong viêm màng não mủ thì

bệnh nhân có rối loạn tri giác nhiều hơn là trong

lao màng não (32,4% so với 18,8%), nhưng trong

lao màng não thì triệu chứng liệt vận động lại

nhiều hơn (25% so với 9%) Trong tất cả các bệnh

nhân viêm màng não dù với căn nguyên gì, thì

các triệu chứng hay gặp nhất là sốt, đau đầu,

môi khô, lưỡi dơ và thở hôi, hội chứng màng

não, nôn ói, rối loạn tri giác và liệt vận động

Điều này cũng phù hợp với nhiều tác giả trên

thế giới(2,8)

Trong nghiên cứu này sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê về mặt cận lâm sàng là số

lượng bạch cầu trong dịch não tuỷ Viêm màng

não mủ có số lượng bạch cầu cao nhất trong

các loại viêm màng não Một số tác giả trên thế

giới cũng ghi nhận là số lượng bạch cầu ở dịch

não tuỷ trong viêm màng não mủ thường cao

hơn 1000 tế bào/µl, và tỷ lệ neutrophil > 60%

hoặc > 80%(1,6) Xét nghiệm procalcitonin chỉ

được thực hiện trên 8 trường hợp viêm màng

não mủ nên chúng tôi không thể so sánh với

lao màng não hay viêm màng não do siêu vi

Nhưng đo lường ở 8 bệnh nhân viêm màng

não mủ cho thấy có sự gia tăng nồng độ

procalcitonin, phù hợp với kết quả của một

nghiên cứu tại BV Chợ Rẫy(5)

Về xét nghiệm dịch não tuỷ, có sự khác biệt

có ý nghĩa thống kê giữa viêm màng não mủ, lao

màng não và viêm màng não do siêu vi về tỷ số

đường dịch não tuỷ/máu, tỷ lệ neutro, tỷ lệ

lymphô và muối Tỷ số đường dịch não tuỷ/máu

ở các bệnh nhân viêm màng não mủ mà chúng

tôi khảo sát là thấp (< 0,3) trong khi ở bệnh nhân

viêm màng não do siêu vi lại cao (> 0,6) Điều

này phù hợp với nhận xét của một số tác giả

nước ngoài(1,6) Trong viêm màng não mủ thì tỷ

lệ neutrophil cao, trong khi ở viêm màng não do

lao và siêu vi thì chủ yếu là tế bào lymphô Nồng

độ muối trong viêm màng não mủ cũng cao hơn

là ở trong lao màng não

Về kết quả điều trị, các bệnh nhân viêm màng não từ 60 tuổi trở lên có nhiều bệnh lý nền hơn nhóm bệnh nhân viêm màng não dưới 60 tuổi, và các bệnh lý nền này có ảnh hưởng ít nhiều đến việc điều trị, tỉ lệ nặng và tử vong cao hơn nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi (15% so với 10,5%) tuy nhiên chưa có ý nghĩa thống kê, tỉ lệ kết quả điều trị có thể có thể phụ thuộc vào13 trường hợp phải chuyển đến bệnh viện khác (10 trường hợp là lao màng não)

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 52 trường hợp viêm màng não cho thấy

Có 34 bệnh nhân (65,4%) viêm màng não

mủ, 16 bệnh nhân (30,7%) lao màng não và 2 trường hợp (3,8%) viêm màng não do siêu vi Bệnh nhân trên 60 tuổi nam nhiều hơn nữ (86,7% và 13,3%)

Bệnh nhân trên 60 tuổi mắc các bệnh lý nền tăng huyết áp, lao, đái tháo đường nhiều hơn nhóm dưới 60 tuổi

Tỉ lệ nặng và tử vong nhóm trên 60 tuổi là 15%, dưới 60 tuổi là 10,5

Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là sốt, đau đầu, môi khô, lưỡi dơ và thở hôi, hội chứng màng não, nôn ói, rối loạn tri giác và liệt vận động

Trong viêm màng não mủ số lượng bạch cầu trong máu cao hơn, tỷ số đường trong (dịch não tuỷ/máu) thấp hơn, tỷ lệ neutrophil trong dịch não tủy cao hơn các nguyên nhân khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

“EFNS guideline on the management of community-acquired bacterial meningitis: report of an EFNS Task Force on acute bacterial meningitis in older children and adults” European Journal of Neurology 2008 15:649-659

Infections: Meningitis and Brain Abscess” Infect Dis Clin N

Am 23 (2009) 609-623

và nấm gây viêm màng não tại bệnh viện Bạch Mai từ năm

Trang 7

2008 đến 2010” Luận văn Thạc sĩ ngành Vi sinh vật học, Khoa

Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

bacterial meningitis in elderly patients over 65: a

hospital-based study” BMC Geriatrics 2011, 11:91

đoán của xét nghiệm procalcitonintrên bệnh nhân viêm màng

não” Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh * Số 13 – Phụ trương số

1 - 2009: 209 – 212

Clin N Am 38 (2008) 281-317

acute meningitis in children and adults in South Africa” South Afr J Epidemiol Infect 2013;28(1): 5-15

for the diagnosis and treatment of tuberculosis of the central nervous system in adults and children” Journal of Infection (2009) 59, 167-187

Ngày nhận bài báo: 11-04-2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 20-04-2014 Ngày bài báo được đăng: 20-05-2014

Ngày đăng: 20/01/2020, 07:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm