1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Yếu tố nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ Việt Nam: Nghiên cứu bệnh chứng tại bệnh viện ung bướu TP.HCM từ tháng 08/2009 đến 8/2010

16 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 321,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục đích xác định mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc, các yếu tố liên quan đến sinh sản và lối sống với nguy cơ mắc ung thư vú trên các nữ bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Ung bướu TPHCM. Mời các bạn cùng tham khảo đề tài qua bài viết này.

Trang 1

YẾU TỐ NGUY CƠ UNG THƯ VÚ Ở PHỤ NỮ VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG

TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TP.HCM TỪ THÁNG 08/2009 ĐẾN 8/2010

Vũ Văn Vũ * , Nguyễn Hồng Hạnh Đoan Trang ** , Nguyễn Tơn Hồng ** , Nguyễn Thị Bảo Hiền **

TĨM TẮT

Mục đích: Nghiên cứu của chúng tơi được thực hiện với mục đích xác định mối liên quan giữa các yếu tố nhân trắc,

các yếu tố liên quan đến sinh sản và lối sống với nguy cơ mắc ung thư vú trên các nữ bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Ung bướu (BVUB) TPHCM

Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chúng tơi sử dụng là phương pháp nghiên cứu bệnh chứng khơng bắt cặp

với thời gian thu thập số liệu từ tháng 04/2010 đến tháng 06/2010 Cỡ mẫu chúng tơi tính ra được dựa vào phần mềm Epi-info 2007 là 230 người chia đều thành 2 nhĩm bệnh và chứng Nhĩm bệnh là 115 bệnh nhân mới cĩ chẩn đốn chính xác ung thư vú dựa trên các tiêu chí khám lâm sàng, siêu âm và kết quả giải phẫu bệnh trong thời gian chúng tơi thu thập Nhĩm chứng là 115 người bao gồm các nữ giáo viên tại một số trường tiểu học và mầm non tại quận Gị Vấp và Tân Bình TPHCM, và các nữ nhân viên y tế (y bác sĩ, cơng nhân viên…) tại một số khoa phịng ở Bệnh viện Quận 2 Nghiên cứu được tiến hành dựa trên bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp các đối tương, bảng câu hỏi đĩ được xây dựng dựa vào sự tham khảo các nghiên cứu cĩ liên quan trước đĩ và tham khảo ý kiến của những người cĩ chuyên mơn Trong những yếu tố thu thập được, nghiên cứu của chúng tơi xoay quanh 3 nhĩm yếu tố chính là yếu tố nhân trắc (chiều cao, cân nặng, chỉ số BMI), các yếu tố liên quan đến sinh sản (tuổi cĩ kinh lần đầu, tình trạng kinh nguyệt, tuổi mãn kinh, tuổi sinh con lần đầu,

số con, tình trạng và thời gian cho con bú, tình trạng sử dụng thuốc ngừa thai), các yếu tố liên quan đến lối sống (tập thể dục, tình trạng hút thuốc lá thụ động) Chúng tơi thực hiện phân tích đơn biến với tỉ số chênh (OR), sau đĩ là phân tích hồi quy đa biến với OR* (OR hiệu chỉnh), và khoảng tin cậy là 95% (KTC95%) để xác định cĩ hay khơng mối tương quan giữa các yếu tố trên với nguy cơ mắc bệnh ung thư vú

Kết quả: Những người cĩ tiền căn gia đình bị ung thư vú (cĩ mẹ hoặc chị em gái ruột), thì cĩ nguy cơ bị ung thư vú

cao hơn những người khác 6,14 lần, khoảng tin cậy 95% (1,09 – 34,55) - đĩ là kết quả OR sau khi hiệu chỉnh Những người cĩ chỉ số khối cơ thể (BMI) trên 25 kg/m 2 cĩ nguy cơ mắc bệnh ung thư vú cao gấp 3,70 (OR* = 3,70 – KTC 95%: 1,33 – 10,37) những người cĩ BMI dưới 25 kg/m 2 , tuy BMI là chỉ số tính dựa trên chiều cao và cân nặng, nhưng sau khi phân tích riêng từng yếu tố chiều cao hay cân nặng thì khơng ghi nhận cĩ sự tương quan với nguy cơ mắc bệnh ung thư

vú Mối tương quan cuối cùng được xác định giữa tình trạng cĩ hút thuốc lá thụ động và nguy cơ mắc bệnh ung thư vú với kết quả OR* = 2,47, KTC 95% (1,08 – 5,64) Những yếu tố liên quan đến sinh sản như chúng tơi trình bày ở phần phương pháp sau khi phân tích ghi nhận cĩ mối liên quan cĩ ý nghĩa về mặt thống kê giữa những phụ nữ hiện đã mãn kinh (OR= 7,93; KTC 95%: 2,63 – 23,92) và những phụ nữ sinh con đầu tiên trước 30 tuổi (OR= 4,53; KTC 95%: 1,68 - 12,20) với nguy cơ mắc bệnh ung thư vú

Kết luận: Nghiên cứu này xác định được một số yếu tố cĩ liên quan với nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, bao gồm: tiền

căn gia đình cĩ ung thư vú, tình trạng thừa cân béo phì, tình trạng mãn kinh, tuổi sinh con đầu tiên, tình trạng hút thuốc lá thụ động Chúng tơi đề nghị những nghiên cứu về sau cần sử dụng phương pháp ghép cặp hay thiết kế nghiên cứu đồn hệ

sẽ cĩ thể khắc phục được một số hạn chế trong nghiên cứu này và tìm ra những yếu tố nguy cơ mới của bệnh UTV ở người Việt Nam

Từ khĩa: Yếu tố nguy cơ, ung thư vú

ABSTRACT

RISKS FACTORS FOR BREAST CANCER IN VIETNAMESE WOMEN: A CASE-CONTROL

STUDY IN HCMC ONCOLOGY HOSPITAL 2009-2010

Vu Van Vu, Nguyen Hoang Hanh Doan Trang, Nguyen Ton Hoang, Nguyen Thi Bao Hien

* Y Hoc TP Ho Chi Minh – Vol.14 - Supplement of No 4 – 2010 : 453 - 468

Objective: The study was conduced to evaluate the roles of anthropometric, reproductive and lifestyle factors as the

risk factors of breast cancer (BC) in female breast cancer patients treated in Oncology Hospital _ Ho Chi Minh city

Methods: An unmatched case_control study was conduced from April 2010 to June 2010 By using Epi-info 2007

software, we have 230 women for our model divided into two groups Case group were 115 women newly diagnosed with

BC in Oncology hospital and control group enrolled 115 non_BC female teachers, school officers in some schools in Go Vap, Tan Binh district and medical officers in some departments of District 2 Hospital In_person interviews based on the self_structured questionnaire were use to collect information Among collected factors, we concentrate on three main groups: Anthropometric, reproductive and lifestyle factors Binary logistic regression analysis was employed to adjust

Trang 2

confounding factors and to estimate odds ratio with their 95% confidence interval

Results: Family history of breast cancer contributed to the risk of BC (multivariate adjusted odds ratio (OR*): 6.14

95 percent confidence interval (95% CI): 1.09 – 34.55) A body mass index over 25 kg/m 2 was found to be positively related to BC (OR*: 3.71; 95% CI: 1.33 – 10.37) while weight and height did not elevate the risk when they were analyzed separately Finally, passive smoking was shown to increase the risk of BC among women smoking passively (OR*: 2.47; 95% CI: 1.08 – 5.64) Other common reproductive factors including menopause (OR= 7.93; KTC 95%: 2.63 – 23.92), age

at first delivery (OR= 4.53; KTC 95%: 1.68 - 12.20) was considered significantly associated with breast cancer risk

Conclusion: This study reconfirmed the relationship among family history of breast cancer, overweight Menopause,

age at first delivery as well as passive smoking and the risk of BC Further studies using matching method or Cohort design are recommended to verify these outcome and to detect new risk factors of BC in Vietnamese women

Key words: Risks factors, breast cancer

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú là một trong những loại ung thư phổ biến

nhất ở phụ nữ trên tồn thế giới Theo Cơ quan Nghiên

cứu Ung thư Thế giới (IARC) vào năm 1998 thì ung thư

vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư ở

phụ nữ trên tồn thế giới Tại Việt Nam, năm 1998, ở nữ

giới, ung thư vú là loại ung thư cĩ tần suất cao nhất ở Hà

Nội với xuất độ chuẩn hĩa theo tuổi là 20,3 (trên 100 000

dân) và cao thứ hai ở Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM)

với xuất độ chuẩn hĩa theo tuổi là 16 (trên 100 000 dân)

sau ung thư cổ tử cung mà xuất độ chuẩn hĩa theo tuổi là

28,6 (trên 100 000 dân)(70) Vì vậy việc xác định các yếu

tố nguy cơ ung thư vú rất quan trọng cho việc phịng ngừa

và tầm sốt sớm, hạn chế các gánh nặng bệnh tật, kinh tế

cho gia đình và xã hội do ung thư vú gây nên

Nhiều nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ của bệnh đã

được thực hiện tại nhiều nơi trên thế giới Những yếu tố

liên quan đến sinh sản như tuổi cĩ kinh lần đầu, tuổi sinh

con lần đầu, tuổi mãn kinh đã được nghiên cứu và chứng

minh cĩ mối liên quan cĩ ý nghĩa với ung thư vú tại một

số nước trên thế giới(63,21) Mặt khác, các yếu tố liên quan

đến lối sống (ít vận động thể lực, hút thuốc lá thụ động)(21)

và các yếu tố nhân trắc như tình trạng thừa cân béo phì,

cũng bắt đầu được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu

Tại Việt Nam tuy đã cĩ nhiều nghiên cứu về dịch tễ,

chẩn đốn lâm sàng, điều trị(80) nhưng chưa cĩ nghiên cứu

nào đề cập một cách đầy đủ mối liên quan của các yếu tố

nhân trắc, các yếu tố liên quan tới sinh sản và lối sống với

nguy cơ mắc ung thư vú

Vì vậy, chúng tơi thực hiện nghiên cứu này nhằm

xác định các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú ở phụ nữ

TP.HCM, VN tại Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM (BVUB

TPHCM) Chúng tơi hy vọng rằng nghiên cứu này một

mặt giúp chúng ta cĩ cái nhìn rõ hơn về các yếu tơ nguy

cơ của ung thư vú ở phụ nữ Việt Nam, mặt khác làm tiền

đề cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này về ung thư vú ở

phụ nữ Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

Xác định các yếu tố nguy cơ ung thư vú ở phụ nữ

đến điều trị tại Bệnh viện Ung Bướu TPHCM (BVUB

TPHCM) từ tháng 04/2010 tới tháng 06/2010

Mục tiêu chuyên biệt:

Xác định mối liên quan giữa:

Với nguy cơ mắc ung thư vú trên các bệnh nhân nữ nhập viện BVUB TP.HCM từ tháng 04/2010 tới tháng 06/2010

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu bệnh chứng

Đối tượng nghiên cứu

Nhĩm bệnh: Được chọn trong số những bệnh nhân ung thư vú được theo dõi điều trị tại Bệnh viện Ung bướu (BVUB) TP.HCM từ tháng 04/2010 đến 06/2010 Nhĩm chứng: Được chọn trong số những giáo viên

và cán bộ cơng nhân viên nữ tại 2 trường tiểu học: Minh Khai_P11_Q.Gị Vấp, Hồng Lạc_P10_Q.Tân Bình, trường mầm non 10B_P1_Q.TB và cán bộ cơng nhân viên

nữ tại BV Quận 2 từ tháng 04/2010 đến tháng 06/2010 Chúng tơi chọn nhĩm chứng từ những nơi trên vì các nữ giáo viên và cơng nhân viên ở đây được khám sức khỏe

định kỳ mỗi năm, trong đĩ cĩ khám vú và chụp nhũ ảnh

khi cĩ chỉ định Mặt khác, tại những nơi trên, chúng tơi cĩ

được sự hỗ trợ tận tình của các cấp lãnh đạo, tạo điều kiện

thuận lợi cho chúng tơi hồn thành tốt luận văn

Trang 3

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn và loại trừ

Tiêu chuẩn lựa chọn Tiêu chuẩn lọai trừ

Các bệnh nhân mới

ñược chẩn ñóan là

ung thư vú trong khỏang thời gian từ tháng 04/2010 ñến tháng 06/2010 có phân lọai theo TNM và có xác

ñịnh giải phẫu

bệnh

Chưa ñiều trị bằng phẫu trị, hóa trị, xạ trị

Không mắc bệnh ung thư vú

Không có những bệnh lý lành tính ở

Không mắc bệnh ung thư buồng trứng

Không mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung

Không ñồng ý tham gia phỏng vấn

Không thuộc quốc tịch Việt Nam

Không có khả năng nghe nói và hiểu tiếng Việt

Đồng ý tham gia

nghiên cứu

Đồng ý tham gia

nghiên cứu

Trang 4

Cỡ mẫu

Chúng tôi chọn yếu tố nghiên cứu chính là BMI

trong số các yếu tố nghiên cứu vì ñây là yếu tố ñã ñược ñề

cập trong nhiều y văn(63,80) là có mối tương quan có ý

nghĩa với bệnh ung thư vú Dựa trên nghiên cứu của Trần,

T.C.H., Lương, T.X.K (2007)(80) ñã xác ñịnh OR=2,76

(KTC 95%: 1,41 – 5,38), chúng tôi ước tính Or của nghiên

cứu chúng tôi là 2,76

Cỡ mẫu ñược tính với:

α = 5%, β = 20%, lực của test = 80%

OR (odds ratio )= 2,76

Po = 12,2% (tỷ lệ người có BMI ≥ 25 kg/m2 ở Việt

Nam) (68)

→ P1 = 27,72 %

Cỡ mẫu tính ñược là 230 trường hợp (115 cho nhóm

bệnh, 115 cho nhóm chứng)

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

Các số liệu thu thập ñược nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 cho Windows XP

Các ñặc ñiểm nghiên cứu của 2 nhóm ñược mô tả bằng bảng biểu Biến số ñịnh tính ñược mô tả bằng % và KTC 95%, biến số ñịnh lượng ñược mô tả bằng trung bình

± ñộ lệch chuẩn

χ2 ñược dùng ñể so sánh các số ñịnh tính, t test ñược dùng ñể so sánh các số trung bình

Phân tích ñơn biến ñược dùng ñể xác ñịnh mối tương quan giữa các yếu tố nguy cơ và ung thư vú với mức có ý nghĩa là p < 0,05

Phương trình hồi quy ña biến logistic ñược tiến hành

ñể xác ñịnh các yếu tố nguy cơ của ung thư vú: Chúng tôi

chọn các yếu tố có p < 0,2 trên phân tích ñơn biến và các yếu tố ñã ñược xác ñịnh trên y văn nếu vẫn có p > 0,2 trong nghiên cứu của chúng tôi ñể ñưa vào phương trình

Quy trình loại dần theo chiều kim ñồng hồ ñược áp dụng

ñể loại dần các yếu tố có p>0.05 ñến khi chỉ còn các yếu

tố thật sự có mối liên quan có ý nghĩa với K vú

Cuối cùng chỉ những yếu tố chỉ liên quan có ý nghĩa (p < 0,05) với bệnh ung thư vú trong phương trình hồi quy

ña biến mới ñược kết luận là yếu tố liên quan thật sự với

ung thư vú

KẾT QUẢ

Mô tả ñặc ñiểm mẫu nghiên cứu

Bảng 1 Đặc ñiểm dân số xã hội, nhân trắc, sinh sản và lối sống của ñối tượng nghiên cứu (các biến số ñịnh tính)

(n = 115) (n = 115) (n = 230) Nhóm các yếu tố

Dân số xã hội

Nơi ở

Dân tộc

Trình ñộ học

vấn

Nghề nghiệp

Trang 5

Nội trợ 49 42,61 0 0 49 21,30

Tình trạng hôn nhân

Tiền căn gia ñình

Tiền căn ung thư vú

Tình trạng kinh

Sử dụng thuốc ngừa

Lối sống

Tập thể dục

Tình trạng hút thuốc

Bệnh lý nội

khoa ñi kèm

Ghi chú: *các bệnh lý nội khoa ñi kèm khác bao gồm viêm khớp, viêm dạ dày, suyễn

Nhận xét:

chủ yếu

kê giữa nhóm bệnh và nhóm chứng

Bảng 2 Đặc ñiểm dân số xã hội, nhân trắc, sinh sản và lối sống của ñối tượng nghiên cứu (các biến số ñịnh lượng ñược

phân lớp)

Trang 6

(n = 115) (n = 115) (n = 230)

Dân số xã hội

Tuổi hiện tại

Cân nặng (kg)

Chiều cao

(cm)

BMI (kg/m2)

Tuổi có kinh

lần ñầu

Tuổi mãn kinh

Tuổi sinh con lần ñầu

Trang 7

30-35 14 12.17 27 23.48 41 17.83

Số con

Thời gian cho bú

Thời gian sử dụng

thuốc ngừa thai

Thời gian hút thuốc lá

thụ ñộng (năm)

Nhận xét:

 Đối với nhóm bệnh, ñộ tuổi từ 40 - 50 chiếm ña số Trong khi ñó ñộ tuổi từ 30-40 chiếm ña số trong nhóm

chứng

Bảng 3 Bảng giá trị trung bình của các ñặc ñiểm dân số xã hội, nhân trắc, sinh sản và lối sống (biến số ñịnh lượng)

trung bình ±

Độ lệch

chuẩn

Giá trị trung bình ±

Độ lệch

chuẩn

P

Trang 8

Tuổi có kinh trung bình 14,77 1,96 14,49 2,01 > 0,1

Nhận xét:

cm)

 Tuổi sinh con lần ñầu trung bình giữa 2 nhóm bệnh và chứng khác nhau có ý nghĩa thống kê (p < 0,0005)

 Thời gian cho con bú trung bình khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa nhóm bệnh và nhóm chứng (p < 0,0005)

0,0005)

 Thời gian tập thể dục trung bình (lần/tuần) khác nhau có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm bệnh và chứng (p<0,005)

ñộng trung bình giữa 2 nhóm bệnh và chứng khác nhau có ý nghĩa thống kê (p<0,005)

Trang 9

Biểu ñồ 1 Các giai ñoạn bệnh của nhóm bệnh

Nhận xét: Giai ñoạn IIA và IIB chiếm ña số (28% và 33%)

Các yếu tố nguy cơ ung thư vú

Mối liên quan giữa các yếu tố dân số xã hội, nhân trắc, sinh sản, lối sống với ung thư vú trên phân tích ñơn biến ñược trình bày trong bảng 4 dưới ñây

Bảng 4 Các yếu tố nguy cơ ung thư vú (phân tích ñơn biến)

Nhóm các yếu tố Phân lớp OR KTC 95%

Dân số xã hội

≥ 40 10,5 5,88-18,76 <0,001 Tuổi hiện tại

Tiền căn gia ñình

Tiền căn ung thư vú trong gia ñình

Nhân trắc

≥ 58 2,05 1,03-4,06 0,06 Cân nặng (kg)

≥ 159 1 0,72-2,61 0,42 Chiều cao (cm)

< 159 1,37

≥ 25 2,41 1,19-4,88 0,02 BMI (kg/m2)

Sinh sản

≤ 13 1,17 0,68-2,02 0,68 Tuổi có kinh lần ñầu

Trang 10

Còn kinh 1

≥ 50 1,5 0,74-3,05 0,68 Tuổi mãn kinh

Tuổi sinh con ñầu tiên

≥ 30 1

Sinh con

Số con sinh

Tiền sử cho con bú sữa mẹ

≥ 12 2,23 1,17-4,26 0,03 Thời gian cho con bú (tháng )

Sử dụng thuốc ngừa thai

Lối sống

Tập thể dục

Tình trạng hút thuốc lá thụ ñộng

≥ 13 2,64 1,47-4,73 0,13 Thời gian hút thuốc lá thụ ñộng (năm)

Nhận xét:

Các yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với ung thư vú trên phân tích ñơn biến:

Dân số xã hội:

Nhân trắc:

Sinh sản:

• Tuổi sinh con ñầu tiên < 30 (OR= 2,35; KTC 95%: 1,16 - 4,80)

Lối sống:

Các yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với ung thư vú sau phân tích ña biến ñược mô tả trong bảng 5

Ngày đăng: 20/01/2020, 07:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w