Đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thói quen chăm sóc sức khỏe răng miệng của cư dân quận 5 TP.HCM liên quan đến các yếu tố dân số xã hội, tuổi, giới, nghề nghiệp, trình độ văn hóa. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.
Trang 1THÓI QUEN CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA CƯ DÂN QUẬN 5 TP HỒ CHÍ MINH
Ngô Thị Mỹ Hòa*, Ngô Đồng Khanh**
TÓM TẮT
Thói quen, môi trường là 2 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đối với bệnh răng miệng
Mục tiêu: của nghiên cứu nhằm đánh giá thói quen chăm sóc sức khỏe răng miệng của cư dân quận 5 TP HCM
liên quan đến các yếu tố dân số xã hội, tuổi, giới, nghề ngiệp, trình độ văn hóa
Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế cắt ngang với bộ câu hỏi tự điền và bảng quan sát được thực hiện trên 565
cư dân từ 35 tuổi đến 75 tuổi đã và đang sinh sống tại quận 5 TP HCM theo phương pháp chọn mẫu cụm-phân tầng nhiều bậc Kết quả: cho thấy 60% cư dân có thói quen chải răng 2 lần/ ngày, 79% người thường xuyên dùng bàn chải
răng, 26% khám răng 1 lần/năm Nhóm tuổi 35 đến 54 thường xuyên đi khám răng định kì hơn nhóm > 55 tuổi và nữ
> nam Kết luận: Có sự khác biệt về thói quen chăm sóc răng miệng giữa các nhóm về nghề nghiệp (công chức viên
chức chăm sóc răng miệng tốt hơn), về dân tộc(người Việt có thói quen chăm sóc răng miệng nhiều hơn người Hoa), về trình độ văn hóa(người có trình độ cao có thói quen chăm sóc răng miệng thường xuyên hơn người có trình độ thấp),
về thu nhập(người thu nhập cao có sự quan tâm chăm sóc răng miệng nhiều hơn người thu nhập thấp) Kết quả cũng cho thấy mặc dù đa số cư dân Q5 đều có thói quen cơ bản về chăm sóc răng miệng nhưng chưa đồng đều, trong các tầng lớp xã hội
ABSTRACT
ORAL CARE HABIT OF POPULATION LIVING IN DISTRICT 5, HOCHIMINH CITY
Ngo Thi My Hoa, Ngo Dong Khanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 2 - 2009: 72 - 81
Habit and environment are two factors influencing on oral health status The objective of this study was to
evaluate oral care habit of the population of District 5 and to correlate it with social and demographical parameters, sex and age, professions and educational level
Methods: Through multistratified cluster sampling, 565 people aged 35 to 75 years old were selected A cross-
sectional survey based on questionaire and direct interview was performed
Results: showed that 60% had the habit of toothbrushing twice a day; 79% used toothbrush on a regular basis,
26% went for dental visit once a year, the age group from 35 to 54 years old more often than the group above 55, and females did it more often than males
Conclusion: There was significant differences between professional groups (government employees had better oral
care habit), ethnic groups (Viet ethnics over Chinese ethnics), groups with different income (high income over low income) It was concluded that, in general, basic oral care habit could be considered as satisfactory among people of District 5, however it was subjected to variations between different social classes
ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ nhiều thập kỷ qua, bệnh răng miệng ở
các nước đang phát triển là vấn đề rất đ áng
quan tâm Trong mô hình bệnh răng miệng này,
bệnh sâu răng và nha chu là hai bệnh có tỷ lệ
hiện mắc rất cao và có xu hướng ngày càng gia
tăng Dưới góc độ nha khoa công cộng, bệnh sinh bệnh sâu răng và nha chu chịu tác động bởi một hệ thống mạng lưới nguyên nhân Trong số các yếu tố tác động này, thói quen
và môi trường sống là hai yếu tố giữ một vai trò khá quan trọng(4,6,14) Ngoài ra trên bình
* Khoa RHM, Bệnh viện đa khoa Quận 5, TP HCM ** Bệnh viện RHM Trung Ương TP HCM
Trang 2diện xã hội, các yếu tố như: tuổi, giới, nghề
nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng kinh tế
của cá nhân đều có tác động trực tiếp hay
gián tiếp đến thói quen chăm sóc sức khỏe
răng miệng, vệ sinh răng miệng cho mỗi cá
nhân và cộng đồng(13,16)
Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh là một quận
nội thành có nhiều đặc điểm riêng về kinh tế,
văn hóa, xã hội và cộng đồng dân cư Việt, Hoa ở
đây cũng có những tập quán, thói quen cách
sống với những nét khác biệt
Xác định thói quen CSRM và các yếu tố ảnh
hưởng sẽ cần thiết cho việc thiết lập và thực hiện
một chương trình CSSKRM một cách hiệu quả
Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá thói quen
CSSKRM của cư dân Quận 5, thành phố Hồ
Chí Minh và phân tích mối liên quan giữa thói
quen CSSKRM với các yếu tố dân số-xã hội (tuổi,
giới, nghề nghiệp, dân tộc, trình độ văn hóa, tình
trạng kinh tế) Từ đó có cơ sở đề ra kế hoạch
chăm sóc sức khỏe răng miệng cho nhân dân
thích hợp, khả thi và đạt hiệu quả
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện dựa vào thiết kế
nghiên cứu cắt ngang mô tả có sử dụng bộ câu
hỏi tự điền và bảng quan sát
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Mẫu nghiên cứu gồm 565 cá nhân tuổi từ
35 -75 tuổi sinh sống tại Quận 5 TP Hồ Chí Minh
- Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn
mẫu cụm-phân tầng nhiều bậc: Dựa phân loại
tình trạng kinh tế-xã hội nhóm phường Chọn
phường theo tỉ lệ quy mô dân số (pps) Mỗi
phường chọn tổ dân phố (cụm) theo tỷ lệ quy mô
dân số Chọn ngẫu nhiên hộ gia đình theo cách
chọn ngẫu nhiên hệ thống Khảo sát tất cả những
người trong hộ với độ tuổi từ 35 trở lên
Phương tiện nghiên cứu
Bộ câu hỏi tự điền: Bộ câu hỏi tự điền được
sử dụng để thu thập những thông tin về kiến
thức chung trong việc chăm sóc sức khỏe răng
miệng, thói quen chăm sóc răng miệng, tình trạng tuổi, giới, nghề nghiệp, dân tộc,trình độ văn hóa,tình trạng kinh tế Bộ câu hỏi gồm 7 phần Tổng số câu hỏi là 26
Bảng quan sát: Quan sát việc sử dụng kem
đánh răng và bàn chải răng,tình trạng bàn chải, cách bảo quản bàn chải
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm điều tra gồm 2 Bác sĩ RHM và 2 Y sĩ RTE Các điều tra viên được tập huấn về mục đích,
ý nghĩa của điều tra này, cách phỏng vấn đối tượng nghiên cứu dưới dạng bộ câu hỏi tự điền, cách kiểm tra, giám sát bộ câu hỏi, phân loại và đóng phiếu điều tra sau mỗi buổi làm việc
Nhóm điều tra thảo luận và góp ý về bộ câu hỏi, cách thức tiến hành, tiến trình tổ chức Tỷ lệ phần trăm nhất trí giữa các điều tra viên trong
quá trình định chuẩn là 98,7%
Phân loại biến số nghiên cứu
Các biến về dân số-xã hội dựa vào phân loại chung của Petersen P.E và tiêu chí thống kê Việt Nam Kiến thức về chăm sóc sức khỏe răng miệng được phân loại như sau:
bình Kém
Hi ể u bi ế t v ề s ứ c kh ỏ e r ă ng mi ệ ng 8-9 5-7 < 5 Nguyên nhân sâu r ă ng 3 2 1 Cách phòng ng ừ a sâu r ă ng 5-6 3-4 <3 Nguyên nhân VN-VNC 5-6 3-4 <3 Cách phòng ng ừ a VN-VNC 5 3-4 <3
H ậ u qu ả c ủ a VN-VNC 5 3-4 <3
Th ứ c ă n t ố t và không t ố t cho r ă ng
và n ướ u 10-13 6-9 <6
Xử lý và phân tích dữ liệu
Dữ liệu được nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi-Data 3.1 có sử dụng chức năng kiểm soát số liệu Sau đó số liệu được phân tích thống
kê với phần mềm ngôn ngữ R phiên bản 2.5 (2007-04-23) Phân phối tần suất của các biến định tính (địa bàn cư ngụ, giới, dân tộc, học vấn, nghề nghiệp, thói quen chải răng và các thói quen chăm sóc răng miệng khác, kiến thức liên quan đến vệ sinh răng miệng, v.v) sẽ được mô
Trang 3tả Test chi bình phương, test chính xác Fisher
được dùng để phân tích mối liên quan giữa thĩi
quen chăm sĩc răng miệng và các yếu tố dân số
xã hội (giới, tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, thu
nhập, trình độ văn hĩa) Các số thống kê được
trình bày với ước lượng điểm và khoảng tin cậy
95% Các kiểm định với giá trị p<0,05 được xem
là cĩ ý nghĩa thống kê(7,16)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm cung cấp một số thơng
tin và cái nhìn khái quát về các yếu tố xã hội và
ảnh hưởng của nĩ đối với thĩi quen CSRM của cư
dân Quận 5 TP Hồ Chí Minh trong độ tuổi từ
35-75 Phần lớn là tuổi trung niên, trình độ học vấn
trung học, nội trợ và chưa cĩ việc làm ổn định, kế
đĩ là kinh doanh nhỏ với thu nhập khơng cao;
gồm 73% là dân tộc Kinh (Việt) và 27% là dân tộc
Hoa Người Hoa ở quận 5 chiếm tỷ lệ cao nhất so với các quận, huyện khác
Các yếu tố về tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp thu nhập (kinh tế) cĩ thể ảnh hưởng đến kiến thức và thĩi quen chăm sĩc răng miệng mà chúng tơi đề cập ở phần dưới đây
Hình 1 Phân bố nhĩm dân tộc
10
68
21 21 67
12
0 10 20 30 40 50 60 70
%
Bảo trợ xã hội 500.000 đến 2 T
2 T – dưới 5 T
HÌNH 3 : TÌNH TR Ạ NG THU NH Ậ P
THEO Gi Ớ I
0
10
20
30
40
50
60
chưa phổ cập tiểu học trung học đại học
NỮ NAM
HÌNH 2: TRÌNH Đ Ộ VĂN H VĂN H ĨA THEO
GI Ớ I
Thĩi quen chăm sĩc răng miệng của cộng đồng dân cư Quận 5
Bảng 1 Thĩi quen chải răng
Ch ư a bao gi ờ 7 (1) Ch ả i ngang 132 (24) Ch ỉ c ầ n 1 phút 79 (14)
M ỗ i tháng 1 l ầ n 3 (1) Ch ả i d ọ c 48 (9) 3 phút 107 (19)
M ỗ i tháng vi l ầ n 8 (1) Ch ả i ngang +ch ả i d ọ c 210 (38) 5 phút 72 (13)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 67 (12) Ch ỉ ch ả i m ặ t nhai 6 (1) 10 phút 26 (5)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 342 (60) Ki ể u xoay trịn 42 (8) S ạ ch là đượ c 212 (38)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 110 (20) Ch ả i lung tung 102 (18) Khơng chú ý 59 (11)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 28 (5) Khơng quan tâm 14 (3)
73%
27%
Kinh Hoa
Trang 4Thói quen chải răng 2 lần trong ngày chiếm
đa phần (60%), kế đến 3 lần trong ngày (20%),
chải răng 1 lần trong ngày (12%) nhưng vẫn còn
một số ít chưa bao giờ chải răng (1%).và dành
thời gian 3 phút cho một lần chải răng là 19% Có
thói quen chải răng ngang kết hợp chải dọc
(38%), kế đến là chải ngang (24%), vẫn còn thói
quen chải không theo kiểu nào (18% - bảng 1)
Những kết quả nghiên cứu này có khác với kết
quả nghiên cứu của Harada S và cộng sự Có lẽ
nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 1 dân số
tại trung tâm thành phố nên thói quen này có thể
khác với các cư dân nông thôn trong nghiên cứu
ở Nhật(6)
Bảng 2 Vật dụng làm sạch răng
xuyên
xuyên
khi
Bàn
ch ả i
r ă ng
445 (79) 107 (19) 3 (1) 0 (0) 5 (1)
T m tre 113 (20) 159 (29) 72 (13) 32 (6) 178 (32)
T m
nh ự a
9 (2) 8 (1) 18 (3) 17 (3) 494 (90)
Ch ỉ t ơ
nha
khoa
26 (5) 20 (4) 22 (4) 10 (2) 474 (86)
Than 2 (0) 1 (0) 6 (1) 3 (1) 538 (98)
V ỏ cau 6 (1) 1 (0) 28 (5) 14 (3) 501 (91)
Khảo sát cho thấy 79% người dân dùng bàn
chải răng rất thường xuyên, 20% dùng tăm tre,
5% dùng chỉ tơ nha khoa và ít người dùng than
hay vỏ cau
Thói quen sử dụng thức ăn, thức uống: 23%
người dùng trái cây tươi vài lần trong tuần Hơn
50% người ít khi dùng bánh ngọt, nước ngọt
33% dùng trên vài lần/ngày
Bảng 3 Thói quen đi khám răng miệng
H ơ n 4 l ầ n 25 (4)
Không ñ i khám r ă ng 215 (39)
Số người không đi khám răng định kỳ trong 1
năm chiếm tỷ lệ 39%, đây là 1 tỷ lệ khá cao (bảng
3) Những kết quả này khá tương đồng với một
số công trình nghiên cứu trên thế giới(1,2,3,6)
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng với các yếu tố dân số-xã hội
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và tuổi
Chăm sóc răng miệng là một nhu cầu thiết yếu của mỗi người ở các lứa tuổi Thói quen chải răng ngay sau khi ăn là cách dự phòng chủ động, đơn giản, dễ làm và ai cũng có thể làm được mà không tốn kém nhiều về thời gian và tiền bạc Cho đến nay việc chải răng súc miệng vẫn còn nguyên giá trị mặc dù có sự giảm tỷ lệ
và mức độ trầm trọng của bệnh sâu răng bằng các biện pháp sử dụng Fluor Không có sự khác biệt về tần suất chải răng, giữa các nhóm tuổi
(p>0,05)
Chải răng 2-3 lần/ ngày gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi từ 35-44 và 45-54, chải 1 lần/ ngày với nhóm tuổi lớn 55-64 và 65-75 chiếm đa số
Bảng 4 Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng
miệng và tuổi
r ă ng
r ă ng
Ch ư a bao gi ờ 2 (1) 3 (2) 0 (0) 2 (3)
M ỗ i tháng 1 l ầ n 2 (1) 1 (1) 0 (0) 0 (0)
M ỗ i tháng vi l ầ n 5 (2) 2 (1) 1 (1) 0 (0)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 19 (8) 16 (10) 17 (17) 15 (25)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 147 (61) 95 (61) 59 (59) 32 (53)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 50 (21) 32 (21) 19 (19) 9 (15)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 16 (7) 6 (4) 4 (4) 2 (3)
Bảng 5 Liên quan giữa đi khám răng và tuổi
35-44 45-54 55-64 65-75
n % n % n % n %
÷2 =24,2 p=0,041
1 l ầ n 70 29 40 26 27 27 10 16
2 l ầ n 37 15 28 18 15 15 4 7
3 l ầ n 14 6 11 7 4 4 0 0
H ơ n 4 l ầ n 12 5 7 4 3 3 3 5 Không ñ i khám r ă ng 89 37 42 33 42 42 32 52 Không nh ớ 18 8 18 12 9 9 12 20 Bảng 5 cho thấy tỷ lệ người dân không đi khám răng trong một năm khá cao và tỷ lệ không đi khám răng tăng dần theo tuổi Nhóm tuổi 35-44, 45-54 thường xuyên đi khám răng
hơn so với lứa tuổi 65-75
Trang 5Nghiên cứu của Harada.S và Avlund.K cũng
cho thấy nét tương đồng trên có lẽ do tuổi cao,
sức yếu, những bệnh tật khác và do thiếu người
phụ giúp cũng có thể làm ảnh hưởng đến việc
siêng năng chải răng, khám răng định kỳ nhưng
họ lại được chăm sóc tốt nhờ dịch vụ Bác sĩ nha
khoa gia đình
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng
miệng và giới
Bảng 6 Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng
miệng và giới
T n su ấ t ch ả i r ă ng Ki ể m ñịnh Fisher p=0,005
Ch ư a bao gi ờ 2 (1) 5 (1)
M ỗ i tháng 1 l ầ n 1 (1) 2 (0)
M ỗ i tháng vài l ầ n 2 (1) 6 (1)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 30 (21) 37 (9)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 81 (55) 251 (61)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 27 (18) 83 (20)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 2 (1) 26 (6)
Ch ả i r ă ng tr ướ c khi ng ủ Ki ể m ñịnh Fisher p=0,001
R ấ t th ườ ng xuyên 84 (58) 281 (68)
Th ườ ng xuyên 20 (14) 78 (19)
Th ỉ nh tho ả ng 17 (12) 22 (5)
Hi ế m, ít khi 3 (2) 2 (0)
Ch ư a bao gi ờ 22 (15) 28 (7)
Chải răng trên 3 lần/ngày thì nữ có tỷ lệ
cao hẳn so với nam (p<0,01) Chải răng buổi tối
trước khi đi ngủ là cần thiết và quan trọng
nhất trong ngày Kết quả ở bảng 6 cho thấy có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong thói
quen chải răng buổi tối giữa nam và nữ Điều
này cũng phù hợp với nghiên cứu khác Nữ có
số lần chải răng, sử dụng thêm các dụng cụ
làm sạch răng nhiều hơn nam Những kết quả
này chỉ ra rằng hành vi chăm sóc sức khỏe có
liên quan đến giới, lối sống và các yếu tố bản
thân- xã hội khác(4,7,8,11,12)
Bảng 7 Thông tin về thói quen đi khám răng miệng
theo giới
÷2=7,09 p=0,214
1 l ầ n 34 (23) 113 (28)
2 l ầ n 21 (14) 63 (15)
3 l ầ n 4 (3) 25 (6)
H ơ n 4 l ầ n 5 (3) 20 (5) Không ñ i khám r ă ng 68 (47) 146 (36) Không nh ớ 14 (10) 43 (10) Bảng 7 cho thấy tỷ lệ người không đi khám răng trong một năm thay đổi từ 36%-47% và tỷ
lệ nam nhiều hơn nữ Tỷ lệ đi khám răng này chưa nhiều: khám một lần với 23%-28%, ba và hơn bốn lần rất thấp không đáng kể Điều này chứng tỏ là giới nữ quan tâm về vệ sinh răng miệng và dự phòng sâu răng tốt hơn nam, nhu cầu thẩm mỹ và lối sống xã hội cũng là một yếu tố thúc đẩy phụ nữ chải răng thường xuyên hơn
Vì vậy, trong quá trình tuyên truyền, giáo dục vệ sinh răng miệng cần nhấn mạnh về tầm quan trọng của việc khám định kỳ 6 tháng/lần ở các cơ sở Răng Hàm Mặt Phụ nữ cũng cần có kiến thức chăm sóc răng miệng để cùng với nhà trường thường xuyên theo dõi việc vệ sinh răng miệng cho trẻ, qua đó phòng ngừa hiệu quả nguy cơ sâu răng và nha chu
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và nghề nghiệp
Việc chải răng đều đặn cũng có sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp: Chải răng 2 lần ngày thì nhóm kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất (68%) trong khi đó chải răng ngày 3 lần thì nhóm viên chức kỹ thuật cao nhất (28%), vẫn còn có 6% nhóm công nhân lao động chưa bao giờ chải răng nên cần khuyến khích giúp đỡ đối tượng này trong việc phòng ngừa sức khỏe răng miệng Có 12% công nhân lao động chưa bao giờ chải răng buổi tối Nhóm kinh doanh có tỷ lệ cao chải răng ngang (29%) nhóm viên chức kỹ thuật chải ngang kết hợp chải dọc (50%) và chải theo
kiểu xoay tròn (33%)
Trang 6Bảng 8 Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và nghề nghiệp
Công nhân
Công nhân
tr ợ , th ấ
T n su ấ t ch ả i r ăng Kiể m ñịnh Fisher p= 0,204
Ch ư a bao gi ờ 1 (1) 0 (0) 4 (6) 1 (1) 1 (1) 0 (0)
M ỗ i tháng 1 l ầ n 1 (1) 0 (0) 2 (3) 0 (0) 0 (0) 0 (0)
M ỗ i tháng vi l ầ n 2 (2) 0 (0) 0 (0) 3 (2) 3 (3) 0 (0)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 12 (12) 1 (6) 9 (13) 24 (13) 10 (9) 11 (17)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 62 (60) 10 (56) 38 (57) 106 (57) 79 (68) 36 (57)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 17 (16) 5 (28) 12 (18) 43 (23) 19 (16) 14 (22)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 9 (9) 2 (11) 1 (1) 10 (5) 4 (3) 2 (3)
Bảng 9 Liên quan giữa sử dụng dụng cụ làm sạch răng và nghề nghiệp
Ít khi
Công nhân viên ch ứ c 21 (20) 29 (28) 16 (16) 4 (4) 33 (32) Viên ch ứ c k ỹ thu ậ 4 (22) 3 (17) 2 (11) 1 (6) 8 (44) Công nhân lao ñộ ng 14 (21) 23 (35) 5 (8) 2 (3) 22 (33) Già y ế u, n ộ i tr ợ , th ấ t nghi ệ p 38 (20) 50 (27) 25 (13) 12 (6) 63 (34) Kinh doanh 20 (17) 33 (28) 18 (15) 7 (6) 39 (33)
Ch ỉ t ơ nha khoa Ki ể m ñịnh Fisher p=0,001
Công nhân viên ch ứ c 11 (11) 11 (11) 9 (9) 2 (2) 68 (67) Viên ch ứ c k ỹ thu ậ 4 (24) 1 (6) 1 (6) 0 (0) 11 (65) Công nhân lao ñộ ng 2 (3) 1 (2) 0 (0) 1 (2) 62 (94) Già y ế u, n ộ i tr ợ , th ấ t nghi ệ p 4 (2) 2 (1) 5 (3) 4 (2) 174 (92)
Có một tỷ lệ dùng chỉ tơ nha khoa rất
thường xuỵên: viên chức kỹ thuật (24%), công
nhân viên chức (11%), kinh doanh (7%,p<0,001);
thường xuyên sử dụng tăm tre thì nhóm công
nhân lao động chiếm tỷ lệ cao (35%) (bảng 9)
Kết quả nghiên cứu này cũng giống như nghiên
cứu của Harada.S và và một số nước châu Á cho
thấy tỷ lệ người dùng tăm xỉa răng rất cao kể cả người có trình độ văn hóa cao và địa vị xã hội nhưng điều đáng lưu ý là ở giới công nhân lao động, người thất nghiệp cách sử dụng tăm để lấy thức ăn không đúng có thể để lại hậu quả không tốt sau này(6,13,17)
Bảng 10 Liên quan giữa thói quen đi khám răng miệng và nghề nghiệp
Công nhân Viên
Công nhân
S ố l ầ n ñ i khám r ă ng / n ă m χ 2=43,7 p=0,012
1 l ầ n 33 (31) 7 (39) 16 (25) 49 (26) 27 (23) 14 (22)
2 l ầ n 27 (26) 2 (11) 12 (18) 24 (13) 13 (11) 6 (10)
3 l ầ n 5 (5) 0 (0) 5 (8) 12 (6) 6 (5) 1 (2)
H ơ n 4 l ầ n 7 (7) 0 (0) 0 (0) 6 (3) 7 (6) 5 (8) Không ñ i khám r ă ng 22 (21) 7 (39) 23 (35) 75 (40) 55 (48) 32 (51) Không nh ớ 11 (10) 2 (11) 9 (14) 23 (12) 7 (6) 5 (8)
Trang 7Bảng 10 cho thấy tỷ lệ người dân không đi khám răng trong năm cao nhất thuộc về nhóm người già yếu- nội trợ- thất nghiệp (40%) và nhóm kinh doanh (48%) Về số lần đi khám răng định kỳ hoặc đến phòng khám RHM cũng có sự khác nhau ở các nhóm nghề nghiệp
Sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp trong thói quen chăm sóc răng miệng phù hợp với nhiều nghiên cứu khác về mối liên hệ giữa hành vi chăm sóc răng miệng và cách sống Nhóm kinh doanh nhỏ và trung bình dành nhiều thời gian cả ngày ở nơi buôn bán và tiếp xúc khách hàng; trong khi nhóm công nhân viên, viên chức kỹ thuật có sinh họat giờ giấc rõ ràng và ổn định hơn nên có nhiều điều kiện chăm sóc răng miệng hơn
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và dân tộc
Mỗi dân tộc đều có những phong tục, tập quán riêng, đây là những thói quen đã ăn sâu trong đời sống xã hội và được mọi người công nhận làm theo
Cộng đồng người Hoa tại thành phố Hồ Chí Minh nói chung và tại Quận 5 nói riêng Cho đến nay vẫn gìn giữ được bản sắc, văn hóa dân tộc của mình, vẫn sử dụng nhiều thứ tiếng Hoa trong các sinh hoạt, giao dịch nội bộ và những thói quen riêng trong vấn đề chăm sóc
răng miệng
Bảng 11 Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và dân tộc
T ầ n su ấ t ch ả i r ă ng Ki ể m ñịnh Fisher p=0,025
Ch ư a bao gi ờ 4 (1) 3 (2)
M ỗ i tháng 1 l ầ n 3 (1) 0 (0)
M ỗ i tháng vài l ầ n 8 (2) 0 (0)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 40 (10) 27 (18)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 247 (60) 86 (58)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 81 (20) 29 (19)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 25 (6) 3 (2)
T ầ n su ấ t thay bàn ch ả
r ă ng
Ki ể m ñịnh Fisher p=0,001 Không ñể ý 39 (10) 18 (12) 2-3 tháng 183 (45) 39 (26)
4 tháng 21 (5) 6 (4)
6 tháng 10 (2) 4 (3)
> 6 tháng 15 (4) 5 (3)
12 tháng 3 (1) 1 (1) Bảng 11 cho thấy tỷ lệ việc chải răng ngày 2 lần ở dân tộc Kinh và Hoa được xem như tương đương nhau (60%, 58%) nhưng tỷ lệ người chải răng mỗi ngày từ 3 lần trở lên thì nhóm dân tộc Kinh cao hơn và tỷ lệ chưa bao giờ chải răng thì dân tộc Hoa lại cao hơn Dân tộc Kinh và Hoa đều có thói quen chải răng buổi tối thường xuyên, tỷ lệ chải răng buổi tối ở người Kinh cao hơn người Hoa (p<0,05).Thói quen chải răng theo cách chải ngang không khác biệt giữa người Kinh và người Hoa (p>0,05), thói quen chải răng theo cách chải ngang kết hợp chải dọc tỷ lệ người Kinh cao hơn người Hoa
Có sự khác biệt có ý nghĩa về việc thay bàn chải theo nhóm dân tộc 45% nhóm dân tộc Kinh thay bàn chải 3 tháng 1 lần trong năm Tỷ lệ chưa bao giờ dùng bàn chải người Hoa cao hơn người Kinh Người Hoa ăn bánh ngọt, uống trà nhiều hơn ngưới Việt (p<0.05)
Trang 8Có sự khác biệt rất có ý nghĩa về việc đi khám răng giữa 2 nhóm dân tộc (p<0,001) Tỷ lệ
đi khám răng 1 lần trong năm người Kinh nhiều hơn người Hoa Ngược lại, không đi khám răng trong năm qua, tỷ lệ người Hoa khá cao so với người Kinh
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và trình độ văn hóa
Tương tự như nhiều nghiên cứu khác trên thế giới, yếu tố trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến thói quen chải răng(3,5,7) Trong nghiên cứu này chúng tôi ghi nhận có sự khác biệt có ý nghĩa về tần suất chải răng, thay bàn chải, thời lượng chải răng, cách chải răng (p<0,01)
Trình độ văn hóa có ảnh hưởng đến nhận thức thay bàn chải răng: 2 đến 3 tháng thay bàn chải 1 lần ở người có trình độ đại học (49%), kế đến trung học (44%)
45% người có trình độ đại học kết hợp chải răng ngang và chải răng dọc, ở người có trình độ trung học (44%), chải răng không theo cách nào thì nhóm chưa phổ cập có tỷ lệ khá cao (43%)
Bảng12 Thói quen chải răng theo trình độ văn hóa
ph ổ c ậ p
Ti ể u
Trung
r ă ng
T ầ n su ấ t ch ả i r ă ng Kiể m ñịnh Fisher p=0,001
Ch ư a bao gi ờ 2 (2) 4 (4) 0 (0) 1 (1)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 10 (11) 22 (21) 31 (11) 4 (6)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 55 (59) 59 (56) 179 (62) 40 (56)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 18 (19) 16 (15) 60 (21) 16 (23)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 5 (5) 3 (3) 11 (4) 9 (13) Cách ch ả i r ă ng Kiể m ñịnh Fisher p=0,001
Ch ả i ngang 23 (25) 36 (35) 67 (23) 6 (8)
Ch ả i d ọ c 4 (4) 7 (7) 27 (9) 10 (14)
Ch ả i ngang +ch ả
d c
21 (23) 31 (30) 126 (44) 32 (45)
Ch ỉ ch ả i m ặ t nhai 1 (1) 1 (1) 3 (1) 1 (1)
Ki ể u xoay tròn 1 (1) 5 (5) 18 (6) 18 (25)
Ch ả i lung tung 40 (43) 18 (17) 40 (14) 4 (6) Không quan tâm 2 (2) 6 (6) 6 (2) 0 (0)
96
95
86
19
3 59
0 20 40 60 80 100 120
Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm , khi Chưa bao
giờ
Chưa phổ cập Tiểu học Trung học Đại học
HÌNH 4: THÓI QUEN DÙNG CHỈ TƠ NHA KHOA THEO TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA
Trang 9Việc sử dụng chỉ tơ nha khoa có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm có trình độ đại học và nhóm học vấn từ trung học trở xuống (p<0,001) Việc chọn lựa thức ăn, thức uống có khác nhau giữa các nhóm có trình độ văn hóa khác nhau (p<0,05)
Bảng 13 Liên quan giữa thói quen đi khám răng miệng và trình độ văn hóa
ph ổ c ậ p
Thói ñ i
S ố ầ n ñ i khám r ă ng mi ệ ng/n ăm ÷2=62,2 p=0,001
1 l ầ n 26 (27) 17 (16) 82 (29) 22 (31)
2 l ầ n 6 (6) 7 (7) 57 (20) 14 (20)
3 l ầ n 3 (3) 7 (7) 16 (6) 3 (4)
H ơ n 4 l ầ n 0 (0) 3 (3) 13 (5) 9 (13) Không ñ
khám r ă ng
53 (55) 58 (55) 88 (31) 16 (23) Không nh ớ 8 (8) 13 (12) 29 (10) 7 (10)
Số lần đi khám răng một lần hoặc nhiều lần trong năm, các nhóm có trình độ văn hóa thấp thực hiện ít hơn nhóm có trình độ trung học trở lên Hình ảnh này nói lên mối liên quan giữa kiến thức và thói quen chăm sóc răng miệng như theo các y văn, những dịch vụ nha khoa thường được những người có trình độ học vấn cao sử dụng và thói quen vệ sinh răng miệng cũng tương tự(1,2,3,6,14)
Kết quả khảo sát cho thấy cần có các biện pháp phổ biến tuyên truyền việc giữ gìn vệ sinh răng miệng, tập trung các dụng cụ hỗ trợ vệ sinh răng miệng mới (chỉ nha khoa) và các phương thức phòng ngừa sâu răng, tăng cường việc giáo dục, hướng dẫn cách chải răng cho
cá nhân hoặc trong cộng đồng; và đặc biệt chú ý thành phần dân cư có trình độ văn hóa thấp hoặc học sinh bậc tiểu học
Liên quan giữa thói quen chăm sóc răng miệng và tình trạng kinh tế
Tình trạng kinh tế của mẫu cư dân Quận 5 được phản ánh qua phân bổ mức thu nhập,
Chúng tôi tạm chia tình trạng kinh tế theo các mức thu nhập này là: thấp-trung bình-khá
Theo các nhà nghiên cứu Y-Xã hội học, hoàn cảnh KT-XH của mỗi người có liên quan ảnh hưởng lên hoạt động sức khỏe và qua đó tác động lên tình hình SKRM của người đó Một người với mức KT-XH cao (thu nhập, nghề nghiệp, học vấn) thường có sự quan tâm, cách nhìn tích cực về SKRM và có các hành động chăm sóc răng thích hợp hơn so với một
người có mức kinh tế xã hội thấp(2,4,8)
Bảng 14 Liên quan giữa thói quen chải răng và tình trạng kinh tế
BTXH -500.000
500.000-<
2tri ệ u
2tri ệ u-<
5tri ệ u
r ă ng
T ầ n su ấ t ch ả i r ă ng Kiể m ñịnh Fisher p=0,821
Ch ư a bao gi ờ 0 (0) 4 (2) 0 (0)
M ỗ i tháng 1 l ầ n 0 (0) 3 (1) 0 (0)
Trang 10M ỗ i tháng vài l ầ n 1 (2) 4 (2) 0 (0)
M ỗ i ngày 1 l ầ n 9 (14) 31 (12) 5 (9)
M ỗ i ngày 2 l ầ n 36 (55) 149 (59) 37 (65)
M ỗ i ngày 3 l ầ n 16 (24) 54 (21) 11 (19)
M ỗ i ngày >3 l ầ n 3 (5) 9 (4) 4 (7)
Th ờ i i ể m ch ả i r ă ng trong ngày
Th ứ c d ậy 65 (98) 252 (100) 53 (100) Sau ăn sáng 5 (45) 26 (39) 7 (64) Sau ă n tr ưa 19 (83) 76 (70) 22 (85) Sau ă n t ối 13 (72) 55 (61) 12 (80)
Tr ước khi ñ i ng ủ 48 (96) 186 (96) 46 (100) Không có sự khác biệt có ý nghĩa về tần suất chải răng, thời điểm chải răng, tần suất chải răng trước khi ngủ, thời lượng chải răng giữa các nhóm có mức sống kinh tế khác nhau (p>0,05) Điều này có thể lý giải dù có nghèo, nhưng hiểu biết tốt thì ý thức và hành vi chải răng thường xuyên vẫn tốt Kết quả này cũng tương đồng với kết quả của Harada S và cộng
sự(6)
Nước súc miệng vẫn chưa được sử dụng rộng rãi và tỷ lệ tăng dần theo mức thu nhập
(26%, 35%, 42%)
Bảng15 Liên quan giữa thói quen đi khám răng miệng và thu nhập
BTXH-500.000
500.000-<2tri ệ u
2tri ệ
u-<5tri ệ u
S ố ầ n ñ i khám r ă ng mi ệ ng trong n ăm ÷2=21 p=0,021
1 l ầ n 14 (21) 72 (28) 13 (23)
2 l ầ n 12 (18) 50 (20) 10 (18)
3 l ầ n 6 (9) 11 (4) 7 (12)
H n 4 l ầ n 1 (1) 12 (5) 7 (12) Không ñ i khám
r ă ng
30 (44) 86 (34) 12 (21) Không nh ớ 5 (7) 23 (9) 8 (14)
Sự khác biệt (về tỷ lệ không đi khám răng trong một năm) có ý nghĩa thống kê khá rõ nét: người nghèo nhiều thì ít đi khám hơn người nghèo ít, và người có thu nhập cao hơn thì
có sự quan tâm và có điều kiện hơn để đi khám răng miệng định kỳ
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu về “Kiến thức và thói quen chăm sóc răng miệng của cư dân quận 5, TP Hồ Chí Minh”, chúng tôi có một số kết luận như sau:
Về thói quen chăm sóc răng miệng: 60% có thói quen chải răng 2 lần/ ngày, 97% có thói
quen súc miệng trước khi ngủ
- 79% người rất thường xuyên dùng bàn chải răng, 20% dùng tăm tre Chỉ 5% người dùng chỉ tơ nha khoa
- Khi không có bàn chải, 61% người dùng tăm xỉa răng và 52% chọn súc miệng