1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nhồi máu cơ tim cấp không tắc nghẽn động mạch vành

22 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu thuyết trình do BS. Nguyễn Lương Quang trình bày cung cấp kiến thức về: Sinh lý bệnh hội chứng vành cấp, nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành từ những nghiên cứu lâm sàng, nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành từ những nghiên cứu lâm sàng, chẩn đoán minoca, tiêu chuẩn chẩn đoán nhồi máu cơ tim không tắc nghẽn động mạch vành (minoca)... Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu.

Trang 1

BS Nguyễn Lương Quang

Bệnh viện Đa Khoa Quảng nam

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

KHÔNG TẮC NGHẼN ĐỘNG MẠCH VÀNH

M yocardial I nfarction with N on- O bstructing C oronary A rteries MINOCA

Trang 2

Case Study

• Bệnh nhân nam 41 tuổi và viện vì đau ngực trái giờ thứ 1

• Tiền sử bệnh tim mạch không có gì đặc biệt

• Yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá # 20 gói.năm

• Physical activity: thường xuyên

• ECG: ST chênh lên tối cấp V1-V4

• Chẩn đoán NMCT ST chênh lên thành trước tối cấp

• Hội chẩn chụp-can thiệp ĐMV cấp cứu

• Thuốc: Brilinta 90mgx2 viên, Crestor 10mgx4 viên,

Enoxaparin TM

Trang 3

ANGIOGRAPHY

Trang 6

SINH LÝ BỆNH HỘI CHỨNG VÀNH CẤP

Mảng vữa xơ bị vỡ

Tiểu cầu kết dính

Tiểu cầu hoạt hoá

Huyết khối tắc 1 phần ĐMV gây ĐTNKOĐ

Tắc vi mạch gây NMCT không ST chênh lên

Huyết khối tắc hoàn toàn ĐMV gây NMCT có ST chênh lên

Adapted from Davies MJ Circulation 1990; 82 (supl II): 30-46.

Trang 7

NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG TẮC NGHẼN ĐMV

TỪ NHỮNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

Kerrison và cs: 2.095 bệnh nhân HCVC - 1,86% MINOCA

• 39% không xác định được nguyên nhân,

• 13% do rối loạn nhịp tim,

• 10% là do hội chứng Takotsubo,

• 17% có nguyên nhân bệnh cơ tim,

• 9% do co thắt ĐMV,

• phụ nữ, trẻ tuổi và dân tộc NZ Maori chiếm tỷ lệ cao[1]

Nguồn: C Kerrison et al (2015), “Myocardial infarction with non-obstructing coronary arteries (MINOCA) - The Tauranga experience”, Heart Lung and Circulation, Volume 24, Supplement 2, Pages S101–S102.

Trang 8

Sivabaskari P.: 176.502 bệnh nhân/28 NC: MINOCA là 6%(1-14%)

• MRI tim cho thấy có sự xuất hiện của tình trạng NMCT điển hình

24%, viêm cơ tim xảy ra ở 33%, không tìm thấy nguyên nhân 26%

• Chụp ĐMV cho thấy co thắt ĐMV chiếm 27%

• Rối loạn đông máu được phát hiện ở 14% các trường hợp MINOCA

• Tử vong ở nhóm MINOCA sau 12 tháng là 4,7% so với NMCT có tổn

thương ĐMV là 6,7%(p<0,01).

Nguồn: Sivabaskari Pasupathy et al, (March, 2015), “Systematic Review of Patients Presenting With Suspected Myocardial Infarction and

Nonobstructive Coronary Arteries”, Circulation 10, 861-869.

NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG TẮC NGHẼN ĐMV

TỪ NHỮNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

Trang 9

Planer D / ACUITY: 2.442 bệnh nhân Non STEMI, tỷ lệ MINOCA là 8,8%,

tỷ lệ tử vong 1 năm ở nhóm MINOCA cao hơn (5.2 vs 1.6%; HR 3.44, CI 1.05–11.28; P=0.04) nhưng NN chủ yếu tử vong không phải do tim mạch [3]

Trang 10

• Gehrie ER / CRUSADE: 55.514 bệnh nhân Non STEMI, tỷ lệ

MINOCA là 10%, nữ 15,1% so với 6,8% ở nam, tỷ lệ tử vong trong bệnh viện là 0,6% ở nữ và 0,7% ở nam [4].

• Nathaniel R /ACTION bao gồm 322.523 bệnh nhân nhồi máu

cơ tim, tỷ lệ MINOCA là 5.9%, nữ hơn nam (10.5% so với

3.4%; P<0.0001) tỷ lệ tử vong của MINOCA thấp hơn nhóm nhồi máu cơ tim có tắc ĐMV, tỷ lệ tử vong ở nam và nữ như nhau ở nhóm MINOCA (1.1% so với 1.0%; P=0.84) [5].

NHỒI MÁU CƠ TIM KHÔNG TẮC NGHẼN ĐMV

TỪ NHỮNG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG

Trang 12

ESC 2017

Trang 15

CHẨN ĐOÁN MINOCA

Trang 16

Tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT không tắc nghẽn

động mạch vành (MINOCA)

Chẩn đoán MNOCA được đưa ra tại thời điểm chụp động mạch vành ở bệnh nhân nhập viện với các biểu hiện của nhồi máu cơ tim cấp, được liệt kê theo các chi tiết sau:

(1) Có các tiêu chuẩn chung của NMCT cấp

(2) Không thấy tắc nghẽn động mạch vành trên phim chụp mạch được định

nghĩa là không có tắc nghẽn động mạch vành ≥ 50% ở bất kỳ động mạch liên quan tới nhồi máu

(3) Không tìm thấy nguyên nhân đặc hiệu cho tình trạng cấp tính

Myocardial Infarction with Non-Obstructive Coronary Arteries (MINOCA)

Trang 17

Sơ đồ chẩn đoán

MINOCA

Trang 18

Sơ đồ chẩn đoán MINOCA

NGHI NGỜ NHỒI MÁU CƠ TIM CÓ ST CHÊNH LÊN

Trang 19

Sơ đồ chẩn đoán MINOCA (tiếp)

NGHI NGỜ CHẨN ĐOÁN HOẶC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN CHUYÊN SÂU

Không xâm nhập Xâm nhập

Viêm cơ tim

Siêu âm qua thành ngực

(tràn dịch màng tim)

MRI tim

(viêm cơ tim, tràn dịch màng tim)

Sinh thiết cơ tim

(viêm cơ tim)

MRI tim(ổ nhồi máu nhỏ)

TOE/Siêu âm tim cản

âm (lỗ bầu dục, thông liên nhĩ)

IVUS/OCT

(nứt vỡ mảng xơ vữa/tách động mạch vành)

Ergonovine/Ach test

(co thắt)

Wire áp lực/Doppler

(chức năng vi mạch)

Trang 20

Sơ đồ chẩn đoán MINOCA (tiếp)

NGHI NGỜ CHẨN ĐOÁN HOẶC XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN CHUYÊN SÂU

Không xâm nhập Xâm nhập

Trang 21

KẾT LUẬN:

• MINOCA chiếm tỷ lệ khá cao trong nhồi máu cơ tim

• Chính thức được định nghĩa từ sau 2017 của ESC và

2018 của VNHA 2018 về STEMI.

• Cơ chế sinh bệnh còn nhiều bàn cãi

• Tỷ lệ tử vong cao không thua kém NMCT có tổn thương ĐMV nên không thể không quan tâm trong điều trị.

Trang 22

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Ngày đăng: 20/01/2020, 06:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w