1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của xuyên tâm tâm liên (Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees)

9 162 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu thực vật học, phân lập các diterpenlacton từ dược liệu xuyên tâm liên góp phần xây dựng chuyên luận dược liệu xuyên tâm liên cho Dược điển Việt Nam, chuẩn hoá dược liệu và các chế phẩm. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI HỌC VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA XUYÊN TÂM TÂM

LIÊN (Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees)

Nguyễn Ngọc Chương∗∗∗∗, Nguyễn Ngọc Vinh∗∗∗∗∗∗∗∗,Võ Thị Bạch Huệ∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗∗

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu thực vật học, phân lập các diterpenlacton từ dược liệu Xuyên tâm liên góp phần xây dựng

chuyên luận dược liệu xuyên tâm liên cho Dược ñiển Việt Nam, chuẩn hoá dược liệu và các chế phẩm

Đối tương và phương pháp nghiên cứu: Dược liệu Xuyên tâm liên do Trung tâm nghiên cứu dược liệu miền

trung cung cấp Mô tả ñặc ñiểm hình thái thực vật, ñặc ñiểm vi học qua kính hiển vi, xác ñịnh các nhóm họat chất hóa

học bằng các phản ứng hóa học ñặc trưng Chiết xuất và phân lập các diterpenlacton dựa vào ñộ phân cực khác nhau của dung môi Đánh giá ñộ tinh khiết các chất chiết xuất bằng phản ứng hóa học, sắc ký lớp mỏng, phổ UV, phổ IR,

HPLC và khối phổ

Kết quả: Đã xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái thực vật, ñặc ñiểm vi học và hóa học của Xuyên tâm liên Phân lập ñược

Andrograrpholid, dehydroandrographolid và chúng ñã ñược ñánh giá mức ñộ tinh khiết

Kết luận: Kết quả nghiên cứu có thể góp phần xây dựng chuyên luận dược liệu Xuyên tâm liên cho Dược ñiển

Việt Nam Các chất phân lập ñược rất cần thiết ñể chuẩn hóa dược liệu này và các chế phẩm có chứa Xuyên tâm liên

Từ khóa: Andrographolid, dehydroandrographolid, Diterpenlacton, Xuyên tâm liên, thực vật học, chiết xuất,

phân lập

ABSTRACT

STUDIES ON MICROSCOPIC CHARACTERISTICS AND CHEMICAL COMPONENTS OF

Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees

Nguyen Ngoc Chuong, Nguyen Ngoc Vinh, Vo Thi Bach Hue

Objective: The phytology research on Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees and isolation diterpenlactons

from this traditional medicinal plant to contribute a special issue of medicinal plant for Vietnamese Pharmacopoeia and to standardize this plant and preparations

Materials and methods: The plants were provided by The Medicinal plant research Center of Midle of Viet Nam

Botanical characteristics were described by observation Microscopic characteristics determined by microscopy method Identify the chemical components by mean of chemical reaction Extraction and isolation diterpenlactons base on polarization of the solvents The purity of isolated substances were evaluated on the basic of chemical reaction, thin layer chromatography, UV spectral, IR spectral, HPLC and MS

Results: Botany characteristics, Microscopic characteristics, chemical components were determined

Androgarpholid and dehydroandrographolid were isolated and evaluated the purity

Conclusion: The results can contribute a special issue of Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees for

Vietnamese Pharmacopoeia The isolated substances are necessary for standardizing of this plant and preparations

Key words: Andrographolid, dehydroandrographolid, Diterpenlacton, Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees,

phytology, extraction, isolation

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cây Xuyên tâm liên có tên khoa học là Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees, ñã có một thời gian ñược sử

dụng phổ biến, rất nhiều người quan tâm và ñược xem là một vị thuốc không thể thiếu ñược với tủ thuốc gia ñình, trạm y tế và các bệnh viện ở nước ta, là thần dược cho các bệnh kèm theo sốt, các bệnh của gan và mắt [7],[10],[11] Nhiều năm qua ở Việt Nam, Xuyên tâm liên dần dần ñã bị lãng quên, trong khi ñó các nhà khoa học và nhiều hãng dược phẩm nước ngoài ñã chứng minh giá trị của dược liệu này bằng nhiều kết quả nghiên cứu và ñã có nhiều ứng dụng thực tế trên lâm sàng, cho thấy nó có các tác dụng kháng viêm, thải ñộc, nâng cao sức ñề kháng, kháng vi khuẩn

và virus [3],[4],[6],[8] Hiện nay, nước ta ñang có nhiều nơi phát triển vùng trông Xuyên tâm liên, tạo ñiều kiện khôi phục lại sản xuất và sử dụng dược liệu quý này Mặt khác Dược ñiển Việt nam cũng chưa có chuyên luận về dược liệu này Vì vậy việc xác ñịnh ñặc ñiểm vi học và thành phần hóa học của xuyên tâm liên là cần thiết giúp cho việc tiêu chuẩn hóa nguồn nguyên liệu và các chế phẩm có chứa Xuyên tâm liên

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Địa chỉ liên hệ: ThS Nguyễn Ngọc Chương ĐT: 0913640750 Email: ngngchuong@yahoo.fr

Trang 2

Cây Xuyên tâm liên do Trung tâm nghiên cứu và sản xuất dược liệu miền trung cung cấp Chuẩn làm việc andrographolid và dehydroandrographolid do Viện công nghệ hóa học cung cấp, ñã xác ñịnh cấu trúc

Dung môi, hóa chất, thuốc thử

Chloroform, methanol (Trung Quốc, Merck), acetonitril (Merck), H3PO4, nước cất 2 lần

acid 3,5-dinitrobenzoic, kali hydroxid, acid sulfuric, vanillin, acid acetic băng, than hoạt tính

Thuốc thử Vanillin sulfuric, Thuốc thử Kedde

Máy móc – dụng cụ

Bản mỏng silicagel F 254, bể nước ñun cách thủy, bể siêu âm Ultrasonic Branson 3510, cân phân tích Metler Toledo AB-204, máy cô quay Buchi, kính hiển vi quang học Olympus, tủ sấy Shellab 1330 FX, cân phân tích Mettler Toledo AB265-S, các loại dụng cụ thủy tinh chính xác, lò nung Heraeus D6450, máy ño ñiểm chảy Stuart smp3, máy

ño phổ hồng ngoại FTIR NICOLET MAGNA 760, máy HPLC LC-20AD (SHIMADZU), ñầu dò PDA SPD-M20AD, máy sắc ký lỏng cao áp ghép khối phổ AGILENT 1100 LC-MSD

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khảo sát về thực vật học: ñặc ñiểm hình thái, vi phẫu, soi bột, hóa thực vật

Bằng cảm quan mô tả ñặc ñiểm thực vật học dựa trên quan sát cây tươi Cắt ngang vi phẫu thân, lá nhuộm vi phẫu bằng phương pháp nhuộm kép (dùng ñỏ carmin và lục iod) quan sát bằng kính hiển vi và mô tả Nhận xét cảm quan bột dược liệu và quan sát dưới kính hiển vi các ñặc ñiểm của lông che chở, mạch dẫn, sợi, tế bào mô cứng, hạt tinh bột, tinh thể của dược liệu Xác ñịnh mẫu thực vật bằng các khảo sát hóa học dựa trên nguyên tắc chiết 50 g dược liệu bằng ethanol thu ñược 50 ml dịch chiết, thực hiện phản ứng hóa học với các thuốc thử chuyên biệt nhằm xác ñịnh các nhóm hoạt chất diterpenlacton, flavonoid

Chiết xuất diterpen lacton toàn phần từ xuyên tâm liên

Nguyên liệu là phần trên mặt ñất của cây Xuyên tâm liên ñược xay nhỏ, ngấm kiệt với dung môi ethanol Loại tạp bằng than hoạt tính Cô dịch chiết ñể thu ñược cao lỏng dược liệu chứa diterpen lacton toàn phần

Phân lập andrographolid, dehydroandrographolid

Tiến hành tách andrographolid từ cao lỏng bằng phương pháp kết tinh trong ethanol và tái kết tinh nhiều lần trong MeOH

Dehydroandrographolid có tỉ lệ thấp hơn, ñược tách qua sắc ký cột bằng cách thay ñổi ñộ phân cực của dung môi

ly giải Sau ñó chúng cũng ñược tái kết tinh nhiều lần qua methanol

Tiến hành khảo sát hệ dung môi chạy sắc ký trên sắc ký bản mỏng ñối với chất chuẩn và chất cần khảo sát Trước tiên là chọn hệ bắt ñầu chạy cột là hệ ñẩy ñược các tạp chất phía trên chất cần tách ñến vị trí có Rf > 0,2 và chất cần tách không di chuyển Tiếp theo là hệ ñẩy ñược chất cần tách ñến vị trí có Rf > 0,2 và các tạp chất phía dưới chất cần tách không di chuyển

Khảo sát chất ñã chiết tách dùng làm chất chuẩn

Khảo sát chất ñã chiết tách so với chất chuẩn andrographolid và Dehydroandrographolid chuẩn theo các chỉ tiêu sau: cảm quan, phản ứng hóa học, ñiểm nóng chảy, sắc ký lớp mỏng, phổ tử ngoại UV, phổ hồng ngoại IR, HPLC, phổ MS

KẾT QUẢ

Khảo sát thực vật học về ñặc ñiểm hình thái, vi phẫu, soi bột của Xuyên tâm liên

Thân: cỏ ñứng, cao 0,5-1 m, phân nhánh nhiều Thân vuông, nhẵn; ở thân già mấu lá thường phình to Lá: ñơn,

nguyên, mọc ñối chéo chữ thập Phiến lá thuôn dài hình mũi mác có ñáy hẹp hoặc hình xoan thon hẹp do men dần xuống cuống, ñỉnh nhọn, dài 4-8 cm, rộng 1,5-2,5 cm, nhẵn Gân lá hình lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, có 4-5 cặp gân phụ Cuống lá rất ngắn, khoảng 1-2 mm không có lá kèm Cụm hoa: là chùm kép ở nách lá hoặc ở ngọn cành Nhánh

mang hoa còn non cong lên ở ñỉnh Hoa: nhỏ, dài khoảng 1,2-1,3 cm, màu trắng, ñiểm những ñốm hồng tím, không

ñều, lưỡng tính, mẫu 5, cuống hoa dài khoảng 4-6 mm Lá bắc: dài khoảng 2 mm, dạng dải hẹp, lá bắc con dạng sợi màu xanh nhỏ hơn lá bắc Lá ñài: 5, rời, ñều, dài khoảng 3 mm, dạng tam giác hẹp màu xanh, có lông thưa trắng Cánh hoa: hợp thành ống hình trụ dài 6 mm, có lông, phần trên loe ra và chia thành 2 môi 2/3 rõ, môi trên có thùy cạn,

Trang 3

Vi phẫu Thân: Mặt cắt ngang vi phẫu có hình vuông, 4 góc lồi Tế bào biểu bì khá ñều, một số tế bào phình to mang

bào thạch xù xì, không cuống Lông che chở ña bào từ 3-5 tế bào và lông tiết ñầu ña bào, chân ngắn Mô dày góc nhiều ở 4 góc, ít hơn ở cạnh vi phẫu, những ñoạn không có mô dày thường gặp các lỗ khí hơn Mô mềm vỏ ñạo, 3-8 lớp tế bào hình tròn, vách mỏng Nội bì ñai Caspary, trụ bì gồm từ 2-3 lớp tế bào nhỏ hơn nội bì, hóa mô cứng rải rác

Hệ thống dẫn tạo thành vòng liên tục, libe ở ngoài, gỗ ở trong Libe 1 bị ép dẹp vào sát trụ bì Gỗ 1 tập trung nhiều ở 4 góc và 2 cạnh, 2 cạnh còn lại ít thấy gỗ 1 Mô mềm tủy khuyết, tế bào lớn, vách cellulose hoặc hóa gỗ ít Mô mềm tủy

và vỏ rải rác có tinh thể calci oxalat hình khối

Vi phẫu Gân giữa lá: Biểu bì trên lồi thành 2-3 thùy rõ, biểu bì dưới lồi thành 2 thùy nhọn hướng về hai phía, ñáy

phẳng Tế bào biểu bì kích thước lớn, hình chữ nhật hoặc ña giác, mang lông che chở ña bào và lông tiết ña bào chân ngắn, cutin mỏng Dưới biểu bì có từ 2-8 lớp mô dày góc Mô mềm gồm các tế bào gần tròn, kích thước không ñều, vách mỏng Cung libe gỗ gần như liên tục, gỗ ở trên và libe ở dưới

Vi phẫu Thịt lá: Biểu bì tương tự như gân giữa, mô mềm giậu chỉ có 1 lớp tế bào ngắn, dưới mỗi tế bào biểu bì có

2-3 tế bào mô giậu Mô mềm có chứa các khuyết to

Đặc ñiểm bột dược liệu: Bột thân lá màu lục xám, không mùi, vị rất ñắng Thành phần gồm: mảnh biểu bì mang lỗ

khí, bào thạch không cuống có bề mặt sần sùi hoặc u lồi; mảnh mô mềm; các mảnh mạch xoắn, mạch mạng, mạch vạch

Khảo sát hóa học nhóm hoạt chất

Bảng 1 Kết quả khảo sát hóa học nhóm hoạt chất

H ợ p ch ấ t Thu ố c th ử K ế t qu ả ph ả n

ứ ng hóa h ọ c

Diterpenlacton TT Kedde +++

Flavonoid Mg/HCl ññ +++

Quy trình chiết chiết xuất và phân lập

Từ 6 kg Xuyên tâm liên phơi khô, loại bỏ rễ thu ñược 1,6 kg dược liệu, sau ñó xay nhỏ thành bột Làm ẩm bột rồi cho vào bình ngấm kiệt dung tích 5 lít, ngâm 24 giờ với 3 lít Ethanol Tiến hành rút dịch chiết với tốc ñộ 10 ml/phút,

bổ sung dung môi ñến khi thu ñược 5 lít dịch chiết ethanol màu xanh ñậm (tỉ lệ 1 dược liệu: 3 dung môi) Loại tạp chất bằng 250 g than hoạt, lọc qua phễu Buchner ñể loại than Cô thu hồi 5 lít dịch chiết trên máy cô quay, thu ñược khoảng 500 ml dung dịch Để kết tinh lạnh, lọc qua phễu Buchner thu ñược khoảng 200 g hỗn hợp các chất và dịch lọc 1 Hòa tan hỗn hợp các chất này trong Methanol nóng vừa ñủ, loại tạp bằng than hoạt, kết tinh lạnh lọc qua phễu Buchner thu ñược khỏang 450 mg chất A1 và dịch lọc 2 Gom dịch lọc 1 và 2 cô còn 50 g [1],[2],[3], [9]

Trang 4

Mảnh mạch xoắn Mảnh mạch mạng Mảnh mô mềm

Mô dày

Gỗ Libe

Mô mềm vỏ Biểu bì

Toàn vi phẫu thân

Biểu bì trên

Biểu bì dưới

Mô mềm khuyết

Mô mềm giậu

Lỗ khí

Biểu bì

Mô dày

Mô mềm vỏ

Gỗ 2

Libe 2

Gỗ 1 Libe 1

Nội bì ñai Caspary

Lông che chở ña bào

Hình 1 Đặc ñiểm bột dược liệu xuyên tâm liên

Trang 5

(1) (2)

Sơ ñồ 1 Quy trình chiết xuất và phân lập andrographolid (1) và dehydroandrographolid (2)

Chất A1 tiếp tục rửa kết tinh và tái kết tinh trong MeOH ñể thu ñược tinh thể hình phiến màu trắng, ñạt ñộ tinh khiết cao

Để phân lập dehydroandrographolid, chọn quy trình sử dụng sắc ký cột cổ ñiển Nghiền mịn 50 g cao D1, áp dụng phương pháp nhồi nhồi cột khô Lượng silicagel gấp khoảng 50 lần lượng mẫu

Khảo sát dung môi cho sắc ký cột: Do dehydroandrographolid là chất kém phân cực nên khi triển khai trên bản mỏng silica gel F 254 với các hệ dung môi có ñộ phân cực tăng dần thì vết dehydroandrographolid có khuynh hướng

di chuyển xa hơn các chất khác Vì vậy ñể phân lập dehydroandrographolid cần phải sử dụng hỗn hợp dung môi có ñộ phân cực tăng dần từ CHCl3 ñến CHCl3 – MeOH (99:2)

CHIẾT TÁCH

Hình 3 SKLM dịch chiết thu ñược từ SK cột

CHCl3:MeOH (99:1)

Trang 6

Cảm quan

A có tinh thể hình phiến, không màu, không mùi, vị rất ñắng, tan trong MeOH, EtOH, ít tan trong CHCl3 và

CH2Cl2, rất ít tan trong nước

Dcó tinh thể hình kim, màu trắng, không mùi, vị ñắng, tan trong MeOH, EtOH, CHCl3 và CH2Cl2, rất ít tan trong nước

Nhận xét: Tính chất của A, D, phù hợp với tài liệu [5]

Phản ứng hóa học

Phản ứng tạo màu với thuốc thử Kedde, cho màu hồng tím ñặc trưng của vòng lacton 5 cạnh Cho vào ống nghiệm khoảng 1 mg tinh thể, thêm 1 ml MeOH vào hòa tan, nhỏ thêm 250 µl thuốc thử Kedde A và 250 µl thuốc thử Kedde B, lắc ñều

Nhận xét: A, D có phản ứng của vòng lacton 5 cạnh

Sắc ký lớp mỏng

- Thuốc thử, dụng cụ

Bản mỏng Silicagel 60 F 254

Dung môi khai triển: chloroform – ethyl acetate -methanol (4:3:0,4)

Đèn UV 254 nm và dung dịch VS

- Tiến hành

Mẫu thử: cân khoảng 1mg tinh thể A và 1mg tinh thể D hòa tan trong 10ml MeOH, dùng dung dịch này ñể chấm sắc ký

Mẫu chuẩn: Cân khoảng 1mg chất chuẩn andrographolid và 1mg Dehydroandrographolid hòa tan trong 10ml MeOH

Phát hiện: soi UV 254 nm, phun thuốc thử VS Sau khi phun, sấy bản mỏng ở 1050C trong vài phút ñể hiện màu Kết quả: quan sát và mô tả sắc ký ñồ, dung dịch mẫu thử phải cho vết có màu sắc và vị trí Rf tương ứng với vết của dung dịch ñối chiếu

Hình 4 Sắc ký lớp mỏng của chất A và D so với chuẩn AD, DH

Ghi chú: A và D là chất ñã chiết tách từ Xuyên tâm liên CA, DC lần lượt là chuẩn andrographolid và Dehydroandrographolid

Trang 7

Phát hiện ở bước sóng hấp thu cực ñại của andrographolid 225 nm và dehydroandrographolid 250 nm

Kết quả: Sắc ký ñồ của chất A có một pic có tR = 5,853 phút chiếm hàm lượng 100% so với tổng diện tích pic trên sắc ký ñồ Đỉnh hấp thu UV ở bước sóng 225 nm, ñộ tinh khiết của pic ñạt 100% Sắc ký ñồ của chất D có một pic có

tR = 16,787 phút chiếm hàm lượng 100% so với tổng diện tích pic trên sắc ký ñồ Đỉnh hấp thu UV ở bước sóng 250

nm, ñộ tinh khiết của pic ñạt 99,91%

Hình 5 Sắc ký ñồ của hỗn hợp A và D

Hình 6 Sắc ký ñồ chất A và D tại nhiều bước sóng

Hình 7 Sắc ký ñồ trong không gian 3 chiều của hỗn hợp A và D

Thực hiện các thử nghiệm song song và cùng ñiều kiện với chất chuẩn ñối chiếu cho thấy các thông số thời gian lưu trên so sánh trên HPLC không thấy có sự khác biệt giữa chất A, chất D ñã chiết tách so với chuẩn làm việc andrographolid, dehydroandrographolid Trên phổ 3D chất A và chất D thể hiện ñộ tinh khiết pic là 100%

Điểm chảy

Điểm nóng chảy của chất A và D phù hợp với tài liệu, chứng tỏ A và D là 2 chất tinh khiết

Trang 8

Bảng 2 Kết quả ño ñiểm nóng chảy của A, D-

A Andrographolid [3],[8],[9]

Điểm nóng

chảy (0C)

228 226-230

D Dehydroandrographolid

[3],[8],[9]

Điểm nóng

chảy (0C)

204 203-204

Phổ IR

Phồ IR của chất A và D có các ñỉnh hấp thu C=O (1727.5 và 1738), và C=C (1674 và 1637) phù hợp với tài liệu công bố về andrographolid, dehydroandrographolid

Phổ UV

Không có sự khác biệt về phổ UV của mẫu thử, mẫu chuẩn và mẫu thử thêm chuẩn

Hình 8 Phổ UV của chất A và andrographolid chuẩn

Hỉnh 7 Phổ UV của chất D và dehydroandrographolid chuẩn

MS của chất chiết tách

Điều kiện triển khai HPLC-MS:

Pha ñộng: ACN-CHCOONH (40 : 60)

Trang 9

KẾT LUẬN

Đã khảo sát hình thái thực vật, ñặc ñiểm vi học, ñặc ñiểm bột dược liệu Xuyên tâm liên, có thể góp phần hữu ích cho việc xây dựng chuyên luận dược liệu Xuyên tâm liên cho Dược ñiển Việt Nam

Chiết xuất và phân lập ñược 2 chất ñối chiếu tinh khiết Andrographolid và Dehydroandrographolid dùng ñể chuẩn hóa dược liệu và các chế phẩm có Xuyên tâm liên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Akowuah G.A., Zhari I., Norhayati I., Mariam A (2006), "HPLC and HPTLC densitometric determination of

andrographolides and antioxidant potential of Andrographis paniculata", Journal of Food Composition and

Analysis, 19, pp.118-126

2 Akowuah G.A , Zhari I., Norhayati I., Mariam A (2006) , “HPLC and HPTLC densitometric determination

of andrographolides and antioxidant potential of Andrographis paniculata”, Journal of Food Composition

and Analysis, 19, pp.118–126

3 Alpana Srivastava, Himanshu Misra, Ram K Verma, Madan M Gupta (2004), "Chemical Fingerprinting of

Andrographis paniculata using HPLC, HPTLC and Densitometry", Phytochem Anal., 15, pp.280-285

4 Chaman Patarapanich, Suwana Laungcholatan, Nuntakan Mahaverawat, Chaiyo Chaichantipayuth and Sunibhond Pummangura (2007), "HPLC determination of active diterpene lactones from Andrographis

paniculata Nees planted in various season and regions in Thailand", Thia J Pharm Sci., 31, pp.91-99

5 Koteswara Rao Y., Vimalamma G., Venkata Rao, Yew-Min Tzeng C., (2004), “Flavonoids and

andrographolides from Andrographis paniculata”, Phytochemistry, pp 65, 2317–2321

6 Prajapati/Purohit/Sharma/Kumar, (2003), “Handbook of Medicinal plants”, 45, pp 123

7 Pharmacopoeia of Republic of China (2005), pp.121-122

8 Siddartha K Mishar, Neelam S Sangwan and Rajender S Sangwan.(2007), Pharmacognosy review

Andragraphid paniculata, 1, pp 20-26

9 Trần Công Luận,Nguyễn Trọng Bằng (2008), “Nghiên cứu quy trình ñịnh lượng diterpenlacton trong cây

Xuyên tâm liên”, Khóa luận tốt nghiệp Dược sỹ ñại học Tp HCM

10 Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và ñộng vật làm thuốc ở Việt Nam, 3, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật,

Hà Nội, tr.1138-1143

11 Võ Văn Chi (2007), Sách tra cứu tên cây cỏ Việt nam, NXB Giáo dục, tr.81-83

Ngày đăng: 20/01/2020, 05:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm