1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất và xác định hàm lượng các ginsenosid Re, Rg1 và Rb1 trong Sâm Hoa Kỳ (Panax quinquefolius L.) bằng phương pháp HPLC với đầu dò PDA

8 123 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 824,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết “Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất và xác định hàm lượng các ginsenosid Re, Rg1 và Rb1 trong sâm Hoa Kỳ bằng phương pháp HPLC với đầu dò PDA” được thực hiện với mục đích xây dựng một quy trình chiết xuất và kiểm nghiệm để kiểm soát hàm lượng hoạt chất trong các chế phẩm sâm.

Trang 1

TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN CHIẾT XUẤT VÀ XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

(Panax quinquefolius L.) BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC VỚI ĐẦU DÒ PDA

Nguyễn Thanh Tuyền * , Vũ Hải Đăng * , Ngô Kiến Đức *

TÓM TẮT

Mở đầu: Sâm Hoa Kỳ (Panax quinquefolius L.) là một dược liệu quý thuộc chi Panax, có tác dụng tốt

trên nhiều hệ cơ quan khác nhau như hệ thần kinh, tim mạch, miễn dịch,… Các sản phẩm từ sâm và cao chiết sâm rất phong phú và đa dạng, tuy nhiên chất lượng của các sản phẩm này còn chưa được đảm bảo

Do đó, đề tài “Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất và xác định hàm lượng các ginsenosid Re, Rg 1 và Rb 1 trong sâm Hoa Kỳ bằng phương pháp HPLC với đầu dò PDA” được thực hiện với mục đích xây dựng một quy trình chiết xuất và kiểm nghiệm để kiểm soát hàm lượng hoạt chất trong các chế phẩm sâm

Mục tiêu: Khảo sát tìm điều kiện chiết xuất tối ưu các ginsenosid trong sâm Hoa Kỳ Xây dựng và

thẩm định quy trình định lượng đồng thời các ginsenosid Re, Rg1 và Rb1 trong sâm Hoa Kỳ bằng phương pháp HPLC với đầu dò PDA

Đối tượng nghiên cứu: Re, Rg 1 và Rb 1 trong sâm Hoa Kỳ (Panax quinquefolius L.)

Phương pháp nghiên cứu: tối ưu hóa điều kiện chiết xuất ginsenosid bằng mô hình Box-Behnken Xây

dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời ba ginsenosid Re, Rg 1 và Rb 1 theo hướng dẫn của ICH

2005

Kết quả: Quy trình định lượng đồng thời ba ginsenosid Re, Rg 1 và Rb 1 đã được xây dựng và thẩm định và đạt các yêu cầu về tính phù hợp hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ đúng và độ chính xác cao Xác định được ảnh hưởng của các yếu tố nồng độ ethanol, tỉ lệ dung môi/dược liệu và thời gian chiết lên hiệu suất chiết ginsenosid Điều kiện chiết xuất tối ưu các ginsenosid là ethanol 69,4%, tỉ lệ dung môi/dược liệu 51,4 ml/ 1 g với thời gian chiết 6,1 giờ

Kết luận: Quy trình chiết xuất ginsenosid với các thông số tối ưu và quy trình định lượng đồng thời

ba ginsenosid trong sâm Hoa Kỳ có thể được ứng dụng trong kiểm nghiệm nhằm đảm bảo chất lượng các sản phẩm có chứa sâm

Từ khóa: ginsenosid, sâm Hoa Kỳ, mô hình Box-Behnken, Panax quinquefolius L

ABSTRACT

OPTIMIZATION OF EXTRACTION AND DETERMINATION OF GINSENOSIDE RE, RG 1 AND

RB 1 IN AMERICAN GINSENG (Panax quinquefolius L.)

BY HPLC WITH PDA DETECTOR

Nguyen Thanh Tuyen, Vu Hai Dang, Ngo Kien Duc

* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol 23 - No 2- 2019: 108-115

Background - Objectives: American ginseng (Panax quinquefolius L.) is a precious medicinal plant

in Panax genus, which has various benefits on nervous, circulatory, and immune system,… There are many products from ginseng and ginseng extracts, however, the quality of these products is not consistent

* Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Therefore, the aim of this study was to optimize condition of extraction and develop a HPLC method for assay of Re, Rg 1 and Rb 1 to ensure quality and consistency of ginseng products

Method: Extraction conditions of ginsenosides was optimized using Box – Behnken design A HPLC –

PDA method for assay of Re, Rg 1 and Rb 1 was developed and validated according ICH 2005 guidelines

Results: The HPLC - PDA method for determination of ginsenoside Re, Rg 1 and Rb 1 was developed and validated The method requirement of system suitability, specificity, linearity, high accuracy and precision The effects of ethanol concentration, solvent/sample ratio and extraction time on extraction yield

of ginsenosides was evaluated The optimized condition for ginsenosides extraction was 69.4% ethanol, a ratio of 51.4 ml solvent to 1 g sample and an extraction time of 6.1 hours

Conclusion: The extraction process with optimized parameters and the method for

simultaneous determination of three ginsenosides in American ginseng can be applied for quality control of ginseng products

Keywords: ginsenosides, American ginseng, Box-Behnken design, Panax quinquefolius L

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâm Hoa Kỳ (Panax quinquefolius L.), còn

gọi là sâm Wisconsin là một loại dược liệu

quý thuộc chi Sâm (Panax) Sâm Hoa Kỳ

khác biệt với sâm Hàn Quốc về tỉ lệ các loại

ginsenosid và do đó có những tác dụng sinh

học tương đối khác nhau Theo một số các

nghiên cứu(6), sâm Hoa Kỳ có tác dụng trên

nhiều hệ cơ quan khác nhau như hệ thần

kinh, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, miễn dịch,

có tác dụng tốt đối với các bệnh tiểu đường,

ung thư Ở Việt Nam trong những năm gần

đây, sâm Hoa Kỳ ngày càng được nhiều

người biết đến và sử dụng Các sản phẩm

từ sâm và cao chiết sâm ngày càng phong

phú và đa dạng, tuy nhiên chất lượng của

nhiều sản phẩm này vẫn chưa được kiểm

soát Để kiểm tra chất lượng của các chế

phẩm sâm, người ta thường xác định hàm

lượng hoạt chất ginsenosid trong sâm bằng

kỹ thuật HPLC(7) Đề tài được thực hiện dựa

trên nhu cầu thực tế là cần kiểm soát hàm

lượng ginsenosid trong các sản phẩm từ sâm

để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của các

sản phẩm

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Re, Rg1 và Rb1 trong sâm Hoa Kỳ (Panax

quinquefolius L.)

Mẫu nghiên cứu

Sâm Wisconsin (Panax quinquefolius L.)

nhập khẩu bởi công ty CPĐT Thảo Dược Xanh

Chất đối chiếu, hóa chất và dung môi

Chất đối chiếu ginsenosid Re, hàm lượng 94,28% tính trên nguyên trạng, số lô: GRe-001-0913; ginsenosid Rg1, hàm lượng 96,43% tính trên nguyên trạng, số lô: GRg1.Ref.012011; ginsenosid Rb1, hàm lượng 99,17% tính trên nguyên trạng, số lô: GRb1.Ref.012011 do Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh cung cấp

Dung môi dùng cho nghiên cứu bao gồm: ethanol 96% (Việt Nam), acetonitril và methanol (J.T.Baker, Mỹ)

Trang thiết bị

Cân phân tích Mettler Toledo XP26 (Mỹ); Cột sắc ký SunfireTM C18 (5 μm, 4,6 x 250 mm) (Mỹ);

Hệ thống HPLC/PDA HP Series 1050 (Mỹ)

Lựa chọn điều kiện phân tích

Theo các nghiên cứu đã được công bố,

để phân tích ginsenosid thì cột sắc ký thường sử dụng là cột pha đảo C18 với kích thước 150 - 250 x 4,6 mm, 3 - 5 μm; hệ dung môi là H2O – acetonitril; kiểu rửa giải gradient; bước sóng phát hiện là 203 nm Đa số các phương pháp HPLC trong Dược điển Mỹ(5)

và các nghiên cứu(1,5) đều có thời gian phân tích rất dài với chương trình gradient từ 60

Trang 3

phút trở lên, gây tốn kém thời gian, dung môi,

không thích hợp cho việc khảo sát và tối ưu

hóa điều kiện chiết xuất Do đó, đề tài lựa

chọn phương pháp của công ty Dionex (Mỹ)

với thời gian phân tích tương đối ngắn là 25

phút, sau đó tiến hành khảo sát lại và điều

chỉnh các thông số sắc ký cho phù hợp với

điều kiện trang thiết bị ở phòng thí nghiệm

Điều kiện sắc ký được đề nghị như sau:

Cột C18 (4,6 x 250 mm, 5 µm)

Pha động: A nước và B acetonitril

Chương trình gradient: 0 – 3 phút pha

động có tỉ lệ 70% A + 30% B, 3 – 8 phút A và B

thay đổi tỉ lệ theo thởi gian để đến 8 phút pha

động có tỉ lệ 60% A + 40% B, 8 – 15 phút A và

B thay đổi tỉ lệ theo thởi gian để đến 15 phút

pha động là 100% B, 15 – 20 phút pha động là

100% B, 20 – 21 phút A và B thay đổi tỉ lệ theo

thởi gian để đến 21 phút pha động có tỉ lệ 70%

A + 30% B, 21 – 27 phút pha động có tỉ lệ 70%

A + 30% B

Bước sóng phát hiện: 203 nm

Nhiệt độ cột: 50oC

Tốc độ dòng: 0,8 ml/phút

Thể tích tiêm mẫu 5 µl

Chuẩn bị mẫu

Dung dịch đối chiếu gốc: Cân chính xác

20,167 mg chất đối chiếu Rb1 cho vào bình

định mức 5 ml, thêm khoảng 2 ml methanol,

lắc cho tan hết, thêm methanol đến vạch, lắc

đều, thu được dung dịch đối chiếu gốc Rb1

nồng độ 4000 μg/ml Tiến hành tương tự chất

đối chiếu Re và chất đối chiếu Rg1 sẽ thu được

các dung dịch đối chiếu gốc Re nồng độ 1600

μg/ml và Rg1 nồng độ 800 μg/ml

Dung dịch đối chiếu hỗn hợp: Hút chính xác

lần lượt 1,25 ml; 1,25 ml và 0,625 ml các dung

dịch đối chiếu gốc Rb1, Re và Rg1, cho vào bình

định mức 5 ml, thêm methanol đến vạch, lắc

đều, thu được dung dịch đối chiếu hỗn hợp Rb1,

Re và Rg1 có nồng độ lần lượt là 1000 μg/ml, 400 μg/ml và 100 μg/ml Dung dịch đối chiếu hỗn hợp được lọc qua màng lọc 0,45 μm trước khi tiến hành sắc ký

Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất

Chiết hồi lưu 1 g bột sâm Hoa Kỳ với các điều kiện thay đổi về nồng độ ethanol, tỉ lệ dung môi/dược liệu và thời gian chiết Thí nghiệm tối

ưu hóa điều kiện chiết xuất ginsenosid được thiết kế theo mô hình Box-Behnken(2) 3 yếu tố với

15 thí nghiệm Các dịch chiết của từng thí nghiệm được xác định hàm lượng ginsenosid chiết được bằng phương pháp HPLC với đầu dò PDA Kết quả của 15 thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm MODDE 5.0 để xác định mối tương quan giữa các yếu tố nồng độ ethanol, tỉ lệ dung môi/dược liệu, thời gian chiết với hiệu suất chiết ginsenosid; xây dựng phương trình bề mặt đáp ứng và dự đoán điều kiện cho hiệu suất tối ưu

Thẩm định quy trình phân tích

Quy trình định lượng các ginsenosid Re, Rg1

và Rb1 được thẩm định theo hướng dẫn của ICH (2005)(3) về các yếu tố: tính phù hợp hệ thống, tính đặc hiệu, tính tuyến tính, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng, độ đúng và độ chính xác

KẾT QUẢ Tối ưu hóa hiệu suất chiết ginsenosid

Thiết lập mô hình tối ưu hóa

Thí nghiệm tối ưu hóa điều kiện chiết xuất ginsenosid được thiết kế theo mô hình Box-Behnken 3 yếu tố với 15 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm được lặp lại 2 lần Khoảng khảo sát tối

ưu của các yếu tố nồng độ ethanol (50-96%), tỉ lệ dung môi/dược liệu (30/1-70/1) và thời gian chiết (4-8 giờ) được lựa chọn dựa trên nghiên cứu của Kim và cộng sự (2007)(4), Dược điển Trung Quốc

2015(1) và Dược điển Mỹ 40(5) Kết quả các thí nghiệm tối ưu hóa được trình bày trong bảng 1

Trang 4

Từ các kết quả trong bảng 1, sử dụng

phần mềm MODDE 5.0 để phân tích sự ảnh

hưởng của các yếu tố nồng độ ethanol, tỉ lệ

dung môi/dược liệu và thời gian chiết lên

hàm lượng ginsenosid chiết được Phương

trình hồi quy của mô hình tìm được là:

= -200,7277 + 3,6787C + 2,4264R + 28,0417T

– 0,0268C2 – 0,0253R2 – 2,3240T2 + 0,0014CR –

0,0050CT + 0,0121RT

Trong đó: là hàm lượng ginsenosid

chiết được (mg/g); C là nồng độ ethanol (%); R

là tỉ lệ dung môi/dược liệu; T là thời gian

chiết (giờ)

Bảng 1: Kết quả các thí nghiệm tối ưu hóa

nghiệm

Nồng

độ ethanol (%)

Tỉ lệ dung môi/dược liệu

Thời gian chiết (giờ)

Hàm lượng ba ginsenosid (mg/g)

Bảng 2: Kết quả phân tích ANOVA của phương trình hồi quy

R 2 = 0,985, R 2 hiệu chỉnh = 0,957

Bảng 3: Kết quả phân tích ANOVA các hệ số trong phương trình hồi quy

Hình 1: Đường biểu diễn dự đoán ảnh hưởng của các yếu tố lên hàm lượng ginsenosid chiết được

Trang 5

Kết quả phân tích ANOVA (Bảng 5) cho

thấy mô hình có ý nghĩa thống kê và có sự

tương thích với thực nghiệm: giá trị P mô hình

< 0,05; giá trị P của Lack of fit > 0,05; R2 hiệu

chỉnh = 0,957 ở độ tin cậy 95%

Ảnh hưởng của các yếu tố đối với hiệu suất

chiết ginsenosid

Dựa vào kết quả bảng 3, các giá trị của yếu tố

nồng độ và giá trị bậc hai của cả ba yếu tố nồng

độ, tỉ lệ, thời gian đều thể hiện mức độ ý nghĩa

tin cậy cao (P < 0,05) khi tham gia vào mô hình

Như vậy, các yếu tố nồng độ ethanol, tỉ lệ dung

môi/dược liệu và thời gian chiết đều có ảnh

hưởng đến hiệu suất chiết ginsenosid (Hình 1)

Tối ưu hóa điều kiện chiết xuất

Dựa trên phương trình hồi quy của mô hình, sử dụng công cụ tối ưu hóa (Optimizer) của phần mềm MODDE 5.0 cho phép xác định giá trị hàm lượng mong muốn và các giá trị tương ứng của các yếu

tố Kết quả giá trị hàm lượng tối đa tìm được là 74,7 mg/g khi chiết bằng ethanol 69,4% với tỉ lệ 51,4 ml/ 1 g trong 6,1 giờ Điều kiện này tương đương với điều kiện của thí nghiệm trung tâm và giá trị hàm lượng dự đoán được cũng xấp xỉ với giá trị hàm lượng quan sát được từ các thí nghiệm trung tâm

Thẩm định phương pháp

Tính phù hợp hệ thống

Bảng 4: Kết quả khảo sát tính phù hợp hệ thống trên mẫu đối chiếu hỗn hợp (n=6)

lưu TB

RSD% của thời gian lưu

Diện tích pic TB RSD% của diện

tích pic (S)

Hệ số bất đối (A s )

Số đĩa lý thuyết (N)

Độ phân giải (R s )

Nhận xét: RSD của các thông số sắc ký cho

các lần tiêm lặp lại đều nhỏ hơn 2% Hệ số bất

đối nằm trong khoảng 0,8 – 1,5, số đĩa lý

thuyết lớn hơn 2000, độ phân giải lớn hơn

hoặc bằng 1,5 Vậy quy trình phân tích đạt

tính phù hợp hệ thống

Tính đặc hiệu

Tiến hành sắc ký mẫu trắng (methanol),

mẫu chuẩn, mẫu thử và mẫu thử thêm chuẩn

Kết quả cho thấy mẫu trắng không xuất hiện

pic tại thời gian lưu của các ginsenosid, sắc ký

đồ mẫu thử có 3 pic có thời gian lưu tương

ứng với thời gian lưu của 3 pic ginsenosid

trong mẫu chuẩn Các pic của ginsenosid tách

hoàn toàn với các pic khác trong sắc ký đồ

Diện tích của các pic ginsenosid trong mẫu

thử thêm chuẩn tăng lên so với các pic tương

ứng trong mẫu thử Sử dụng chức năng kiểm tra độ tinh khiết pic cho thấy các pic

Re, Rg1 và Rb1 đạt độ tinh khiết pic (hệ số tinh khiết (purity factor) nằm trong ngưỡng giới hạn tính được (calculated threshold limit)) Như vậy, quy trình phân tích có tính đặc hiệu Sắc ký đồ của các mẫu được minh họa ở hình 2, 3, 4 và 5

Tính tuyến tính, độ đúng và độ chính xác

Tính tuyến tính

Tiến hành pha 5 dung dịch đối chiếu hỗn hợp có nồng độ khác nhau trong khoảng 20-150% so với nồng độ trung bình mẫu thử Tiến hành sắc ký từng dung dịch

Độ đúng

Hút 900 μl dung dịch thử cho vào eppendorf

2 ml Thêm một lượng xác định dung dịch chuẩn

Trang 6

rồi thêm MeOH vừa đủ 1,5 ml sao cho nồng độ

của mẫu thử pha chuẩn nằm trong khoảng tuyến

tính của 3 ginsenosid Re, Rg1 và Rb1 ở ba mức

nồng độ 80%, 100% và 120% so với nồng độ trung

bình của mẫu thử Ở mỗi mức nồng độ, tiến hành

định lượng 3 lần

Độ lặp lại

Chuẩn bị 6 mẫu thử, tiến hành sắc ký từng

mẫu trong cùng một ngày

Độ chính xác trung gian

Chuẩn bị mẫu như độ lặp lại, tiến hành sắc ký 3 ngày khác nhau

Kết quả thống kê cho thấy quy trình phân tích

có khoảng tuyến tính từ 80 – 600 μg/ml đối với Re,

từ 20 – 150 μg/ml đối với Rg1 và từ 200 – 1500 μg/ml đối với Rb1 Quy trình có tỷ lệ phục hồi nằm trong khoảng từ 88,3-109,8% Quy trình có độ chính xác với RSD cùng ngày ≤ 1,9% và RSD khác ngày ≤ 3,1%

Hình 2: Sắc ký đồ mẫu trắng

Hình 3: Sắc ký đồ mẫu chuẩn

Hình 4: Sắc ký đồ mẫu thử

Trang 7

Hình 5: Sắc ký đồ mẫu thử thêm chuẩn

Bảng 5: Kết quả khảo sát tính tuyến tính, độ đúng và độ chính xác

Giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng

Pha loãng dung dịch đối chiếu thành các

nồng độ thấp dần Tiến hành sắc ký và thiết

lập tỷ số tín hiệu trên nhiễu S/N Nồng độ

mà tại đó có S/N lớn hơn và gần với 3 nhất

là giới hạn phát hiện (LOD) Tương tự, nồng

độ mà tại đó có S/N lớn hơn và gần với 10

nhất là giới hạn định lượng (LOQ) Kết quả

thu được như sau: LOD của Re và Rg1 là 6

ppm, của Rb1 là 4 ppm; LOQ của Re và Rg1

là 16 ppm, của Rb1 là 14 ppm

Các ginsenosid Re, Rg1 và Rb1 trong sâm

Hoa Kỳ (Panax quinquefolius L.) được định

lượng bằng phương pháp HPLC với đầu dò

PDA được thẩm định theo hướng dẫn của

ICH (2005):

- Tính phù hợp hệ thống

- Tính đặc hiệu

- Tính tuyến tính với miền giá trị từ 20 -

150 μg/ml đối với Rg1, từ 80 - 600 μg/ml đối

với Re và từ 200 - 1500 μg/ml đối với Rb1

- Giới hạn phát hiện: 6 ppm đối với Rg1 và

Re, 4 ppm đối với Rb1

- Giới hạn định lượng: 16 ppm đối với Rg1

và Re, 14 ppm đối với Rb1

- Độ đúng với tỷ lệ phục hồi từ 88,3-109,8%

- Độ chính xác với RSD cùng ngày ≤ 1,939% và RSD khác ngày ≤ 3,107%

BÀN LUẬN

Đề tài đã sử dụng phần mềm MODDE 5.0 với mô hình Box-Behnken để tối ưu hóa điều kiện chiết xuất ginsenosid từ sâm Hoa Kỳ bằng cách khảo sát biến phụ thuộc là hàm lượng ba ginsenosid chiết được với các biến độc lập là nồng độ ethanol, tỉ lệ dung môi/dược liệu và thời gian chiết Các kết quả trên cho thấy nồng độ ethanol có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất chiết ginsenosid, theo đó ethanol 70% cho hiệu suất chiết ginsenosid tăng đáng kể so với ethanol 50% Điều này có thể do ethanol 70% có khả năng hòa tan tốt ginsenosid Khi nồng độ ethanol tăng lên trên 70%, hiệu suất chiết giảm Nguyên nhân là

Trang 8

protein trong dược liệu có thể bị đông tụ

trong ethanol nồng độ cao, làm sức cản

khuếch tán tăng lên

Tương tự, tỉ lệ dung môi/dược liệu và thời

gian chiết cũng có ảnh hưởng đáng kể đến

hiệu suất chiết ginsenosid Hiệu suất chiết

tăng dần khi tỉ lệ tăng từ 30:1 lên 50:1, điều

này phù hợp với nguyên lý chuyển khối do

càng tăng lượng dung môi thì gradient nồng

độ giữa khối dược liệu và khối chất lỏng càng

lớn nên khả năng khuếch tán tăng Khi tăng

lượng dung môi lên hơn nữa thì hiệu suất lại

giảm Nguyên nhân cho vấn đề này chưa rõ,

tuy nhiên cũng có nghiên cứu ghi nhận sự

giảm hiệu suất chiết khi tăng lượng dung

môi sử dụng đối với phương pháp chiết siêu

âm Hiệu suất chiết thay đổi theo thời gian

chiết, cụ thể là hiệu suất chiết tăng khi thời

gian chiết tăng từ 4 giờ đến 6 giờ và bắt đầu

giảm dần sau 6 giờ Nguyên nhân là do quá

trình tiếp xúc lâu với nhiệt độ cao có thể làm

biến đổi một số ginsenosid như Rg1, Re,

Rb1,…dẫn đến hàm lượng tính theo các

ginsenosid này bị giảm

Điều kiện chiết xuất tối ưu cho sâm Hoa

Kỳ xác định được từ mô hình Box-Behnken là

chiết bằng ethanol 69,43% với tỉ lệ 51,44: 1

trong 6,10 giờ Kết quả này cũng phù hợp với

nghiên cứu của Kim và cộng sự về các yếu tố

ảnh hưởng đến việc chiết xuất ginsenosid từ

rễ sâm Hàn Quốc

KẾT LUẬN

Quy trình phân tích đã thiết lập có tính đặc hiệu, độ đúng và độ chính xác, có thể được ứng dụng để kiểm tra chất lượng của các sản phẩm sâm Hoa Kỳ trên thị trường Đề tài đã xác lập được điều kiện tối ưu để chiết xuất hoạt chất ginsenosid trong sâm: sử dụng ethanol 69,4% với tỉ lệ 51,4 ml trên 1 g dược liệu và thời gian chiết là 6,1 giờ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chinese Pharmacopoeia Commission (2015) Chinese Pharmacopoeia of the People's Republic of China (Vol 1),

pp 131-132

2 Ferreira S, et al (2007) Box-Behnken design: An alternative

for the optimization of analytical methods Analytica

Chimica Acta, 597(2): pp.179-186.

3 International Council on Harmonization (2005) Validation

of Analytical Procedures: Text and Methodology Q2(R1),

pp 125-154

4 Kim S, et al (2007) Parameters affecting the extraction of ginsenosides from the adventitious roots of ginseng (Panax

ginseng C.A Meyer) Separation and Purification Technology,

56 (3): pp.401-406

5 The United States Pharmacopoeial Convention (2017), USP 40-NF 35, pp 6786-6790

6 Vuksan V, et al (2000) American Ginseng (Panax quinquefolius L) Reduces Postprandial Glycemia in Nondiabetic Subjects and Subjects With Type 2 Diabetes

Mellitus Archives of Internal Medicine, 160(7): pp.1009.

7 Wang Y, et al (2015) Chemical analysis of Panax

quinquefolius (North American ginseng): A review Journal

of Chromatography A, 1426: pp.1-15.

Ngày đăng: 20/01/2020, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w