1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các yếu tố dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm gan siêu vi C điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP.HCM năm 2006-2007

8 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 360,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm mô tả các yếu tố dịch tễ, biểu hiện lâm sàng và biến đổi cận lâm sàng ở các bệnh nhân người lớn bị nhiễm siêu vi viêm gan C. Nghiên cứu thực hiện trên tất cả các bệnh nhân đến khám tại phòng khám viêm gan của bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới có Anti-HCV (+), không nhiễm HIV, trong thời gian từ tháng 4/2006 đến tháng 4/2007.

Trang 1

CÁC YẾU TỐ DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TP.HCM - NĂM 2006-2007

Võ Minh Quang*, Nguyễn Duy Phong**, Đặng Trần Khiêm**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả các yếu tố dịch tễ, biểu hiện lâm sàng và biến đổi cận lâm sàng ở các bệnh nhân người

lớn bị nhiễm siêu vi viêm gan C

Phương pháp: Mô tả hàng loạt ca: Tất cả các bệnh nhân đến khám tại phòng khám viêm gan của bệnh

viện Bệnh Nhiệt Đới có Anti-HCV (+), không nhiễm HIV, trong thời gian từ tháng 4/2006 đến tháng 4/2007

Kết quả: độ tuổi trung bình của các bệnh nhân là 51.7 ± 12 tuổi (19-81) Phần lớn các bệnh nhân đến

khám khi có triệu chứng lâm sàng: 75,4% Yếu tố nguy cơ tiêm thuốc và truyền dịch chiếm tỉ lệ 93% Ngoài

ra, chúng tôi ghi nhận được nguy cơ ở các bệnh nhân được điều trị bằng châm cứu, giác hơi và cắt lễ với tỉ

lệ lần lượt là 27,5%, 21,8% và 16,9% theo thứ tự Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ sống cùng nhà với người nhiễm siêu vi viêm gan C chiếm tỉ lệ 10,6% Các triệu chứng cơ năng thường được ghi nhận là những triệu chứng không đặc hiệu: cảm giác mệt mõi, uể oãi và chán ăn (chiếm tỉ lệ 81% và 69%) Triệu chứng xạm da xuất hiện ở 25,4% bệnh nhân, trong khi đó, vàng da vàng mắt, dấu sao mạch và phù chân đều được ghi nhận ở 9,2% bệnh nhân 5,8% bệnh nhân nhiễm siêu vi viêm gan C đồng nhiễm siêu vi B Tỉ lệ bệnh nhân

có HCV-RNA ≥ 250 copies/ml máu chiếm 86,5% Trong số 10 bệnh nhân được xác định genotype: 1a và 1b chiếm đa số (2 và 5 bệnh nhân, theo thứ tự), còn lại 3 trường hợp là 2a, 5a và 6a.

Kết luận: các kết quả nghiên cứu trên cho thấy sự cần thiết của việc tầm soát nhiễm siêu vi viêm gan C

ở những người lớn trên 50 tuồi, từng tiếp xúc với máu và dịch tiết, từng được truyền dịch, chích thuốc, châm cứu, giác hơi, cắt lễ.

ABSTRACT

EPIDEMIOLOGICAL, CLINICAL AND PARACLINICAL CARACTERISTICS

OF VIRAL HEPATITIS C PATIENTS TREATED AT HOSPITAL FOR TROPICAL DISEASES - HCM CITY IN 2006-2007

Vo Minh Quang, Nguyen Duy Phong, Dang Tran Khiem

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 - Supplement of No 1 - 2009: 268 - 273

Objectives: We aimed to investigate the epidemiological factors, clinical manifestations and laboratory

findings of Anti-HCV (+) patients treated at Hospital for Tropical Diseaes (HTD)

Method: Case series: All Anti –HCV(+) patients treated at HTD from April 2006 to April 2007

Results: The mean age of patients is 51.7 ± 12 (range 19-81); 75.4% patients have clinical

manifestations Risk factors for HCV-infection are injection and transfusion (93%); acupuncture (27.5%); Glass-cupping (21.8%) and skin-cutting (16.9%); 10.6% patients are living with HCV-infected patients Clinical manifestations are malaise and anorexia (81% và 69%); dark skin(25.4%); jaundice, Spider angiomas and painful swelling of the legs (9.2%); 5.8% co-infected HCV and HBV patients 86.5% patients have HCV-DNA ≥ 250 copies/ml Among 10 patients have result for genotyping: 2 cases of 1a; 5 cases of 1b and 1 case of 2a, 5a or 6a

* Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Tp.HCM ** Đại học Y Dược Tp.HCM

Trang 2

Conclusion: Detection for HCV-infection is recommended for the patients older than 50 years old, for the

patients who has contact with blood and secrections, was treated by acupuncture, glass-cupping, skin-cutting

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm gan siêu vi C là một bệnh lý lây

truyền qua đường máu Bệnh thường gặp ở

những người thường xuyên được truyền máu,

tiêm chích chung kim, sử dụng kim tiêm nhiều

lần Theo WHO, hiện nay trên thế giới có

khoảng 2-3% dân số (170 - 200 triệu) mang anti

HCV Việt Nam thuộc vùng có tỉ lệ siêu vi

viêm gan C lưu hành cao: 5-10% dân số(8,11)

Tuy nhiên, gần đây các nghiên cứu ghi nhận

được số bệnh nhân viêm gan C ngày càng gia

tăng(2,8) Nguyên nhân của sự gia tăng này

được ghi nhận là do người nghiện ma túy

bằng đường tiêm chích ngày càng nhiều, dân

số ngày càng tăng trong lúc thói quen tiêm

chích khi bị bệnh của người dân nông thôn

vẫn còn Bên cạnh đó, việc sử dụng kim tiêm

một lần chưa được thực hiện toàn diện tại

những vùng này Ngoài ra, việc sử dụng các

dụng cụ cắt lễ, châm cứu chưa được đảm bảo

vô trùng vẫn còn phổ biến Về lâm sàng, qua

theo dõi và điều trị, các bác sĩ lâm sàng nhận

xét, nhiều bệnh nhân phát hiện mình bị viêm

gan C là do tình cờ chứ không có triệu chứng

của viêm gan như thường thấy(8,11)

Nghiên cứu các yếu tố dịch tễ gồm tiền căn

truyền máu-các sản phẩm của máu, tiêm chích,

quan hệ tình dục, các tiếp xúc thân mật mang

tính gia đình; nghiên cứu các đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng nhằm trả lời câu hỏi: “Đặc

điểm về các yếu tố dịch tễ, lâm sàng, cận lâm

sàng ở những bệnh nhân viêm gan C đến

khám tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí

Minh (BVBNĐ) là như thế nào?”

Mục tiêu nghiên cứu

1 Mô tả các yếu tố dịch tễ có liên quan đến

nhiễm HCV ở người lớn, không nhiễm HIV

2 Mô tả triệu chứng lâm sàng, cận lâm

sàng ở bệnh nhân người lớn nhiễm HCV,

không nhiễm HIV

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Mô tả hàng loạt ca

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại BVBNĐ từ tháng 4/2006 đến tháng 4/2007

Đối tượng và phương pháp chọn mẫu

Tất cả các bệnh nhân đến khám tại phòng khám viêm gan của BVBNĐ có AntiHCV (+), không nhiễm HIV, đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Các bệnh nhân nhiễm HIV

Xử lý số liệu

Nhập số liệu và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ Thông tin nền của mẫu nghiên cứu:

Từ tháng 4/2006 đến tháng 4/2007, chúng tôi ghi nhận được 142 bệnh nhân viêm gan C đến khám và điều trị tại BVBNĐ với độ tuổi trung bình là 51,7 ± 12 tuổi (nhỏ nhất là 19 tuổi

và lớn nhất là 81 tuổi) Trong khi đó, bệnh nhân nam có độ tuồi trung bình là 55,2 (trung vị=49,5) và bệnh nhân nữ - 53,2 (trung vị=54)

Bảng 1: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo giới

tính, nơi cư ngụ và lý do đến khám bệnh

T n s ố (n) Tỉ l ệ (%)

Gi ới

TP H ồ Chí Minh 45 31,7

N ơ i c ư

Có tri ệ u ch ứ ng lâm sàng 107 75,4

Ng ườ i hi ế n má u 3 2,1

Lý do khá m

b ệ nh Kiể m tra s ứ c khỏ e 32 22,5

Bệnh nhân nam và nữ chiếm tỉ lệ gần bằng nhau (lần lượt là 49,3% và 50,7%) Ngoài các bệnh nhân cư ngụ tại Tp HCM, chúng tôi ghi nhận được 78,3% các bệnh nhân đến từ các tỉnh khác từ Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Long An …cho đến Kiên Giang (trong đó,

Trang 3

nhiều nhất là bệnh nhân ở Tiền Giang: 14,8%)

Phần lớn các bệnh nhân đến khám khi có triệu

chứng lâm sàng, chiếm tỉ lệ 75,4% Tuy nhiên

có 22,5% bệnh nhân được phát hiện nhiễm siêu

vi viêm gan C qua kiểm tra sức khoẻ tổng

quát, chưa có triệu chứng lâm sàng

Đặc điểm dịch tễ về nguồn lây, các yếu tố

nguy cơ

Bảng 2: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo các

yếu tố nguy cơ lây nhiễm siêu vi C

Tiêm thu ố c – truy ề n dị ch 132 93

Quan h ệ tì nh dụ c ngoài hôn nhân 33 23,3

Truy ề n má u – cá c ch ế ph ẩ m củ a má u 17 12

S ố ng cùng nhà v ớ i ng ườ i nhi ễ m siêu

Phần lớn các bệnh nhân đã từng được tiêm

thuốc và truyền dịch, chiếm tỉ lệ 93%, kế đó là

các bệnh nhân đã từng được phẫu thuật, chiếm

tỉ lệ 33,1% Ngoài ra, chúng tôi ghi nhận được

nguy cơ ở các bệnh nhân được điều trị bằng:

châm cứu, giác hơi và cắt lễ với tỉ lệ lần lượt là

27,5%, 21,8% và 16,9% Bệnh nhân có yếu tố

nguy cơ là sống cùng nhà với người nhiễm

siêu vi viêm gan C: 15/142 (chiếm tỉ lệ 10,6%)

đa số là vợ hoặc chồng, còn lại là anh em hay

bà con

Các biểu hiện lâm sàng

Bảng 2: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo

triệu chứng cơ năng

Các triệu chứng cơ năng thường được ghi nhận là những triệu chứng không đặc hiệu: phần lớn các bệnh nhân đều có cảm giác mệt mõi, uể oãi và chán ăn (chiếm tỉ lệ 81% và 69%)

Bảng 4: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo

triệu chứng thực thể

Xu ấ t huy ế t tiêu hó a d ướ i 1 0,7

Triệu chứng xạm da xuất hiện ở 25,4% bệnh nhân, trong khi đó, vàng da vàng mắt, dấu sao mạch và phù chân đều được ghi nhận

ở 9,2% bệnh nhân

Các xét nghiệm cận lâm sàng

Đặc tính sinh hóa, huyết học

Bảng 5: Trị số trung bình của các xét nghiệm cận

lâm sàng ở bệnh nhân

Các ch ỉ s ố

Trung bì nh (min – max)

Độ l ệ ch

Dung tí ch

h ồ ng c ầ u (n= 142)

40,3%

(20 – 52) 5,6

Hct d ướ i 35% 16,4%

Bạ ch c ầ u (n= 142)

6.353/mm3 (1.900 – 10.100) 1.797

Ti ể u c ầ u (n= 142)

178.000/mm3 (60.000–335.000) 65.000

40% b ệ nh nhân

có Ti ể u c ầ u < 150.000/mm3 AFP

(n=56)

40.5 ng/ml (1 – 350) 87,8

23 % có AFP

≥ 20 ng/ml máu AST

(n= 142)

82 UI/l (10 – 419) 60

84% có AST > 40UI/l ALT

(n= 142)

100 UI/l (16 – 515) 87

78% có ALT > 40UI/l GGT

(n= 142)

132 UI/l (8 – 1.081) 173

70% có GGT > 50UI/l Protid/ má u

(n= 142)

71g/l (56 – 86) 6,6

18,9% có protid máu <65g/l

Trang 4

Các ch ỉ s ố

Trung bì nh (min – max)

Độ l ệ ch

Tỉ l ệ A/G

(n= 142)

1,4 (0,5 – 2,9) 0,5 25% cĩ A/G <1 Chi ề u cao

gan (siêu âm)

(n= 106)

11,8cm (8 – 17) 1,6

27% cĩ chi ề u cao gan >12cm

Qua kết quả xét nghiệm máu, chúng tơi ghi

nhận được Hct và Bạch cầu khơng cĩ sự thay

đổi nhiều so với bình thường Tiểu cầu cĩ xu

hướng giảm với trị số trung bình là

178.000/mm3 (trong đĩ, cĩ 40% bệnh nhân cĩ

tiểu cầu dưới 150.000/mm3)

Giá trị trung bình của AFP là 40 ng/ml cao

hơn so với trị số bình thường ALT và AST

được ghi nhận tăng ở hầu hết các bệnh nhân

Chỉ cĩ 28% bệnh nhân cĩ gan to chiều cao gan

lớn hơn 12 cm trên hình ảnh siêu âm

Bảng 6: Tần số và tỉ lệ bệnh nhân phân bố theo kết

quả siêu âm gan

Kết quả siêu âm gan

Chúng tơi thực hiện siêu âm bụng tổng

quát cho 106 bệnh nhân, ghi nhận được 60

bệnh nhân cĩ kết quả siêu âm gan bình

thường Trong khi đĩ, 32 bệnh nhân (chiếm tỉ

lệ 30,2%) cĩ hình ảnh siêu âm gan cĩ cấu trúc

thơ và đặc biệt, cĩ 1 bệnh nhân được phát hiện

cĩ khối u ở gan

Đồng nhiễm với siêu vi viêm gan B

Chúng tơi ghi nhận được 7 bệnh nhân cĩ

HBsAg(+), chiếm tỉ lệ 5,8% bệnh nhân nhiễm

siêu vi viêm gan C

Kết quả xét nghiệm HCV – RNA

Trong số 52 bệnh nhân được thực hiện xét

nghiệm tìm HCV-RNA, chúng tơi xác định

được 45 bệnh nhân cĩ mật độ HCV-RNA ≥ 250

copies/ml máu (chiếm tỉ lệ 86,5%) Cĩ 10 bệnh

nhân được xác định genotype: 1a và 1b chiếm

đa số (2 và 5 bệnh nhân, theo thứ tự) Cịn lại 3 trường hợp là 2a, 5a và 6a Khơng cĩ trường hợp nào thuộc genotype 3 và 4

BÀN LUẬN Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Trong 142 trường hợp nghiên cứu, tỉ lệ giữa nam và nữ tương đương nhau với tuổi trung bình 52 tuổi Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu của Alter MJ (65% bệnh nhân viêm gan siêu

vi C ở độ tuổi 30-49) Đây chỉ là độ tuổi được phát hiện bệnh chứ khơng phải là độ tuổi mắc bệnh Như vậy, các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tơi đã nhiễm siêu vi viêm gan C trước đây nhưng chưa được phát hiện Điều này cũng được thể hiện rõ qua kết quả khảo sát lý do đến khám bệnh: 22,5% bệnh nhân được phát hiện nhiễm siêu vi C qua khám tổng quát, chưa cĩ biểu hiện lâm sàng

Các yếu tố nguy cơ

Trong các yếu tố nguy cơ ghi nhận được,

cĩ đến 93% bệnh nhân từng được tiêm thuốc

và truyền dịch, kế đĩ là 33,1% bệnh nhân đã từng trãi qua phẫu thuật Tỉ lệ bệnh nhân cĩ quan hệ tình dục ngồi hơn nhân, khơng an tồn chiếm 23,3% Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Bengoa J.; Ngo Van Huy và cs(1)

Ngồi ra, chúng tơi ghi nhận được nguy cơ

ở các bệnh nhân được điều trị bằng: châm cứu, giác hơi và cắt lễ với tỉ lệ lần lượt là 27,5%, 21,8% và 16,9%

Trong nghiên cứu này, chúng tơi khơng đưa vào đối tượng nghiên cứu các bệnh nhân tiêm chích ma tuý Trên thực tế, bệnh nhân tiêm chích ma tuý thường xâm mình, do vậy, tỉ

lệ bệnh nhân cĩ xâm mình chỉ chiếm 7%, thấp hơn so với các nghiên cứu khác(1,2,3,4,11) Đây là một điểm hạn chế của đề tài vì tiêm chích ma tuý được ghi nhận là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất ở bệnh nhân nhiễm siêu vi C

Chúng tơi cũng ghi nhận được 10,6% bệnh nhân cĩ người thân nhiễm HCV sống chung

Trang 5

nhà Tỉ lệ này thấp hơn so với kết quả nghiên

cứu của Buscarini E với tỉ lệ 14,9%(3) Tuy

nhiên, kết quả này vẫn cho thấy việc cần thiết

của tuyên truyền giáo dục sức khoẻ về lây

nhiễm HCV cho những thành viên trong gia

đình có người nhiễm HCV

Đặc điểm lâm sàng

Đa số các bệnh nhân có những triệu chứng

không đặc hiệu: 81% mệt mõi toàn thân, 69%

chán ăn, 34,5% đau nhức cơ thể… Các triệu

chứng ngứa da, táo bón, xuất huyết tiêu hoá

được ghi nhận với tỉ lệ thấp Kết quả thu được

phù hợp với kết quả của các tác giả khác(2,3,5,11)

Các triệu chứng cơ năng không đặc hiệu chiếm

tỉ lệ khá cao ở những bệnh nhân viêm gan siêu

vi C đặt ra vấn đề khó khăn trong việc chẩn

đoán sớm bệnh nhiễm siêu vi viêm gan C

Chúng tôi ghi nhận được triệu chứng thực

thể thường gặp là: xạm da 25,4% bệnh nhân,

trong khi đó, vàng da vàng mắt, dấu sao mạch

và phù chân đều được ghi nhận ở 9,2% bệnh

nhân Các biểu hiện lâm sàng qua nghiên cứu

của chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu của

các tác giả khác(1,4,11)

Đặc điểm cận lâm sàng

Hầu hết các bệnh nhân đều có ALT, AST

tăng: 78% bệnh nhân có ALT tăng trên 40UI/l

với trị số trung bình là 82 UI/l và 84% bệnh

nhân có AST tăng trên 40UI/l với trị số trung

bình là 100UI/l Kết quả này khác biệt so với

kết quả nghiên cứu của Hồ Tấn Đạt, Phạm Thị

Thu Thủy(7), khảo sát 327 bệnh nhân viêm gan

siêu vi C với trị số trung bình của ALT và AST

là 53.31 UI/l và 53.95 UI/l theo thứ tự Như

vậy, tỉ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu của

chúng tôi có dấu hiệu hoại tử tế bào gan cao

hơn so với nghiên cứu của của Hồ Tấn Đạt,

Phạm Thị Thu Thủy(7)

Qua khảo sát nồng độ GGT trong máu ở

các bệnh nhân, chúng tôi nhận thấy đa số bệnh

nhân có GGT tăng trên 50UI/l với trị số trung

bình là 132 UI/l Điều này cho thấy đa số bệnh

nhân trong nghiên cứu của chúng tôi có tổn

thương gan mạn tính

Chúng tôi ghi nhận được các dấu hiệu suy chức năng gan khác bao gồm: 40% bệnh nhân

có tiểu cầu dưới 150.000/ mm3; 18,9% bệnh nhân có Protid máu <65 g/l và 25% bệnh nhân

có tỉ lệ A/G<1 Bên cạnh đó, khảo sát về chỉ điểm sinh hoá máu của xơ gan và ung thư gan chúng tôi ghi nhận được 23 % bệnh nhân có AFP ≥20 ng/ml máu

Khảo sát kết quả siêu âm gan, chúng tôi ghi nhận được 27% bệnh nhân có chiều cao gan trên 12 cm Tổn thương thường gặp là gan thô với tỉ lệ là 30,2% Tuy nhiên, đây chỉ là tổn thương không đặc hiệu Trong khi đó, hình ảnh tổn thương gợi ý đến biến chứng của viêm gan siêu vi C: xơ gan (5,7%); viêm gan mạn (1,9%), khối u (0,9%) chiếm tỉ lệ không cao, phù hợp với kết quả không thay đổi nhiều trong các xét nghiệm sinh hoá về chức năng gan Nhằm phát hiện sớm các biến chứng, các bệnh nhân nhiễm HCV được khuyến cáo làm siêu âm bụng tổng quát kết hợp với khảo sát chức năng gan định kỳ mỗi 3 tháng/1 lần(1,4,8,11)

Kết quả xét nghiệm HCV – RNA

Trong số 52 bệnh nhân được thực hiện xét nghiệm tìm HCV-RNA, chúng tôi xác định được 86.5% bệnh nhân có mật độ HCV-RNA ≥

250 copies/ml máu Kết quả này tương tự với nghiên cứu của González A và cs: 85% bệnh nhân có HCV-RNA dương tính trong tổng số các bệnh nhân có Anti-HCV(+)(5)

Về kiểu gen, chúng tôi ghi nhận được genotype 1a và 1b chiếm đa số Kết quả này khác với nghiên cứu của Bengoa J và cs, tiến hành tại Tp HCM với kết quả genotype chủ yếu là 1 và 6(1) Trong khi đó, tác giả N.T.T Thuỷ(7) ghi nhận được kiểu gen HCV 1 chiếm 58,4%, tiếp theo là kiểu gen 6 (23,9%) và kiểu

gen HCV 2 là 13,1% Tuy nhiên, nghiên cứu

của chúng tôi chỉ xác định được genotype của

10 bệnh nhân, do đó, để khẳng định sự khác biệt, các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn cần thiết được tiến hành

Trang 6

KẾT LUẬN

Tuổi trung bình của bệnh nhân viêm gan

siêu vi C đến khám tại BVBNĐ là 51.7 ± 12 tuổi

với tỉ lệ nam và nữ gần bằng nhau

Các yếu tố nguy cơ được ghi nhận là tiêm

chích, truyền dịch, châm cứu, giác hút, cắt lễ Các

triệu chứng cơ năng thường gặp ở bệnh nhân

viêm gan siêu vi C là những biểu hiện không

điển hình: mệt mõi, uể oải, chán ăn Các triệu

chứng thực thể thường gặp là xạm da, vàng da

vàng mắt, sao mạch, phù chân, báng bụng

Các chỉ số xét nghiệm bệnh lý ghi nhận

được chủ yếu là sự gia tăng ALT, AST, GGT

Trong khi đó, AFP tăng trên 20 ng/mL chiếm

23% các trường hợp Hình ảnh siêu âm gan

bình thường ghi nhận được ở 56,6% các trường

hợp Có 5,8% bệnh nhân đồng nhiễm với siêu

vi viêm gan B

Từ các kết quả nghiên cứu trên, cho thấy

sự cần thiết của việc tầm soát nhiễm siêu vi

viêm gan C ở những người lớn trên 50 tuổi,

từng tiếp xúc với máu và dịch tiết, từng được

châm cứu, cắt lễ… Bên cạnh đó, việc bảo đảm

vô trùng các dụng cụ y tế kể cả những dụng cụ

sử dụng trong y học cổ truyền cũng cần được

chú ý hơn nữa

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bengoa J., Male JP., Ngo Van Huy, Ho Hoang thao Quyen

(2007)“Viral hepatitis studies in Vietnam” Training

Course in Reproductive Health Research - WHO 2007

2 Alter JM., Kruszon-Moran D., Nainan OV., et al (1999)

“The prevalence of Hepatitis C virus infection in The

United States, 1988 through 1994” N Eng J Med.: vol 314:

556-62

3 Buscarini E.; Tanzi E.; Zanetti AR.; et al (1993) “High

prevalence of antibodies to hepatitis C virus among family

members of patients with anti-HCV-positive chronic liver

disease” Scandinavian journal of gastroenterology

vol 28, n o 4, pp 343-346

4 Chandra M., Khaja M.N., Farees N., et al (2003)

“Prevalence, risk factors and genotype distribution of

HCV and HBV infection in the tribal population: a

community based study in South India” Trop

Gastroenterol 2003 Oct-Dec; (4): 193-5

5 González A, Esteban JI, Madoz P, et al (1995) “Efficacy of

screening donors for antibodies to the hepatitis C virus to

prevent transfusion-associated hepatitis: final report of a

prospective trial” Hepatology 1995 Aug;22 (2):439–445

6 Guyader D, Lefeuvre C, Jacquelinet S, Prat M, et al (1998)

“Epidemiology of hepatitis C virus infection in 1,304 HCV positive patients: variations according to the origin of transmission and year of diagnosis” Gastroenterol Clin

cs (2005) “Kiểu gen của siêu vi viêm gan C tại Việt nam” Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, Tập 10, Số 1, trang 28-34

07/pdf/FValse_Research_Bengoa_WHO_2007.pdf

9 Laueur GM., Wallker BD (2001) “Hepatitis C Infection” (Review Article) N.Eng J of Med.: vol 345: no.1: 41-52

10 Minh TN (2006) “Khả năng điều trị virus viêm gan siêu

vi C” http://www.hcmbiotech.com.vn/technology_detail php?cateid=8&id=33

11 Nguyễn Hữu Chí (2006) “Viêm gan siêu vi cấp” Bệnh truyền nhiễm Nhà xuất bản y học Tp.HCM Trang

326-347

Ngày đăng: 20/01/2020, 05:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w