1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân lập và xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất kháng vi sinh vật có trong cao chiết thân rễ và rễ ngải bún (boesenbergia pandurata (ROXB.) schltr zingiberaceae)

6 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 860,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân lập, tinh khiết hóa và xác định cấu trúc hóa học của chất có hoạt tính kháng vi sinh vật từ cao toàn phần thân rễ và rễ ngải bún. Thân rễ và rễ ngải bún thu mua tại thị trấn Trà Cú, tỉnh Trà Vinh vào tháng 10/2016.

Trang 1

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC HÓA HỌC

CỦA HOẠT CHẤT KHÁNG VI SINH VẬT CÓ TRONG CAO

CHIẾT THÂN RỄ VÀ RỄ NGẢI BÚN (BOESENBERGIA

PANDURATA (ROXB.) SCHLTR ZINGIBERACEAE)

Phạm Bền Chí * , Nguyễn Đinh Nga *

TÓM TẮT

Mở đầu: Boesenbergia pandurata Zingiberaceae là một trong những dược liệu của Việt Nam và được biết

đến với tên Ngải bún Thân rễ và rễ Ngải bún được sử dụng trong dân gian để hỗ trợ điều trị các bệnh nhiễm khuẩn và nhiễm nấm

Mục tiêu: Phân lập, tinh khiết hóa và xác định cấu trúc hóa học của chất có hoạt tính kháng vi sinh vật từ

cao toàn phần thân rễ và rễ Ngải bún

Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Thân rễ và rễ Ngải bún thu mua tại thị trấn Trà Cú, tỉnh Trà Vinh

vào tháng 10/2016 Cao thân rễ và rễ Ngải bún (Cao NB): Bột thân rễ và rễ Ngải bún được ngâm lạnh với cồn 96% trong 24 giờ Sau khi bốc hơi dung môi, cao cồn được lắc phân bố tỉ lệ 1:1 với lần lượt với các dung môi n – hexan, dichloromethan, ethylacetat để thu được các cao phân đoạn (PĐ) Hoạt tính kháng vi sinh vật của cao toàn phần và cao phân đoạn được thực hiện theo phương pháp khuếch tán qua đĩa giấy và pha loãng trong môi trường rắn Sử dụng sắc ký cột cổ điển với sự hỗ trợ của sắc ký lớp mỏng, kỹ thuật hiện hình sinh học để phân lập hoạt chất kháng vi sinh vật từ cao NB Kiểm tra độ tinh khiết bằng UPLC và xác định cấu trúc hóa học của hoạt chất kháng vi sinh vật trong cao NB bằng phổ cộng hưởng từ hạt nhân NMR

Kết quả và bàn luận: Cao NB và các cao phân đoạn cho hoạt tính kháng mạnh trên 3 chủng nấm da

Microsporum gypseum, Trichophyton rubrum và Trichophyton mentagrophytes (MIC từ 90 – 120 µg/ml); kháng vừa trên S aureus và MRSA (MIC từ 1100 – 1500 µg/ml) Đã phân lập và xác định được hoạt chất kháng vi sinh vật có trong cao NB là pinocembrin Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây

Từ khóa: Thân rễ và rễ Ngải bún, kháng khuẩn, kháng nấm, pinocembrin

ABSTRACT

ISOLATING AND DETERMINING CHEMICAL STRUCTURE

OF ANTI MICROORGANISM SUBSTANCE FROM EXTRACT OF NGAI BUN

RHIZOME AND ROOTS (BOESENBERGIA PANDURATA (ROXB.) SCHLTR ZINGIBERACEAE)

Pham Ben Chi, Nguyen Dinh Nga

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement Vol 22 - No 1- 2018:469 - 474

Background – Objectives: B pandurata is one of the herbals in Viet Nam and is known as “Ngai bun” Its

rhizome and roots have been traditionally used in treatment infections The aim of the study to isolating, purifying and determining the chemical structure of antimicroorganism agent from the its extract

Material and methods: The rhizome and roots of B pandurata was collected in Tra Cu town, Tra Vinh

province in 10/2016 Its powder was extracted with 96% EtOH for 24 hours This extract was partitioned with n – hexane, DCM and EtOAc The antimicroorganism activity of these extracts were evaluated by applying disk

*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

diffusion and agar dilution methods The antimicroorganism agent was isolated, purified by column chromatography in support with layer chromatography (TLC) and autobiography method Its purify was tested by UPLC method Its chemical structure was determined by NMR spectrum

Results: The EtOH, DCM and EtOAc extracts strongly effect against T mentagrophytes, T rubrum and

M gypseum with MIC values from 90 – 120 µg/ml, and have medium active on S aureus and MRSA with MIC values from 1100 – 1500 µg/ml The antimicroorganism agent was determined as pinocembrine

Conclusion: The results demonstrated the strong potential of the extracts of B pandurata for

pharmaceutical development

Keyword: Boesenbergia pandurata, rhizome and roots, antimicrobial, antifungal, pinocembrine

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẫn, nhiễm nấm ảnh hưởng nhiều

đến chất lượng cuộc sống của con người Các

nhà khoa học trên thế giới liên tục tìm kiếm các

hợp chất mới từ các nguyên liệu có nguồn gốc

tổng hợp và tự nhiên để bổ sung nguồn hợp chất

kháng vi sinh vật và đối phó với hiện tượng

kháng thuốc của vi sinh vật Với điều kiện khoa

học kỹ thuật còn hạn chế, việc phát triển nguồn

nguyên liệu hóa dược tại Việt Nam gặp nhiều

thách thức Bên cạnh đó Việt Nam có nguồn tài

nguyên thiên nhiên phong phú với nhiều dược

liệu có tiềm năng nhưng vẫn chưa được khai

thác nhiều Từ lâu, một dược liệu thuộc họ Gừng

– Ngải bún (Boesenbergia pandurata

Zingiberaceae) đã được dân gian sử dụng để làm

gia vị và chữa một số bệnh như chốc lở, kháng

viêm, đầy bụng, giun sán, ung thư < nhưng

chưa được chứng minh bằng những bằng chứng

khoa học tại Việt Nam(2) Chính vì vậy, mục tiêu

của nghiên cứu này là chứng minh hoạt tính

kháng vi sinh vật của thân rễ và rễ Ngải bún

VẬT LIỆU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nguyên liệu

Thân rễ và rễ Ngải bún được thu mua tại thị

trấn Trà Cú, tỉnh Trà Vinh vào tháng 10/2016;

được định danh bằng cách khảo sát các đặc điểm

hình thái, giải phẫu thực vật và so sánh với tài

liệu tham khảo(8)

Vi khuẩn thử nghiệm: Staphylococus aureus

ATCC 29213, MRSA ATCC 43300, E Coli ATCC

25922, Pseudomonas aegrunosa ATCC 27853 Vi

nấm thử nghiệm: Trichophyton mentagrophytes, T

rubrum, Microsporum gypseum, Malassezia furfur

ATCC 44344, Candida albicans ATCC 10231.

Phương pháp nghiên cứu

Chiết xuất: Bột thân rễ và rễ Ngải bún được

chiết bằng phương pháp ngâm lạnh với ethanol 96% (EtOH) 3 lần với tỷ lệ dược liệu: dung môi (1:10, 1:7,5 và 1:5) trong 24 giờ Dịch chiết ethanol được bay hơi dung môi đến còn khoảng 1/10 thể tích ban đầu (cao NB) Sau đó lắc phân bố dịch chiết này với n – hexan, dichloromethan (DCM), ethylacetat (EtOAc) với tỷ lệ 1:1, bốc hơi dung môi để thu được các cao phân đoạn

Phân lập hoạt chất kháng vi sinh vật có trong cao NB

Kỹ thuật hiện hình sinh học với sự kết hợp sắc ký lớp mỏng và xác định tác động kháng vi sinh vật của các hợp chất được phân tách trên bảng mỏng sắc ký.Điều kiện thực hiện: Cao NB được hòa tan trong CHCl3 chấm lên bản mỏng silicagel F254 (Merck); khai triển với pha động: CHCl3 – EtOAc (9:1); phát hiện vết bằng cách soi

UV ở bước sóng 254 nm và 365 nm; vi sinh vật

thử nghiệm: M gypseum và S aureus.(3)

Cao NB được sử dụng để phân lập các hợp chất có hoạt tính kháng vi sinh vật bằng sắc ký cột cổ điển với các điều kiện sắc ký: Cột 50 cm

x 2 cm; pha tĩnh: 70 g silica gel cỡ 37 – 63 µm; pha động: CHCl3 – EtOAc (9:1) (Cột 1), n- hexan – EtOAc (5:2) (Cột 2); thể tích mỗi phân đoạn 5 ml, lượng mẫu nạp 2 g Gộp các phân đoạn có vết tương tự trên sắc ký lớp mỏng, khảo sát tác động kháng vi sinh vật bằng kỹ thuật hiện hình sinh học

Trang 3

Chất phân lập được xác định độ tinh khiết

bằng UPLC với các điều kiện: máy UPLC của

hãng Water; cột C18 Sunfire 4,6 x 150 mm, kích

thước hạt pha tĩnh 5 µm; pha động: nước –

acetonitril; chương trình chạy gradient (nước từ

90% đến 10%); thể tích tiêm mẫu 5 µl; tốc độ

dòng 0,8 ml/phút; đầu dò PDA phát hiện tại

bước sóng 288,7 nm; thời gian chạy 55 phút

Xác định cấu trúc của hoạt chất kháng vi sinh

vật trong cao NB bằng phổ NMR

Tác động kháng vi sinh vật của cao NB và các

cao phân đoạn Ngải bún được xác định bằng

phương pháp khuếch tán qua đĩa giấy và

phương pháp pha loãng trong môi trường rắn

theo hướng dẫn của CLSI M38 – A2 Môi trường

sử dụng TSA cho vi khuẩn, SDA cho nấm da và

C albicans, m – Dixon cho M furfur.(7)

KẾT QUẢ

Chiết xuất

Từ 500 g bột Ngải bún khô (thu được từ 5

kg thân rễ và rễ Ngải bún tươi), sau khi ngâm lạnh với EtOH 96% thu được 66,64 g cao toàn phần NB

Từ 50 g cao toàn phần, sau khi lắc phân bố với các dung môi thu được các cao n – hexan (17,25 g), DCM (23,75 g), EtOAc (2,13 g) và cao nước còn lại (2,13 g)

Hoạt tính kháng vi sinh vật các cao toàn phần và cao phân đoạn từ ngải bún

Bảng 1: Đường kính vòng ức chế vi sinh vật của cao NB và các cao PĐ (mm)

Cao Lượng cao trên 1 đĩa giấy

(mg)

Vi khuẩn Vi nấm

Sa MRSA Pa Ec Tm Tr Mg Ca Mf

Chú thích: Sa: S aureus, Pa: P aegrunosa, Ec: E coli, Tm: T mentagrophytes, Tr: T rubrum, Mg: M gypseum, Ca: C albicans, NH: n – hexan, DCM: Dicloromethan, “ – “: không xác định được, EtOAc: Ethylacetat, Mf: Malassezia furfur

Nhận xét: Kết quả ở bảng 1 cho thấy, cao

toàn phần và các cao phân đoạn DCM, EtOAc

cho phổ kháng khuẩn và kháng nấm tương tự

nhau Cả 3 loại cao này đều cho tác động trên T

mentagrophytes, T rubrum, M gypseum, S aureus

và MRSA; không có tác động kháng E coli, P

aeruginosa, C albicans và M furfur

Bảng 2: Kết quả MIC của cao toàn phần và cao phân đoạn trên các vi sinh vật thử nghiệm (µg/ml)

Nhận xét: Từ giá trị MIC ở bảng 2 cho thấy

cao DCM và cao toàn phần có hoạt tính kháng

vi sinh vật thử nghiệm tương đương nhau và

cao hơn so với cao EtOAc Giá trị MIC của cao

toàn phần trên S aureus thấp hơn so với kết

quả nghiên cứu của Ekkarin Pattaratanawadee

và cộng sự (3000 µg/ml)(5) Kết quả này tương đương với nghiên cứu của Souwalak Phongpaichit và cộng sự sử dụng dịch chiết thân rễ và rễ Ngải bún với các dung môi EtOH 96%, CHCl3 và methanol trên chủng M

gypseum có giá trị MIC từ 64 – 128 µg/ml(6)

Trang 4

Phân lập hoạt chất kháng vi sinh vật trong

cao NB

Xác định vết có hoạt tính kháng vi sinh vật

bằng kỹ thuật hiện hình sinh học

Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng cao NB cho 18 vết

ở UV365, trong đó:

Vết số 8 với Rf = 0,58; cho phát quang màu

vàng cam cho vòng ức chế M gypseum

Vết 9 với Rf = 0,52; phát quang màu cam cho

vòng ức chế M gypseum và S aureus

Vết 10 với Rf = 0,48; phát quang (không xác

định được màu) cho vòng ức chế S aureus

Từ kết quả tự sinh đồ (hình 1), chúng tôi

chọn vết 9 làm mục tiêu phân lập

Hình 1: Kết quả kỹ thuật hiện hình sinh học phát hiện

vết có hoạt tính kháng vi sinh vật

Phân lập hoạt chất kháng vi sinh vật bằng phương pháp sắc ký cột cổ điển

Cao NB sau khi được triển khai qua cột 1 thu được 70 PĐ, gộp các PĐ có chứa mục tiêu phân lập thành 2 phân đoạn lớn: PĐ – A (42 – 49) và

PĐ – B (50 – 57) Phân đoạn B tinh khiết hơn, chỉ

có 2 vết

Sau khi triển khai sắc ký cột cổ điển PĐ – B (Cột 2), thu được 40 PĐ Từ kết quả SKLM, tiến hành gộp các PĐ có chứa mục tiêu, để bay hơi dung môi tự nhiên, thu được các cắn màu trắng lẫn vàng: PĐ – B1 (13 -15) 20mg, PĐ – B2(16 -18) 5mg, PĐ – B3 (19 – 20) 19,1 mg, PĐ – B4 (21 – 25) 23,9 mg Tiến hành rửa phân đoạn B1 bằng n- hexan và EtOAc để tách riêng phần bột màu trắng ngà, thu được chất NB1 (3,6 mg)

Kiểm tra độ tinh khiết của chất NB1 bằng UPLC

Kết quả ở hình 3 cho thấy sắc ký đồ của chất NB1 chỉ cho một đỉnh duy nhất tại 27,324 phút,

có độ tinh khiết lớn hơn 95%, đủ điều kiện để tiến hành xác định cấu trúc bằng phổ NMR

Hình 2: Sắc ký đồ kiểm tra độ tinh khiết chất NB1 bằng UPLC

Trang 5

Xác định cấu trúc hợp chất NB1

NB1 tủa trong MeOH ở dạng bột vô định

hình, màu trắng ngà, dễ tan trong CHCl3, EtOAc,

MeOH, kém tan trong n – hexan Trên bản silica

gel 60 F254 cho vết tắt quang màu xanh nhạt dưới

UV254, màu hồng đậm với thuốc thử VS Đồng

thời NB1 cho kết quả dương tính với phản ứng

cyanidin Có thể sơ bộ kết luận NB1 là flavonoid

Phổ 13C – NMR của NB1 cho thấy sự hiện

diện của 12 tín hiệu carbon, nhưng có 2 tín hiệu

cao bất thường tại 128,89 ppm và 126,15 ppm

Vậy, cấu trúc của NB1 có đối xứng Thêm vào

đó, khi đ{nh giá phổ DEPT cường độ tín hiệu

của carbon tại 128,89 ppm cao hơn so với tín hiệu

tại 126,15 ppm, do đó tại vị trí 128,89 ppm là tổ

hợp của 3 tín hiệu carbon có độ dời hóa học như

nhau Từ những lý luận trên, cấu trúc của NB1

có 15 carbon, trong đó có:

1 nhóm CH2 (δC 43,36 ppm)

8 nhóm CH (δC 128,89; 126,15; 96,81; 95,53; 79,22 ppm)

6 carbon bậc 4, trong đó: 5 nhóm CIV sp3 (δC

164,93; 164,39; 163,17; 138,38; 103,16 ppm) và 1 nhóm >C=O (δC 195,71 ppm)

Các dữ liệu phổ NMR của NB1 gần như hoàn toàn phù hợp với pinocembrin và điều này được khẳng định qua dữ liệu phổ HSQC, HMBC, COSY(1,4) Dưới đ}y là dữ liệu phổ NMR của NB1 được so sánh với pinocembrin trình bày

ở bảng 3

Bảng 3: So sánh dữ liệu phổ 13 C – NMR (125 MHz) và 1 H – NMR (500 MHz) của NB1 và pinocembrin

C DEPT NB1 (CDCl 3 ) Pinocembrin (DMSO – d 6 )

δ C δ H (J, Hz) HMBC (H C n ) COSY δ C

(1)

δ H (J, Hz) (4)

2,72 dd (17,3)

Dưới đ}y là công thức khai triển của

pinocembrin (5,7 – dihydroxyflavanon)

Hình 3: Công thức khai triển của pinocembrin

Bằng kỹ thuật tự sinh đồ, chất NB1 có hoạt tính kháng các vi sinh vật thử nghiệm (hình 4)

T mentagrophytes S.aureus

Hình 4: Kết quả tự sinh đồ chất NB1 trên T

mentagrophytes và S aureus

Trang 6

KẾT LUẬN

Các cao ethanol, các cao phân đoạn n-hexan,

dichloromethan và ethylacetat chiết từ thân rễ và

rễ Ngải bún cho tác động kháng S aureus, MRSA

với MIC trong khoảng 1100 – 1500 µg/ml; T

mentagrophes, T rubrum và M gypseum với MIC

trong khoảng 90 – 120 µg/ml Hợp chất cho tác

động kháng khuẩn và kháng nấm da đã được

phân lập bằng sắc ký cột cổ điển và xác định cấu

trúc hóa học bằng phổ NMR là pinocembrin

KẾT QUẢ

Các kết quả trên là tiền đề cho các nghiên

cứu tiếp theo để ứng dụng thân rễ và rễ Ngải

bún như nguồn nguyên liệu kháng vi sinh vật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Agrawal P (2013) Carbon – 13 NMR of flavonoids pp 78 –

101, Elsevier, Amsterdam

2 Chahyadi A, Rika H, and Komar RW (2014) Boesenbergia

pandurata Roxb, an Indonesian medicinal plant: phytochemistry, biological activity, plant biotechnology

Procedia Chemistry 13, pp.13-37.

3 Choma I (2011) Bioautography detection in thin – layer

chromatography Journal of Chromatography A 1218, pp.2684 –

2691

4 Liu Y (1992) Isolation of potential cancer chemopreventive

agents from Eriodictyon californicum Journal of natural products

55, pp.357 – 363

5 Pattaratanawadee E (2006) Antimicrobial activity of spice extracts against pathogenic and spoilage microorganisms

Kasetsart J Nat Sc 40, pp 159 – 165

6 Phongpaichit S (2005) Antifungal activities of extracts from Thai medicinal plants against opportunistic fungal pathogens

associated with AIDS patients Mycoses 48, pp 333 – 338

7 Wayne P (2008) CLSI Document M38 – A2 Clinical and Laboratory Standards Institute

8 Wuzy (2000) Flora of China pp 367 – 368

Ngày phản biện nhận xét bài báo: 01/11/2017

Ngày đăng: 20/01/2020, 05:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w