1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chăm sóc bệnh nhân mổ tạo hình bàng quang bằng ruột - Tạp chí y học

8 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 242,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hơn 200 trường hợp trong 10 năm, phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột (THBQBR) là một trong những thế mạnh của khoa Niệu bệnh viện Bình Dân. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc theo dõi chăm sóc trước và sau mổ cho những bệnh nhân này, vì vậy nghiên cứu này nhằm vào những mục tiêu đó.

Trang 1

CHĂM SÓC BỆNH NHÂN MỔ TẠO HÌNH BÀNG QUANG BẰNG RUỘT

Phạm Thị Yến*, Đào Thị Mỹ Ngọc**, Đào Quang Oánh*, Nguyễn Văn Ân*

TÓM TẮT

Mục tiêu:Với hơn 200 trường hợp trong 10 năm, phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột

(THBQBR) là một trong những thế mạnh của khoa Niệu bệnh viện Bình Dân Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá việc theo dõi chăm sóc trước và sau mổ cho những bệnh nhân này Nghiên cứu này nhằm vào những mục tiêu đó

Vật liệu và phương pháp: Hồi cứu các bệnh nhân được THBQBR trong 2 năm 2004-2005 tại các khoa

Niệu bv Bình Dân, gồm 2 nhóm: thay thế bàng quang bằng ruột (TTBQBR) và mở rộng bàng quang bằng ruột (MRBQBR)

Kết quả: 40 t/h THBQBR được ghi nhận, bao gồm 21 TTBQBR và 19 MRBQBR - Đặc điểm của các

b/n TTBQBR: Bệnh gốc chủ yếu là bướu BQ yếu tố nguy cơ trước mổ nổi trội là tuổi già (TB ~ 65,2) và bệnh lý tim mạch (cao huyết áp, suy tim, thiểu năng vành…); Thời gian mổ kéo dài (TB ~ 353 phút) và mất nhiều máu (TB ~ 680 ml); Yếu tố ảnh hưởng trong giai đoạn hậu phẫu chủ yếu do già yếu kém dinh dưỡng nên thời gian có gas sau mổ tương đối chậm (TB ~ 3,5 ngày) và thời gian nằm viện tương đối lâu (TB ~ 18,7 ngày) - Đặc điểm của các b/n MRBQBR: Bệnh gốc chủ yếu là BQTK, tuổi TB tương đối trẻ (~33,9), các yếu

tố nguy cơ trước mổ chủ yếu là nhiễm trùng niệu và suy kém chức năng thận; Thời gian mổ nhanh hơn (TB

~ 213 phút) và ít mất máu hơn (TB ~ 200 ml); Yếu tố quan trọng ảnh hưởng giai đoạn hậu phẫu là kém vận động, vì khá nhiều b/n BQTK bị yếu liệt chi: thời gian có gas TB ~ 2,5 ngày và thời gian hậu phẫu TB ~16,2 ngày

Kết luận: Công tác điều dưỡng hết sức quan trọng cho thành công của các phẫu thuật THBQBR

Trong giai đoạn tiền phẫu, điều dưỡng cần phối hợp với phẫu thuật viên về các yếu tố nguy cơ trước mổ để xét khả năng phải hội chẩn và điều trị nội khoa trước mổ Điều dưỡng cần phối hợp với phẫu thuật viên về thể trạng bệnh nhân nhằm chịu được cuộc mổ rất lớn và kéo dài Trong thời gian hậu phẫu, việc chăm sóc điều dưỡng đúng mức sẽ giúp cho bệnh nhân sớm hồi phục và hạn chế các biến chứng hậu phẫu

ABSTRACT

NURSING CARE ON PATIENTS WITH ENTEROCYSTOPLASTY

Pham Thi Yen, Dao Thi My Ngoc, Dao Quang Oanh, Nguyen Van An

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 12 – Supplement of No 1 - 2008: 262 - 267

Introduction: During 10 years, more than 200 cases of enterocystoplasty have been performed at Binh

Dan hospital This is one of strong points of our Urology Departments Nursing care plays an important role for successful rate of this operation But until now, there have not been any study to evaluate this problem in Viet Nam  require a study to have unanimous about pre-op and post-op caring protocols

Patient and method: This is a retrospective study Patients who were operated with enterocystoplasty

during 2 years (2004-2005) in the Urology Departments are chosed We divide into 2 groups: substitution cystoplasty and augmentation cystoplasty

Result: We have 40 patients: 21 substitution and 19 augmentation cystoplasties - Characteristics of the

patients with bladder substitution: Original disease is mainly bladder tumor Pre-op risk factors are old-aged (mean age ~ 65.2) and cardiovascular diseases (hypertension, heart failure, coronary impairment …) ; Peri-operative risk factors are long operating time (~ 353 minutes) and significant hemorage(~ 680 ml) ; Post-op influential factors are long time of having gaz (~ day 3.5) and long hospital stay (~ 18.7 days)

Trang 2

Characteristics of the patients with bladder augmentation: Original disease is mainly neurogenic bladder Mean age is rather young (~ 33.9) Pre-op risk factors are urinary infection and renal failure Operating time is not so long (~ 213 minutes), and blood loss is not so much (~ 200 ml) Post-op influential factors are less motivation of patients caused by paraplegia or quadriplegia

Conclusion: Nursing care for patients with enterocystoplasty is quite meticulous and hard working

because the operation is quite sophisticated and the postoperative recovery is quite long Identify the essentials in the pre-op and post-op care for these patients as well as the differences between the bladder substitution and the bladder augmentation group are necessary From this study, we recognize that nursing care for these patients is very important for success We hope that our study will contribute to increase the operative success rate, and will help our patients to rehabilitate as early as possible

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong hơn 10 năm qua, đã có hơn 200 trường

hợp phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột

(THBQBR) được thực hiện tại các khoa Niệu của

bệnh viện Bình Dân Số liệu trên vượt trội hơn

hẳn so với những bệnh viện khác có khoa Niệu

trong cả nước Đây là một trong những thế mạnh

của khoa Niệu bệnh viện Bình Dân cần được tiếp tục

phát huy

Phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột

có những đặc điểm riêng so với những phãu

thuật Niệu khoa khác Đây là phẫu thuật ghép

tạng tự thân, thuộc loại siêu phẫu; bản thân cuộc

mổ rất lớn, kéo dài, tỉ mỉ; trước khi mổ cần được

chuẩn bị cẩn thận; sau khi mổ cần được chăm

sóc rất công phu và dài ngày Công tác điều dưỡng

đóng vai trò rất quan trọng trong thành công của

cuộc mổ

Cho đến nay, dù đã có hàng trăm trường

hợp đã được phẫu thuật, nhìn chung các điều

dưỡng của khoa Niệu chưa được huấn luyện về

chăm sóc các bệnh nhân tạo hình bàng quang

bằng ruột một cách bài bản Y lệnh của các bác sĩ

về chuẩn bị trước mo cũng như cham sóc sau mổ

cũng chưa thống nhất trên loại bệnh này Cần có

một nghiên cứu để ít nhiều có sự thống nhất về việc

chăm sóc trước mổ và sau mổ các bệnh nhân được tạo

hinh bàng quang bằng ruột.

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình bàng

quang bằng ruột tại 02 khoa Niệu A và Niệu B

trong 02 năm 2004 –2005, chia làm 02 nhóm:

Thay thế bàng quang bằng ruột

Chủ yếu là phẫu thuật Camey II và Kock sau khi cắt bỏ bàng quang do ung thư, dự kiến

khoảng 10 b/n

Mở rộng bàng quang bằng ruột

Chủ yếu là phẫu thuật Goodwin trên bàng quang thần kinh hay bàng quang teo nhỏ do lao,

dự kiến khoảng 10 b/n

Phương pháp nghiên cứu

Đây là nghiên cứu tiền cứu

Về lý thuyết: ngoài các tài liệu tham khảo viết về phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột, chúng tôi cũng xin ý kiến các chuyên gia là các phẫu thuật viên có rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tạo hình bàng quang bằng ruột

Về thực hành: các điều dưỡng thực hiện chăm sóc các bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình bàng quang bằng ruột theo y lệnh của bác

sĩ phẫu thuật, nhưng sẽ lưu ý những điều chưa hợp lý giữa lý thuyết và thực tế, ghi nhận những tình huống xảy ra tai biến, biến chứng hoặc diễn tiến không thuận lợi của bệnh nhân rồi báo cáo lại với phẫu thuật viên Sự trao đổi giữa phẫu thuật viên và điều dưỡng + rút kinh nghiệm qua thực tế lâm sàng điều chỉnh quy trình chăm sóc bệnh nhân trước và sau mổ cho hợp lý

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sau 2 năm nghiên cứu 04 – 05, chúng tôi theo dõi được 40 bệnh nhân, bao gồm 21 bệnh nhân thay thế bàng quang bằng ruột và 19 bệnh nhân

mở rộng bàng quang bằng ruột

Trang 3

Về tuổi và phái

Tu ổ i trung

bình

T ỉ l ệ

nam/n ữ

Tu ổ i nh ỏ

nh ấ t

Tu ổ i l ớ n

nh ấ t

Thay th ế bàng

M ở r ng bàng

Về chỉ định mổ

Đối với 21 bệnh nhân thay thế bàng quang

bằng ruột, chỉ định mổ chủ yếu là bướu bàng

quang (19 trường hợp), ngòai ra có 1 trường hợp

là lộ bàng quang bẩm sinh, 1 trường hợp do BQ

– AD phức tạp

Đối với 19 bệnh nhân MRBQBR, chỉ định mổ

chủ yếu là bàng quang thần kinh (17 trường

hợp), ngòai ra có 2 trường hợp viêm bàng quang

mãn, 1 trường hợp bàng quang teo nhỏ do lao

Các bệnh lý đi kèm trước mổ (ngòai

bệnh lý của bàng quang)

 Đối với 21 trường hợp TTBQBR:

(a) 9 trường hợp có kèm bệnh tim mạch (1

cao huyết áp, 1 thiểu năng vành, 1 sẹo nhồi máu

cơ tim cũ, 6 bị rối lọan dẫn truyền nhị thất),

(b) 2 trường hợp X quang phổi ghi nhận hình

ảnh lao cũ (tuy nhiên kiểm tra BK đạm (-)),

(c) 3 trường hợp đường huyết cao phải kiểm

sóat trước mổ,

(d) 6 trường hợp suy thận mức độ nhẹ và vừa

 Đối với 19 bệnh nhân MRBQBR:

(a) 13 trường hợp bị nhiễm trùng tiểu, 17

trường hợp có biến chứng thận ứ nước (trong đó

có 4 ca bị thận ứ nước nhiễm trùng, 4 ca bị suy

thận ở mức độ nhẹ và vừa),

(b) 14 bệnh nhân bị yếu hoặc liệt chi (trong

đó 2 bệnh nhân liệt 4 chi, 5 bệnh nhân liệt 2 chân

phải ngồi xe lăn)

(c) 18/19 bệnh nhân bị táo bón kinh niên

Theo dõi về chuẩn bị trước mổ

Thời gian chuẩn bị trước mổ

Th ờ i gian chu ẩ n b ị

trung bình (ngày)

Max (ngày)

Min (ngày) Thay th ế bàng 11,7 24 2

quang b ằ ng ru ộ t

M ở r ộ ng bàng quang b ằ ng ru ộ t 8,7 21 1

Về việc kiêng ăn uống, chuẩn bị ruột và dùng kháng sinh đường ruột trước khi mổ

 Đối với TTBQBR:

Tất cả các bệnh nhân đều được khuyên ăn kiêng trước mổ: ăn ít chất xơ 2 ngày trước mổ, nhịn ăn (chỉ uống nước đường) 1 ngày trước mổ Tuy nhiên chỉ có 17/21 chuẩn bị ruột trước mổ: 14 bệnh nhân dùng Fortrans 1g x 1 gói vào chiều ngày trước mổ, 1 bệnh nhân dùng Forlax 1 gói x 2 lần ngày trước mổ, 1 bệnh nhân thụt tháo chiều trước mổ và sáng ngày mổ, 4 bệnh nhân không hề chuẩn bị ruột trước mổ!

Tất cả các bệnh nhân đều dùng kháng sinh

có tác dụng lên vi khuẩn đường ruột 1 ngày trước mổ: chủ yếu phối hợp Erythromycin + Metronidazol, 2 trường hợp chỉ dùng Metronidazol, 2 trường hợp chỉ dùng Augmentine, 1 trường hợp chỉ dùng Unasyn

 Đối với MRBQBR:

- Tất cả các bệnh nhân được khuyên ăn ít chất xơ 1ngày trước mổ, nhịn ăn (chỉ uống nước đường) buổi tối trước mổ

- Chỉ có 11/19 bệnh nhân chuẩn bị ruột trước mổ: 10 bệnh nhân dùng Fortrans 1g x 1 gói chiều trước mổ, 1 bệnh nhân bơm hậu môn bằng Norgalax 8 bệnh nhân không hề được thụt tháo hay dùng thuốc nhuận trường trước mổ

- Chỉ có 6 bệnh nhân dùng kháng sinh đường ruột trước mổ, đều là Erythromycin + Metronidazol 13 bệnh nhân còn lại đều có dùng kháng sinh trước mổ, nhưng nhằm điều trị nhiễm trùng niệu (chủ yếu là cephalosporin thế

hệ II, thế hệ III)

Số liệu về cuộc mổ

Thời gian mổ trung bình

Th ờ i gian m ổ

trung bình Max Min

Thay th ế bàng quang b ằ ng ru ộ 353 phút

7 gi ờ 30 phút 4 giờ

Trang 4

M ở r ng bàng

quang b ằ ng ru ộ 213 phút 5 giờ

2 gi ờ 30 phút

Lượng máu mất trung bình

L ượ ng máu m ấ t

trung bình (ml)

Max (ml)

Min (ml)

Thay th ế bàng

M ở r ng bàng

Theo dõi sau mổ

Nêu ra số liệu

- Thời gian có gaz sau khi mổ  cho ăn uống

trở lại

Th ờ i gian trung bình

có gas sau m ổ (ngày)

Max (ngày)

Min (ngày)

Thay th ế bàng

M ở r ng bàng

- Thời gian rút các ống dẫn lưu cạnh bàng quang

Th ờ i gian rút

trung bình (ngày)

Max (ngày)

Min (ngày)

Thay th ế bàng

M ở r ng bàng

- Thời gian rút các ống dẫn lưu niệu quản

Th ờ i gian rút

trung bình (ngày)

Max (ngày)

Min (ngày)

Thay th ế bàng

M ở r ng bàng quang

- Thời gian rút các ống dẫn lưu bàng quang

Th ờ i gian rút

trung bình (ngày)

Max (ngày)

Min (ngày)

Thay th ế bàng

quang b ằ ng ru ộ không thống kê được

M ở r ng bàng

(Đối với MRBQBR sau tập tự thông tiểu sạch

cách quãng)

- Thời gian nằm viện sau mổ

Th ờ i gian

n ằ m trung bình (ngày)

Max (ngày)

Min (ngày)

Thay th ế bàng quang

M ở r ng bàng quang

Ghi nhận các biến chứng hậu phẫu

Bi ế n ch ứ ng h ậ u ph ẫ u S ố tr ườ ng

h ợ p

Suy hô h ấ p trong th ờ i gian n ằ m ICU 2 Nhi ễ m trùng ni ệ u (s ố t, viêm th ậ n

Nhi ễ m trùng v ế t m ổ , bung thành b ụ ng

 khâu da th ứ c ấ p, ho ặ c khâu l ạ i

thành b ụ ng

3

H ẹ p c ổ bàng quang  ph ả i c ắ đố t n ộ i soi x ẻ ộ ng c ổ bàng quang 4 Nhi ễ m trùng ni ệ u (s ố t do ngh ẹ t sonde, viêm th ậ n ng ượ c dòng) 3 Nhi ễ m trùng v ế t m ổ  khâu da th ứ c ấ p 1

Ti ể u không ki ể m sóat sau m ổ

 m ổ l ạ i khâu bít c ổ bàng quang 1

Chít h ẹ p van chuy ể n l ư u n ướ c ti ể u

 m ổ l ạ i t ạ o hình van m ớ i

BÀN LUẬN

Chúng tôi bàn luận các vấn đề sau Việc chăm sóc điều dưỡng có sự khác biệt giữa 2 nhóm Thay thế bàng quang bằng ruột và

Mở rộng bàng quang bằng ruột:

(a) Nhóm Thay thế bàng quang bằng ruột: bệnh lý gốc chủ yếu là ung thư bàng quang, bệnh nhân thường là già yếu, thường có những bệnh lý đi kèm như bệnh tim mạch bệnh tiểu đường và bệnh phổi …

 Trong giai đoạn tiền phẫu: vai trò người điều dưỡng là phối hợp với bác sĩ về việc nâng thể trạng bệnh nhân và điều trị ổn định các bệnh

lý nội khoa đi kèm, vì đó là những yếu tố hết sức cần thiết để cho bệnh nhân có thể chịu đựng và vượt qua được cuộc mổ siêu phẫu rất lớn và kéo dài 5 – 7 giờ

 Trong giai đoạn hậu phẫu, vai trò của điều dưỡng hết sức quan trọng: ngoài việc thay băng, chích thuốc, theo dõi các ống dẫn lưu, phải theo dõi và động viên bệnh nhân về ăn uống, đảm bảo người bệnh phải có đủ dinh dưỡng cần

Trang 5

thiết (nếu bệnh nhân không ăn uống tốt thì phối

hợp và thực hiện lệnh bổ sung nuôi ăn qua

đường tĩnh mạch), động viên và giúp người

bệnh sớm vận động để tránh biến chứng tắc ruột

về sau

(b) Đối với nhóm Mở rộng bàng quang bằng

ruột: bệnh lý gốc chủ yếu là bàng quang thần

kinh, tuổi trung bình trẻ nên sức đề kháng tốt và

thời gian sống còn lâu hơn so với nhóm bệnh

trên, tuy nhiên thường gặp phải vấn đề vận

động khó khăn do liệt chi, thường có các biến

chứng rối loạn đi tiểu, nhiễm trùng niệu, suy

thận trước mổ

Trong giai đoạn tiền phẫu: theo dõi đặt ống

thông, thay ống thông tiểu là những việc thường

làm cho nhóm bệnh nhân này Điều dưỡng cần

phối hợp với bác sĩ về việc điều trị tình trạng

nhiễm trùng tiểu hoặc ổn định tình trạng suy thận

trước mổ, vì đây là những yếu tố ảnh hưởng đến

sự thành công của phẫu thuật Một điểm đặc biệt

là việc chuẩn bị ruột trước mổ của những bệnh

nhân Bàng quang thần kinh gặp khó khăn, do

bệnh nhân bị táo bón kinh niên và việc dùng thuốc

sổ cũng như thụt tháo kém hiệu quả

Trong giai đoạn hậu phẫu: do những bệnh

nhân Bàng quang thần kinh thường bị yếu liệt

chi, điều dưỡng phải theo dõi kỹ và giúp đỡ bệnh

nhân được vận động sớm và vận động tích cực,

vừa để tránh tắc ruột sau mổ, vừa để tránh loét

mục, đồng thời giảm tỉ lệ biến chứng nhiễm trùng

niệu sau mổ Điều này đặc biệt quan trọng đối với

các bệnh nhân bị chấn thương cột sống cổ

Cho cả 2 nhóm: súc rửa bàng quang là

công tác điều dưỡng đặc biệt quan trọng

và chuyên biệt cho các phẫu thuật Tạo

hình bàng quang bằng ruột

Do bàng quang tân tạo được làm bằng ruột

nên tiết ra nhiều dịch nhầy, nên các ống dẫn lưu

bàng quang thường rất hay bị nghẹt Mà khi ống

thông bị nghẹt mà nước tiểu vẫn tiếp tục đổ vào

1-2 lít/ngày thì bàng quang tân tạo sẽ căng đầy

nước tiểu dẫn đến biến chứng xì dò nước tiểu do

bung các mối chỉ khâu nối túi bàng quang tân

tạo Biến chứng này sẽ làm kéo dài thời gian hậu phẫu, làm cho việc chăm sóc hậu phẫu trở nên phức tạp hơn nhiều do vết thương chậm lành,

mà nhiều khi để lại những hậu quả nặng nề đối với người bệnh như làm viêm phúc mạc hoặc bung vết mổ khiến phải mổ lại

Do đó, phẫu thuật viên thường cho chỉ định bơm rửa thông bàng quang mỗi ngày và khi phát hiện thông dẫn lưu bị nghẹt Hiểu được tính chất quan trọng của vấn đề, người điều dưỡng cần thực hiện y lệnh súc rửa bàng quang một cách nghiêm túc và có hiệu quả

Có thực sự cần phải chuẩn bị ruột trước

mổ nếu là tạo hình bàng quang bằng ruột non?

Dù là Thay thế bàng quang bằng ruột hay là

Mở rộng bàng quang bằng ruột, phẫu thuật viên

sẽ dùng ruột để tạo hình bàng quang Vì thế theo

lẽ thường cần phải quan tâm đến việc chuẩn bị ruột trước mổ Tuy nhiên, hầu hết các bệnh nhân bàng quang thần kinh đều bị táo bón kinh niên nên dùng thuốc sổ hay thụt tháo để làm sạch ruột trước mổ thường không hiệu quả

* Điều chúng tôi ghi nhận là chỉ có 11/19 (~ 57%) bệnh nhân MRBQBRcó chuẩn bị ruột trước

mổ, và tỉ lệ có cao hơn trong nhóm Thay thế bàng quang bằng ruột: 17/21 (tức là ~ 80% nhưng không phải 100%), thế nhưng cả 2 nhóm đều không ghi nhận trường hợp nào xảy ra biến chứng xì do vết khâu nối ruột tạo hình

* Mặt khác, chúng tôi cũng ghi nhận hầu hết các phẫu thuật viên trong 2 khoa niệu sử dụng ruột non để tạo hình bàng quang Được biết ruột non có thể khâu nối an tòan trong các phẫu thuật cấp cứu, nếu dùng ruột già mà không chuẩn bị ruột thì thường rất nguy hiểm

 Chúng tôi đặt câu hỏi: có thể không cần chuẩn bị ruột trong tạo hình bàng quang nếu như phẫu thuật viên dự định sẽ dùng ruột non? Chúng tôi nêu câu hỏi này vì việc chuẩn bị ruột trước mổ cho bệnh nhân là một trong những thao tác mà người điều dưỡng thường xuyên phải thực

Trang 6

hiện đối với các bệnh nhân sắp sửa được phẫu

thuật Tạo hình bàng quang bằng ruột

KẾT LUẬN

Chăm sóc bệnh nhân tạo hình bàng quang

bằng ruột rất công phu do tính chất của cuộc mổ

khá phức tạp và thời gian hậu phẫu kéo dài

Nhận định rõ những vấn đề thiết yếu trong

chăm sóc trước mổ và sau mổ cho các bệnh nhân

tạo hình bàng quang bằng ruột cũng như phân

biệt sự khác nhau giữa 2 nhóm bệnh nhân thay

thế bàng quang bằng ruột và mở rộng bàng

quang bằng ruột là hết sức cần thiết

Trong giai đoạn tiền phẫu, điều dưỡng cần

phối hợp với phẫu thuật viên về các yếu tố nguy

cơ trước mổ, ví dụ bệnh lý tim mạch, nhiễm

trùng niệu hay suy thận…để xét khả năng phải

hội chẩn và điều trị nội khoa trước mổ Điều

dưỡng cần phối hợp với phẫu thuật viên về thể

trạng bệnh nhân nhằm chịu được cuộc mổ rất

lớn và kéo dài Trong thời gian hậu phẫu, việc

chăm sóc điều dưỡng đúng mức sẽ giúp cho

bệnh nhân sớm hồi phục và hạn chế các biến

chứng hậu phẫu

Từ công trình nghiên cứu này, chúng tôi xác

định được vai trò của công tác điều dưỡng chăm

sóc bệnh nhân là hết sức quan trọng bên cạnh

phẫu thuật viên đối với sự thành công hoặc thất

bại của cuộc mổ Hy vọng công trình này đóng

góp một cách tích cực để nâng cao tỉ lệ thành

công của phẫu thuật, giúp cho bệnh nhân sớm

phục hồi để trở lại cuộc sống bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đào Quang Oánh, Vũ Văn Ty, NguyễnVăn Ân, Nguyễn

Phúc Cẩm Hòang – Tạo hình bàng quang bằng hồi tràng kiểu

2 Đào Quang Oánh, Vũ Văn Ty, Phạm Văn Bùi, Nguyễn

Tuấn Vinh, Nguyễn Văn Ân – Tạo hình bàng quang bằng

ruột, Tạp chí Y học Việt Nam, 313: 756-763 (2005)

3 Hautmann R.E., Egghart G., Frohnberg D - The Ileal

4 Hinman F – Bladder Augmentation, Atlas of Urologic

Surgery, 2 nd edition, WB Saunder: 727-766 (1998)

5 Hinman F – Bladder Substitution, Atlas of Urologic

Surgery, 2 nd edition, WB Saunder: 767-782 (1998)

Áp dụng kỹ thuật xẻ ống ruột để tạo hình bàng quang áp lực

thấp trong điều trị bàng quang tăng trương lực (kinh nghiệm

764-770 (2005)

7 Rink R.C – Bladder Augmentation: options, outcomes, future,

Urol Clin North Am, 26 (1): 111-123 (1999)

8 Studer U.E – Ileal Orthotopic Bladder Substitution, Urol Clin

North Am, 24 (4): 781-794 (1997)

Ngày đăng: 20/01/2020, 05:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm