1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Viêm gan cấp do nhiễm cytomegalovirus trên bệnh nhân sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân

6 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 247,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài viết báo cáo về trường hợp bệnh nhân nữ trẻ 17 tuổi với tình trạng sốt cao kèm lạnh run liên tục một tháng, mệt, hồng ban ở mặt và tay chân, đau khớp. Sau 10 ngày điều trị với kháng sinh, tình trạng sốt khộng giảm, vàng da và men gan ngày càng tăng. Với kết quả PCR CMV dương tính, bệnh nhân sau đó được chẩn đoán là viêm gan cấp do nhiễm CMV và được điều trị.

Trang 1

VIÊM GAN CẤP DO NHIỄM CYTOMEGALOVIRUS TRÊN BỆNH NHÂN SỐT KÉO DÀI CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

Trần Quang Bính*, Nguyễn Thị Thúy An *

TÓM TẮT

Nhiễm Cytomegalovirus (CMV) có tỉ lệ mắc bệnh cao trên thế giới, bệnh thường gặp trên các đối tượng suy giảm miễn dịch và là nguyên nhân tử vong ở những bệnh nhân này Nhiễm CMV có thể gây biến chứng nặng

nề như tổn thương đa cơ quan nhưng hiếm khi xảy ra ở người có hệ miễn dịch bình thường Chúng tôi trình bày một trường hợp bệnh nhân nữ trẻ 17 tuổi với tình trạng sốt cao kèm lạnh run liên tục một tháng, mệt, hồng ban

ở mặt và tay chân, đau khớp Sau 10 ngày điều trị với kháng sinh, tình trạng sốt khộng giảm, vàng da và men gan ngày càng tăng Với kết quả PCR CMV dương tính, bệnh nhân sau đó được chẩn đoán là viêm gan cấp do nhiễm CMV và được điều trị với ganciclovir 5mg/kg x 2 /ngày trong 21 ngày Quá trình điều trị không ghi nhận tác dụng phụ của thuốc Kết quả lâm sàng cải thiện, hết sốt, công thức máu, chức năng gan và các xét nghiệm khác trở về bình thường, bệnh nhân được xuất viện

Từ khóa: Cytomegalovirus, đối tượng suy giảm miễn dịch, hệ miễn dịch bình thường, PCR: Polymerase

chain reaction, ganciclovir

ABSTRACT

ACUTE HEPATITIS CAUSED BY CYTOMEGALOVIRUS INFECTION IN PATIENT WITH FEVER OF

UNKNOWN ORIGIN

Tran Quang Binh, Nguyen Thi Thuy An

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 2 - 2012: 103 - 108

Cytomegalovirus infection has high prevalence worldwide Cytomegalovirus infection is usually seen and caused mortality in immunocompromised patients Severe cytomegalovirus infection can complicate to

multi-organ dysfunction, but rarely occurs in immunocompetent patients We report a 17 years old female presented

with prolonged fever, rigor, fatigue, facial and peripheral rash, joint pain for one month Despite of antibiotherapy for 10 days after admission, disease is not improved and deterioration of clinical status with high fever, deep jaundice and raised of liver enzymes With the positive result of PCR CMV, diagnosis of acute hepatitis due to CMV infection is established Patient was treated with gangiclovir 5mg/kg IV bid for 21 days No side effects were noted during treatment Clinical status is improved with no fever, cell blood counts, liver function and other laboratory findings return to normal values Patient was discharged

Keywords: Cytomegalovirus, immunocompromised patients, immunocompetent patients, PCR: Polymerase

chain reaction, ganciclovir.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cytomegalovirus (CMV) là virus thuộc họ

Herpesviridae hoặc Herpesviruses Một vài

loại cytomegalovirus đã được xác định và

phân loại trên các động vật có vú khác nhau

Các loại nhiễm trên người thường được biết là

HCMV (Human CMV) hay herpesvirus-5 (HHV-5), và là loại virus được nghiên cứu nhiều nhất trong các loại CMV Bệnh lây truyền chủ yếu qua đường miệng và đường

hô hấp CMV có thể lây truyền từ người sang người qua dịch tiết (gồm có nước bọt, sữa, nước tiểu, tinh dịch, dịch tiết của tử cung âm

* Khoa Bệnh Nhiệt Đới BV Chợ Rẫy

Trang 2

đạo), truyền máu, ghép tạng và các cơ quan,

và qua quan hệ tình dục với người

nhiễm CMV

Nhiễm CMV gặp trên các đối tượng người

có miễn dịch bình thường, người suy giảm miễn

dịch (nhiễm HIV, cấy ghép tạng, điều trị

corticod lâu ngày….) và trẻ sơ sinh Nhiễm

CMV có thể gây tổn thương ở nhiều cơ quan

trên cơ thể con người Nhiễm CMV thường gặp

trên thế giới, có 40%-100% người trưởng thành

bị nhiễm(4) Theo y văn cho thấy khoảng 80-100%

dân số châu Phi, 60-70% dân số Mỹ và Tây Âu,

90-100% trẻ em các nước đang phát triển và các

nước có nền kinh tế thấp có huyết thanh chẩn

đoán CMV dương tính(9) Tại Việt Nam, chưa có

công trình nghiên cứu nào nói về tỷ lệ nhiễm

CMV Nhiễm CMV ở người có miễn dịch bình

thường hiếm khi dẫn đến biến chứng nặng ở các

cơ quan

Trong báo cáo này, chúng tôi trình bày một

trường hợp bệnh nhân nữ 17 tuổi với chẩn đoán

“Nhiễm Cytomegalovirus gây viêm gan cấp”

trên bệnh nhân sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân

được điều trị thành công với thuốc đặc hiệu

ganciclovir trong 21 ngày

TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1994, giới

tính nữ Nghề nghiệp học sinh Địa chỉ: Tân

Lập, Krong Búc, Đaklak Nhập viện: 31/08/2011

Lý do nhập viện: sốt

Tiền sử: Nổi hồng ban vùng mặt tay chân

vào mùa đông Không tiền căn dị ứng thuốc hay

thức ăn

Bệnh sử: Bệnh một tháng, sốt cao, lạnh run,

nổi hồng ban mặt tay chân, đau nhức khớp cổ

tay, cổ chân Bệnh nhân không ho, không đau

họng, không tiêu chảy, không tiểu gắt, không

sụt cân và chỉ mệt khi sốt Bệnh nhân có mua

thuốc dị ứng và thuốc hạ sốt uống có giảm

nhưng không hết nên nhập viện Đaklak vào

ngày 19/08/2011 trong tình trạng tỉnh, mệt, sốt

cao, lạnh run, và đau đầu, với lượng bạch cầu

máu tăng 30000/mm3 và tỉ lệ neutrophil chiếm

ưu thế 82%, ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) âm tính, cấy máu âm tính Bệnh nhân được chẩn đoán “Nhiễm trùng huyết” và điều trị với kháng sinh Imipenem 2g/ ngày trong 11 ngày nhưng tình trạng sốt vẫn còn nên được chuyển đến Bệnh viện Chợ Rẫy do quá khả năng điều trị Bệnh nhân nhập viện khoa Bệnh Nhiệt Đới, bệnh viện Chợ Rẫy trong tình trạng tỉnh, thể trạng trung bình, không vàng mắt, vàng da, không sờ thấy hạch ngoại biên, nổi hồng ban 2

má, không lở loét miệng, tim phổi bình thường, bụng mềm, gan lách không to Sinh hiệu: mạch (M) 80lần/phút, huyết áp (HA) 110/60mmHg, nhiệt độ (To) 39o C, nhịp thở (NT) 18 lần/phút Kết quả xét nghiệm công thức máu(CTM): hồng cầu (HC) 5,34 T/L Hemoglobin (Hb) 14g/dL Hhematocrite (Hct) 42,9%, bạch cầu (BC) 32,91 G/L (N 86,9% L 9,2% E 0,9%), tiểu cầu (TC) 390 G/L; đường huyết: 78 mg%; BUN 11 mg%; Creatinin 0,66 mg%; Ion đồ: Na+ 132 K+ 3,4 Cl - 100,5 mmol/L; ALT 152; AST 71 U/L; bilirubin TP 0,73; bilirubin TT 0,26; bilirubin GT 0,47 mg%; CRP 100.5 mg%; Procalcitonin (PCT)

2 ng/ml Tổng phân tích nước tiểu bình thường, Cặn addis: HC 2222, BC 2222/phút XQ tim phổi thẳng bình thường, ECG nhịp xoang 85l/ph Chẩn đoán: “Nhiễm trùng huyết chưa rõ tiêu điểm” và chẩn đoán phân biệt với “Lupus ban đỏ hệ thống” Điều trị: Cefoperazone – sulbactam 1g 1 lọ x 2 (TMC), và kháng histamin (uống) Sau khi tiêm Cefoperazone- sulbactam thì bệnh nhân mệt, ngứa da và nghi ngờ dị ứng với thuốc nên được xử trí ngưng kháng sinh, và tiêm tĩnh mạch hydrocortisone

01-03/09/2011: Bệnh nhân vẫn sốt cao liên tục

(39-400C), ngứa da khi tiếp xúc ánh sáng và gió, còn hồng ban trên mặt, đau khớp, ăn uống kém, tim đều, phổi trong, bụng mềm, gan lách không

to Điều trị Levofloxacin uống 750mg/ngày Các xét nghiệm tầm soát bệnh lý tự miễn ANA, antids DNA, antiSm, ENA cho kết quả âm tính

04-08/09/2011: Bệnh nhân vẫn sốt cao liên

tục, hồng ban trên mặt, đau khớp, ăn uống kém Xét nghiệm: CTM: HC 4,03T/L Hb 10,3g/dL Hct

Trang 3

32% BC 9,26 G/L (N 62,8% L 9,2% E 0,7%) TC

103 G/L PCT 1,33ng/ml Tủy đồ: tăng bạch cầu

phản ứng, giảm 2 dòng HC, TC, tủy đáp ứng

kém, kết quả cấy tủy xương và cấy máu âm tính,

KSTSR âm tính, Widal âm tính, test nhanh HIV

âm tính, CPK 77, LDH 4025 U/L, RF(-), điện cơ

bình thường Kết quả siêu âm bụng nghĩ đến

viêm gan Bệnh nhân được điều trị phối hợp

Doxycyclin uống 100mg x 2/ngày phối hợp với

Levofloxacin uống 750mg/ngày và kháng

histammin

09/09/2011: Bệnh nhân vẫn sốt cao liên tục,

mệt và ăn uống ít khi sốt, mặt còn hồng ban

nhưng sang thương nhạt màu, kết mạc mắt

vàng, đồng tử 2 bên đều, vàng da nhẹ, tim đều,

phổi trong, bụng mềm, gan lách không to Chẩn

đoán lâm sàng chưa loại trừ bệnh Still, và bệnh

lý ác tính

10/09/2011: Bệnh nhân vẫn còn sốt cao liên

tục, vàng da Xét nghiệm: ALT 1660U/L AST

3520 U/L, bilirubin TP 7,58, bilirubin TT 6,

bilirubin GT 1,58mg%, triglycerid 440 mg%,

ferritin 1112 ng/ml G6PD 189 Kết quả các xét

nghiệm sàng lọc bệnh lý ác tính CEA 3,83 ng/ml

CA12.5 69,98 IU/ml, CA19.9 7,78 IU/ml, NSE

29,82 ng/ml, Cyfra 21.1 2,097 ng/ml Ngưng điều

trị kháng sinh, điều trị thêm Solumedrol 40mg 1

lọ x 2 (TMC), thuốc ức chế bơm proton, kháng

histamin

10-15/09/2011: Bệnh nhân hết sốt, ăn uống

khá hơn, nhưng kết mạc mắt vàng, vàng da càng

ngày càng tăng, mặt không còn hồng ban, tim

đều, phổi trong, bụng mềm, gan lách không to

Kết quả các xét nghiệm lấn 2 chẩn đoán bệnh tự

miễn ANA, antidsDNA, anti phospholipid, anti

Sm và kháng ty lạp thể: KLM, AMA, ASM đều

âm tính Huyết thanh chẩn đoán Leptospira và

xét nghiệm chẩn đoán viêm gan anti HAV, anti

HCV, HBsAg đều âm tính Siêu âm bụng: tràn

dịch màng bụng lượng ít, tràn dịch màng phổi 2

bên lượng ít, gan lách to đồng dạng

16-21/09/2011: Bệnh nhân bắt đầu sốt trở lại

sau 5 ngày điều trị corticosteroid, mệt, tình trạng

vàng da ngày càng tăng, tim đều, phổi trong,

bụng mềm, gan lách không sờ chạm Kết quả xét

nghiệm PCR CMV dương tính, PCR EBV âm

tính Công thức máu: HC 3,88 T/L, Hb 10,1g/dL, Hct 29,8%, BC 11,42 G/L (N 82,5%), TC 236 G/L, BUN 19 mg%, Creatinin 0,5 mg%, Ion đồ: Na+

131, K+ 3,8 mmol/L, ALT 487 U/L, AST 1489 U/L, bilirubin TP 14,59, bilirubin TT 10,67, bilirubin

GT 0,92 mg%

Chẩn đoán lâm sàng hiện tại loại trừ bệnh lý

tự miễn và theo dõi hội chứng thực bào máu do nhiễm cytomegalovirus, chẩn đoán phân biệt với nhiễm cytomegalovirus biến chứng viêm gan cấp Điều trị: giảm liều corticosteroid, bắt đầu điều trị Ganciclovir liều 5mg/kg pha trong Glucose 5% 250ml TTM x 2 / ngày

22-30/9/2011: Bệnh nhân hết sốt 7 ngày, ăn

uống được, thể trạng khá hơn, vẫn còn vàng da, vàng mắt Xét nghiệm CTM: HC 3,87 T/L Hb 9,8g/dL Hct 30,2% BC 9,52G/L (N 79,5%) TC

196 G/L Kết quả tủy đồ lần 2 và xét nghiệm dịch não tủy bình thường ALT 446 U/L AST 685 U/L, bilirubin TP 16,01, bilirubin TT 11,69, bilirubin GT 4,32 mg% ferritin: 29957ng/mL Bệnh nhân được loại trừ hội chứng thực bào máu do không đủ tiêu chuẩn chẩn đoán và tiếp tục điều trị với Ganciclovir, giảm liều và ngưng corticosteroid, trợ gan

01/10-11/10/2011: Bệnh nhân hoàn toàn hết

sốt, ăn uống sinh hoạt bình thường, thể trạng tốt hơn, vàng da vàng mắt giảm rõ Xét nghiệm CTM bình thường, ALT 136U/L, AST 74 U/L, bilirubin TP 4,63, bilirubin TT 3,51, bilirubin GT 1,12 mg%, ferritin: 2661ng/ml, Kết quả xét nghiệm PCR CMV lần 2 âm tính Điều trị tiếp tục ganciclovir đủ 21 ngày Bệnh nhân xuất viện với chẩn đoán: Viêm gan cấp - nhiễm cytomegalovirus

BÀN LUẬN

Nhiễm CMV có tỉ lệ mắc bệnh cao trên thế giới khoảng 30-90% (4), đặc biệt xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán CMV dương tính ở trẻ em, có thể đến 90-100% ở một số nước đang phát triển

và các nước có nền kinh tế thấp(9) Tỉ lệ nhiễm

Trang 4

CMV ở các nước phát triển dao động và tăng

dần theo tuổi(10) Bệnh có thể gặp trên những

người có miễn dịch bình thường, trẻ sơ sinh,

người suy giảm miễn dịch (nhiễm HIV, cấy

ghép tạng, điều trị corticod lâu ngày….), và là

nguyên nhân dẫn đến tử vong ở những người

suy giảm miễn dịch Theo nghiên cứu của

Manisha tại Ấn Độ quan sát thấy nhiễm CMV ở

những bệnh nhân có tình trạng nguy kịch (chấn

thương nặng, sốc, nhiễm trùng, phỏng…) nhập

khoa chăm sóc tích cực từ 0-30%(7) Nhiễm CMV

thường không có triệu chứng lâm sàng ở những

người có miễn dịch bình thường hay những

triệu chứng không đặc hiệu ban đầu như sốt,

mệt mỏi, hạch cổ to, đau họng, đau cơ, hồng

ban, biếng ăn và nhạy cảm ánh sáng(6) và có một

số trường hợp chỉ đơn thuần là sốt kéo dài chưa

rõ nguyên nhân(5), và khi bệnh diễn tiến nặng có

thể ảnh hưởng đến các cơ quan như phổi, gan,

đại tràng và hệ thần kinh trung ương

Bệnh nhân nữ 17 tuổi trong báo cáo này có

tình trạng sốt kéo dài trong một tháng, với

đặc điểm của sốt, kèm lạnh run, nổi hồng ban

ở mặt và tay chân, đau nhức khớp cổ tay, cổ

chân Bệnh nhân sống ở vùng dịch tễ sốt rét

(Daklak) đã được loại trừ bệnh sốt rét và chẩn

đoán nhiễm trùng huyết được điều trị kháng

sinh Imipenem 2g/ ngày.Tình trạng lâm sàng

không cải thiện sau 11 ngày điều trị tại địa

phương Tại khoa Bệnh Nhiệt Đới BVCR, tiếp

cận bệnh nhân ban đầu với những triệu chứng

trên đã hướng đến một trường hợp với đủ

tiêu chuẩn của “Sốt kéo dài chưa rõ nguyên

nhân” Chẩn đoán nguyên nhân của sốt kéo

dài chưa rõ nguyên nhân thường khó khăn và

thường được chia thành 4 nhóm theo thứ tự

thường gặp gồm có bệnh nhiễm trùng (53%),

bệnh ung thư (17%), bệnh mô liên kết (11%) và

nguyên nhân khác Với tình trạng sốt cao,

hồng ban 2 má, đau khớp, ngứa da khi tiếp

xúc với gió và ánh sáng, lượng BC máu tăng

cao và tỉ lệ neutrophil chiếm ưu thế 32,91 G/L

(N 86,9% L 9,2%), procalcitonin 2 ng/ml, tổng

phân tích nước tiểu bình thường, cặn addis

HC 2222, BC 2222/phút, X quang tim phổi

thẳng bình thường nên bệnh nhân được khu trú vào 2 nhóm bệnh là nhiễm trùng và bệnh

tự miễn để tìm nguyên nhân Về điều trị, bệnh nhân được điều trị ban đầu với kháng sinh Cefoperazone + Sulbactam, sau đó đổi sang Levofloxacine do có tình trạng dị ứng với Cefoperazone, nhưng sau 10 ngày điều trị kháng sinh bệnh không cải thiện vẫn sốt cao liên tục, mệt và ăn uống kém, hồng ban trên mặt nhạt màu, kết mạc mắt vàng, vàng da nhẹ, cơ quan phủ tạng chưa phát hiện gì bất thường khi thăm khám Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh tự miễn cho kết quả âm tính chưa loại trừ được bệnh Still Bệnh nhân này có 3 tiêu chuẩn chính (T0 >39°C trên 1 tuần, BC > 10000/mm3, đau khớp trên 2 tuần) và 3 tiêu chuẩn phụ (lách to, tăng men gan, ANA và RF

âm tính) của tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh Still ở người lớn của Amaguchi(11) nên bệnh nhân được điều trị thêm với solumedrol (methyl prednisolone) liều cao Ngoài vấn đề sốt cao, tình trạng vàng da ngày càng tăng nên về lâm sàng việc tầm soát các nguyên nhân vàng da

do viêm gan tự miễn, viêm gan siêu vi A, B,

C, CMV, EBV… cũng được đặt ra nhưng các nguyên nhân viêm gan do virus A, B, C, EBV được loại trừ vì kết quả xét nghiệm âm tính, viêm gan tự miễn cũng ít nghĩ đến do tỉ lệ bệnh trong cộng đồng tương đối thấp

Bệnh nhân có giai đoạn hết sốt tạm thời sau

5 ngày điều trị corticosteroid, nhưng tình trạng vàng da ngày càng tăng, sốt trở lại, thể trạng chung mệt nhiều hơn Chẩn đoán bệnh tự miễn

đã được loại trừ do không đáp ứng với corticosteroid và các xét nghiệm chẩn đoán đều

âm tính, bệnh nhân được giảm dần liều và ngưng corticosteroid, lúc này với kết quả xét nghiệm PCR CMV (+), chẩn đoán “Hội chứng thực bào máu” do nhiễm CMV và “Nhiễm Cytomegalovirus biến chứng viêm gan cấp” được đặt ra Tuy bệnh nhân này có các yếu tố nghi ngờ hội chứng thực bào máu gồm có sốt

>38,50C kéo dài trên 7 ngày, lách to trên siêu âm, tăng triglyceride, ferritin tăng cao trên 3000ng/dl tủy đồ giảm 2 dòng tế bào máu (nhưng các tiêu

Trang 5

chuẩn về hemoglobin, tiểu cầu <100G/L, bạch

cầu đa nhân trung tính không đủ)(8) Vì vậy hội

chứng thực bào máu sau đó cũng được loại trừ

vì bệnh nhân không thỏa các tiêu chuẩn chẩn

đoán theo HLH(8) (Up-to-date 2011) Bệnh nhân

bắt đầu điều trị với Ganciclovir, tình trạng lâm

sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân cải thiện rõ

rệt, giảm và hết sốt sau hơn một ngày điều trị

với ganciclovir, được tiếp tục điều trị và theo

dõi trong 21 ngày sau đó, hết sốt hoàn toàn, ăn

uống sinh hoạt bình thường, thể trạng tốt hơn,

giảm vàng da vàng mắt, các xét nghiệm men

gan, bilirubin trở về bình thýờng và xét nghiệm

PCR CMV lần thứ 2 âm tính

Eddleston M và cộng sự báo cáo 34

trường hợp nhiễm CMV nặng ở những bệnh

nhân có hệ miễn dịch bình thường với biến

chứng suy đa cơ quan ở nhiều lứa tuổi khác

nhau có tỷ lệ tử vong cao ở 44,1%(5) Trong

báo cáo của tác giả đa số tổn thương từ 2 cơ

quan trở lên Báo cáo ca bệnh của chúng tôi có

điểm tương đồng với tác giả trong 3 trường

hợp nhiễm CMV chỉ có tổn thương ở gan, cả

ba trường hợp này trong báo cáo của

Eddleston M đều tử vong sau hơn 2 tuần

điều trị và không được điều trị với thuốc đặc

hiệu kháng virus, điểm khác biệt là bệnh nhân

của chúng tôi được điều trị với ganciclovir

sau khi phát hiện bệnh và kết quả lâm sàng và

cận lâm sàng bệnh nhân cải thiện rõ rệt Kỹ

thuật PCR là một xét nghiệm chẩn đoán sinh

học phân tử có độ nhạy, độ đặc hiệu cao và có

vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán sớm

bệnh nhiễm CMV(3) Trường hợp thành công

của chúng tôi trong báo cáo này ngoài việc

theo dõi đánh giá về lâm sàng, có góp phần

của xét nghiệm của PCR trong chẩn đoán

bệnh Về điều trị, hiện nay ganciclovir và

foscanet được khuyến cáo điều trị cho bệnh

nhân nhiễm CMV nặng có hệ miễn dịch bình

thường tại Mỹ và Anh(1,2) Những thuốc này

có thể có các tác dụng phụ như nhức đầu, ảo

giác, động kinh, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu,

thiếu máu, nôn và buồn nôn, kích thích

đường tiêu hóa, suy thận… cần phải theo dõi

chặt chẽ trong quá trình trị liệu, nhưng tác giả cũng ghi nhận trong báo cáo những bệnh nhân được điều trị với ganciclovir có tỷ lệ sống còn cao

KẾT LUẬN

Nhiễm CMV chiếm tỷ lệ cao trên thế giới, bệnh thường gặp trên các đối tượng suy giảm miễn dịch và là nguyên nhân tử vong ở những bệnh nhân này Nhiễm CMV nặng hiếm khi xảy ra ở người có hệ miễn dịch bình thường Trên người miễn dịch bình thường nhiễm CMV thường không có triệu chứng hay

có thể có những triệu chứng không đặc hiệu

dễ chẩn đoán trễ và nhầm lẫn với các bệnh khác Bệnh có thể diễn tiến nặng, có biến chứng, tổn thương đa cơ quan, vì vậy chẩn đoán xác định nên được thực hiện sớm Xét nghiệm PCR có vai trò quan trọng trong việc chẩn đoán sớm bệnh Về điều trị, hiện nay ganciclovir và foscanet được khuyến cáo điều trị cho bệnh nhân nhiễm CMV nặng có hệ miễn dịch bình thường, đặc biệt ganciclovir là thuốc có sẵn trên thị trường Việt Nam, nhưng khi sử dụng cần lưu ý những tác dụng phụ

của thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

95 Bethesda, MD: American Society of Health-System Pharmacists, 1995

London: British Medical Association and Royal Pharmaceutical Society of Great Britain, 1995

Cytomegalovirus DNA detection in sera from patients with active Cytomegalovirus Infection J Clin Microbiol 1992; 30: 1937-41

Cytomegalovirus: from bench to beside Clin Microbiol Rev 22; 76-98

cytomegalovirus infection in immunocompetent patients Clinical Infectious Diseases Vol 24, No.1, Jan., 1997

Work Times Saturday, Feb 11, 2011

in non-immunosuppressed critically ill patients J Infect Dev Ctries; 5 (8): 571-579

lymphohistiocytosis Last literature review version 19.1: January

2011 This topic last updated: Feb 9, 2011

Trang 6

9 Schleiss MR (2010); Chief Editor: Russell W Steele, MD Pediatric

Cytomegalovirus Infection Medscape Reference Updated: Apr

19, 2010

10 Staras SAS, Dollard SC, Radford KW, et al (1994)

Seroprevalence of cytomegalovirus infection in the United

States, 1988–1994 Oxford Journals of Medicine – Clinical infectious diseases Vol 43, issue 9, p1143-1151

11 Yamaguchi M, Ohta A, Tsunematsu T, Kasukawa R, Mizushima

Y, Kashiwagi H, Kashiwazaki S, Tanimoto K, Matsumoto Y, Ota

T, et al (1992) Preliminary criteria for classification of adult Still's disease J Rheumatol Mar;19(3):424-30

Ngày đăng: 20/01/2020, 04:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w