Mục đích nghiên cứu của bài viết nhằm nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và các vị trí đột biến gen ở bệnh nhân loạn dưỡng giác mạc di truyền dạng đốm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.
Trang 1NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MÔ BỆNH HỌC VÀ ĐỘT BIẾN GEN CỦA BỆNH NHÂN LOẠN DƢỠNG GIÁC MẠC
DI TRUYỀN DẠNG ĐỐM
Lê Xuân Cung*; Hoàng Minh Châu*
TÓM TẮT
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đột biến gen trên 90 bệnh nhân (BN) ở 59 gia đình
được chẩn đoán lâm sàng bị loạn dưỡng giác mạc di truyền (LDGMDT) dạng đốm từ tháng 6 - 1990
đến 6 - 2011 Kết quả: 100% BN có đặc điểm lâm sàng điển hình, 6 gia đình bệnh xuất hiện ở
2 thế hệ Nghiên cứu mô bệnh học cho thấy chất bất thường trên giác mạc (GM) là axit
mucopolysaccharid Phân tích gen phát hiện nhiều vị trí đột biến gen: L59P, V66L, R211Q, W232X,
Y268C, 1067-1068(GGCCGTG), R211Q/Q82X, S52L/Y268C-1068ins(GGCCGTG) và V76M Kết
luận: bệnh LDGMDT dạng đốm trên BN có đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học điển hình Phân tích
gen cho thấy có rất nhiều vị trí đột biến liên quan đến nhóm bệnh này
* Từ khoá: Loạn dưỡng giác mạc di truyền dạng đốm; Đột biến gen; Đặc điểm lâm sàng, mô
bệnh học
STUDY OF CLINICAL, HISTOPATHOLOGICAL CHARACTERS
AND GENE MUTATION IN PATIENTS WITH HEREDITARY MACULAR CORNEAL DYSTROPHY
SUMMARY
90 patients in 59 families with hereditary macular corneal dystrophy, who were discovered and
being followed from 1990 to 6 - 2011
Results: Slit-lamp examination revealed typical features of hereditary macular corneal dystrophy
in all patients There were 6 families in which the disease appeared in 2 generations Pathological
study showed that the corneal deposition was mucopolysaccharide acide Genetic analysis of some
patient , s blood samples showed many mutations in CHST6 gene, such as: L59P, V66L, R211Q,
W232X, Y268C, 1067-1068ins(GGCCGTG), R211Q/Q82X, S51L/Y268C, Y268C/1067-1068ins
(GGCCGTG) and V76M
Conclusion: Vietnamese patients with hereditary macular corneal dystrophy have typical clinical
and pathological features Genetic analysis of some Vietnamese patient , s blood samples showed
various mutations in CHST6 gene
* Key words: Hereditary macular corneal dystrophy; Genetic mutation; Clinical, histopathological
features
* Bệnh viện Mắt TW
Chịu trách nhiệm nội dung khoa học: PGS TS Nguyễn Văn Đàm
PGS TS Trần Văn Khoa
Trang 2ĐặT VấN đề
Loạn dưỡng giỏc mạc di truyền dạng
đốm là một trong 3 hỡnh thỏi loạn dưỡng
GM nhu mụ kinh điển được Athur Groenouw
mụ tả từ năm 1890 [1, 2] Đõy là bệnh hiếm
gặp, di truyền lặn, xuất hiện cõn xứng ở
2 mắt Bệnh cú xu hướng xuất hiện sớm
trong 10 năm đầu đời, biểu hiện bằng lắng
đọng chất bất thường, bắt đầu từ lớp nụng
vựng trung tõm GM, làm cho GM bị đục
Sau đú, tổn thương tiến triển dần ra sau
đến nội mụ và ra vựng chu biờn khi BN
được 20 - 30 tuổi [2] Chỳng tụi tiến hành
đề tài này nhằm: Nhận xột đặc điểm lõm
sàng, mụ bệnh học và cỏc vị trớ đột biến
gen ở BN LDGMDT dạng đốm
ĐốI T-ợNG Và PHƯƠNG PHáP
NGHIêN CứU
1 Đối tượng nghiờn cứu
90 BN ở 59 gia đỡnh được chẩn đoỏn bị
LDGMDT dạng đốm, cú hồ sơ theo dừi
bệnh tại Khoa Kết giỏc mạc, Bệnh viện Mắt
TW từ 1990 - 2011
2 Phương phỏp nghiờn cứu
Nghiờn cứu mụ tả
* Quy trỡnh nghiờn cứu:
Hỏi bệnh: qua thăm hỏi BN đến khỏm
bệnh, ghi nhận:
+ Tuổi, giới
+ Triệu chứng cơ năng của BN
+ Hỏi về tỡnh trạng mắt của cỏc thành
viờn khỏc trong gia đỡnh
- Quan sỏt và phõn tớch tổn thương loạn
dưỡng bằng sinh hiển vi đốn khe cú chụp
ảnh Loại khỏi nghiờn cứu những BN cú tổn
thương khụng điển hỡnh
BN: phỏt hiện những người bị bệnh giống như BN và lập phả hệ
- Nghiờn cứu mụ bệnh học: bệnh phẩm
là mảnh GM bệnh lý được lấy khi ghộp GM điều trị cho BN Ngõm mảnh ghộp trong dung dịch bouin, sau đú chuyển đỳc và cắt mảnh theo phương phỏp thường quy Nhuộm bệnh phẩm theo cỏc phương phỏp: PAS, blue Alcian, Trichome Masson và phõn tớch tổn thương mụ bệnh học
Nghiờn cứu đặc điểm đột biến gen: năm
2001, với sự hợp tỏc nghiờn cứu giữa Bệnh viện Mắt TW và Khoa Mắt, Trường Đại học Juntendo, Nhật Bản, BN cựng một số thành viờn trong gia đỡnh và một số người Việt Nam bỡnh thường (nhúm chứng) được lấy mỏu, tỏch bạch cầu, mang mẫu bạch cầu sang Khoa Mắt, Trường Đại học Juntendo
để phõn tớch gen
KếT QUả NGHIêN CứU Và
BàN LUậN
1 Số lượng BN
Bảng 1 Số lượng BN trong mỗi gia đỡnh
Số BN được phỏt hiện nhiều nhất trong một gia đỡnh là 5 BN
Theo y văn, LDGMDT dạng đốm là hỡnh thỏi loạn dưỡng ớt gặp nhất trong 3 hỡnh thỏi loạn dưỡng nhu mụ kinh điển [2] Nhưng trong nghiờn cứu của chỳng tụi, hỡnh thỏi LDGMDT dạng đốm lại gặp nhiều nhất Cú
lẽ, so với cỏc hỡnh thỏi LDGMDT khỏc, ở hỡnh thỏi này, bệnh xuất hiện sớm hơn với tổn thương đục GM nặng hơn nờn BN đến khỏm và được phỏt hiện với tỷ lệ cao
Trang 32 Tuổi, giới
BN nhiều tuổi nhất 75 tuổi, thấp nhất 15
tuổi, trung bình 39,6 tuổi
BN nam nhiều hơn nữ (47 nam và 43 nữ)
Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p < 0,05)
3 Tuổi phát hiện bệnh
Tuổi xuất hiện bệnh là yếu tố quan trọng
Tuy nhiên, những tổn thương ban đầu thường
xuất hiện thầm lặng, không gây ra triệu chứng
nên thường không phát hiện được ở thời
điểm này Trên thực tế, hầu hết BN được
phát hiện ở giai đoạn muộn của bệnh do
phần lớn chỉ có triệu chứng duy nhất là nhìn
mờ dần Hơn nữa, nhiều BN bị chẩn đoán
nhầm là viêm GM và được điều trị một thời
gian dài trước khi bệnh được phát hiện
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ ghi nhận
được thời điểm phát hiện bệnh do khám
tình cờ hay khi BN xuất hiện những triệu
chứng cơ năng đầu tiên Trong 90 BN,
người được phát hiện sớm nhất 9 tuổi,
muộn nhất 53 tuổi, trung bình 24,7 tuổi
4 Thị lực
Đây là triệu chứng chức năng quan trọng,
gián tiếp nói lên mức độ nặng của bệnh
Chúng tôi ghi nhận thị lực BN tại thời điểm
phát hiện bệnh
Bảng 2: Thị lực BN tại thời điểm phát
hiện bệnh
THỊ
LỰC
ĐẾM
NGÓN TAY
< 1 m
ĐẾM NGÓN TAY
< 3 m
ĐẾM NGÓN TAY 3 m ĐẾM < 1/10
1/10 ĐẾM
< 3/10 ≥ 3/10
Số
5 Triệu chứng cơ năng
Cả 90 BN nghiên cứu đều nhận thấy mắt
nhìn mờ dần 38 BN có cảm giác mắt bị
kích thích từng đợt, những BN còn lại thấy
mắt nhìn mờ dần mà không kèm theo triệu chứng nào khác
6 Đặc điểm tổn thương loạn dưỡng trên GM
Trên 180 mắt (90 BN) được nghiên cứu,
GM đều bị đục lan tỏa với nhiều mức độ khác nhau Trong đó, 31 mắt có tổn thương đục GM nặng, không quan sát được phía sau 43 mắt tổn thương đục GM tương đối, quan sát phía sau khó khăn Tổn thương đục GM giai đoạn đầu thường ở lớp nông vùng trung tâm GM Khi bệnh tiến triển, tổn thương đục tiến triển xuống lớp nhu mô sâu sát màng Descemet và ra tận vùng chu biên Trên nền đục GM lan tỏa, chúng tôi quan sát thấy những đốm đục hơn màu trắng xám, kích thước khác nhau, ranh giới không rõ Ở đa số trường hợp, đốm đục nằm nông vùng trung tâm GM, có khi nổi lên trên bề mặt GM Nhưng ở chu biên, những đốm đục tập trung chủ yếu ở lớp sâu sát màng Descemet Theo dõi BN thấy bệnh tiến triển rất chậm, chủ yếu đục nhu
mô tăng lên, các đốm loạn dưỡng xuất hiện thêm không đáng kể
7 Đặc điểm di truyền của bệnh
* Kết quả phân tích phả hệ:
Trong 59 gia đình, 20 gia đình có ≥ 2 người cùng bị bệnh 53 gia đình bệnh xuất hiện ở
1 thế hệ, 6 gia đình ở 2 thế hệ Chưa phát hiện gia đình nào bệnh xuất hiện ở 3 thế
hệ Mặc dù là hình thái di truyền lặn, nhưng chúng tôi nhận thấy, so với các hình thái loạn dưỡng GM khác, bệnh xuất hiện với tỷ
lệ cao trong một gia đình, có gia đình bệnh
Trang 4xuất hiện ở cả 2 thế hệ Như vậy, đây là
hình thái di truyền có tính thấm cao
* Kết quả phân tích gen:
Lấy mẫu máu ngoại vi của 35 BN LDGMDT
dạng đốm ở 19 gia đình và 38 thành viên
không bị bệnh của các gia đình đó Ngoài
ra, 50 người Việt Nam không bị bệnh cũng
được lấy máu làm nhóm chứng Tiến hành
tách bạch cầu từ những mẫu máu trên và
chuyển phân tích gen tại Khoa Mắt, Trường
Đại học Juntendo, Nhật Bản Qua phân tích
gen CHST6, đã phát hiện rất nhiều vị trí đột
biến ở những BN này [3]
Bảng 3: Các đột biến của gen CHST6
BIẾN ĐỔI CỦA
NUCLEOTID
HÌNH THÁI BIẾN ĐỔI CỦA NUCLEOTID
BIẾN ĐỔI CỦA AMIN AXÍT
SỐ GIA ĐÌNH
1067-1068ins
(GGCCGTG)
đoạn sau 125V
2
Y268C
1
Q82X
1
[A1495G+1067-1068ins
(GGCCGTG)]
Kết quả phân tích gen cho thấy có tới 10
vị trí đột biến gen CHST6 liên quan đến
hình thái loạn dưỡng này ở BN Đây là hình
thái loạn dưỡng liên quan đến nhiều vị trí đột biến gen nhất trong những hình thái LGDMDT được phát hiện Trong đó, vị trí
đột biến G1324A gặp nhiều nhất Không
phát hiện khác biệt rõ về đặc điểm lâm sàng cũng như mô bệnh học liên quan đến các vị trí đột biến gen khác nhau
8 Đặc điểm mô bệnh học
Đến nay, đã có 32 mắt được điều trị bằng phẫu thuật ghép GM Tất cả mảnh
GM bệnh lý lấy sau ghép được chuyển phân tích tổn thương mô bệnh học với các phương pháp nhuộm: PAS, blue Alcian và Trichrome Masson Với phương pháp nhuộm blue Alcian, trên cả 32 mẫu bệnh phẩm đều thấy xuất hiện đám lắng đọng chất bất thường màu xanh thẫm trên nền hồng của
này phân bố rải rác khắp các lớp của nhu
mô, ra tận rìa bệnh phẩm Với phương pháp nhuộm PAS, tổn thương bắt màu đỏ tươi Nhưng với phương pháp nhuộm Trichrome Masson, tổn thương không bắt màu Đây là đặc điểm mô bệnh học điển hình của axÝt mucopolysaccharid [5]
Bằng xét nghiệm hóa mô miễn dịch, Yang và CS đã phát hiện 2 týp loạn dưỡng dạng đốm Týp I là hình thái hay gặp nhất, khi xét nghiệm huyết thanh và mô GM không
có kháng nguyên keratin sulfat Ngược lại, týp II ít gặp hơn với lượng kháng nguyên keratin sulfat trong huyết thanh bình thường
và chất lắng đọng bất thường trong nhu mô
và GM bào có phản ứng với kháng thể kháng keratin sulfat Klintworth và CS báo cáo một týp miễn dịch khác là týp IA, trong
đó, không có kháng nguyên keratin sulfat trong huyết thanh và nhu mô GM, nhưng chất lắng đọng trong GM bào lại phản ứng với kháng thể kháng keratin sulfat [4] Tuy
Trang 5nhiên, trong nghiên cứu này, chúng tôi không
có điều kiện làm hóa mô miễn dịch, do đó,
không định được týp BN nghiên cứu
KẾT LUẬN
LDGMDT dạng đốm là hình thái gặp
khá phổ biến trong nhóm bệnh LDGMDT ở
nước ta Bệnh xuất hiện khá sớm với lắng
đọng chất bất thường trên GM, làm cho thị
lực giảm nhiều và BN thường mất thị lực
sau tuổi 30 Bệnh có tính di truyền lặn với
tính thấm khá cao và liên quan đến nhiều
vị trí đột biến gen CHST6 Trên lâm sàng,
bệnh LDGMDT dạng đốm nói riêng và các
hình thái LDGMDT nói chung dễ bị chẩn
đoán nhầm là viêm GM, sẹo GM, thoái hóa
GM… Do đó, cần lưu ý những đặc điểm
của nhóm bệnh lý này để có chẩn đoán
chính xác: tổn thương trên GM không kèm
theo tổn thương các phần khác của mắt và
toàn thân, không kèm theo phản ứng viêm,
hình thái tổn thương 2 mắt giống nhau về
thực thể Nếu trong một gia đình có ≥ 2 người
bị bệnh giống nhau sẽ có giá trị củng cố
chẩn đoán
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Duy Tân, Hoàng Minh Châu, Võ Thế Sao Tiếp cận lâm sàng - giải phẫu bệnh về
các loạn dưỡng GM di truyền - gia đình Kỷ yếu Công trình nghiên cứu khoa học 1993, tr.15-22
2 Nguyen Thanh Ha, Hoang Minh Chau,
Le Xuan Cung, Ton Kim Thanh, et al Identification
of novel mutation of the CHST6 gene in
Vietnamese families affected with macular corneal dystrophy in two generations Cornea 2003, 22 (6), pp.508-511
3 Laibson PR Anterior corneal dystrophy:
Clinical Diagnosis and Management Cornea
1997, 2 (88)
4 Daniel Gore, Shamim Ahmed Haji, Aarthi Balashanmugam, et al Light and electron
microscopy of macular corneal dystrophy: a case study Digital Journal of Ophthalmology 2004
Ngày nhận bài: 29/10/2012 Ngày giao phản biện: 27/1/2013 Ngày giao bản thảo in: 14/3/2013