Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm đánh giá hiệu quả của huyết thanh tự thân (HTTT) nhỏ mắt trong quá trình liền vết thương giác mạc sau bỏng hóa chất độ II, III. Nghiên cứu thăm dò 27 mắt của 22 bệnh nhân bỏng mắt do kiềm độ II, độ III. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HUYẾT THANH TỰ THÂN
NHỎ TRONG ĐIỀU TRỊ BỎNG MẮT DO HÓA CHẤT
Nguyễn Ngọc Anh * , Vũ Anh Lê **
TÓM TẮT
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của huyết thanh tự thân (HTTT) nhỏ mắt trong quá trình liền vết thương giác
mạc sau bỏng hóa chất độ II, III
Phương pháp: Nghiên cứu thăm dò: 27 mắt của 22 bệnh nhân bỏng mắt do kiềm độ II, độ III, được chia
ngẫu nhiên thành 2 nhóm: nhóm nhỏ huyết thanh tự thân 14 mắt và nhóm nhỏ sanlein 13 mắt, trong 3 tuần So sánh sự liền biểu mô giác mạc, tỉ lệ bệnh nhân liền biểu mô hoàn toàn, và độ phù giác mạc của 2 nhóm
Kết quả: Tốc độ liền biểu mô của nhóm nhỏ HTTT nhanh hơn nhóm nhỏ sanlein có ý nghĩa thống kê ở thời
điểm ngày thứ 6 (p <0,05) Tỉ lệ liền biểu mô hoàn toàn sau 3 tuần của nhóm nhỏ HTTT là 12/14 của nhóm nhỏ salein là 10/13 Độ phù giác mạc của 2 nhóm không khác biệt trong suốt 3 tuần điều trị
Kết luận: HTTT nhỏ giúp liền biểu mô giác mạc nhanh hơn sanlein trong điều trị phối hợp điều trị bỏng
mắt do hóa chất
Từ khóa: huyết thanh tự thân, bỏng mắt do kiềm
ABSTRACT
THE EFECTS OF AUTOLOGOUS SERUM EYE DROPS ON THE CORNEALWOUND HEALING
ATER CHEMICAL BURN
Nguyen Ngọc Anh, Vu Anh Le
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 2 - 2011: 110 - 116
Objectives: to evaluate the efects of autologous serum eye drops on the corneal wound healing after chemical
burn
Methods: This is pilot study 27 eyes of 22 patients who had alkali- burned eyes grade II, III, randomizely
selected into 2 groups: 14 eyes treated with autologous serum, 13 eyes dropped salein for 3 weeks Compare the wound healing of corneal epithelium, the rate of complete epithelial healing, and the corneal edema between two groups
Results: The speed of the wound healing of corneal epithelium in autologous serum eye drops is faster than
the speed in salein group at the sixth day of the course After 3 weeks of treating, the rate of complete epithelial healing in autologous serum group and salein group was 12/14 and 10/13 in turn The corneal edema between two groups was not significantly diffrent
Conclusions: Autologous serum eye drops leads to faster healing of corneal epithelium in alkali-burned eye
compare to sanlein drops
Key words: Autologous serum eye drops, alkali-burned eye
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bỏng mắt do hóa chất là một trong
những nguyên nhân gây giảm thị lực nghiêm
trọng thường gặp Hàng năm, tại khoa Chấn Thương Bệnh viện Mắt Tp.HCM, tỷ lệ bệnh nhân bị bỏng mắt do tai nạn lao động hoặc
* Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch,** Khoa Chấn Thương - Bệnh viện Mắt Tp HCM
Trang 2sinh hoạt chiếm khoảng 10% Trong số đó,
những biến chứng nặng nề về lâu dài như:
loét nhuyễn giác mạc, khuyết biểu mô dai
dẵng, tróc biểu mô tái phát chiếm tỉ lệ
không nhỏ
Thúc đẩy quá trình biểu mô hóa của bề
mặt nhãn cầu ngay trong những ngày đầu
của bỏng là một trong 3 bước tiếp cận quan
trọng (cùng với thúc đẩy tái tạo nhu mô và
kiểm soát phản ứng viêm) trong điều trị
bỏng mắt Trong các dược chất dùng để thúc
đẩy quá trình biểu mô hóa được nghiên cứu,
fibronectin và yếu tố phát triển ngoại bì
(EGF) đã cho thấy nhiều triển vọng nhất
Về phương diện nghiên cứu cơ bản, đã có
nhiều báo cáo chứng minh EGF và
Fibronectin, vốn có nhiều trong huyết thanh
tự thân (HTTT), có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy liền biểu mô giác mạc HTTT
nhỏ đã được sử dụng để trị những bệnh lý
khó của bề mặt nhãn cầu(14,15), và cũng mang
lại những thành công có mức độ đối với các
bệnh lý như khuyết biểu mô dai dẵng (bảng
7), hội chứng tróc biểu mô tái phát, khô mắt
khó trị…
Như vậy, ý tưởng dùng fibronectin và các
yếu tố phát triển có trong HTTTđể thúc đẩy
sự liền biểu mô sau bỏng mắt do hóa chất là
một đề nghị hợp lý Hơn nữa, việc sử dụng
huyết thanh tự thân tiêm dưới kết mạc để
điều trị những trường hợp bỏng được áp
dụng từ lâu ở Viện mắt Trung ương và BV
Mắt thành phố HCM nhưng vẫn chưa có báo
cáo nghiên cứu lâm sàng Do vậy, mục tiêu
của nghiên cứu này là đánh giá hiệu quả việc
sử dụng huyết thanh tự thân nhỏ mắt trong
quá trình liền biểu mô giác mạc sau bỏng hóa
chất độ II, III
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng
Đây là một nghiên cứu pilot, gồm 27 mắt của 22 bệnh nhân bỏng mắt do hóa chất độ
II, III (bảng 1), điều trị tại khoa Chấn thương, bệnh viện Mắt Tp HCM, từ tháng 5/2009 – 10/2009 Tất cả đều được rửa dẫn lưu bề mặt, rửa tiền phòng sao cho pH đo tại cùng đồ dưới và tiền phòng là 7-7,5 Loại trừ các trường hợp bỏng độ I, độ IV, cũng như những bệnh nhân có một trong các test: HbsAg, Elisa, VDRL, HCV dương tính
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, ngẫu nhiên, có nhóm chứng
Qui trình thực hiện
Bệnh nhân bị bỏng mắt do hoá chất thoả các điều kiện trên sẽ được chọn ngẫu nhiên thành 2 nhóm: Nhóm nhỏ HTTT 14 mắt; nhóm nhỏ sanlein 13 mắt Ngoài ra, các bệnh nhân của 2 nhóm còn được dùng thuốc uống
và nhỏ theo phác đồ điều trị bỏng của khoa Chấn Thương bao gồm: Col Oflovid 0,3% nhỏ 1 giọt x 6 lần/ngày Col Atropin 1% nhỏ
1 giọt x 2 lần/ngày Doxicycline 100mg 1v x 2lần/ngày; VitaminC 1g x 2 lần/ngày; Paracetamol 0,5g 1viên x 3 lần/ngày Pde Tetracylin 1% tra mắt 3 lần/ngày
Bệnh nhân trong nhóm HTTT sẽ được phát mỗi ngày một lọ thuốc nhỏ mắt chứa huyết 1ml thanh tự thân Bệnh nhân được hướng dẫn nhỏ 1 giọt x 10 lần/ngày; sau đó
lọ thuốc sẽ bị hủy, cho đến khi lành biểu mô giác mạc Tất cả sẽ được khám mắt bằng đèn sinh hiển vi để ghi nhận kết quả các biến số nghiên cứu mỗi ngày vào phiếu theo dõi trong 3 tuần Những bệnh nhân không lành biểu mô sau 3 tuần sẽ được ghép màng ối
Bảng 1: Phân độ lâm sàng của bỏng mắt [1-2]
Trang 3Tổn thương Tiên
lượng
Độ
I
Tổn hại biểu mô, giác mạc trong
Không thiếu máu rìa
Tốt
Độ
II
Đục giác mạc nhưng thấy rõ mống mắt chi tiết
Thiếu máu < 1/3 chu vi rìa
Tốt
Độ
III
Mất hầu hết biểu mô giác mạc, đục không thấy
rõ chi tiết mống
thiếu máu 1/3 – ½ chu vi rìa
Dè dặt
Độ
IV
Giác mạc đục không thấy được mống mắt,
đồng tử
Thiếu máu > ½ chu vi rìa
Xấu
Các biến số nghiên cứu chính: Ngoài các
biến số nền: Tuổi, giới, mắt bị bỏng, loại hóa
chất gây bỏng, thị lực nghiên cứu nầy chủ
yếu đánh giá sự phục hồi biểu mô giác mạc
qua độ phù giác mạc và diện tích khiếm
khuyết biểu mô
Độ Phù giác mạc (theo phân độ Hughes cải
biên
Độ 1: Tổn hại biểu mô, giác mạc trong
Độ 2: Giác mạc mờ vẫn còn thấy những
chi tiết mống mắt
Độ 3: Giác mạc mờ nhiều không thấy
những chi tiết mống mắt
Độ 4: Đục giác mạc trắng đục, không
thấy những chi tiết mống
Diện tích khuyết biểu mô giác mạc (chiều dài
đường kính dọc và ngang)
Diện tích khuyết giác mạc được đo trên
máy sinh hiển vi, thu hẹp khe sáng khoảng
cho vừa đường kính khuyết biểu mô Ghi
nhận số trên núm, nhân với 10 (mm) Đo
đường kính ngang và cao
Tỉ lệ liền biểu mô hoàn toàn = số bệnh liền
biểu mô hoàn toàn/ tổng số nhóm
Cách lấy huyết thanh tự thân
Lấy 20ml máu của bênh nhân đem quay
ly tâm tốc độ 1500rpm trong 5 phút sẽ được
khoảng 10ml huyết thanh Sau đó bơm huyết
thanh vào lọ thuốc nhỏ mắt, mỗi lọ 1ml
huyết thanh Bên ngoài bọc giấy tránh ánh sáng mặt trời và dán tên tuổi bệnh nhân Tất
cả được tiến hành trong điều kiện vô trùng
24 giờ
Phương pháp thống kê
Biến số định lượng được trình bày bằng
số trung bình độ lệch chuẩn Biến số định tính được trình bày bằng tỷ lệ % và khoảng tin cậy 95% Các test chi bình phương, Fisher,s Exact test, t test được dùng để so sánh các tỉ lệ, các số trung bình Mức p < 0,05 được coi là khác biệt có ý nghĩa thống kê Tất
cả các thuật toán trên được thực hiện với
phần mềm SPSS for Window 13.5
KẾT QUẢ Đặc điểm của 2 nhóm trước điều trị
Nghiên cứu pilot nầy gồm 27 mắt của 22 bệnh nhân, chủ yếu là nam giới (87%), tuổi trung bình là 37,08 ± 12,38 bị bỏng kiềm độ
II, III, được chia ngẫu nhiên làm 2 nhóm: nhóm dùng HTTT nhỏ và nhóm dùng salein Đặc điểm lâm sàng trước điều trị được mô tả trong bảng 2
Bảng 2: So sánh đặc điểm trước điều trị của nhóm
HTTT nhỏ và nhóm sanlein
Biến số
Nhóm HTTT
n = 14
Nhóm nhỏ sanlein
n = 13
P
Tuổi (Trb ± Đlc) 38,42
±13,12
35,75 ± 11,99
0,61 (t test) Giới (% nam ) 8, (72,7%) 12 (100%)
Thị lực (n, %>1/10) 3, (21,3%) 2, (15,4%) Kh.BM.dài
(mm, Trb± Đlc)
7,86 ± 2,47 8,00 ± 2,12 0,87
(t test) Kh.BM ngắn
(mm, Trb± Đlc)
6,36 ± 2,52 7,07 ± 2,43 0,45
(t test) Tổn thương rìa
(n; % > 1/3 rìa)
2 (14,3%) 2, (15,4%) 0,67
Fisher,s test Tổn thương kết
mạc (% > 1/3 rìa)
4, (28,6%) 3, (23,1%) 0,55
Fisher, s test
Độ trong giác mạc:
Trang 4Biến số
Nhóm HTTT
n = 14
Nhóm nhỏ sanlein
n = 13
P
n, (%)
Độ I
Độ II
Độ III
5, (35,7 %)
5, (35,7 %)
4, (28,6 %)
5, (38,5%)
5, (38,5%)
3, (23,1%)
0,95 (2 test)
Nhận xét:
Tuổi trung bình của nhóm nhỏ HTTT là
38,42, không khác biệt so với nhóm nhỏ
sanlein 35,75 tuổi (p = 0,61)
Những đặc điểm tổn thương trước điều
trị của 2 nhóm điều không khác biệt có ý
nghĩa như: chiều ngang khuyết biểu mô (p =
0,87), chiều dọc của khuyết biểu mô (p =
0,45), độ mờ đục của nhu mô (p = 0,95), chu
vi rìa bị tổn thương (p = 0,67), diện tích kết
mạc tổn thương cạnh rìa (p = 0,55)
So sánh kết quả điều trị của 2 nhóm
Tốc độ liền biểu mô giác mạc theo chiều dọc
Tốc độ liền biểu mô giác mạc theo chiều
dọc được tóm tắt trong bảng 3
Bảng 3: tiến triển liền biểu mô của nhóm nhỏ HTTT
và nhóm nhỏ sanlein (chiều dọc)
Ngày
Nhóm
thứ
0 3 6 9 12 15 18 21
HTTT n 14 14 14 6 5 4 4 2
Kh,b,m
(mm)
7,8 ±
2,4
5,9 ± 2,6
3,5 ± 2,3
4 ± 1,7
4,2 ± 1,6
3,7 ± 1,5
2,2 ± 1,5 4,0 Sanlein n 13 13 13 10 9 9 9 3
Kh,b,m
(mm)
8 ±
2,1
7 ± 2,2
5,6 ± 2,7
5,4
± 2
4,4 ± 2,2
4,1 ± 2,3
3,2 ± 2,8
5,6
± 3
p (t test) 0,87 0,28 0,048 0,19 0,83 0,78 0,48 0,53
7.8
5.9
3.5
4 4.2
3.7
2.2 4
8
7
5.6 5.4
4.4 4.1 3.2 5.6
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Ngày
i ể
HTTT SALEIN
Biểu đồ 1: Tốc độ liền biểu mô của 2 nhóm theo chiều dọc
Nhận xét: Trong suốt 3 tuần điều trị, tốc
độ liền biểu mô trung bình của nhóm nhỏ HTTT nhanh hơn (có chiều dài biểu mô khuyết ngắn hơn) nhóm nhỏ sanlein, tuy nhiên sự khác biệt nầy chỉ có ý nghĩa thống
kê ở thời điểm ngày thứ 6 (p = 0,048)
Tốc độ liền biểu mô theo chiều ngang: Được tóm tắt trong bảng 4
Bảng 4: Tốc độ liền biểu mô của nhóm nhỏ HTTT và
nhóm nhỏ sanlein (chiều ngang)
Ngày Nhóm thứ
0 3 6 9 12 15 18 21
HTTT n 14 14 11 5 5 4 3 2 Kh,b,
m
(m m)
6,3 ± 2,5
4,7 ± 2,5
3,3 ± 2,1
3,8 ± 1,6
2,6 ± 1,5
2,7 ± 1,7
2,0 ±
1
2,5 ± 0,7 sanlei
n
n 13 13 11 10 9 9 4 3 Kh,b,
m
(m m)
7,0 ± 2,4
6,0 ± 2,0
5,2 ± 2,1
4,1 ± 1,5
3,6 ± 1,8
2,6 ± 1,8
3,5 ± 2,3
3,6 ± 2,5
p (t test) 0,45 0,15 0,045 0,74 0,28 0,93 0,36 0,58
6.3
4.7
3.3 3.8 2.6 2.7
2 2.5
7 6 5.2 4.1 3.6 2.6 3.5 3.6
0 1 2 3 4 5 6 7 8
Ngày
HTTT SANLEIN
Biểu đồ 2: Tốc độ liền biểu mô của 2 nhóm theo chiều
ngang
Nhận xét: Trong suốt 3 tuần điều trị, tốc
độ liền biểu mô trung bình của nhóm nhỏ HTTT nhanh hơn (có chiều ngang biểu mô khuyết ngắn hơn) nhóm nhỏ sanlein, tuy nhiên sự khác biệt này chỉ có ý nghĩa thống
kê ở thời điểm ngày thứ 6 (p = 0,045)
Tỉ lệ liền biểu mô của 2 nhóm
Tỉ lệ liền biểu mô được tính bằng tỉ số giữa số bệnh liền biểu mô hoàn toàn trên tổng số bệnh của nhóm tại một thời điểm Theo đó, tỉ lệ liền biểu mô của 2 nhóm được trình bày qua bảng 5 và biểu đồ 3
Trang 50.57 0.64
0.71
0.786 0.857
0
0.23 0.307 0.307
0.69
0.769
1
0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
Thời gian (ngày)
l ệ
i ể
HTTT SA NLEI N Series3
Biểu đồ 3: Tỉ lệ liền biểu mô hoàn toàn của 2 nhóm
theo thời gian
Bảng 5: Tỉ lệ liền biểu mô hoàn toàn của 2 nhóm theo
thời gian
Ngày
Nhóm
thứ
6 9 12 15 18 21
Liền
HTTT
Tổng 0/14 8/14 9/14 10/14 11/14 12/14
Liền
sanlein
Tổng 0/13 3/13 4/13 4/13 9/13 10/13
Nhận xét:
Tỉ lệ liền biểu mô hoàn toàn của nhóm
HTTT nhỏ nhanh hơn so với nhóm dùng
sanlein trong 3 tuần đầu Sau 3 tuần, nhóm
salein còn 3 bệnh, nhóm nhỏ HTTT còn 2
bệnh biểu mô chưa liền phải tiến hành ghép
màng ối
So sánh độ phù giác mạc của 2 nhóm theo thời
gian
Được tóm tắt trong bảng 6 Theo đó
không có sự khác biệt về độ phù giác mạc
giữa 2 nhóm ở các thời điểm ngày thứ 7, thứ
14 và thứ 21 sau điều trị (p>0,05)
Bảng 6 Độ phù giác mạc của 2 nhóm theo thời gian
Ngày thứ Nhóm
0 7 14 21
Nhóm HTTT (n =14)
% phù GM độ II, III
64,3 57,1 14,3 7,1
Nhóm Sanlein (n = 13)%
phù GM độ II, III
61,5 46,2 15,4 14,4
2 (test) 0,95 0,76 0,93 0,59
Hình 1: Hình minh họa tiến triển điều trị của 2
nhóm
BÀN LUẬN
Sự tương đương của 2 nhóm về mặt lâm sàng
Sự hồi phục sau bỏng hóa chất, chủ yếu phụ thuộc vào độ rộng và độ thấm sâu vào nhãn cầu của tác nhân gây bỏng
Về tổn thương ở bề mặt nhãn cầu, vai trò của tế bào mầm ở vùng rìa và biểu mô kết mạc cận kề rìa là hết sức quan trọng Đối với bỏng độ II, trong 3 tuần đầu nếu không điều trị thích hợp, có thể có sự chậm tái biểu mô hóa giác mạc Với bỏng độ III, có thể có khiếm khuyết biểu mô dai dẵng, tróc biểu
mô tái phát
Về độ thấm sâu của hóa chất, tùy thuộc mức độ tổn thương nhu mô (đánh giá qua độ đục giác mạc), độ pH trong tiền phòng, cũng như những biến chứng khác thêm vào mà đánh giá độ nặng của bỏng
Trong nghiên cứu này chúng tôi phân loại
2 nhóm một cách ngẫu nhiên dựa vào các tiêu chí trên để đánh giá độ nặng của bỏng Bảng 2 cho thấy các đặc điểm lâm sàng trước khi điều trị của 2 nhóm là tương đồng Trong quá trình điều trị, hai nhóm chỉ khác nhau ở việc dùng HTTT nhỏ hay là sanlein nhỏ Để loại trừ bớt các yếu tố làm nặng thêm bệnh nhất là độ thấm của hóa chất, tất cả các trường hợp điều được dẫn lưu mắt bằng
Trang 6dung dịch ringer lactat hoặc rửa tiền phòng
cho đến khi pH trở về bình thường Trong
quá trình điều trị, không có ca nào của 2
nhóm bị tăng áp, bội nhiễm vốn có thể góp
phần vào việc chậm liền biểu mô hóa, và do
đó làm sai lệch kết quả nghiên cứu
Hiệu quả của HTTT nhỏ trong quá trình
tái biểu mô hóa giác mạc sau bỏng hóa chất
Hiệu quả của HTTT nhỏ trong quá trình
tái biểu mô hóa giác mạc sau bỏng hóa chất
(kiềm) được chứng minh trong nghiên cứu
này qua so sánh tốc độ liền biểu mô giác
mạc, tỉ lệ liền biểu mô hoàn toàn theo thời
gian, và độ trong giác mạc của nhóm dùng
HTTT nhỏ với nhóm dùng sanlein nhỏ
Về tốc độ liền biểu mô giác mạc theo cả
chiều dọc và ngang, bảng 3, bảng 4, và biểu
đồ 1, biểu đồ 2 cho thấy: Trong suốt 3 tuần
điều trị, tốc độ liền biểu mô trung bình của
nhóm nhỏ HTTT nhanh hơn nhóm nhỏ
sanlein, tuy nhiên sự khác biệt nầy chỉ có ý
nghĩa thống kê ở thời điểm ngày thứ 6 (p =
0,045)
Về tỉ lệ liền biểu mô của 2 nhóm, bảng 5
và biểu đồ 3 cho thấy nhóm HTTT nhỏ có tỉ
lệ liền biểu mô cao hơn với một tốc độ nhanh
hơn Ở ngày thứ 9 của quá trình điều trị,
nhóm HTTT nhỏ có 57% bệnh nhân liền biểu
mô hoàn toàn, nhóm dùng sanlein chỉ có 23%
bệnh nhân liền Ở ngày thứ 21, tỉ lệ nầy lần
lượt là 12/14 (85%) và 10/13 (76%)
Về độ phù giác mạc, bảng 6 cho thấy:
trong suốt quá trình điều trị, không có sự
khác biệt của 2 nhóm về sự cải thiện độ phù
giác mạc Có thể HTTT không ưu thế hơn
Sanlein trong việc tái tạo nhu mô trong điều
trị bỏng hóa chất
KẾT LUẬN
Tóm lại, dù chỉ mới là kết quả ban đầu với một cỡ mẫu pilot nhỏ, nhưng nghiên cứu
đã cho thấy dùng HTTT nhỏ có hiệu quả hơn dùng sanlein trong điều trị bỏng hóa chất độ
II, độ III về tốc độ và tỉ lệ liền biểu mô giác mạc Nghiên cứu đang được thực hiện tiếp tục với cỡ mẫu thích hợp, lớn hơn, lúc đó, huy vọng những kết luận rút ra sẽ có độ tin cậy lớn hơn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
enhancement of corneal epithelial wound healing of rabbits in
vivo Arch Ophthalmol 102, pp 455–456
from fibronectin cell-binding domain inhibits attachment of
epithelial cells Invest Ophthalmol Vis Sci 29, pp 1820–1825
rabbit corneal wounds Lab Invest 45: 1120–1129, 198
epidermal growth factor on epithelial cells and keratocytes
during wound healing of alkali-burned cornea Invest Ophthalmol
Vis Sci 31, p 225 (Suppl)
enhancement of corneal epithelial wound healing of rabbits in
vivo Arch Ophthalmol 102, pp 455–456
fibronectin in the treatment of persistent corneal epithelial
defects and trophic ulcers Am J Ophthalmol 104, pp 494–501
an alkali burn model of corneal ulceration in rabbits Arch
Ophthalmol 109, pp 414–419
in alkali burns of the rabbit cornea Cornea 4, pp 169–173
in alkali-burned rabbit cornea: enhancement of epithelial wound
healing Invest Ophthalmol Vis Sci 26, p 92 (Suppl)
growth factor in severe experimental alkali burns Ophthalmic
Res 20, pp 327–331
alkaliburned corneal epithelial wound healing Am J Ophthalmol
103 (1987), pp 802–807
growth factor in severe experimental alkali burns Ophthalmic
Res 20, pp 327–331
and corneal epithelium Cornea 7, pp 96–101
eye drops for ocular surface disorders Br J Ophthalmol 88:
1467-1474
Ocular Surface Disorders in T Reinhard, D.F.P Larkin Cornea and External Eye Disease Springer-Verlag Berlin Heidelberg
Trang 716 Tsubota K, Goto E, Fujita H, et al (1999): Treatment of dry eye
by autologous serum application in Sjo¨gren’s syndrome Br J
Ophthalmol;83:390–5
eyedrops for dry eyes and epithelial defects: clinical and in vitro
toxicity studies Br J Ophthalmol ;85:1188–97
corneal epithelial Evaluation of umbilical cord Br J Ophthalmol
87: 1312-1316
serum tears in persistent corneal epithelial defects Eye 18, 609–
614
eye drops for the treatment of persistent corneal epithelial defect Eye 23(2) 290 – 293