Nghiên cứu với mục tiêu nhằm đánh giá vai trò của kháng sinh dự phòng ở bệnh nhân xơ gan bị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản. Nghiên cứu được thực hiện trên 190 bệnh nhân xơ gan bị xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản.
Trang 1VAI TRÒ CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
BỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN
Bùi Hữu Hoàng*, Đặng Minh Luân*
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Nhiễm trùng là một vấn đề thường gặp ở bệnh nhân(BN) xơ gan bị xuất huyết tiêu hóa
(XHTH) do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản (VGTMTQ) Việc sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP)có thể giúp
làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng, xuất huyết tái phát (XHTP) sớm và tử vong cho bệnh nhân
Mục tiêu: đánh giá vai trò của KSDP ở BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu và tiến cứu, được thực hiện trên 190 BN xơ gan
bị XHTH do VGTMTQ, bao gồm 97 BN không dùng KSDP và 93 BN được dùng KSDP Kháng sinh được sử dụng đường tĩnh mạch trong thời gian 7 ngày: ceftriaxone 1g/ngày hay ceftazidim 1g x 3 lần/ngày
Kết quả: KSDP giúp làm giảm có ý nghĩa thống kê tỉ lệ nhiễm trùng nói chung (18,28% so với 40,21%, p =
0,001), tỉ lệ viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (VPMNKNP) (6,45% so với 15,5%, p = 0,048) và tỉ lệ nhiễm trùng không rõ ổ nhiễm (NTKRON) (3,23% so với 11,34%, p = 0,032) Tỉ lệ XHTP sớm ở nhóm được dùng KSDPcũng thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không được dùng KSDP (19,35% so với 34,02%, p = 0,023) Tỉ lệ tử vong khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm có dùng và không dùng KSDP (12,9% so với 17,53%, p = 0,376)
Kết luận: Đối với các BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ, kháng sinh dự phòng giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm
trùng và XHTP sớm nhưng không giúp giảm tỉ lệ tử vong
Từ khóa: Xuất huyết tiêu hóa, vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, xuất huyết tái phát, kháng sinh dự phòng, xơ gan
ABSTRACT
THE ROLE OF ANTIBIOTIC PROPHYLAXIS IN CIRRHOTIC PATIENTS WITH VARICEAL
HEMORRHAGE
Bui Huu Hoang, Dang Minh Luan
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - Supplement of No 1 - 2015: 108 - 113
Background: Bacterial infection is a common complication in cirrhotic patients with variceal hemorrhage
Antibiotic prophylaxis can reduce the rates of infections, early rebleeding and death
Objectives: To assess the role of antibiotic prophylaxis in cirrhotic patients with variceal hemorrhage Patients and methods: A retrospective and prospective cohort study was done in 190 cirrhotic patients
with variceal hemorrhage including 97 patients who were not received antibiotic prophylaxis and 93 patients who received antibiotic prophylaxis Antibiotics were administered intravenously in 7 days: ceftriaxone 1g qd or ceftazidim 1g tid
Results: Antibiotic prophylaxis considerably reduced the incidences of bacterial infections (18.28% vs
40.21%, p = 0.001), spontaneous bacterial peritonitis (6.45% vs 15.5%, p = 0.048), and unknown origin infections (3.23% vs 11.34%, p = 0.032) The early rebleeding rate in the prophylactic group was considerably lower than that in the group who was not received antibiotics (19.35% vs 34.02%, p = 0.023) Mortality was not
* Bộ môn Nội, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Trang 2different between the two groups (12.9% vs 17.53%, p = 0.376)
Conclusions: In cirrhotic patients with variceal hemorrhage, antibiotic prophylaxis can reducethe rates of
infection and early rebleeding but does not decrease the rate of death
Key works: gastrointestinal bleeding, esophageal variceal rupture, rebleeding, antibiotic prophylaxis,
cirrhosis
ĐẶT VẤN ĐỀ
XHTH do VGTMTQ là một biến chứng
thường gặp ở BN xơ gan với tần suất hàng năm
là 5% - 15% và tỉ lệ tử vong khoảng 5% - 8%
trong tuần đầu và lên đến 20% trong 6 tuần tiếp
các nhiễm trùng khác) là một vấn đề rất thường
gặp ở các bệnh nhân này: tỉ lệ nhiễm trùng là
22% trong vòng 48 giờ đầu sau nhập viện và lên
đến 35% - 66% trong vòng 14 ngày sau xuất
huyết(2) Ngoài ra, nhiễm trùng còn làm tăng
nguy cơ XHTP sớm(43,5% so với 9,8%, p < 0,01)
và tỉ lệ tử vong (40% so với 3%, p < 0,001) trong
thời gian nằm viện(1,20) Do nhiễm trùng là một
vấn đề rất quan trọng cho nên việc dùng KSDP
ngắn hạn đã được đặt ra ở các BN xơ gan bị
XHTH do VGTMTQ có kèm hay không kèm
báng bụng Các nghiên cứu ngoài nước đã
chứng minh KSDP giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm
trùng, giảm tỉ lệ XHTP sớm và có thể giảm cả tỉ
lệ tử vong cho các BN này(2,4,6) Tại Việt Nam, vấn
đề sử dụng KSDP cho các đối tượng BN xơ gan
bị XHTH trên do VGTMTQ vẫn chưa được chú ý
đúng mức và chưa có nhiều nghiên cứu liên
quan đến vấn đề này được thực hiện Đó là lý do
mà chúng tôi muốn tiến hành nghiên cứu này
với mục tiêu đánh giá hiệu quả của kháng sinh
trong dự phòng nhiễm trùng, XHTP sớm và tử
vong ở BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu và tiến cứu
Đối tượng nghiên cứu
BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ nhập khoa
Nội Tiêu hoá, bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng
01/2008 đến tháng 04/2014
Tiêu chuẩn chọn bệnh
BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ không
có bằng chứng bị nhiễm trùng tại thời điểm nhập viện
Tiêu chuẩn loại trừ
Có dấu hiệu nhiễm trùng vào thời điểm nhập viện, XHTH do nguyên nhân khác không phải do VGTMTQ, không thể nội soi tiêu hóa trên do bệnh quá nặng, có nhiều bệnh nặng ở giai đoạn cuối của các cơ quan khác ngoài gan và
BN không được điều trị theo đúng khuyến cáo hiện hành
Phương pháp tiến hành
Đối với nhóm không sử dụng KSDP, vì lí do đạo đức trong nghiên cứu,chúng tôi chỉ nghiên cứu hồi cứu dựa trên hồ sơ các BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ nhập khoa Nội Tiêu hoá - bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2008 đến tháng 09/2013 vì trong thời gian này hầu hết các BN XHTH do VGTMTQ đều không được sử dụng KSDP Đây có thể được xem là nhóm chứng lịch
sử Đối với nhóm có sử dụng KSDP, chúng tôi nghiên cứu tiến cứu.Nhóm BN này được chọn liên tiếp từ các BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ nhập khoa Nội Tiêu hoá, bệnh viện Chợ Rẫy đã được dùng KSDP từ tháng 10/2013 đến tháng 04/2014 Kháng sinh dự phòng được sử dụng cho BN là các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng đường tĩnh mạch trong thời gian 7 ngày (ceftriaxone 1g/ngày hay ceftazidim 1g x 3 lần/ngày) Chúng tôi chỉ chọn các BN được dùng các thuốc vận mạch (somatostatin, octreotide hay terlipressin) và được nội soi tiêu hóa trên sớm (nếu tình trạng
BN cho phép) để chẩn đoán và điều trị XHTH trên do vỡ giãn TMTQ (thắt thun hay chích xơ TMTQ) theo đúng khuyến cáo hiện hành Các
Trang 3BN này sẽ được ghi nhận các triệu chứng gợi ý
nhiễm trùng (sốt, lạnh run, ho, khạc đàm, tiểu
gắt buốt, đau bụng, tiêu chảy, rối loại tri giác đột
ngột, …) và XHTP (nôn ra máu, tiêu ra máu, tiêu
phân đen, ống thông mũi dạ dày ra máu, tụt
huyết áp, …ít nhất 24 giờ sau khi dấu hiệu xuất
huyết đã ngưng và ổn định) Các xét nghiệm để
chẩn đoán nhiễm trùng (công thức máu, CRP,
procalcitonin, X quang ngực, tổng phân tích
nước tiểu, phân tích dịch màng bụng, cấy máu,
cấy đàm, cấy nước tiểu, cấy dịch màng bụng nếu
có) và XHTP (công thức máu, nội soi tiêu hóa
trên…) cũng được đánh giá để tìm xem BN có bị
nhiễm trùng và XHTP hay không
Một số tiêu chuẩn chẩn đoán được áp
dụng
Xuất huyết tái phát được định nghĩa là tình
trạng chảy máu trở lại sau khi tình trạng xuất
huyết ban đầu đã được kiểm soát ít nhất 24 giờ
Xuất huyết xảy ra trong vòng 7 ngày sau khi
kiểm soát được lần xuất huyết đầu tiên được
định nghĩa là XHTP sớm(10)
Chẩn đoán VPMNKNP dựa vào cấy dịch
màng bụng dương tính hoặc bạch cầu đa nhân
trung tính trong dịch màng bụng ≥ 250/mm3
Nhiễm trùng huyết được chẩn đoán dựa vào cấy
máu dương tính và các triệu chứng lâm sàng của
nhiễm trùng Nhiễm trùng tiểu được chẩn đoán
dựa vào kết quả cấy nước tiểu ≥ 105 khúm/mL và
bạch cầu trong nước tiểu > 10/μL với bệnh cảnh
lâm sàng phù hợp Nhiễm trùng hô hấp được
chẩn đoán bằng triệu chứng lâm sàng và bất
thường trên X quang ngực hay CT scan ngực
hoặc kết quả cấy đàm dương tính Bệnh nhân
không thấy ổ nhiễm trùng nhưng sốt ≥ 38oC kéo
dài ít nhất 6 giờ và bạch cầu máu tăng ≥
15.000/mm3 với bạch cầu đa nhân trung tính
chiếm ưu thế, tăng CRP và procalcitonin được
xem là nhiễm trùng không rõ ổ nhiễm(8)
Phân tích và xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý và phân tích bằng
phần mềm thống kê SPSS 16.0 for Windows Các
phép kiểm khác biệt có ý nghĩa thống kê khi trị
số p < 0,05
KẾT QUẢ
Từ tháng 1 năm 2008 đến tháng 9 năm 2013, chúng tôi chọn được 190 BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ nhập khoa Nội tiêu hóa, Bệnh Viện Chợ Rẫy bao gồm 97 BN không dùng KSDP (nhóm 1) và 93 BN được dùng KSDP (nhóm 2)
Đặc điểm ban đầu của hai nhóm
Bảng 1: Các đặc điểm ban đầu của giữa hai nhóm
Giới tính (nam/nữ) 2,45/1 3,35/1 0,332 Tuổi 55,02 ± 13,84 55,23 ± 12,43 0,915 Nguyên nhân xơ gan
(VGSV/Rượu/Khác)
46,39%/26,8
%/ 26,81%
49,46%/30,11
%/ 20,4% 0,77 Ung thư biểu mô tế bào
Bệnh não gan 14,43% 19,35% 0,365 Báng bụng 65,98% 73,12% 0,285 Nồng độ albumin (g/dL) 3,09 ± 0,65 3,03 ± 0,63 0,503 Thời gian prothrombin
(giây) 18,46 ± 4,6 22,32 ± 7,88 <0,001
*
Nồng độ bilirubin (mg/dL) 4,87 ± 8,9 3,89 ± 5,43 0,832 Phân loại Child Pugh
(A/B/C)
20,62%/42,27
%/ 37,11%
20,43%/45,16
%/ 34,41% 0,91 Điểm Child Pugh 8,98 ± 2,71 8,69 ± 2,41 0,598 Hemoglobin lúc nhập
viện (g/dL) 7,86 ± 2,1 8,41 ± 2,03 0,069 Tình trạng choáng lúc
nhập viện 12,37% 15,05% 0,591
Độ giãn TMTQ (độ I/độ II/độ III)
2,07%/49,48
%/ 48,45%
5,38%/48,38
%/ 46,24% 0, 478
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: Các đặc điểm ban đầu của hai nhóm có dùng hay không dùng KSDP khác biệt không có ý nghĩa thống kê, ngoại trừ thời gian prothrombin là khác biệt có ý nghĩa thống kê
Hiệu quả của kháng sinh dự phòng đối với nhiễm trùng
Có 39 BN ở nhóm không dùng KSDP bị nhiễm trùng (chiếm tỉ lệ 40,21%) trong khi số BN
bị nhiễm trùng ở nhóm có dùng KSDP chỉ là 17
BN (chiếm tỉ lệ 18,28%) và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,001) Trong tổng số 56 BN
bị nhiễm trùng, VPMNKNP là nhiễm trùng thường gặp nhất (21 trường hợp, chiếm tỉ lệ
Trang 437,5%) Sự khác biệt về VPMNKNP và NTKRON
giữa hai nhóm có dùng và không dùng KSDP là
có ý nghĩa thống kê (p lần lượt là 0,048 và 0,032)
(bảng 2)
Bảng 2: Nguồn gốc nhiễm trùng
Nhiễm trùng huyết 4 2 0,437
Nhiễm trùng tiểu 1 0 0,326
* Khác biệt có ý nghĩa thống kê
Vi trùng gram âm là tác nhân gây bệnh
thường gặp nhất, chiếm 12 trên tổng số 14
trường hợp cấy bệnh phẩm dương tính (tỉ lệ
85,7%) Escherichia coli là vi trùng được phân lập
nhiều nhất (7/14 trường hợp, chiếm tỉ lệ 50%)
(bảng 3) Sự khác biệt về nhiễm trùng do vi trùng
gram âm và vi trùng gram dương giữa hai nhóm
cũng không có ý nghĩa thống kê (p lần lượt là
0,264 và 1)
Bảng 3: Tác nhân gây nhiễm trùng
(n = 97)
Nhóm 2 (n = 93)
Klebsiella pneumoniae 2 1
Aeromonas hydrophila 0 1
Enterobacter agglomerans 1 0
Hiệu quả của kháng sinh dự phòng đối với
xuất huyết tái phát sớm
Tỉ lệ XHTP sớm ở nhóm không dùng KSDP
là 34,02% và nhóm có dùng KSDP là 19,35% và
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p = 0,023)
Khi tiến hành phân tích hồi qui đa biến, ung thư
biểu mô tế bào gan, điểm số Child-Pugh, độ giãn
tĩnh mạch thực quản, nhiễm trùng và dùng
kháng sinh dự phòng là các yếu tố tiên đoán độc
lập cho tình trạng XHTP sớm (bảng 4)
Bảng 4: Liên quan giữa nguy cơ XHTP sớm với một
số yếu tố của BN trong phân tích hồi qui logistic đa biến
Ung thư biểu mô tế bào gan 3,26 1,35 – 7,88 0,009 Điểm số Child-Pugh 1,21 1,02 – 1,44 0,028
Độ giãn tĩnh mạch thực quản 2,52 1,24 – 5,14 0,011 Nhiễm trùng 2,62 1,31 – 5,07 0,01 Dùng kháng sinh dự phòng 0,41 0,19 – 0,88 0,023
Hiệu quả của kháng sinh dự phòng đối với tử vong
Có 17 trường hợp tử vong ở nhóm không dùng KSDP (chiếm tỉ lệ 17,53%) và 12 trường hợp tử vong ở nhóm có dùng KSDP (chiếm tỉ lệ 12,9%) và sự khác biệt này không ý nghĩa thống
kê (p = 0,376) Suy gan, choáng nhiễm trùng và xuất huyết là 3 nguyên nhân tử vong thường gặp nhất ở các BN này, trong đó suy gan là nguyên nhân tử vong thường gặp nhất (15 trường hợp trong tổng số 29 BN tử vong, chiếm tỉ lệ 51,7%) Trong phân tích đa biến, ung thư biểu mô tế bào gan, điểm số Child-Pugh, bệnh não gan và nhiễm trùng là các yếu tố tiên đoán độc lập cho tình trạng tử vong (bảng 5)
Bảng 5: Liên quan giữa nguy cơ tử vong với một số
yếu tố của BN trong phân tích hồi qui đa biến
Ung thư biểu mô tế bào gan 6,73 1,83 –24,71 0,004 Bệnh não gan 6,21 1,21-31,88 0,029 Điểm số Child-Pugh 1,93 1,32 – 2,82 0,001 Nhiễm trùng 0,225 0,052 –0,971 0,046
BÀN LUẬN
Nhiễm trùng rất thường gặp ở BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ Chính tình trạng XHTH và tụt huyết áp làm tăng hiện tượng chuyển vị vi trùng, gây ức chế chức năng của hệ võng nội mô
và làm giảm nồng độ bổ thể trong dịch màng bụng đã làm cho BN xơ gan dễ bị nhiễm trùng hơn(17) Các trực trùng gram âm đường ruột (như
E.coli và Klebsiella pneumoniae), Enterococci và Streptococci là những vi trùng thường gặp trong
hiện tượng chuyển vị vi trùng và cũng là các tác nhân thường gặp nhất gây nhiễm trùng ở BN xơ gan(13) Mặt khác, cũng có nhiều bằng chứng cho
Trang 5thấy tác động của nhiễm trùng trong việc gia
tăng nguy cơ bị XHTH thông qua cơ chế làm
tăng áp lực xoang gan và gây ra các thay đổi về
đông máu Nhiễm trùng và nội độc tố lưu hành
trong máu sẽ kích thích sự sản xuất endothelin
gây co thắt các tế bào hình sao tại xoang gan, làm
gia tăng áp lực tại xoang gan dẫn đến tăng áp lực
tĩnh mạch cửa.Thêm vào đó, nhiễm trùng cũng
thúc đẩy sự sản xuất NO gây ra những rối loạn
trong quá trình kết tập tiểu cầu Cuối cùng,
nhiễm trùng còn kích thích các tế bào nội mô sản
xuất heparinoid là một chất giống heparin làm
xáo trộn quá trình đông máu(19) Tất cả các yếu tố
này giải thích tại sao BN bị nhiễm trùng dễ bị
XHTP sớm hơn Các nghiên cứu đã chứng minh
KSDP giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng, tỉ lệ
XHTP sớm và có thể làm giảm tỉ lệ tử vong cho
các BN này
Hiệu quả dự phòng giúp làm giảm tỉ lệ
nhiễm trùng và XHTP sớm của kháng sinh thuộc
nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 đã được chứng
minh trong nghiên cứu của chúng tôi: KSDP
giúp làm giảm có ý nghĩa thống kê tỉ lệ nhiễm
trùng (18,28% so với 40,21%, p = 0,001) và XHTP
sớm (19,35% so với 34,02%, p = 0,023) Kết quả
này cũng tương đồng với nghiên cứu của các tác
giả Blaise(3), Jun(12), Hou(10), Hsieh(11), Pauwels(14),
Pohl(15), Rimola(17) và Soriano(18) Điều này một lần
nữa khẳng định tầm quan trọng của việc sử
dụng KSDP ngắn hạn ở các BN xơ gan bị XHTH
do VGTMTQ Nghiên cứu cũng chỉ ra việc giảm
tỉ lệ nhiễm trùng chủ yếu là do giảm tỉ lệ
VPMNKNP và NTKRON Tỉ lệ VPMNKNP
giảm đi có ý nghĩa thống kê cũng đã được ghi
nhận trong các nghiên cứu của Hsieh(11), Jun(12),
Pauwels(14) và Soriano(18) NTKRON ở nhóm
không được sử dụng KSDP trong nghiên cứu
của chúng tôi chiếm tỉ lệ khá cao so với các
nghiên cứu khác (chúng tôi: 11,34%, Jun: 1,7%(12),
Pauwels: 5,9%(14)) Điều này có thể là do nhóm
không được sử dụng KSDP của chúng tôi là
nhóm hồi cứu từ trong hồ sơ bệnh ántrong khi ở
các nghiên cứu còn lại là nhóm tiến cứu Đối với
nhóm có dùng KSDP, tỉ lệ NTKRON trong
nghiên cứu của chúng tôi khá thấp và tương đương với các nghiên cứu khác: Chúng tôi: 3,23%, Jun: 0%(12), Pauwels: 6,7%(14) Điều này lí giải tại sao NTKRON giảm có ý nghĩa thống kê ở nhóm có dùng KSDP so với nhóm không dùng KSDP Cũng tương tự các nghiên cứu của Hou, Hsieh, Jun và Soriano, nghiên cứu của chúng tôi
đã khẳng định vi trùng gram âm là tác nhân thường gặp nhất(10,11,12,18) Tuy nhiên, KSDP không giúp làm giảm có ý nghĩa thống kê tỉ lệ nhiễm trùng do vi trùng gam âm và gram dương Điều này có lẽ là do nhóm không được sử dụng kháng sinh của chúng tôi được lấy mẫu hồi cứu nên tỉ
lệ phân lập được vi trùng trong quá khứ khá thấp làm ảnh hưởng đến việc đánh giá hiệu quả thực sự của KSDP đối với các nhiễm trùng do vi trùng gram âm và gram dương Kết quả phân tích hồi qui đa biến cho thấy ung thư biểu mô tế bào gan, điểm số Child-Pugh, độ giãn tĩnh mạch thực quản, nhiễm trùng và dùng kháng sinh dự phòng là các yếu tố tiên đoán độc lập cho tình trạng XHTP sớm
Mặc dù KSDP giúp làm giảm tỉ lệ nhiễm trùng và tỉ lệ XHTP sớm nhưng không làm giảm
tỉ lệ tử vong (p = 0,376) Điều này cũng phù hợp với các kết luận về vai trò của kháng sinh trên tỉ
lệ tử vong rút ra từ các nghiên cứu của Hou(10), Jun(12), Pauwels(14), Soriano(18) và đã được giải thích là do BN xơ gan bị XHTH do vỡ giãn TMTQ có thể tử vong do nhiều nguyên nhân khác nhau mà trong đó có một tỉ lệ lớn BN tử vong là do tình trạng suy gan ở giai đoạn cuối Trong nghiên cứu của chúng tôi có đến 51,7%
BN tử vong do nguyên nhân này Kết quả này cũng tương tự như kết quả các nghiên cứu của Carbonell(5), Pauwels(14): KSDP chỉ có tác dụng giúp làm giảm nhiễm trùng và XHTP sớm nhưng ít có ảnh hưởng đến tỉ lệ tử vong Kết quả phân tích hồi qui đa biến cho thấy ung thư biểu
mô tế bào gan, điểm số Child-Pugh, bệnh não gan và nhiễm trùng là các yếu tố tiên đoán độc lập cho tình trạng tử vong
Trang 6KẾT LUẬN
Ở các BN xơ gan bị XHTH do VGTMTQ,
kháng sinh dự phòng giúp làm giảm nguy cơ
nhiễm trùng, giảm nguy cơ xuất huyết tái phát
sớm nhưng không giúp làm giảm nguy cơ tử
vong
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bernard B, et al (1995), "Prognostic significance of bacterial
infection in bleeding cirrhotic patients: a prospective study",
Gastroenterology 108(6), pp 1828-34
2 Bernard B, et al (1999), "Antibiotic prophylaxis for the
prevention of bacterial infections in cirrhotic patients with
gastrointestinal bleeding: a meta-analysis", Hepatology 29(6), pp
1655-61
3 Blaise M, et al (1994), "Systemic antibiotic therapy prevents
bacterial infection in cirrhotic patients with gastrointestinal
hemorrhage", Hepatology 20(1 Pt 1), pp 34-8
4 Bleichner G, et al (1986), "Frequency of infections in cirrhotic
patients presenting with acute gastrointestinal haemorrhage", Br
J Surg 73(9), pp 724-6
5 Carbonell N, et al (2004), "Improved survival after variceal
bleeding in patients with cirrhosis over the past two decades",
Hepatology 40(3), pp 652-9
6 Chavez-Tapia NC, et al (2011), "Meta-analysis: antibiotic
prophylaxis for cirrhotic patients with upper gastrointestinal
bleeding - an updated Cochrane review", Aliment Pharmacol
Ther 34(5), pp 509-18
7 de Franchis R (2010), "Revising consensus in portal
hypertension: report of the Baveno V consensus workshop on
methodology of diagnosis and therapy in portal hypertension", J
Hepatol 53(4), pp 762-8
8 Fernandez J, et al (2006), "Norfloxacin vs ceftriaxone in the
prophylaxis of infections in patients with advanced cirrhosis and
hemorrhage", Gastroenterology 131(4), pp 1049-56; quiz 1285
9 Garcia-Tsao G, et al (2007), "Prevention and management of
gastroesophageal varices and variceal hemorrhage in cirrhosis",
Hepatology 46(3), pp 922-38
10 Hou MC, et al (2004), "Antibiotic prophylaxis after endoscopic
therapy prevents rebleeding in acute variceal hemorrhage: a
randomized trial", Hepatology 39(3), pp 746-53
11 Hsieh WJ, et al (1998), "The effect of ciprofloxacin in the prevention of bacterial infection in patients with cirrhosis after
upper gastrointestinal bleeding", Am J Gastroenterol 93(6), pp
962-6
12 Jun CH, et al (2006), "Antibiotic prophylaxis using third generation cephalosporins can reduce the risk of early rebleeding in the first acute gastroesophageal variceal
hemorrhage: a prospective randomized study", J Korean Med Sci
21(5), pp 883-90
13 Lee YY, Tee HP, Mahadeva S (2014), "Role of prophylactic
antibiotics in cirrhotic patients with variceal bleeding", World J Gastroenterol 20(7), pp 1790-6
14 Pauwels A, et al (1996), "Systemic antibiotic prophylaxis after gastrointestinal hemorrhage in cirrhotic patients with a high risk
of infection", Hepatology 24(4), pp 802-6
15 Pohl J, et al (2004), "Antibiotic prophylaxis after variceal hemorrhage reduces incidence of early rebleeding", Hepatogastroenterology 51(56), pp 541-6
16 Rimola A, et al (1985), "Oral, nonabsorbable antibiotics prevent
infection in cirrhotics with gastrointestinal hemorrhage", Hepatology 5(3), pp 463-7.
17 Rimola A, et al (1984), "Reticuloendothelial system phagocytic activity in cirrhosis and its relation to bacterial infections and
prognosis", Hepatology 4(1), pp 53-8
18 Soriano G, et al (1992), "Norfloxacin prevents bacterial infection
in cirrhotics with gastrointestinal hemorrhage", Gastroenterology
103(4), pp 1267-72
19 Thalheimer U, et al (2005), "Infection, coagulation, and variceal
bleeding in cirrhosis", Gut 54(4), pp 556-63
20 Vivas S, et al (2001), "Presence of bacterial infection in bleeding cirrhotic patients is independently associated with early
mortality and failure to control bleeding", Dig Dis Sci 46(12), pp
2752-7
Ngày nhận bài báo: 27/10/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 30/10/2014 Ngày bài báo được đăng: 10/01/2015