1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giá trị của siêu âm trong đánh giá tăng sinh nội mạc tử cung ở tuổi quanh mãn kinh

7 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 277,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài viết là xác định độ dầy của nội mạc tử cung (NMTC) qua siêu âm, có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh lý tăng sinh NMTC. Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng 150 trường hợp xuất huyết tư cung bất thường ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh, qua siêu âm ngã âm đạo xác định được ngưỡng bề dầy NMTC là 12 mm trong đánh giá tăng sinh NMTC với độ nhạy cảm là 70,4%, độ chuyên biệt là 70,7%, giá trị tiên đoán dương tính là 50%, giá trị tiên đoán âm tính là 85,2%.

Trang 1

Ngô Lê Phương Thảo*, Nguyễn Ngọc Thoa**

TÓM TẮT

Xác định độ dầy của nội mạc tử cung (NMTC) qua siêu âm, có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh lý tăng sinh NMTC Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng 150 trường hợp xuất huyết tư ûcung bất thường ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh, qua siêu âm ngã âm đạo xác định được ngưỡng bề dầy NMTC là 12 mm trong đánh giá tăng sinh NMTC với độ nhạy cảm là 70,4%, độ chuyên biệt là 70,7%, giá trị tiên đoán dương tính là 50%, giátrị tiên đoán âm tính là 85,2%

SUMMARY

VALUE OF ULTRASONOGRAPHY IN DIAGNOSIS OF ENDOMETRIAL HYPERPLASIA

IN PERIMENOPAUSAL WOMEN

Ngo Le Phuong Thao, Nguyen Ngoc Thoa

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 160 – 166

A thickened endometrium at endovaginal ultrasonography is a reliable predictive of endometrial hyperplasia The clinical test in 150 perimenopausal bleeding women had results as follows: at a threshold value of 12 mmfor endometrial thickness, transvaginal ultrasonography had a positive predictive value of 50 percent for detecting any abnormality, with 70,4 percent sensitivity,70,7 percent specificity and a negative predictive value of 85,2 percent

MỞ ĐẦU

Tăng sinh nội mạc tử cung (TSNMTC) có liên

quan với ung thư nội mạc tử cung (UTNMTC), nhất là

TSNMTC có tế bào không điển hình, được xem là

UTNMTC tại chỗ(1,3,15) Cho nên việc phát hiện sớm

TSNMTC sẽ giúp chẩn đoán sớm UTNMTC, từ đó sẽ

góp phần quan trọng trong cải thiện tiên lượng sống

còn của bệnh nhân(9)

Chẩn đoán TSNMTC và UTNMTC phải dựa vào

Giải phẫu bệnh (GPB) Trong điều kiện thực tế tại

nước ta, nạo sinh thiết nội mạc tử cung (NMTC) là

một thủ thuật xâm lấn vì dù được thực hiện hết sức

cẩn thận, nó cũng có thể gây đau đớn và tai biến cho

bệnh nhân(5)

Với tiến bộ của khoa học, siêu âm (SA) bằng đầu

dò âm đạo là một xét nghiệm không xâm lấn, có thể

đo được bề dầy nội mạc tử cung(BDNMTC) để đánh

giá TSNMTC Hầu hết các tác giả đều thống nhất ngưỡng giá trị của nó ở tuổi hậu mãn kinh là ≥ 5mm(1,11,12,14,20,23) Nhưng đối với tuổi quanh mãn kinh thì chưa có sự nhất trí: 9mm (3), 10mm(17,12,19,22), 12mm(2), 15mm(18,24) hay 16mm(21)

Siêu âm đo BDNMTC không thể thay thế việc nạo sinh thiết NMTC, nhưng xác định được giá trị này sẽ giúp người bác sĩ lâm sàng mạnh dạn hơn khi cân nhắc chỉ định nạo sinh thiết trong một số tình huống đặc biệt: độc thân, mắc bệnh lý nội khoa nặng

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát

Khảo sát giá trị của siêu âm ngã âm đạo trong việc đánh giá TSNMTC ở phụ nữ xuất huyết tử cung bất thường quanh tuổi mãn kinh, và các yếu tố liên quan TSNMTC

* BV Từ Dũ

** Bộ môn Sản – Đại học Y Dược TP HCM

Trang 2

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005 Mục tiêu chuyên biệt

- Xác định điểm cắt đoạn (ĐCĐ) BDNMTC trong

đánh giáTSNMTC

- Khảo sát: độ nhạy, độ chuyên biệt, giá trị tiên

đoán dương tính (GTTĐ+), giá trị tiên đoán âm tính

(GTTĐ -), tỉ số khả năng khi thử nghiệm dương tính

(LR+), tỉ số khả năng khi thử nghiệm âm tính (LR-)

- Khảo sát các yếu tố liên quan TSNMTC

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Đây là nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

Dân số nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Phụ nữ xuất huyết tử cung bất thường ở tuổi tiền

mãn kinh

Dân số chọn mẫu

150 phụ nữ xuất huyết tử cung bất thường ở

quanh tuổi mãn kinh, nhập viện tại khoa Phụ,

bệnh viện Từ Dũ trong thời gian tiến hành nghiên

cứu (1/10/2003 đến 30/05/2004), được đo BDNMTC

bằng SA đầu dò âm đạo, được nạo sinh thiết và có

kết quả GPB

Tiêu chuẩn nhận vào nghiên cứu

Phụ nữ ở lứa tuổi quanh mãn kinh (từ tuổi 40 trở

lên và chưa mãn kinh, tức là không mất kinh quá 12

tháng), có xuất huyết tử cung bất thường, đồng ý

tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích rõ mục

tiêu nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Có thai và các bệnh lý liên quan với thai: sẩy thai,

thai ngoài tử cung

Bệnh nhân bị u bướu đã có chỉ định phẫu thuật

Bệnh ung thư đã được chẩn đoán rõ

Viêm nhiễm cấp tính vùng chậu

Người độc thân, người bệnh tâm thần, người

câm điếc, người không đồng ý tham gia

Phương tiện dùng trong nghiên cứu

Bảng thu thập số liệu

Máy siêu âm SD 500 Aloka, đầu dò âm đạo tần số 7.5 MHz

Dụng cụ nạo sinh thiết nội mạc tử cung từng phần

Phương pháp xử lý số liệu

-Nhập, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 10.5.Số liệu được trình bày dạng bảng biểu

-Vẽ đường cong ROC, xác định điểm cắt đoạn (ĐCĐ) BDNMTC trong TSNMTC

-Tính các giá trị ở ĐCĐ: độ nhạy, độ chuyên, GTTĐ+, GTTĐ-, LR+, LR-, tần suất bệnh

- Sử dụng tỉ số chênh OR và giá trị P để khảo sát các yếu tố liên quan

KẾT QUẢ Đặc điểm nội mạc tử cung

Bảng 1: Bề dầy NMTC (mm) trên siêu âm:

< 5 5-< 9 9-<10 10-< 11 11-<12 12-<13 13-<14 14-< 15 15-< 16

≥16

09

48

05

14

12

06

08

06

13

29

6,0 32,0 03,3 09,3 08,0 04,0 05,3 04,0 08,7 19,3

Bảng 2: Kết quả GPB

Ung thư NMTC TSNMTC không điển hình TSNMTC điển hình đơn giản TSNMTC điển hình phức tạp

Polype NMTC giai đoạn tăng trưởng NMTC giai đoạn chế tiết NMTC viêm mãn Niêm mạc vụn lành Viêm hoại tử NMTC Viêm cấp NMTC Phản ứng giả màng rụng

Teo

02

00

39

03

03

28

15

40

11

01

02

01

05

01,3

000 26,0 02,0 02,0 18,7 10,0 26,7 07,3 00,7 01,3 00,7 03,3

Trang 3

Những giá trị của thử nghiệm BDNMTC

tương ứng từng điểm cắt đoạn trong

đánh giá TSNMTC

Bảng 3: Giá trị của thử nghiệm tương ứng điểm cắt 5

TSNMTC Có Không Tổng cộng

Điểm cắt 5

<5 0 9 9

Độ nhạy: 1

Độ chuyên biệt: 0,085

1-Độ chuyên biệt: 0,915

GTT(+): 0,312

GTTĐ(-): 1

Tại các điểm cắt khác, cách tính tương tự

điểm cắt đoạn được trình bày ở bảng 4

Bảng 4: Những giá trị của thử nghiệm tương ứng

từng điểm cắt đoạn

Điểm cắt đoạn Độ nhạy

Độ chuyên

1-Độ chuyên

GTTĐ (+) GTTĐ(-)

Vẽ đường cong ROC

Từ bảng 4, chúng tôi vẽ được đường cong ROC như sau:

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2

1 (-) Độ chuyên biệt

12

5 9

10 11

13 14

15 16

Biểu đồ1 - Đường cong R OC

Để được xem là thử nghiệm lâm sàng dương

tính, ngưỡng BDNMTC được chọn sao cho có “Độ

nhạy’ cao nhất và “1- Độ chuyên biệt” không còn

thay đổi nhiều nữa Vậy, từ đường cong ROC chúng

tôi chọn được ngưỡng BDNMTC tại điểm cắt 12

Các giá trị thử nghiệm ở ngưỡng được chọn

TSNMTC BDNMTC

Có Không

Trang 4

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Độ nhạy: 70,4%

Độ chuyên biệt: 70,7%

1-Độ chuyên biệt: 0,293

Tỉ số khả năng (+): 2,407

Tỉ số khả năng (-): 0,418

Tần suất bệnh:29,3%

GTTĐ(+): 50%

GTTĐ(-): 85,2%

Khảo sát các yếu tố liên quan

TSNMTC

Bảng 5: Các yếu tố có liên quan TSNMTC

Bảng 6: Các yếu tố không liên quan TSNMTC

BÀN LUẬN

Bàn luận về việc xác định điểm cắt

đoạn BDNMTC trong đánh giá

TSNMTC

Cách chọn điểm cắt đoạn phù hợp với

chẩn đoán TSNMTC

Để chọn giá trị điểm cắt đoạn thích hợp với chẩn

đoán TSNMTC, chúng tôi chọn BDNMTC tại ngưỡng

mà tại đó có “độ nhạy cảm” cao nhất và “1 – Độ

chuyên biệt” thay đổi ít nhất.Ngưỡng chúng tôi chọn

là 12, điều này có nghĩa là khi BDNMTC từ 12 mm

trở lên được xem như bất thường

Các giá trị của thử nghiệm đo BDNMTC trong đánh

giá TSNMTC với ngưỡng được chọn có độ nhạy: 0,704,

độ chuyên: 0,707, GTTĐ (+): 0,5, GTTĐ (-): 0,85

So sánh với các tác giả khác Bảng 7:- Ngưỡng giá trị BDNMTC trong đánh giá

TSNMTC ở phụ nữ chưa mãn kinh theo các tác giả khác nhau

Tác giả Năm Điểm cắt đoạn (mm)

N Perrot (21)

JP Rouanet (17)

Phan Trường Duyệt (2)

Lê Văn Điển (3)

Dijkhuizen FP (14)

JP Rouanet (18)

Y Ardaens (24)

Steven R Goldstein (22)

F Rauch-Chabrol (13)

Kenneth M Nalabof (19)

Trong nghiên cứu này

1994

1995

1995

1996

1996

1996

1996

1997

2000

2001

2004

16

10

12

09

10

15

15

10

15

10

12

Bàn luận về các giá trị của thử nghiệm

Độ nhạy cảm

Độ nhạy của thử nghiệm chẩn đoán là 70,5% có nghĩa nếu dùng nó để tầm soát TSNMTC thì sẽ bỏ sót 29,5% trường hợp

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi gần phù hợp với tác giả Dijkhuizen(12) (88%)

Tác giả F.Rauch-Chabrol(13) đã tổng kết theo một số công trình nghiên cứu khác, độ nhạy có thể thay đổi từ 67 đến 98,9% Như vậy, độ nhạy trong nghiên cứu của chúng tôi là có thể chấp nhận được

Độ chuyên biệt

Độ chuyên biệt của thử nghiệm theo nghiên cứu của chúng tôi là 70,7% Điều này có nghĩa là với bệnh nhân không bị TSNMTC khi khảo sát BDNMTC thì 70,7% trường hợp đo được dưới 12mm Theo tác giả F.Rauch-Chabrol(13), độ chuyên biệt của thử nghiệm là 90%

Điều khác biệt này có thể do cách chọn mẫu khác nhau của mỗi tác giả: F.Rauch-Chabrol chọn những phụ nữ ở quanh tuổi mãn kinh nhưng không phải tất cả đều có xuất huyết âm đạo bất thường Còn trong lô nghiên cứu của chúng tôi, tất cả đều có xuất huyết âm đạo bất thường

Trang 5

BDNMTC ≥ 12 mm, có 50% khả năng TSNMTC Tỉ

lệ dương tính giả= 100% - GTTĐ (+) = 50% Như

vậy, không thể dựa vào đơn thuần một thử nghiệm

đo BDNMTC để chẩn đoán TSNMTC mà phải kết

hợp thêm một hoặc nhiều thử nghiệm khác, đặc

biệt là GPB

Theo tác giả F Rauch-Chabrol, GTTĐ (+) có

thể tăng từ 71 đến 94,3%, tức là tỉ lệ (+) giả thay

đổi từ 29 đến 5,7% Sai lệch này do kinh nghiệm

của người siêu âm và máy móc sử dụng Ngoài ra,

mẫu nghiên cứu của chúng tôi chưa đủ lớn cũng

có thể ảnh hưởng đến kết quả này

Giá trị tiên đoán âm tính

GTTĐ (-) của thử nghiệm có ý nghĩa trong

việc loại trừ khả năng TSNMTC Theo nghiên

cứu của chúng tôi GTTĐ (-) khá cao: 85,2% Vậy,

nếu số đo BDNMTC dưới 12mm thì hầu như

không có TSNMTC Tỉ lệ âm tính giả= 100% -

GTTĐ (-) =14,8%

Tỉ số khả năng khi thử nghiệm dương

tính và âm tính

LR(+): 2,407, nghĩa là khi BDNMTC ≥12mm,

khả năng bị TSNMTC nhiều gấp 2,407 lần so với

không bị

LR(-): 0,418 Chứng tỏ: khi BDNMTC <12mm

thì khả năng bị TSNMTC chỉ bằng 0,418 lần so với

khả năng không bị

Bàn luận về các yếu tố liên quan với

TSNMTC

Trong lô nghiên cứu của chúng tôi không có

bệnh nhân bị nhược giáp, bệnh nhân sử dụng

Estrogen đơn thuần và Tamoxifène Do đó, sẽ không

bàn đến các yếu tố này

Liên quan với TSNMTC Tỉ số nguy cơ Yếu tố

Lurain cứu này Nghiên Lurain cứu này Nghiên

Chưa sanh Có ít con (dưới 2) Mãn kinh sau 52 tuổi Béo phì Cao huyết áp Tiểu đường Kinh không đều Điều trị Estrogen đơn thuần Điều trị Tamoxifen

Có Có Có Có Có Có Có Có Có

Có Có Không Có Cóù Không Không

2-3 lần chưa xác định 2,4 lần 3-10 lần chưa xác định 2,8 lần chưa xác định 4-8 lần 2-3 lần

3,17 2,83

2,671 2,77

Một số yếu tố khác chưa được tác giả Lurain đề cập tới gồm có: môi trường sinh sống, nghề nghiệp lao động chân tay hay lao động trí óc, tuổi dậy thì, sẩy thai nhiều lần (trên 2 lần) và cường giáp

Các yếu tố này đã được chúng tôi khảo sát và nhận xét: các đặc điểm về nghề nghiệp, tuổi dậy thì, sẩy thai nhiều lần và cường giáp không liên quan với TSNMTC

Các tác giả Bùi Thị Trúc Giang(4) và Trần Thị Bích Huyền (7) thống nhất ý kiến với chúng tôi về đặc điểm sẩy thai nhiều lần không liên quan với TSNMT Cường giáp không được 2 tác giả này khảo sát Riêng yếu tố nghề nghiệp, theo tác giả Trúc Giang, dường như TSNMTC xảy ra nhiều ở người lao động chân tay hơn ở người lao động trí óc, điều này phù hợp với nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Hoa(6) Còn đặc điểm về dậy thì muộn, theo tác gia Trúc Giang và Bích Huyền, có mối liên quan với TSNMTC

Đặc biệt trong nghiên cứu của chúng tôi, dường như có sự liên quan giữa môi trường sống ở TP.HCM và TSNMTC, với p = 0,027 Nghiên cứu của tác giả Trúc Giang(4): TSNMTC thường xảy ra trên bệnh nhân sinh sống ở tỉnh khác thành phố Hồ Chí Minh hơn, nhưng không đề cập đến tỉ số chênh OR Trong khi đó, tỉ số chênh đã được khảo sát trong nghiên cứu của chúng tôi là 2.22 Tuy nhiên, do mẫu nghiên cứu của chúng tôi còn nhỏ nên điều này cũng cần được nghiên cứu thêm

Trang 6

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Ngoài ra: ở người có BDNMTC dưới 5 mm, không

ai bị TSNMTC Kếr quả này phù hợp với các tác giả:

Vũ Thị Nhung (8), Bùi Thị Trúc Giang (4) và Trần Thị

Bích Huyền (7) Đây sẽ là yếu tố giúp bác sĩ lâm sàng

cân nhắc việc nạo sinh thiết NMTC trong một số

trường hợp đặc biệt: độc thân, hoặc mắc một số bệnh

lý nguy hiểm như tim mạch, huyết học

KẾT LUẬN

Các kết quả nghiên cứu 150 bệnh nhân được

khám và điều trị tại bệnh viện Từ Dũ trong thời gian

từ 01/10/2003 đến 30/05/2004 cho phép chúng tôi rút

ra một số kết luận

1/ Thử nghiệm đo BDNMTC là thử nghiệm đơn

giản, an toàn, có độ tin cậy cao trong đánh giá

TSNMTC Do đóù, bác sĩ lâm sàng nên sử dụng siêu

âm đầu dò âm đạo như công cụ đầu tiên trong chẩn

đoán và bác sĩ siêu âm nên chú ý không bỏ sót đo

BDNMTC khi khảo sát một bệnh nhân xuất huyết TC

bất thường

2/ BDNMTC 12 mm được chọn là điểm cắt đoạn

trong bệnh lý TSNMTC trong nghiên cứu này Vì vậy,

rất cần thiết nạo sinh thiết NMTC cho bệnh nhân

xuất huyết TC bất thường, đặc biệt đối với bệnh nhân

ở tuổi quanh mãn kinh, khi siêu âm ngã âm đạo đo

đượïâc BDNMTC từ 12 mm trở lên

3/ Với ngưỡng này, thử nghiệm BDNMTC có độ

nhạy: 70,4%, độ chuyên: 70,7%, GTTĐ(+): 50%,

GTTĐ(-): 85,2%, LR(+): 2,407ø và LR(-): 0,418

4/ Các yếu tố có liên quan với TSNMTC gồm:

chưa sanh, ít con, béo phì, tăng huyết áp Cho nên,

bác sĩ lâm sàng cần đặc biệt chú ý nạo sinh thiết

NMTC cho những bệnh nhân này Riêng yếu tố sinh

sống tại thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là có

liên quan với TSNMTC cần được khảo sát thêm

5/ Không có trường hợp nào bị TSNMTC khi

BDNMTC đo được dưới 5mm Kết quả này là một yếu

tố hỗ trợ cho bác sĩ lâm sàng trong đánh giá và cân

nhắc xử trí bệnh nhân xuất huyết TC bất thường

quanh tuổi mãn kinh, nhất là khi người bệnh có tổng

trạng quá yếu hoặc có kèm theo bệnh lý nội khoa

trầm trọng Tuy nhiên, vì số liệu thu thập được còn

ít (5 trường hợp) nên cần có nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn nhằm đánh giá kết quả chính xác hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Thị Vân Anh Bệnh thân tử cung Trong: Nguyễn Sào Trung Bệnh học các tạng và hệ thống Nhà xuất bản y học, 401-3 (1994)

2 Phan Trường Duyệt Kỹ thuật siêu âm và ứng dụng trong sản phụ khoa, 396 (1995)

3 Lê Văn Điển Sản Phụ khoa Tập 2 Bộ môn Phụ Sản trường Đại học Y Dược TP HCM, 936-941 (1996)

4 Bùi Trúc Giang Khảo sát 50 trường hợp tăng sinh nội mạc tử cung điều trị tại bệnh viện Phụ sản TP HCM (01/1996-01/1998) Luận án tốt nghiệp Chuyên khoa 1 Chuyên ngành Sản Phụ khoa Trường Đại học Y Dược

TP HCM (1999)

5 Nguyễn Thị Thanh Hà Nạo sinh thiết từng phần Trong: Trần Thị Lợi Thực hành Sản Phụ Khoa Nhà xuất bản Y học, 150 -1 (2004)

6 Hồ Thị Hoa Một vài nhận xét về kết quả Gỉai phẫu Bệnh lý trên mẫu Nạo sinh thiết buồng tử cung các trường hợp rong kinh, rong huyết ở tuổi tiền mãn kinh Luận án tốt nghiệp Chuyên khoa 1 Chuyên ngành Sản Phụ khoa Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh (2001)

7 Trần Thị Bích Huyền Tình hình tăng sinh nội mạc tử cung ở bệnh nhân có xuất huyết âm đạo bất thường Luận án tốt nghiệp Chuyên khoa 1 Chuyên ngành Sản phụ khoa Trường Đại học Y Dược TP HCM (1997)

8 Vũ Thị Nhung, Đặng Vinh Anh Tài Gía trị chẩn đoán bệnh lý nội mạc tử cung bằng siêu âm Hội nghị Việt Pháp về Sản Phụ khoa vùng châu Á Thái Bình Dương, 255-260 (ngày 21/05/2004)

9 Nguyễn Thị Mai Trang Khảo sát giá trị các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng trong bệnh lý ung thư nội mạc tử cung Luận án tốt nghiệp Chuyên khoa

1 Chuyên ngành Sản Phụ khoa Trường Đại học Y Dược TP HCM, 19-27 (1999)

10 Blanc B, Boubli L Hyperplasie de l’endomètre Trong: Gynécologie, 356 (1989)

11 Brenner PF Differential diagnosis of Abnormal uterine bleeding Am J Obstet Gynecol, 175 (32):

766-9 (1766-9766-96)

12 Dijkhuzien FPHLJ, Brolmann HAM, Potters AE, BongersMY, Heinz AP The accuracy of transvaginal ultrasonography in the diagnosis of endometrial abnormalities Obstet Gynecol, 87, 345-9 (1996)

13 Rauch-Chabrol F., Fontages M Eùchographie des lésions bénignes de l’endomètre Unité spéciale: L’endomètre Nouvelles explorations, évolution des pratiques (20 Mai 2002, Bordeaux) http://pro.gyneweb.fr/sources/congres/collegeb/endomet re/echobenin.htm

14 Asaksouk F, Al-Kadhi YA Endometrium, carcinoma eMedecine (May 16, 2004).eMedecine

15 Lurain JR Uterin cancer Trong: Novak’s Gynecology,

13 th edition Jonathan S Berck, 1144-1147 (2002)

Trang 7

17 Rouanet JP, Maubin A Montpellier-Nýmes La

pathologie benigne de l’uterus (1995)

http://www.med.univ.rennes1.fr/cerf/edicerf/UG/UG24.

html

18 Rouanet JP, Maubon A La pathologie bénigne de

l’utérus (1996)

http://www.med.univ.rennes1.fr/cerf/edicerf/ug/ug24.ht

ml

19 Nataboff KM., Pellerito JS., and Ben-Levi, E Imaging

the endometrium: Disease and Normal Variants

Radiographics, 21, 1409-1424 (2001)

20 Bouli L., Charpin C., Erny R, Blanc B., Kontostolis E

Les états pré-néoplasiques de l’endomètre clinique,

imagerie non endoscopique et dépistage

http://www.gyneweb.fr/sources/congres/jta/94/endometr

e26.htm

21 Perot N Endomètre: Diagnostic de polype,

d’hyperplasie Conduite à tenir Différents aspects

cho/96/endometre.html

22 Goldstein SR., Zeltser I, Horan CK., Snyder JR., and Schwartz LB.,: Ultrasonography- base triage for perimenopausal patients with abnormal uterine bleeding American Journal of Obstetrics and Gynecology, 177(1)(July 1997)

23 Strauss HG, Wolters M, Methfessel G, Buchmann J, Koelbl H Significance of endovaginal ultrasonography

in assessing tamoxifen-associated changes of the the endometrium A prospective study Acta Obstet Gynecol Scan, 79(8), 697-701 (August 2000)

24 Ardens Y Endomètre: aspect normal au cours du cycle spontané, cartographie vasculaire, apport du Doppler couleur http://www.gyneweb.fr/sources/congres/echographie/jpe

cho/96/endometre.html

Ngày đăng: 20/01/2020, 03:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w