1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả của liệu pháp lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp nặng

5 156 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 247,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đề tài này nhằm nghiên cứu hiệu quả của liệu pháp lọc máu liên tục (LMLT) trong phối hợp điều trị viêm tụy cấp (VTC) nặng. Nghiên cứu tiến cứu và mô tả thực hiện trên 40 bệnh nhân viêm tụy cấp nặng được lọc máu liên tục tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Chợ Rẫy (HSCC-BVCR) từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2012.

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA LIỆU PHÁP LỌC MÁU LIÊN TỤC TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP NẶNG

Nguyễn Thị Trúc Thanh*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Nghiên cứu hiệu quả của liệu pháp lọc máu liên tục (LMLT) trong phối hợp điều trị viêm tụy cấp

(VTC) nặng

Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu và mô tả thực hiện trên 40 bệnh nhân viêm tụy cấp nặng được lọc máu

liên tục tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Chợ Rẫy (HSCC-BVCR) từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2012

Kết quả: Trong 40 bệnh nhân VTC nặng được LMLT có 32 bệnh nhân nam (80%) và 8 bệnh nhân nữ

(20%), tỷ lệ nam:nữ = 4:1; tuổi trung bình: 43,8±11,3, độ tuổi <50 chiếm tỉ lệ cao nhất (75%) Sau 24 giờ LMLT, huyết áp trung bình tăng (76,7 ± 32,8/ 89,4 ± 22,8), creatinin giảm (3,3 ± 2,5/ 1,9 ± 1,8) với p<0,05, điểm SOFA

và điểm APACHE II giảm có ý nghĩa ở nhóm bệnh nhân sống Có sự cải thiện PaO 2 /FiO 2 (257,5 ± 108/362, 2 ± 93,7), pH máu (7,31 ± 0,1/ 7,38 ± 0,7) sau lọc máu Nồng độ amylase, lipase máu, CRP, procalcitonin máu giảm nhanh từ giờ thứ 24 sau lọc máu Tỉ lệ tử vong là 27,5% Biến chứng thường gặp nhất là hạ kali máu mức độ nhẹ đến vừa Không có biến chứng nặng khi lọc máu

Kết luận: LMLT là phương pháp tốt trong phối hợp điều trị VTC nặng Phương pháp này an toàn, cải thiện

được huyết động, toan chuyển hóa, giảm độ nặng của bệnh và giảm tỉ lệ tử vong

Từ khóa: Viêm tụy cấp nặng, lọc máu liên tục

ABSTRACT

EFFECTIVENESS OF CONTINUOUS HEMOFILTRATION

IN TREATMENT OF SEVERE ACUTE PANCREATITIS

Nguyen Thi Truc Thanh * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 403-407

Objective: to study the effectiveness of continuous hemofiltration in associating treatment of severe acute

pancreatitis

Methods: A descriptive prospective study of 40 severe acute pancreatitis patients, who were received

continuous hemofiltration at ICU of Cho Ray hospital from 1/2011 to 6/2012

Results: In 40 severe acute pancreatitis patients received continuous hemofiltration, there were 32 males

(80%) and 8 females (20%), the sex ratio was 4:1; the mean age was 43.8 ± 11.3 with 75% under 50 years old After 24 hours of continuous hemofiltration, mean arterial pressure increased (76.7 ± 32.8/ 89.4 ± 22.8), creatinin decreased (3.3 ± 2.5/ 1.9 ± 1.8) with p<0.05, SOFA and APACHE II score decreased significantly in survival patients There were improvement of PaO 2 /FiO 2 (257.5 ± 108/ 362.2 ± 93.7), and pH (7.31 ± 0.1/ 7.38 ± 0.7) after hemofiltration The concentration of amylase, lipase, CRP, procalcitonin decreased quickly after 24 hours of continuous hemofiltration Mortality rate was 27.5% The most common complication was hypokalemia with mild to medium severity There was no severe complication during hemofiltration

Conclusions: Continuous hemofiltration was the good method in associating treatment of severe acute

pancreatitis This method was safe, improved hemodynamics, acidosis, decreased severity and mortality rate

Key words: Severe acute pancreatitis, continuous hemofiltration

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm tụy cấp là quá trình tổn thương cấp

tính của tụy với tỉ lệ mắc bệnh khá cao Tỷ lệ tử

vong chung từ 10 - 15% và đối với VTC nặng tỷ

lệ tử vong lên đến 30 - 40%(10) Tăng cytokin máu

đóng vai trò chính trong cơ chế bệnh sinh của

VTC và VTC nặng biến chứng suy đa tạng(7) Các

nghiên cứu gần đây cho thấy LMLT có khả năng

loại bỏ cytokin, cắt vòng xoắn gây suy đa tạng,

làm giảm áp lực ổ bụng, giảm suy tạng, cải thiện

tỷ lệ tử vong và rút ngắn thời gian điều trị ở

bệnh nhân VTC nặng(2,9,8,3,12) Tuy nhiên còn

nhiều tranh cãi trên thế giới về hiệu quả của biện

pháp này Khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Chợ

Rẫy đã và đang áp dụng LMLT cho bệnh nhân

VTC nặng Chúng tôi tiến hành nghiên cứu này

nhằm đánh giá hiệu quả của liệu pháp LMLT

trong phối hợp điều trị VTC nặng

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chuẩn chọn bệnh

Tất cả bệnh nhân VTC nặng (điểm Ranson ≥

3 hay APACHE II≥8, theo hướng dẫn của hội

nghị quốc tế về VTC Atlanta 1992) được LMLT

tại khoa HSCC-BVCR trong thời gian từ tháng

1/2011 đến 6/2012

Tiêu chuẩn loại trừ

Khi có sự hiện diện của 1 hay nhiều tiêu

chuẩn sau:

+ Tuổi < 18

+ Tử vong trong vòng 6 giờ đầu tiên kể từ lúc

lọc máu

+ Bệnh nhân VTC nặng nhưng có kèm bệnh

lý khác như suy tim nặng (NYHA III,IV), bệnh lý

ung thư

+ Có chỉ định lọc máu nhưng bệnh nhân

hoặc thân nhân không đồng ý

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu và mô tả

Các bước tiến hành:

+Bệnh nhân VTC nặng đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu sẽ được làm các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phân loại mức độ nặng, hồi sức tích cực, điều trị cơ bản và LMLT

+Kỹ thuật LMLT:

Phương thức lọc máu tĩnh-tĩnh mạch liên tục (CVVH) với máy Diapact của công ty B Braun hoặc lọc thẩm tách máu tĩnh-tĩnh mạch liên tục (CVVHDF) với máy Prismaflex của hãng Gambro

Dịch thay thế Hemosol

Chống đông bằng heparin theo phác đồ Các thông số cài đặt: tốc độ máu 180-200ml/phút, tốc độ dịch thay thế 45ml/kg/phút Thời gian kéo dài cho 1 quả lọc: 24 giờ Tiến hành LMLT cho đến khi các dấu hiệu lâm sàng cải thiện và/ hoặc hết sốc, ngừng được thuốc vận mạch, hô hấp, chức năng thận cải thiện

Nếu chỉ còn suy thận đơn thuần có thể chuyển sang lọc máu ngắt quãng

Thu thập số liệu:

Các dữ liệu được thu thập tại các thời điểm trước lọc máu (T0), 24 giờ (T1), 48 giờ (T2) trong lọc và sau lọc máu (T3)

Tiêu chí đánh giá hiệu quả của LMLT Lâm sàng: mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở hàng ngày

Cận lâm sàng: Công thức máu, creatinin máu, bilirubin máu, tỷ lệ PaO2/FiO2, khí máu động mạch, amylase máu, lipase máu, CRP và procalcitonin

Diễn biến điểm SOFA và APACHE II

Tỷ lệ sống

Xử lý số liệu

Kết quả nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Giá trị p < 0,05 được xem có ý nghĩa thống kê

Trang 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2012 chúng

tôi tiến hành LMLT trên 40 bệnh nhân VTC

nặng tại khoa HSCC-BVCR, trong đó 29 bệnh

nhân sống và 11 bệnh nhân tử vong Tỉ lệ tử

vong là 27,5%

Đặc điểm độ nặng 2 nhóm trước lọc máu

Điểm APACHE II Sống 17,6 ± 5,1 < 0,05

Tử vong 23,6 ± 5,7 Điểm SOFA Sống 6,7 ± 2,4 < 0,05

Tử vong 9 ± 3,7

Số cơ quan suy Sống 2,3 ± 0,9 < 0,001

Tử vong 3,8 ± 1,2 CTSI Sống 6 ± 2,2 >0,05

Tử vong 6,9 ± 2,7

Quy ước: p là so sánh giữa nhóm sống với nhóm tử vong

Nhận xét: nhóm tử vong có mức độ bệnh

nặng và số cơ quan suy nhiều hơn so với

nhóm sống

Thay đổi huyết áp trung bình (HATB)

trước, trong và sau lọc máu

Thời

điểm

HA trung bình (mmHg)

T0 76,7 ± 32,8 83,4 ± 32 59 ± 29 < 0,05

T1 89,4 ± 22,8 * 95 ± 21,8 * 74 ± 18,9 ** < 0,05

T2 89,6 ± 26,2 * 98,6 ± 18 ** 65,8 ± 30,2 < 0,001

T3 95,5 ± 27 * 103,6± 16,1*** 66,4 ± 38,5 < 0,05

Quy ước: p ở góc phải của bảng là so sánh giữa nhóm

sống với nhóm tử vong * là p<0,05, ** là p<0,01, ***

là p<0,001 (so với T0)

Nhận xét: HA trung bình tăng dần và có ý

nghĩa thống kê ở các thời điểm T1, T2, T3 so với

thời điểm T0 HA trung bình giữa nhóm sống và

tử vong khác biệt có ý nghĩa thống kê

Thay đổi PaO 2 /FiO 2 trước, trong và sau

lọc máu

Thời

điểm

PaO 2 /FiO 2 Chung (n=40) Sống (n=29) Tử vong (n=11) p

T0 257,5 ± 108 254,5±112,7 265,6 ± 99,3 >0,05

T1 260,0 ± 107 272,3±102,3 227,4 ± 117,5 >0,05

T2 291,7 ± 110,5 314,5 ± 99,9** 231,7±119,4 <0,05

T3 362,2 ± 93,7 *** 388,6± 77,8*** 252,9 ± 75,5 <0,01

Nhận xét: Tỷ lệ PaO2/FiO2 tăng dần và có ý nghĩa thống kê tại thời điểm kết thúc lọc máu (T3) so với T0 (p<0,001) Tỷ lệ PaO2/FiO2 giữa 2 nhóm sống và tử vong chỉ khác biệt có ý nghĩa từ thời điểm T2

Thay đổi creatinin trước, trong và sau lọc máu

Thời điểm

Creatinin (mg/dl) Chung

(n=40)

Sống (n=29)

Tử vong

T0 3,3 ± 2,5 3,2 ± 2,6 3,4 ± 2,2 >0,05 T1 1,9 ± 1,8*** 1,9 ± 1,8 1,8 ± 0,9 >0,05 T2 1,4 ± 1*** 1,5 ± 1,1 1,3 ± 0,7 >0,05 T3 1,1 ± 0,7*** 1,1 ± 0,7 1,2 ± 0,4 >0,05

Nhận xét: So với thời điểm T0, nồng độ

creatinin máu của bệnh nhân VTC nặng được LMLT ở hai nhóm: nhóm tử vong và nhóm còn sống đều giảm dần có ý nghĩa thống kê ở các thời điểm T1,T2 và kết thúc lọc máu (T3) Creatinin ở hai nhóm sống và tử vong không khác biệt ở tất cả các thời điểm

Thay đổi điểm SOFA trước, trong và sau LMLT

Thời điểm

Điểm SOFA Chung

(n=40)

Sống (n=29)

Tử vong

T0 7,4 ± 3 6,7 ± 2,4 9 ± 3,7 <0,05 T1 6,5 ± 3,8 * 5 ± 2,3 10,5 ± 4,2 <0,01 T2 5,4 ± 4,7 ** 3,4 ± 2,1 10,8 ± 5,6 <0,001 T3 3 ± 3,4 *** 1,8 ± 1,4 7,9 ± 4,7 <0,05

Nhận xét: So sánh giữa nhóm BN còn sống

và nhóm BN tử vong điểm SOFA có khác biệt tại thời điểm trước lọc máu (p<0,05) và khác biệt rất đáng kể vào các thời điểm 24 giờ, 48 giờ sau lọc máu và kết thúc lọc máu Điểm SOFA giảm có ý nghĩa thống kê tại thời điểm T1, T2, T3 so với thời điểm T0

Thay đổi điểm APACHE II trước, trong và

sau LMLT

Thời điểm

Điểm APACHE II

(n=29)

Tử vong

T0 19,3 ± 5,9 17,6 ± 5,1 23,6 ± 5,7 <0,01 T1 15,4 ± 7,4*** 12,7 ± 5,6 22,6 ± 7,1 <0,001 T2 13,3 ± 8*** 9,9 ± 4,4 22,3 ± 8,7 <0,001 T3 9,7 ± 9,6*** 5,6 ± 3,8 24,4 ± 9,8 <0,001

Trang 4

Nhận xét: Điểm APACHE II giảm có ý nghĩa

thống kê ở thời điểm T1, T2, T3 so với thời điểm

T0 (p<0,001) Ở nhóm BN tử vong, điểm

APACHE II không thay đổi và cao hơn có ý

nghĩa so với nhóm BN sống

Thay đổi CRP và Procalcitonin

T0 328,8 ± 156,1 36,8 ± 53

T1 287,3 ± 164,2 17,8 ± 27,3

T2 219,6 ± 127,3 9,7 ± 21,6

T3 144,9 ± 111,6 2,8 ± 5,6

Nhận xét: Nồng độ CRP và Procalcitonin

máu giảm có ý nghĩa thống kê ở các thời điểm

T1, T2, T3 so với T0 (p<0,05)

Thay đổi pH và HCO 3 máu trước, trong và

sau LMLT

T0 7,31±0,1 15,9±5,5

T1 7,38±0,7 21±4,3

T2 7,4±0,7 22±3,7

T3 7,42±0,7 24,4±2,9

Nhận xét: pH và nồng độ HCO3 máutăng về

giá trị bình thường từ giờ thứ 24 sau lọc máu

(p<0,001)

BÀN LUẬN

Đặc tính chung của 2 nhóm nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhóm tử vong

có mức độ bệnh nặng hơn, số cơ quan suy cao

hơn Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước

đây cho rằng điểm APACHE II, SOFA và số cơ

quan suy càng lớn thì tiên lượng tử vong càng

cao và là yếu tố tiên lượng tử vong độc lập

Hiệu quả của LMLT

HATB diễn tiến ổn định trong quá trình

LMLT kể cả nhóm tử vong tuy nhiên sự thay

đổi này là ít, không có ý nghĩa thống kê Ở

nhóm sống, HATB tăng có ý nghĩa thống kê từ

giờ thứ 24 sau lọc máu Kết quả này cũng phù

hợp với nhiều nghiên cứu khác cho rằng

LMLT đã góp phần duy trì HATB ổn định

trong quá trình lọc máu(8,3)

Mặc dù hiệu quả của LMLT trên tỉ lệ oxy hóa

máu còn chưa thống nhất, chúng tôi thấy tỉ lệ

PaO2/FiO2 cải thiện trong quá trình lọc máu và tăng có ý nghĩa thống kê với p<0,01 từ giờ thứ 48

ở nhóm sống Các nghiên cứu khác cũng cho thấy PaO2 ở nhóm được LMLT cao hơn hẳn so với nhóm không LMLT.(9,8) Có lẽ nhờ LMLT có vai trò thải bỏ lượng dịch thừa, cải thiện cơ học phổi, làm tăng độ đàn hồi phổi và làm giảm sức cản đường thở, tăng trao đổi oxy tại phổi

Chức năng thận cải thiện đáng kể từ giờ thứ

24 thể hiện qua nồng độ creatinin máu giảm đáng kể ở giờ thứ 24, tiếp tục giảm ở giờ thứ 48

và lúc kết thúc lọc máu kể cả nhóm tử vong Kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu khác đều thấy rằng LMLT có tác dụng thanh thải tốt creatinin máu do creatinin có trọng lưỡng phân

tử thấp nên dễ dàng qua được màng lọc theo cả

cơ chế siêu lọc và đối lưu.(2,5,8,3) LMLT góp phần làm giảm độ nặng của bệnh nhân VTC nặng, điểm SOFA chung của cả 2 nhóm giảm có ý nghĩa thống kê từ giờ thứ 24 sau lọc máu Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Đào Xuân Cơ năm 2010 (2), Vũ Đức Định năm

2011(9) cũng cho thấy sự cải thiện rõ rệt của điểm SOFA ở nhóm bệnh nhân sống có LMLT Sở dĩ

có kết quả trên là theo cơ chế bệnh sinh của VTC, đặc biệt là VTC nặng có sự tăng quá mức các chất trung gian gây viêm như IL-1, IL-6, IL-8, TNF-α và chính các cytokin này đóng vai trò trung gian chủ chốt trong việc phát triển các biến chứng trong VTC nặng đặc biệt là biến chứng suy đa tạng, là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở các bệnh nhân VTC.(10,7,1) Mà LMLT đã được chứng minh là lấy bỏ được các cytokin có trọng lượng phân tử nhỏ đến trung bình nhờ cơ chế đối lưu và siêu lọc với thể tích dịch thay thế cao.(4,6) Do vậy đã cắt bỏ được vòng xoắn bệnh lý gây suy đa tạng trong VTC nặng Như vậy bên cạnh hiệu quả điều trị đối với VTC, LMLT còn có tác dụng điều trị suy đa tạng Và việc phối hợp LMLT sẽ làm tăng hiệu quả điều trị VTC so với chỉ áp dụng các biện pháp điều trị thông thường Điểm APACHE II giảm rõ rệt và sớm từ thời điểm 24 giờ sau lọc máu ở nhóm chung và đặc biệt ở nhóm sống Kết quả này tương tự nghiên

Trang 5

cứu của Wang nghiên cứu trên 28 bệnh nhân

VTC nặng cũng thấy rằng điểm APACE II giảm

từ 14,4 ± 3,9 trước khi lọc máu xuống 9,9±4,3 sau

lọc máu

Nồng độ CRP và Procalcitonin đều giảm có ý

nghĩa thống kê từ giờ thứ 24 sau lọc máu Kết

quả của chúng tôi cũng tương tự kết quả của một

số tác giả trong và ngoài nước(2,8)

Sau 24 giờ LMLT tình trạng toan chuyển hóa

cải thiện, pH trung bình tăng từ 7,31 ± 0,1 lúc bắt

đầu LMLT lên 7,38 ± 0,7 có ý nghĩa, HCO3 tăng

từ 15,9 ± 5,5 mmol/ l lên 21 ± 4,3 do LMLT là biện

pháp tốt điều chỉnh thăng bằng kiềm toan Kết

quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết

quả của một số tác giả khác cũng ghi nhận sau 24

giờ LMLT điều chỉnh toan chuyển hóa về bình

thường, tăng bicarbonate đáng kể.(9) Tuy nhiên

pH máu còn chịu ảnh hưởng của các điều trị

khác như truyền bicarbonat, tăng thông khí quá

mức gây kiềm hô hấp… do vậy pH máu có xu

hướng kiềm ở thời điểm sau LMLT

Kết quả điều trị chung

Tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu của chúng tôi

là 27,5%, thấp hơn so với nghiên cứu của Đào

Xuân Cơ tỷ lệ tử vong của nhóm VTC nặng

không được lọc máu là 53,13%(2), cao hơn trong

nghiên cứu của Vũ Đức Định 10,17%(9) Tỷ lệ tử

vong ở bệnh nhân VTC nặng có LMLT theo một

số tác giả khác dao động từ 10,6 đến 21,4%(7,3) Sở

dĩ tỷ lệ tử vong trong nghiên cứu của chúng tôi

cao hơn các tác giả khác có lẽ là do điểm

APACHE II lúc bắt đầu lọc máu cao hơn, bệnh

nhân nhập viện muộn, đa số từ các bệnh viện

khác chuyển đến và tất cả bệnh nhân đều có suy

tạng lúc nhập viện Biến chứng thường gặp nhất

là hạ kali máu mức độ nhẹ đến trung bình,

không có biến chứng nặng khi lọc máu

KẾT LUẬN

LMLT trong phối hợp điều trị VTC nặng có

hiệu quả cải thiện huyết động, tình trạng oxy

hóa máu và chức năng thận, toan chuyển hóa

được điều chỉnh sau 24 giờ, nồng độ amylase, lipase máu, CRP, procalcitonin giảm nhanh từ giờ thứ 24 sau lọc máu Điểm SOFA, APACHE II giảm có ý nghĩa trong và sau lọc máu ở nhóm bệnh nhân sống Phương pháp này an toàn, ít biến chứng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dambrauskas Z., Giese N., Gulbinas A., Giese T., Berberat P O.,

Pundzius J., et al (2010), "Different profiles of cytokine

expression during mild and severe acute pancreatitis" World J Gastroenterol; 16(15):1845-1853

2 Đào Xuân Cơ, Nguyễn Gia Bình (2010), “Nhận xét hiệu quả phương pháp lọc máu liên tục trong điều trị viêm tụy cấp

nặng” Tạp chí y học lâm sàng bệnh viện Bạch Mai, Số 55, 45-50

3 Jiang HL, Xue WJ, Li DQ, Yin AP, Xin X, Li CM, et al (2005),

"Influence of continuous veno-venous hemofiltration on the

course of acute pancreatitis" World J Gastroenterol., 11 (31), 4815 -

4821

4 Makhija R, Kingsnorth AN (2002), "Cytokine storm in acute pancreatitis" J Hepatobiliary Pancreat Surg; 9(4):401-410

5 Malmstrom ML, Hansen MB, Andersen AM, Ersboll AK,

Nielsen OH, Jorgensen LN, et al (2012), "Cytokines and organ failure in acute pancreatitis: inflammatory response in acute

pancreatitis" Pancreas; 41(2):271-277

6 Nakada TA, Hirasawa H, Oda S., Shiga H, Matsuda K (2006),

"Blood purification for hypercytokinemia" Transfus Apher Sci;35 (3): 253 - 264

7 Pupelis G, Plaudis H, Grigane A, Zeiza K, Purmalis G (2007),

"Continuous veno-venous haemofiltration in the treatment of

severe acute pancreatitis: 6-year experience" HPB (Oxford); 9(4):295-301

8 Uchino S., Bellomo R., Goldsmith D., Davenport P., Cole L., Baldwin I., et al (2002), "Super high flux hemofiltration: a new

technique for cytokine removal" Intensive Care Med; 28 (5): 651 -

655

9 Vũ Đức Định, Đỗ Tất Cường, Nguyễn Gia Bình (2011), “Nghiên cứu hiệu quả của liệu pháp lọc máu liên tục trong viêm tụy cấp

nặng” Y học thực hành, 783(9), 25-28

10 Wang H, Li WQ, Zhou W, Li N, Li JS (2003), "Clinical effects of

continuous high volume hemofiltration on severe acute pancreatitis complicated with multiple organ dysfunction

syndrome" World J Gastroenterol; 9(9):2096-2099

11 Xie H, Ji D, Gong D, Liu Y, Xu B, Zhou H, et al (2003),

"Continuous veno venous hemofiltration in treatment of acute

necrotizing pancreatitis" Chin Med J (Engl);116(4):549-553

12 Zhu Y, Yuan J, Zhang P, Hu X, He Q, Han F, et al (2011),

"Adjunctive continuous high - volume hemofiltration in patients with acute severe pancreatitis: a prospective nonrandomized

study" Pancreas; 40(1): 109-13

Ngày nhận bài: 18/03/2013 Ngày phản biện đánh giá bài báo: 12/08/2013 Ngày bài báo được đăng: 30/05/2014

Ngày đăng: 20/01/2020, 03:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w