1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành

10 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 263,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm báo cáo hàng loạt ca, khảo sát tất cả những trường hợp phụ nữ trên 25 tuổi được chẩn đoán mụn trứng cá trong thời gian từ 12/2006 đến 07/2007. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

ĐẾN MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ TRƯỞNG THÀNH

Võ Nguyễn Thúy Anh*, Nguyễn Tất Thắng*, Hoàng Văn Minh*

TÓM TẮT

Mở đầu: Một số nghiên cứu dịch tễ học gần đây cho thấy sự gia tăng tỉ lệ mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng

thành

Phương pháp: Báo cáo hàng loạt ca Khảo sát tất cả những trường hợp phụ nữ trên 25 tuổi được chẩn đoán

mụn trứng cá trong thời gian từ 12/2006 đến 07/2007

Kết quả: 187 trường hợp bệnh nhân nữ bị mụn trứng cá ở tuổi trưởng thành được khảo sát Độ tuổi trung

bình của các bệnh nhân là 33,08 tuổi (thay đổi từ 25 đến 55) Đa số bệnh nhân bị mụn trứng cá từ độ tuổi thiếu niên (65,2%), tuy nhiên, mụn trứng cá khởi phát muộn (KPM) được thấy trong 34,8% trường hợp Dạng lâm sàng trứng cá sẩn-mụn mủ và trứng cá nhân có tỉ lệ lần lượt là 56,2% và 30,5% Vị trí sang thương chiếm ưu thế ở vùng má và cằm (tỉ lệ lần lượt là 91,9% và 79,1%) 90,8% trường hợp có độ nặng bệnh từ nhẹ đến trung bình 29,4% bệnh nhân có tiền căn người trong gia đình (liên quan mức độ 1) bị mụn trứng cá Những bệnh nhân mụn kéo dài (KD) có tỉ lệ người trong gia đình bị mụn cao hơn nhóm mụn KPM Các bệnh nhân mụn KD

có tuổi bắt đầu có kinh sớm hơn nhóm mụn KPM

Kết luận: Phần lớn trường hợp mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành ở mức độ nhẹ đến trung bình Đa số

bệnh nhân thuộc nhóm mụn KD, tuy vậy, nhóm mụn KPM cũng chiếm tỉ lệ khá cao Tiền căn gia đình có người

bị mụn trứng cá và có kinh sớm dường như có liên quan đến nguy cơ bị mụn trứng cá KD

ABSTRACT

CLINICAL CHARACTERISTICS AND SOME RELATED FACTORS ON ADULT FEMALE ACNE

Vo Nguyen Thuy Anh, Nguyen Tat Thang, Hoang Van Minh

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 - Supplement of No 1 - 2009: 339 - 346

Background: Recently, few of epidemiological studies refer to an increase of acne in female adults

Methods: A case series To analyse all of over 25 year old women diagnosed acne from 12/2006 to 07/2007 Results: 187 female adult acne patients were included in the study Their mean age was 33.08 years (range

25-55) The majority of patients suffered from their acne since their teenage (65.2%), however, late-onset acne was documented in 34.8% of cases Papulopustule and comedone acne were found in 56.2% and 30.5% of cases, respectively The most prevalent site for acne lesions was on cheek and chin (91.9% and 79.1%, respectively) 90.8% of cases were mild to moderate in severity 29.4% of cases had a first-degree relative with acne Persistent acne patients had a higher rate of relatives with acne than cases of late-onset acne (34.4% vs 20%) The age of first menstruation in this group was also earlier than the other

Conclusions: Female adult acne is mostly mild to moderate Most of cases are persistent acne but late- onset

acne also has a high proportion Family history of acne and the age of first menstruation seem to be risk factors for persistent acne

MỞ ĐẦU

Mụn trứng cá là bệnh da thường gặp nhất

trong thực hành lâm sàng của thầy thuốc Da

Liễu Tuy thường diễn tiến tự lành và ít ảnh hưởng lên sức khỏe tổng quát nhưng tác động xấu của bệnh lên tâm lý và giao tiếp xã hội của

* Bộ Môn Da Liễu ĐHYD TPHCM

Trang 2

người bệnh là không thể phủ nhận được

Trước đây, mụn trứng cá thường được xem là

bệnh lý của tuổi thanh thiếu niên nhưng một

số nghiên cứu (NC) dịch tễ học gần đây cho

thấy có sự gia tăng tỉ lệ mụn trứng cá ở lứa

tuổi trưởng thành Goulden và cs ghi nhận

trong vòng 10 năm, độ tuổi trung bình của

bệnh nhân (bn) mụn tăng từ 20,5 đến 26,5(2)

Maisoneuve và cs báo cáo độ tuổi trung bình

của 4597 trường hợp mụn là 24 tuổi(6) Mụn

trứng cá người trưởng thành thường gặp

nhiều ở nữ Bên cạnh đó, nhu cầu được điều trị

ở nữ giới luôn cao hơn ở nam giới Do đó, mụn

trứng cá ở phụ nữ trưởng thành ngày càng

được quan tâm nghiên cứu Nguyên nhân và

các yếu tố liên quan đến việc khởi phát cũng

như kéo dài mụn trứng cá trong tuổi trưởng

thành vẫn còn chưa được hiểu biết rõ ràng Bất

thường nội tiết tố, vi khuẩn kháng thuốc và sử

dụng thuốc, mỹ phẩm là các yếu tố thường

được đề cập nhất để giải thích tình trạng khởi

phát mụn trứng cá ở tuổi trưởng thành(4) Mặt

khác, do có nhiều khác biệt về biểu hiện lâm

sàng so với mụn ở tuổi thanh thiếu niên, chỉ

định điều trị và phối hợp thuốc trên những bn

mụn tuổi trưởng thành cũng có nhiều thay đổi

Hiểu rõ về đặc điểm lâm sàng cùng những yếu

tố liên quan đến bệnh sinh mụn trong tuổi

trưởng thành là rất cần thiết cho các bác sĩ

trong khi tiếp cận điều trị nhóm bn này Với

mong muốn được làm rõ thêm về biểu hiện

lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh

trong điều kiện một nước đang phát triển như

Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài “Đặc

điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến

mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành”

Mục tiêu

Mục tiêu tổng quát

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên

quan đến mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành

Mục tiêu chuyên biệt

Mô tả đặc điểm lâm sàng mụn trứng cá ở

phụ nữ trưởng thành và so sánh giữa hai nhóm

mụn trứng cá KD và KPM

Khảo sát một số yếu tố liên quan đến mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành, có so sánh giữa hai nhóm

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Thiết kế nghiên cứu

Báo cáo hàng loạt ca

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu: Những bn nữ bị mụn trứng

cá có tuổi ≥25 đến khám tại phòng khám Da Liễu Bệnh viện Đại Học Y Dược (BV ĐHYD)

Dân số chọn mẫu: Những bn nữ bị mụn trứng cá có tuổi ≥25 đến khám tại đơn vị Chăm sóc da (CSD) BV ĐHYD trong thời gian từ tháng 12/2006 đến 07/2007

Tiêu chuẩn chọn bệnh

* Tất cả các bn đến khám tại đơn vị Chăm sóc da BV ĐHYD thỏa các điều kiện:

Nữ Tuổi ≥ 25 Được chẩn đoán mụn trứng cá/ LS Đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

Bn đã hoặc đang được điều trị mụn với thuốc uống trong vòng 2 tháng hoặc thuốc thoa trong vòng 2 tuần trước khi đến khám

Bn được chẩn đoán trứng cá đỏ hoặc viêm

da quanh miệng

Bn không đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp tiến hành

Các bước tiến hành thu thập số liệu gồm: Khám xác định những trường hợp mụn trứng cá dựa trên tiêu chuẩn về lâm sàng

Những trường hợp được chọn vào mẫu sẽ được phỏng vấn trực tiếp và ghi nhận chi tiết về tiền căn bệnh nội khoa, tiền sử bệnh mụn trứng

cá, thuốc, mỹ phẩm đã sử dụng… theo mẫu bệnh án NC có sẵn

Khám lâm sàng ghi nhận các đặc điểm: loại

da, loại sang thương mụn, phân bố sang thương,

vị trí của sang thương ở mặt, dạng lâm sàng và

Trang 3

độ nặng của bệnh và tìm các biểu hiện (nếu có)

của tình trạng cường androgen máu

Chụp hình ghi nhận lại một số hình ảnh sang

thương điển hình trong điều kiện đủ ánh sáng

Thực hiện xét nghiệm định lượng nội tiết,

siêu âm bụng tổng quát và ghi nhận kết quả

trong những trường hợp có chỉ định

Xử lý và phân tích số liệu

Bằng phần mềm thống kê SPSS 11.5

KẾT QUẢ

Trong thời gian NC, chúng tôi khảo sát được

187 bn nữ bị mụn trứng cá tuổi trưởng thành

Đặc điểm đối tượng NC

Dịch tễ học

Các y ế u t ố Đặ c đ i ể m

Tu ổ i Trung bình 33,08 (từ 55t); nhóm

25-34t chi ế m t ỉ l ệ 62,6%

Trình độ h ọ c v ấ n Đ H, C Đ ,TH và sau Đ H chi ế m 54%

N ơ i c ư ng ụ Tp HCM: 63,6%

Tiền căn bệnh mụn trứng cá

Tuổi khởi bệnh trước hay sau 25 tuổi giúp

phân loại các bn thành hai nhóm: mụn KD và

mụn KPM Nhóm mụn KD chiếm 65,2%

(122/187) cao hơn so với mụn KPM 34,8%

(65/187)

Tuổi khởi bệnh trung bình trong nhóm

mụn KD là 17,6 ± 3,1 và ở nhóm mụn KPM là

30,9 ± 6,6

Thời gian bệnh trung bình của các bn là 11,7

năm Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về thời

gian bệnh trung bình trong hai nhóm mụn KD

và KPM (14,4 ± 7,9 năm so với 4,7 ± 4,6 năm)

64,7% (121/187) bn trong NC đã có tiền sử

điều trị mụn ở nhiều nơi khác nhau trong đó tỉ lệ

bệnh nhân tự mua thuốc điều trị là 20,7%

Tổng số bn đã có điều trị chuyên khoa là

36,4% (68/187),trong đó đa số bn (69,1%) được

điều trị với thuốc thoa phối hợp thuốc uống

Phần lớn bn không biết rõ tên thuốc uống và

thuốc thoa đã sử dụng (tỉ lệ lần lượt là 48,1%

và 32,8%)

42,8% bn đã được điều trị với một hay nhiều đợt kháng sinh uống (Doxycycline thường gặp nhất) Hai dạng thuốc thoa được dùng nhiều nhất là kháng sinh và kháng sinh phối hợp với vitamin A acid

Yếu tố liên quan khởi phát trứng cá muộn

Dùng thu ố c 07 (10,8%) Các y ế u t ố khác 13 (20,0%)

PTU 3 Mang thai/sau

3B 2 Căng thẳng tinh

th ầ n 3 Marvelon 1 Thay đổi vùng

sinh s ố ng 2 Thu ố c kháng lao 1

S d ụ ng m ỹ

ph ẩ m 9 (13,8%) Không rõ 36 (55,4%) Kem d ưỡ ng da 6 T ng 65 (100%)

S a r ử a m ặ t 2

Đắ p m ặ t n ạ 1

Đặc điểm lâm sàng

T ng m ẫ u (n=187)

M ụ n KD (n=122)

M ụ n KPM (n=65)

So sánh

Lo ạ i da

Nh ờ n 118(63,1%) 80 (65,6%) 38 (58,5%)

H ỗ n h ợ p 40(21,4%) 26 (21,3%) 14 (21,5%) p>0,05

Sang th ươ ng c ă n b ả n

M ụ n đầ u

đ en 109 (58,3%) 73(59,8%) 36(55,4%)

M ụ n đầ u

tr ng 152 (81,3%) 101(82,8%) 51(78,5%)

S ẩ n 159 (86,0%) 104(85,2%) 55(84,6%)

M ụ n m ủ 140 (74,9%) 91(74,6%) 49 (75,4%)

N ố t 59 (31,6%) 34(27,9%) 24(36,9%) Nang 2 (1,1%) 1(0,8%) 1(1,5%)

p>0,05

Phân b ố sang th ươ ng

M ặ t 185 (98,9%) 121(99,2%) 64(98,5%)

Ng ự c 29 (15,5%) 18(14,8%) 11(16,9%)

L ư ng 48 (25,7%) 89(73,0%) 50(76,9%) Cánh

tay 12 (6,4%) 6(4,9%) 6(9,2%)

Trên

t ừ ng vùng

c ơ

th ể

Mông 2 (1,1%) 2(1,6%) 0(0%)

p>0,05

M ũ i 57 (30,5%) (33,6 %) (24,6 %) Góc

hàm 111 (59,4%) (56,6 %) (49,2 %)

C ằ m 148 (79,1%) (80,3 %) (78,5 %)

Má 172 (91,9%) (92,6 %) (90,8 %)

Trên vùng

m ặ t Trán 131 (70,1%) (71,3 %) (67,7 %)

p>0,05

Tr ứ ng cá nhân 57 (30,5%) 32 (26,2%) 25 (38,5%)

Tr ứ ng cá

s ẩ n- m ụ n

105 (56,2%) 73 (59,8%) 32 (49,2%)

p>0,05

Trang 4

T ng m ẫ u

(n=187)

M ụ n KD (n=122)

M ụ n KPM (n=65)

So sánh

m ủ

Tr ứ ng cá

n t- nang 21 (11,2%) 13 (10,7%) 8 (12,3%)

S ẹ o n ặ ng do

m ụ n 4 (2,1%) 4 (3,3%) 0 (0%)

Độ n ặ ng b ệ nh

Nh ẹ 84 (44,9%) 50(41%) 34(52,3%)

Trung bình 86 (46,0%) 61(50%) 25(38,5%)

N ặ ng 17 (9,1%) 11(9%) 6(9,2%)

p>0,05

Biểu hiện tình trạng cường Androgen máu

Lâm sàng C ậ n lâm sàng

R ố i lo ạ n

kinh nguy ệ t

(RLKN)

5 (2,7%) Đị nh l ượ ng

n i ti ế t

(Testosterol)

K ế t qu ả trong gi ớ i

h n bt: 7 TH

R ậ m lông 1 (0,5%)

FSH, LH TH không đồng ý

xét nghi ệ m: 1 TH RLKN + r ậ m

lông

2 (1,1%) Estradiol,

Progesterone) Mất theo dõi: 1 TH

R ụ ng tóc

ki ể u nam

1 (0,5%)

Siêu âm b ụ ng Kết quả trong giới

h n bt: 7 TH Nang bu ồ ng tr ứ ng (T) nh ư ng ch ư a đủ

TC ∆ PCOS: 1 TH

T ng 9 (4,8%) M ấ t theo dõi: 1 TH

Các yếu tố liên quan

Các y ế u t ố Toàn m ẫ u

(n=187)

M ụ n KD (n=122)

M ụ n KPM (n=65)

So sánh

Ti ề n c ă n có

ng ườ i thân

trong gia đ ình

b ị m ụ n

55(29,4%) 42(34,4%) 13(20%) p <

0,05

Tu ổ i b ắ t đầ u

có kinh tb 13,91 ± 1,6 15,95 ± 1.7 t< 0,05

M ụ n n ặ ng

thêm khi đế n

chu k ỳ kinh

nguy ệ t

57,2% 57,4% 58,5% p>

0,05

M ụ n n ặ ng

thêm khi c ă ng

th ẳ ng tinh

th ầ n

68(36,4%) 49(40,3%) 19(29,2%) p>

0,05

BÀN LUẬN

Đặc điểm đối tượng NC

Tuổi khởi bệnh

Bảng: So sánh tỉ lệ hai nhóm mụn trứng cá KD và

KPM với một số NC khác (1,8,9)

F Poli và

cs

Goulden và

cs

F Poli và

cs Chúng tôi

M ụ n KD 70,7% 81,6% 66% 65,2%

M ụ n

KPM 29,3% 18,4% 34% 34,8%

Kết quả của chúng tôi phù hợp với NC của Poli và cs, tuy nhiên khi so sánh với một số NC khác, tỉ lệ mụn KPM của chúng tôi tương đối cao hơn Sự khác biệt có thể do khác nhau về đặc điểm chủng tộc, địa lý cũng như khác nhau về cách lựa chọn mẫu NC Do đặc điểm NC chúng tôi thực hiện tại đơn vị bệnh viện lớn trung tâm, đối tượng khảo sát là các bn đến khám nên tỉ lệ này có thể không thực sự phản ánh đúng tỉ lệ của hai nhóm bệnh nhân trong cộng đồng chung Sự gia tăng tỉ lệ trong nhóm mụn KPM có thể do nhu cầu điều trị của nhóm bn này cao hơn trong nhóm mụn trứng cá KD Vì vậy, cần

có thêm nhiều NC với cỡ mẫu đủ lớn nhằm xác định tỉ lệ bệnh tại cộng đồng và làm rõ thêm những giả định trên

Thời gian bệnh

Các bệnh nhân có thời gian bệnh trung bình

là 11,04 năm Theo Huỳnh Kim Hiệu(3) thời gian bệnh của các bệnh nhân là 7,5 năm, ngắn hơn so với trong NC của chúng tôi So sánh thời gian bệnh trung bình giữa hai nhóm cho thấy nhóm mụn KD có thời gian bệnh lâu hơn so với nhóm KPM Việc đánh giá thời gian bệnh phối hợp với tiền sử điều trị có thể giúp khảo sát gián tiếp mối quan tâm đến bệnh và nhu cầu điều trị của bn

Tiền sử điều trị

64,7% bn trong nhóm NC cho biết đã từng điều trị mụn bằng nhiều phương pháp khác nhau (tự mua thuốc, điều trị tại cơ sở thẩm mỹ, dùng thuốc nam, thuốc bắc và điều trị tại các cơ

sở chuyên khoa Da Liễu)

Tỉ lệ bn tự mua thuốc điều trị mụn chiếm một tỉ lệ không nhỏ 20,6% Đây là một thực tế rất đáng lo ngại khi tình trạng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng gia tăng ở khắp các khu vực trên thế giới Việc lạm dụng các thuốc kháng sinh là nguyên nhân chính của tình trạng vi khuẩn kháng thuốc từ đó gây không ít khó khăn cho công tác điều trị Trong NC, số bn đã được điều trị với một hay nhiều đợt kháng sinh trong nhóm có tiền căn điều trị chiếm tỉ lệ khá cao 42,8% Việc tự dùng thuốc điều trị không qua chỉ

Trang 5

định của bác sĩ hiện rất phổ biến tại Việt Nam

Riêng đối với mụn trứng cá, tự dùng các thuốc

bôi không thích hợp có thể dẫn đến nhiều hậu

quả đáng tiếc Trong đó, đặc biệt lưu ý là các

thuốc thoa có chứa corticoid do có thể gây ra

hoặc làm nặng thêm tình trạng mụn trứng cá có

sẵn, cũng như để lại nhiều tai biến đáng tiếc nếu

sử dụng không được sử dụng đúng cách

Tỉ lệ có điều trị trong một số NC về mụn

trứng cá ở người trưởng thành thay đổi Theo Poli

và cs(9), tỉ lệ có điều trị được ghi nhận là 44,6%

Các yếu tố liên quan khởi phát mụn trứng

Sử dụng thuốc có thể gây ra mụn trứng cá

hoặc làm nặng thêm tình trạng mụn sẵn có

Những loại thuốc thường được kể đến là thuốc

ngừa thai (có gốc sinh androgen), corticoid tại

chỗ và toàn thân, thuốc kháng lao, thuốc chống

động kinh và các vitamin nhóm B (nhất là B12),

thuốc kháng giáp Các loại thuốc được ghi

nhận trong NC cũng phù hợp với nhận định

trong y văn Nhưng để xác định đây thực sự có

phải là nguyên nhân gây mụn ở những đối

tượng này rất khó khăn do mụn trứng cá là một

bệnh lý do đa yếu tố

Vai trò của mỹ phẩm trong bệnh sinh mụn

tuổi trưởng thành cũng thường được đề cập

Ngoài cơ chế gây mụn do có chứa các thành

phần gây sinh nhân trứng cá, mỹ phẩm có thể

gây mụn thông qua cơ chế cơ học do làm bít tắc

lỗ nang lông Những phụ nữ sử dụng nhiều lớp

trang điểm thường xuyên là đối tượng có nguy

cơ bị mụn trứng cá do mỹ phẩm Trong NC,

chúng tôi ghi nhận có 11,9% trong nhóm mụn

KPM xuất hiện mụn trứng cá sau khi sử dụng

một số sản phẩm làm đẹp như kem dưỡng, sữa

rửa mặt, đắp mặt nạ Tại Việt Nam, tình trạng

lạm dụng mỹ phẩm, đặc biệt là các loại kem

trộn, trong việc điều trị mụn rất phổ biến Thành

phần kem trộn thường bao gồm một số thuốc có

chứa corticoid do đó có thể làm lành sang

thương mụn trong giai đoạn đầu nhưng sẽ để lại

nhiều tai biến nếu sử dụng trong thời gian dài

đăc biệt là gây nên tình trạng bùng phát mụn khi

ngừng sử dụng Theo Nguyễn Thị Thanh Nhàn

(7), tỉ lệ bn có biến chứng do mỹ phẩm và thuốc bôi chiếm tỉ lệ cao 77,36%, cao hơn rất nhiều so với NC của chúng tôi Sự khác biệt này phần nào

có thể do khác nhau về đặc điểm đối tượng NC Mang thai cùng những thay đổi sinh lý trong lúc mang thai trong đó có những biến đổi nội tiết là nguyên nhân dẫn đến tình trạng xuất hiện mụn trứng cá Theo Goulden (1), mang thai làm giảm nhẹ tình trạng mụn trứng

cá ở 43% trường hợp, gây ra đợt bùng phát mụn trong 18% và không gây ảnh hưởng ở 39% đối tượng NC Tỉ lệ bn bị mụn trứng cá trong hoặc sau khi sinh ở nhóm mụn KPM theo chúng tôi ghi nhận được là 13,6%

Thay đổi môi trường sống có liên quan đến

khởi phát mụn trứng cá muộn có thể được giải

thích qua vai trò tác động của ánh nắng Giả thuyết cho rằng tia UV trong ánh sáng mặt trời

có thể gây ra tình trạng viêm và tạo ra squalenes peroxides- có tính sinh nhân mụn cao Trong nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận 2 trường hợp xảy ra mụn trứng cá sau tuổi 25 khi thay đổi vùng sinh sống từ Đà Lạt và Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh

Đặc điểm lâm sàng

Loại da

Huỳnh Kim Hiệu(3) ghi nhận tỉ lệ da nhờn trong những phụ nữ trưởng thành bị mụn trứng

cá là 53% Theo Poli F(8), những phụ nữ mụn trứng cá ở tuổi trưởng thành có tỉ lệ loại da nhờn

và hỗn hợp cao hơn nhiều so với nhóm không bị mụn (p<0,001) và loại da nhạy cảm ở nhóm mụn trứng cá tương đối cao hơn so với nhóm không bệnh Chúng tôi cũng ghi nhận tỉ lệ 2 loại da nhờn và da hỗn hợp là cao nhất (tỉ lệ lần lượt là 63,1% và 21,4%)

Các loại sang thương cơ bản

Các loại sang thương biểu hiện trên lâm sàng rất đa dạng Tỉ lệ xuất hiện của các loại sang thương theo thứ tự từ thấp đến cao là sẩn, mụn đầu trắng, mụn mủ, mụn đầu đen, nốt Tỉ lệ bệnh nhân có sang thương nang rất thấp (chiếm

Trang 6

1,1%) Kết quả của chúng tôi cũng tương tự của

Huỳnh Kim Hiệu(3) ghi nhận sẩn, mụn mủ là 2

loại sang thương thường gặp nhất chiếm tỉ lệ

94% và 95%

Vị trí phân bố sang thương

Mặt là vị trí thường gặp nhất chiếm 98,9%,

lưng và ngực là hai vị trí thường gặp tiếp theo

(chiếm tỉ lệ 25,7% và 15,5%) Kết quả này cũng

phù hợp với F Poli và cs(9): 100% các bệnh nhân

có sang thương vùng mặt, tỉ lệ có sang thương ở

lưng và ngực là 28%

Theo y văn, vị trí sang thương điển hình của

mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành là phần

thấp của mặt và góc hàm Chúng tôi ghi nhận

má và cằm là hai vị trí có tỉ lệ cao nhất (91,9% và

79,1%), tỉ lệ có sang thương ở vùng góc hàm là

59,4% Theo Huỳnh Kim Hiệu(3), sang thương

mụn ở vùng má và cằm chiếm tỉ lệ lần lượt là

69% và 74% Kết quả của chúng tôi cũng phù

hợp với F Poli và cs(8), ghi nhận vị trí tập trung

sang thương nhiều nhất là ở phần thấp của má

và cằm với tỉ lệ lần lượt là 25% và 49%

Dạng lâm sàng của mụn trứng cá

Trên 50% đối tượng trong nhóm NC thuộc

dạng trứng cá sẩn, mụn mủ Điều này cũng phù

hợp với nhận định của Goulden và cs (1), mụn ở

tuổi trưởng thành có các sang thương viêm

chiếm ưu thế, tỉ lệ sang thương nhân trứng cá

thấp hơn so với tuổi thiếu niên

Độ nặng của mụn trứng cá

Đa số bn trong NC thuộc nhóm mụn trứng

cá nhẹ và trung bình (90,4%) 9,1% trường hợp

thuộc nhóm mụn trứng cá nặng và không có

trường hợp mụn rất nặng Kết quả này gần

tương tự với NC của Goulden và cs(2) có tỉ lệ bn

trứng cá thuộc mức độ nhẹ và trung bình lên

đến 100% Sự khác biệt có thể do sự khác nhau

về đặc tính dân số nghiên cứu và hệ thống đánh

giá độ nặng mụn trứng cá (chúng tôi sử dụng hệ

thống phân loại mụn trứng cá của toàn cầu,

Goulden sử dụng thang điểm Leed)

Biểu hiện đi kèm của tình trạng cường androgen

Biểu hiện lâm sàng

Tỉ lệ có kèm biểu hiện có thể có của tình trạng cường androgen trong nhóm bn NC là 4,8% Tỉ lệ này thấp hơn so với NC của Goulden

và cs(1) thực hiện trên 200 đối tượng mụn trứng

cá sau 25 tuổi 37% bn trong NC của Goulden có

ít nhất một biểu hiện của tình trạng cường androgen như rậm lông, rụng tóc và rối loạn chu

kỳ kinh nguyệt Tuy vậy, tỉ lệ của chúng tôi cũng gần tương tự như F Poli(9) ghi nhận 7,5% đối tượng trong NC có biểu hiện rậm lông và hầu hết các trường hợp được xét nghiệm nội tiết đều cho kết quả bình thường

Cận lâm sàng

77,8% bn thuộc nhóm có chỉ định thực hiện xét nghiệm nội tiết tố cho kết quả nằm trong giới hạn bình thường Kết quả này cũng phù hợp với

F Poli và cs ghi nhận kết quả nội tiết bình thường trong 71,1% trường hợp và ý kiến cho rằng tình trạng mụn trứng cá có thể do sự đáp ứng quá mức của tuyến bã với kích thích androgen hơn là

do nồng độ androgen trong máu cao(5)

So sánh giữa hai nhóm

So sánh đặc điểm về sang thương căn bản, vị trí phân bố sang thương, dạng lâm sàng và độ nặng bệnh cho thấy không có sự khác biệt giữa hai nhóm mụn KD và KPM Kết quả này cũng phù hợp với nhận định không có sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng giữa mụn KD và mụn KPM của Goulden và cs(2)

Một số yếu tố liên quan với mụn trứng cá tuổi trưởng thành

Tiền căn gia đình về bệnh trứng cá

Trong một NC khảo sát yếu tố nguy cơ gia đình trên những bệnh nhân mụn KD, nguy cơ xảy ra mụn KD ở những người trong gia đình của

bn mụn KD cao hơn rất nhiều so với nhóm chứng

Trong NC, 29,4% (55/187) bệnh nhân có người trong gia đình (liên quan mức độ 1) bị

Trang 7

mụn trứng cá Tỉ lệ này lần lượt là 34,4% và 20%

trong nhóm mụn KD và KPM Có sự khác biệt

giữa hai nhóm bn về tiền căn gia đình bị mụn

trứng cá Điều này cũng phù hợp với nhận định

của Goulden cho rằng tiền căn gia đình có liên

quan đến nguy cơ bị mụn KD

Tuổi bắt đầu có kinh

- Chu kỳ kinh nguyệt

Tương quan giữa mụn trứng cá và chu kỳ

kinh nguyệt cũng được ghi nhận trong khá

nhiều NC về mụn trứng cá ở người trưởng

thành Trong 1 NC đánh giá tương quan giữa

chu kỳ kinh nguyệt và mụn cho thấy những bn

>33 tuổi có tỉ lệ xảy ra đợt nặng bệnh cao hơn so

trong độ tuổi 20-33(10) Trong NC của chúng tôi

chu kỳ kinh nguyệt có liên quan đến tình trạng

nặng lên của mụn trong 57,2% trường hợp Kết

quả của chúng tôi cũng tương tự như Huỳnh

Kim Hiệu: 73% bn có sự gia tăng mụn trứng cá

khi đến chu kỳ kinh Để xác định sự khác biệt về

tác động của kinh nguyệt lên nhóm đối tượng

tuổi dậy thì và tuổi trưởng thành cần có thêm

nhiều NC với thiết kế thích hợp hơn So sánh

cũng cho thấy liên quan giữa chu kỳ kinh nguyệt

và tình trạng nặng thêm mụn tương tự ở hai

nhóm bn mụn KD và KPM

Căng thẳng tinh thần

Vai trò của căng thẳng tâm lý và thể chất

trong bệnh sinh mụn được giải thích thông qua

vai trò của các nội tiết tố Giả thuyết cho rằng

stress kéo dài có thể gây ra tác động làm tăng tiết

nội tiết tố thượng thận, kích thích tăng tiết

androgen Chiu A kết luận rằng những bn mụn

có thể trải qua đợt nặng lên của bệnh khi có

stress và độ nặng của mụn có liên quan đến mức

độ gia tăng stress Trong NC của chúng tôi,

36,4% bn có bệnh nặng lên khi có căng thẳng

tinh thần và 4,6% bn trong nhóm KPM xuất hiện

bệnh sau khi có stress tâm lý và không thấy có

sự khác biệt về tác động của yếu tố căng thẳng

tinh thần trong hai nhóm mụn KD và KPM

KẾT LUẬN

Các bn mụn tuổi trưởng thành có tuổi thay đổi từ 25-55 (trung bình 33,08 tuổi) 65,2% TH thuộc nhóm mụn KD và 34,8% thuộc nhóm KPM Một số yếu tố liên quan đến khởi phát mụn trứng cá muộn là sử dụng thuốc, mỹ phẩm, mang thai, căng thẳng tinh thần, thay đổi môi trường sống

Mụn trứng cá ở người trưởng thành có biểu hiện LS sang thương viêm chiếm ưu thế, tỉ lệ BC sẹo cao Vị trí sang thương chủ yếu ở mặt (tập trung ở vùng cằm và má) Dạng lâm sàng sẩn – mụn mủ thường gặp nhất Độ nặng bệnh chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình Không thấy

sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng giữa mụn KD

và KPM

Về các yếu tố liên quan đến bệnh: tỉ lệ bn có người trong gia đình bị mụn trứng cá trong nhóm mụn KD cao hơn nhóm KPM Bên cạnh

đó, tuổi bắt đầu có kinh trong nhóm này cũng sớm hơn so với nhóm KPM

KIẾN NGHỊ

Đối với các bn mụn cần đẩy mạnh công tác giáo dục sức khỏe, hướng dẫn cách chăm sóc da, tránh các yếu tố tác động có thể làm nặng thêm tình trạng mụn

Đối với thầy thuốc chuyên khoa, cần lưu ý đến những điểm khác biệt về mặt lâm sàng so với những bn tuổi dậy thì để có lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp Bên cạnh đó, cần quan tâm đến khía cạnh tâm lý của người bệnh vì đây là nhóm đối tượng thường bị tác động xấu về mặt tâm lý

Trong tương lai, cần có thêm nhiều NC chuyên sâu hơn về mụn ở người trưởng thành nhằm xác định tỉ lệ hiện mắc và các yếu tố liên quan đến phát sinh bệnh trong cộng đồng chung

từ đó góp phần định hướng điều trị thích hợp trong điều kiện một nước đang phát triển như Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

features”, British Journal of dermatology, 136, pp 66-70

Trang 8

2 Goulden.V (2001), “Prevalence of facial acne in adults”,

Journal of the American Academic of Dermatology, 41, pp 577-580

nguy cơ của mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành, luận văn

tốt nghiệp y khoa, Đại học Y Dược TP HCM

options for acne”, Journal of Dermatological Treatmen, 17, pp

198–204

journal of cosmetic science, 26, pp 129-138

approaches for the adult population”

tố liên quan đến phát sinh bệnh trứng cá thông thường, Luận văn

thạc sĩ khoa học Y- Dược học, Trường đại học Y khoa Hà Nội

adults: results of a survey conducted in France”, JEDV, 15, pp

541-545

of the American Academic of Dermatology, 56 (2), pp S1-S64

Acad Dermatol, 45 (6), S195-S234

Ngày đăng: 20/01/2020, 03:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w