1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi

4 103 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc ruột thừa ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Qua đó góp phần đánh giá tính hiệu quả, an toàn và khả thi của phương pháp.

Trang 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHÚC MẠC

RUỘT THỪA Ở TRẺ EM BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI

Nguyễn H ng Cường*; B i Tu n nh**

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá kết quả điều trị viêm phúc mạc (VPM) ruột thừa (RT) ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi (PTNS) tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn Phương pháp: nghiên cứu trên 40 bệnh nhi (BN), sử dụng mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu không so sánh Kết quả: 47,5% BN ở lứa tuổi

7 - 11; 77,5% BN được mổ trong 06 giờ đầu từ khi nhập viện, 52,5% có chẩn đoán là RT viêm

vỡ mủ, vị trí thường gặp nhất ở hố chậu phải (45,0%) 05 BN ghi nhận gốc RT nề, mủn Thời gian mổ trung bình 67,65 (  20,6) phút, ngày điều trị trung bình 8,45 Không có sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê giữa thời gian phẫu thuật và vị trí đau (p > 0,05) Kết luận: đây là một kỹ thuật

an toàn, hiệu quả, không có biến chứng trong và sau mổ Có thể áp dụng ở các bệnh viện tuyến tỉnh

* Từ khóa: Viêm phúc mạc ruột thừa; Phẫu thuật nội soi; Hiệu quả điều trị; Trẻ em

Assessment of Effectiveness of Laparoscopy on Treatment of Peritonitis in Children

Summary

Objectives: To assess the treatment outcome of laparoscopic surgery in children with peritonitis caused by appendicitis in Xanhpon General Hospital Method: Research conducted

on 40 pediatric patients, using retrospective and prospective description without comparison Results: 47.5% of patients at age of 7 - 11 77.5% being operated within 6 hours of arrival to hospital, 52.5% being diagnosed with purulent appendicitis; 45% (appendix) located at right iliac region while 5/40 having swollen, crushed root The average operative time was 67.65 ± 20.6 mins, the treatment duration was 8.45 days There was no analytically-meaningful difference between the operative time and location of the pain (p > 0.05) Conclusion: The procedure is proved to be safe, effective without any pre/post-operative complications, and can be carried out

at provincial hospitals

* Key words: Appendicitis with peritonitis; Laparoscopic surgery; Treatment effectiveness; Children

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam,

viêm RT là cấp cứu ngoại khoa thường

gặp nhất VPM do RT hoại tử, vỡ vào ổ bụng là một biến chứng nặng, gây không

ít khó khăn cho điều trị [1, 4, 7]

* Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

** Bệnh viện Quân y 103

Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn H ng Cường (cuongstpaul@gmail.com)

Ngày nhận bài: 10/03/2015; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 28/04/2015

Ngày bài báo được đăng: 13/05/2015

Trang 2

PTNS ngày càng được ứng dụng rộng

rãi trong điều trị VPMRT [6] Tuy nhiên,

việc đánh giá vai trò của loại hình phẫu

thuật này cho VPMRT ở trẻ em vẫn còn

ít Ở Việt Nam Bệnh viện Đa khoa Xanh

Pôn áp dụng PTNS điều trị VPMRT ở trẻ

em từ năm 2000, nhưng vẫn chưa có đề

tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy,

chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm: Góp

phần đánh giá tính hiệu quả, an toàn và

khả thi của phương pháp

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

40 BN (2 - 15 tuổi) VPMRT, được điều

trị bằng PTNS tại Bệnh viện Đa khoa

Xanh Pôn từ 8 - 2013 đến 8 - 2014

2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu không

so sánh

* Nội dung nghiên cứu:

- Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng,

cận lâm sàng: tuổi, giới, địa dư, thời gian

mắc bệnh, vị trí và giải phẫu bệnh học RT

- Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật [6]

- Chỉ định và chống chỉ định:

+ Chỉ định: VPMRT trẻ em, không có

chống chỉ định phẫu thuật, có thể gây mê

nội khí quản và bơm CO2 ổ bụng

+ Chống chỉ định: BN có chống chỉ

định phẫu thuật, không thể gây mê nội khí

quản, bụng quá chướng không thể bơm

CO2

- Các bước kỹ thuật:

+ Bước 1: bơm hơi phúc mạc ổ bụng

theo nguyên lý Hasson

+ Bước 2: đánh giá tình trạng ổ bụng

và RT

+ Bước 3: cắt RT, xử lý gốc, lau rửa ổ bụng, đặt dẫn lưu

+ Bước 4: lấy RT ra khỏi ổ bụng, đóng bụng

* Xử lý số liệu: số liệu được nhập bằng

phần mềm Epidata 3.1 và xử lý bằng phần mềm SPSS 21.0

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ

BÀN LUẬN

1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

* Tuổi:

BN chủ yếu trong lứa tuổi 07 - 11 (19

BN = 47,5%); 02 - 06 tuổi: 10 BN (25,0%);

12 - 15 tuổi: 11 BN (27,5%), tuổi trung bình 9,23, tương đương với nghiên cứu của Phan Xuân Cảnh và CS [2]

* iới:

Nam: 21 BN (52,5%); nữ: 19 BN (47,5%), phù hợp với nghiên cứu của Phùng Đức Toàn tại Bệnh viện Nhi Trung ương [5]

* Địa dư:

Nội thành: 19 BN (47,5%); ngoại thành:

21 BN (52,5%)

được phẫu thuật:

Tại Bệnh viện Xanh Pôn, tỷ lệ BN được phẫu thuật trong 06 giờ đầu chiếm

tỷ lệ cao nhất (31/40 BN = 77,5%) 07 - <

12 giờ: 6 BN (15,0%); 13 - < 18 giờ: 2 BN (5,0%); 19 - < 24 giờ: 1 BN (2,5%) Kết quả này cao hơn nghiên cứu của Phùng Đức Toàn là 42% Tỷ lệ được PTNS sau

13 giờ tại Bệnh viện Nhi TW khá cao (14,7%) [5], trong khi đó tại Bệnh viện Xanh Pôn chỉ là 7,5%

Trang 3

2 Vị tr và tình trạng RT

Bảng 1:

52,5% RT viêm vỡ mủ, vị trí thường gặp nhất ở hố chậu phải (45,0%); tiếp theo là vị trí tiểu khung (35%) Tình trạng gốc RT trong nghiên cứu của chúng tôi là 12,5% nề mủn, tỷ lệ này cao hơn so với Phùng Đức Toàn (0%)

3 Chẩn đoán và x tr trong phẫu thuật

Bảng 2:

CHẨN ĐOÁN

phải

Douglas & hố chậu phải

(72,5)

9 (22,5)

02 (5,0)

31 (77,5)

9 (22,5)

29 (72,5)

2 (5,0)

9 (22,5)

Tỷ lệ VPM toàn thể 67,5%; cao hơn so

với VPM một phần (32,5%), kết quả này

cũng tương đương với nghiên cứu của

Phùng Đức Toàn (82,5% và 10,5%) [5]

Tuy nhiên, theo Phan Xuân Cảnh, tỷ lệ

VPM một phần lại cao hơn (57,4%) [2]

Phương pháp xử lý gốc thường gặp

nhất là kẹp clip (72,5%), tương đương với

nghiên cứu của Phùng Đức Toàn (80,8%)

[5], ít gặp nhất là khâu buộc (2 BN chuyển

mổ mở = 5%)

Về phương pháp xử lý ổ bụng, tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, 77,5% rửa

ổ bụng và 100% dẫn lưu Tỷ lệ này tại Bệnh viện Nhi TW là 88,8% [5] và Bệnh viện Đa khoa Bình Định là 87% [2] Thời gian phẫu thuật trung bình 67,7 phút (67,65 ± 20,6 phút), ngắn hơn nghiên cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương (74,1 phút) [5], tương đương với nghiên cứu của Phan Xuân Cảnh (60,1 phút) [2], nhưng dài hơn của Nguyễn Văn Hưởng (45,3 phút) [3] trong phẫu thuật cắt RT nội soi chưa

có biến chứng

Trang 4

4 Theo dõi và điều trị sau PTNS

Bảng 3:

THEO DÕI VÀ ĐIỀU TRỊ

SAU PTNS

(%)

Thời gian đau trung bình

Thời gian trung tiện sau PTNS 40 100,0

Thời gian trung tiện trung

Thời gian rút ống dẫn lưu

Thời gian rút dẫn lưu trung

Thời gian nằm viện trung

5 Mối liên quan giữa thời gian phẫu

thuật và vị tr RT

Bảng 4:

VỊ TRÍ SỐ BN

THỜI GIAN PHẪU THUẬT TRUNG BÌNH

p

Hố chậu phải 18 63,44 (± 20,92)

> 0,05

Vị trí khác 22 71,09 (± 20,24)

Khi nghiên cứu mối liªn quan vị trí RT

và thời gian mổ thấy sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê, nói cách khác với kỹ thuật tốt, vị trí RT không ảnh hưởng tới thời gian phẫu thuật

KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 40 BN VPMRT ở trẻ

em được điều trị bằng PTNS tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, chúng tôi nhận thấy đây là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả, không có biến chứng trong và sau mổ, có thể áp dụng được tại các bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện Nhi Đồng 2 PTNS trẻ em -

phác đồ điều trị ngoại nhi NXB Y học TP Hồ Chí Minh 2013

2 Phan Xuân Cảnh và CS PTNS điều trị

viêm RT có biến chứng ở trẻ em tại Bệnh viện

Đa khoa tỉnh Bình Định Hội Phẫu thuật Nhi Việt Nam 2015

3 Nguyễn Văn Hưởng Đánh giá kết quả

điều trị viêm RT ở người cao tuổi bằng PTNS Tạp chí Phẫu thuật Nội soi và Nội soi Việt Nam

2014, 01 (4), tr.27-32

4 Bộ Môn Ngoại, Trường Đại học Y Hà Nội Bệnh học Ngoại khoa 2002

5 Phùng Đức Toàn Nghiên cứu đặc điểm

lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nội soi VPMRT ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương Bệnh viện Nhi Trung ương Hà Nội 2013

6 Arnold P, Friedrich Gotz et al Laparoscopic

appendectomy World J Surg 1993, 17 (1)

7 Ball CG, Kortbeek JB, Kirkpatrick AW et

al Laparoscopic appendectomy for complicated

appendicitis Surg Endosc 2004, pp.969-973.

Ngày đăng: 20/01/2020, 02:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w