1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ebook Tăng huyết áp - Những điều cần biết: Phần 1

58 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách Tăng huyết áp - Những điều cần biết giới thiệu tới bạn đọc những kiến thức cập nhật về bệnh lý tăng huyết áp dưới hai góc độ y học cổ truyền và y học hiện đại. Việc hiểu biết về bệnh và tình trạng cụ thể của bệnh giúp cho bạn tránh hoặc chữa trị bệnh hiệu quả, bảo vệ sức khoẻ của chính mình. Nội dung phần 1 của sách trình bày một số vấn đề về bệnh lý tăng huyết áp: tăng huyết áp theo y học hiện đại, tăng huyết áp theo y học cổ truyền và tăng huyết áp với giới nữ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Thầy thuốc ưu tú

Bs QUÁCH TUẤN VINH

lãnghuyêtáp

Nhữhg điều cần biết

NHÀ XUẤT BẢN PHỤ NỮ

Trang 5

THẤY THUÕC ƯU TÚ

BS QUÁCH TUẤN VINH

Tang huyết áp

Những điều cần biết

(In lần thứ bảỵ)

NHÀ XUẤT BẢN PHU NỮ

Trang 7

@ừuq hạn (To ủ

Tăng huyết áp là một trong những bệnh lý tim mạch rất thường gặp ở người trung và cao tuổi, ngày càng có xu hướng gia tăng và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở tất cả các châu lục Tổ chức Y tế th ế giới

đã mệnh danh căn bệnh này là kẻ g iế t người

th ầ m lặngỉ

ở Việt Nam, ước tính có khoảng 15 - 20% dân

số mắc bệnh tăng huyết áp Đối tượng phụ nữ mãn kinh bị tăng huyết áp củng chiếm tỉ lệ cao Trong cuốn sách này, chúng tôi sưu tầm, biên soạn giới thiệu với bạn đọc những kiến thức cập nhật về bệnh lý tăng huyết áp dưới hai góc độ y học cổ truyền và y học hiện đại Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, người bệnh tăng huyết áp nếu có hiểu biết về bệnh tật sẽ có ích cho việc bảo vệ sức khỏe của chính mình.

Trang 8

Mong rằng cuốn sách này sẽ có ích cho bạn đọc trong dự phòng và chữa bệnh tăng huyết áp.

Đ ể cuốn sách ngày càng hoàn thiện phục vụ bạn đọc, chúng tôi rất mong bạn đọc đóng góp

ý kiến về nội dung cuốn sách.

Xin trao đổi thông tin qua email:

qtvinh@caychi.com.vn

Trang 9

Đơn vị tính lậ milimét của thủy ngân (mmHg).

Huyết áp phụ thuộc vào bốn yếu tố

- Sức co bóp của tim Tim bóp càng mạnh áp lực

Trang 10

- Sức cản của động mạch: động mạch mềm mại có sức cản ít; động mạch dày cứng do xơ vữa sức cản tăng, làm tăng huyết áp.

- Khôi lượng tuần hoàn (lượng, máu trong hệ tuần hoàn, bình thường người lớn có từ 4 đến 5 lít máu)

- Độ nhớt của máu: Trong máu có các thành phần protein, đường; mổ, các muôi (natri, kali, canxi, photpho), và các kim loại đồng, kẽm, nhôm, vàng, các chất nội tiế t,,tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu Khi độ nhớt của máu tăng, sẽ làm áp lực máu vào thành mạch tăng (tức huyết áp tăng)

Sô' đo huyết áp được biểu thị như thế nào?

Số" đo huyết áp thường được biểu thị bằng hai con sô!

.+ Huyết áp tâm thu (còn gọi là huyết áp tôi đa)

là áp lực của máu trong thòi điểm tim co bóp -tông

+ Huyết áp tâm trương (còn gọi là huyết áp tôl thiểu) là áp lực của máu giai: đoạn tim giãn thu máu về tim

Người ta thường lấy huyết áp tối đa/hủyết áp toi thiểu để biểu thị chỉ,sô' huyết áp:

Ví dụ: 160/90mmHg

Trang 11

Trong đó, 160 là huyết áp tốì đa và 90 là huyết

áp tối thiểu

Khi nào được coi là tãng huyết áp?

ở người bình thường, chỉ sô" huyết áp tối đa nằm trong khoảng từ 100-119mmHg, chỉ sô" huyết áp tối thiểu nằm trong khoảng từ 70-79mmIig

Khi chỉ sô" HA tốỉ đa ở mức 120-129, HA tôi thiểu

ở mức 80-89 mmHg thì đã được coi là tiền tăng huyết áp

Nếu sô" đo huyết áp bằng hoặc lớn hơn (>=) 140/90mmHg được coi là tăng huyết áp

Phân loại tãng huyết áp

Phân loại tăng huyết áp thực chất nhằm tiên lượng, đánh giá mức độ nặng nhẹ, khỉ nào cần điều trị và điều trị tích cực căn bệnh này

Từ trước đến nay, có nhiều cách phân loại bệnh tăng huyết áp với nhiều quan điểm khác nhau.Liên ủ y ban Quốc gia về tăng huyết áp của Hoa

Kỳ (JNC) năm 2003 đã đưa ra phân độ tăng huyết

áp sau:

Trang 12

H uyết áp tâm th u (mmHg)

H uyết áp tâm trương (mmHg) :

Sự dao động của huyết áp

Theo nghiên cứu Khảo sát nhịp sinh học của HA

bằng kỹ thuật theo dõi HA 24 gid1]cua bác sĩ Nguyễn

Hữu Trâm Em, bác sĩ Phan Văn Duyệt thì: Huyết áp dao động trong ngày theo quy luật sinh học nhất định Nguy cơ sự cô" tim mạch liên quan rõ rệt vối nhịp sinh học trong ngày Tần suất đột quỵ nhồi máu cơ tim thường xảy ra những giờ đầu buổi sáng sốm liên qua với vọt huyết áp lúc sáng sớm Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy không hạ huyết ảp liên quan với tổn thương cơ qua đích (dày thất trái, suy tim, đột quỵ)

m Kỷ yếu Hội nghị Tim mạch Quốc gia Việt Nam lần thứ IX

10

Trang 13

Nghiên cứu này cho thấy: Huyết áp dao động trong ngày tăng cao ở hai khoảng thời gian tương tự nhau giữa người huyết áp bình thường và người tăng huyết áp là từ 07-09 giờ sáng và 18-20 giò chiều Thời điểm huyết áp thấp nhất trong ngày là

từ 01-03 giờ sáng

Huyết áp dao động trong ngày ở người huyết áp bình thường và tăng huyết áp bao gồm 4 dạng chính:

- Không hạ HA ban đêm và không vọt HA sáng sớm

- Hạ HA ban đêm và không vọt HA sáng sớm

và liều lượng thuốc hợp lý hơn nhằm cải thiện hơn nữa hiệu quả điều trị

Chỉ sô" HA không bao giờ là hằng định chỉ ỏ một sô" đo mà có sự biến đổi trong ngày Ngoài ra, HA còn biến động trong những trường hợp nhất định

HA tăng lên khi vận động, gắng sức thể lực, căng thẳng thần kinh, xúc động mạnh Ngược lại việc nghỉ ngơi, thư giãn sẽ làm HA hạ xuống

Trang 14

Khi bị lạnh gây co mạch, hoặc dùng một.số’thuốc

CO mạch (ví dụ thụôc nhỏ mũi) hoặc thuốc tăng co bóp cơ tim, ăn mặn có thể làm HA tăng lên ơ rriôi trường nóng, ra nhiều mồ hôh bị tiêu chảy hoặc dùng thuôc giãn mạch có thể gây hạ HA

Triệu chứng tăng huyết áp

Không có các triệu chứng đặc hiệu của bệnh tăng huyết áp

Các dấu hiệu như nhức đầu, hoa mắt chóng mặt,

đỏ bừng mặt có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh

Để chẩn đoán tăng huyết áp phải dựa vào sô" đo huyết áp

Nhộn biết bị mắc bệnh lý huyết áp như thế nào?

Cách tốt nhất để biết có mắc bệnh THA hay không là đo HA dúng phương pháp bằng HA kê" Phương pháp đo tại nhà (tự đo hoặc người,nhà do giúp) và đo tại phòng khám (bác sĩ hoặc y tá do)

Nguyên nhân gây tâng huyết áp

Khoảng 93-95% trường hợp THA không rõ nguyên nhân Loại THA này gọi là THA nguyên phát 5-7% còn lại là THA thứ phát, khỏi phát do

Trang 15

các nguyên nhân (như măc bệnh thận, bệnh cường giáp, hẹp eo động mạch chủ, hội chứng Cushing, dùng thuốc ) Đốì với THA thứ phát, nếu tìm được nguyên nhân và điều trị triệt để nguyên nhân đó thì bệnh có thể khỏi hẳn.

Hậu quả tãng huyết áp đối vối co thể

Tăng huyết áp dẫn đến nhiều hậu quả xấu đối với cơ thể như suy tim, suy thận

Nếu không được theo Nhồi máu ctítim

dõi điều trị thì tăng huyêí

áp chắc chắn sẽ gây tổr

thương các cơ quan “đích’

và các tai biến (đột quỵ

nhồi máu cơ tim )

Tim: gây dày thành

tâm th ấ t trái, loạn nhịp

tim, sau đó dẫn đến suy

tim, hẹp động mạcl

vành, thiếu máu cơ tim

nhồi máu cơ tim

Thận: suy thận

13

Trang 16

Não: xuất huyết não, nhũn não, cơn thiếu máu não thoáng qua,

Tai biến mạch máu não (đột quỵ) do nghẽn mạch não hoặc do vỡ mạch máu não

14

Trang 17

Nhồi máu cơ tim là

hiện tượng tắc mạch

vành (mạch máu nuôi

dưõng cơ tim), gây

hoại tử cơ tim

tụ mỡ và xơ vữa

G ác yếu tố nguy co của bệnh tâng huyết áp

Các yêu tô" nguy cơ của bệnh tăng huyết áp được coi là các nhân tô" hình thành, làm tăng nặng căn bệnh tăng huyết áp

THA nguyên phát tuy là căn bệnh không tìm được nguyên nhân, nhưng có thể do nhiều yếu tô" kết hợp với nhau gây tăng HA như:

Trang 18

- Tuổi: Tuổi càng cao tỉ lệ THA càng cao Hơn 1/2 những người từ 60 - 69 tuổi và gần 3/4 những người lốn hơn 70 tuổi bị tăng HA.

- Di truyền: cha, mẹ bị THA sẽ có con có khả năng dễ THA hơn so với người khác

- Giới tính: nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi

- Béo phì: Nhà nghiên cứu Monika Ehrhart- Bornstein của Đại học Heinrich Heine ở Dusseldorf cho biết: “Những tế bào mỡ đã tiết ra những chat kích thích, trực tiếp phóng thích aldosterone gâynên chứng tăng huỷết áp”

Tăng huyết áp do tăng cân chiếm tới -53% số’người bẻo phĩ

16

- Tiểu đường: Tăng huyết áp có ở 50% bệnh nhân tiểu đường! type ; 2 sau tuổi 45, cũng có thể xuất ’hiện í trước khi mặc bệnh Ớ tiểu đường type

1, tăng huyết áp thường

là hậu quả của biến chứng thận Nó làm nặng thêm biến chứng vi mạch

và lấ nguy cơ lớn dẫn đen các biến cố tim mạch •

Trang 19

- Căng thắng thần kinh (stress).

Căng thẳng thần kinh là một trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh, làm tăng nặng, gây tai biến của bệnh tăng huyết áp.

Nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu mối liên hệ giữa bệnh tim mạch và công việc nhiều sức ép - được định nghĩa là công việc có yêu cầu trí óc cao, nhưng

ít sự độc lập hoặc quyền tự quyết

Kết quả cho thấy những người thường xuyên bị stress sẽ dễ bị bệnh tim mạch và tăng huyết áp

- Hút thuốc lá: làm tim đập nhanh hơn, mạch máu co lại Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, đôt quy, rốỉ loan nhip tim, nhồi máu cơ tim, phình

Trang 20

động mạch chủ lên gấp 2-3 lần và nó còn tương tác với các yếu tô" khác làm tăng nguy cơ lên gấp nhiều lần.

‘ ít vận động

- Thói quen ăn riiặn: làm giữ muôi, nước gây tăng thể tích máu do đó THA Người dân Bắc N hật Bản từng dùng 25-30g muốì/ngày, và 40% dân số’ ở đây

bị tăng huyết áp Trong khi đó, dân miền Nam chỉ

ăn mỗi ngày lOg muôi, tỉ lệ mắc bệnh là 20% Người Exkimô và vài.bộ lạc châu Phi rấ t ít bị tăng huyết

áp do thói quen ăn nhạt

- Xơ vữa động mạch: thường có rốĩ loạn mỡ máu

II MỘT SỐ VẤN ĐỂ VỀ TĂNG HUYẾT ÁP THEO

Y HỌC CỔ TRUYỀN

Bệnh danh

Y học cổ truyền không có bệnh danh tăng huyết

áp Các chứng bệnh như hoa m ắt chóng mặt, nhức đầu được quy nạp vối bệnh danh huyễn vựng, đầu thống (nhức đầu)

Nguyên nhân

Theo y học cổ truyền thì nguyên nhân gây tăng huyết áp là do mất cân bằng âm dương, rốì loạn

18

Trang 21

chức năng một sô" tạng phủ trong cơ thể Thường gặp

ỏ một sô" thể sau:

+ T h ể can thân hư

Hay gặp ỏ người lốn tuổi, bị xơ cứng động mạch.Triệu chứng thường là: nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, hoảng hốt, ít ngủ, hay mê, đau lưng, mỏi gối, miệng khô, m ặt đỏ, mạch huyền tê" sác (nếu bệnh thiên về âm hư)

+ Thế âm hư hỏa vương

Thường gặp ở người trẻ và phụ nữ giai đoạn tiền mãn kinh

Triệu chứng thường là: hoa mắt, chóng mặt, ù tai, miệng khô khát, đắng, ít ngủ, mạch huyền sác (mạch nhanh, cứng) và hay cáu gắt

Nếu trường hợp bệnh thiên về âm hư, thì những triệu chứng sẽ là: chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, lòng bàn tay bàn chân nóng, mạch huyền tê" sác (mạch cứng, nhỏ, nhanh)

Nếu thiên về hỏa vượng, thì sẽ bị đau đầu dữ dội,

m ắt đỏ, táo bón, họng khô, đầu lưỡi đỏ, mạch huyền sác hữu lực (mạch nhanh, mạnh)

+ T h ể tâm tỳ hư

Hay gặp ỏ người già kèm theo bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đai tràng mãn tính

Trang 22

Triệu chứng thường thấy: sắc mặt trắng, da khô, mệt mỏi, ít ngủ, ăn uống kém, thường đi tiêu phân lỏng, đầu choáng, mắt hoa, rêu lưỡi nhợt

Nếu bệnh thiên về dương hư, sẽ có những triệu chửng: sắc m ặt trắng, lưng, chân, gôi yếu mềm, đi tiểu nhiều, liệt dương, di mộng tinh, mạch trầm tế (mạch chìm, nhỏ)

+ T h ể đ à m th ấ p

Thường gặp ở những người béo phì, nghiện thuộc

lá, uống rượu nhiều, cholesterol máu cao

Triệu chứng biểu hiện: ngực tức, tim đập mạnh, khó thỏ, hồi hộp, chân, tay tê, đầụ nhức căng, chóng mặt, hoa mắt, ăn ngủ kém, rêu lưỡi trắng dày, người nặng nề

Một số phương thuốc chữa bệnh tâng huyết áp

+ T h ế âm h ư hỏa vượng: Phép chữa là tư âm

tiềm dương

Bài 1

Thiên ma cấu đằng ẩm, gồm các vị thuốc: thiên

ma, chi tử (mỗi vị 8g), bạch linh, đỗ trọng, ngưu tất, hoàng cầm (mỗi loại 12g), câu đằng, tang ký sinh,

dạ giao đằng, ích mẫu (mỗi thứ 16g) và 20g thạch thuyết minh (vỏ bào ngư)

20

Trang 23

Tất cả đem sắc uống mỗi ngày một thang Tùy trường hợp, nếu nhức đầu nhiều thì thêm -vào vị thuốc cúc hoa 12g Nếu khó ngủ thì thêm táo nhân 20g và bá tử nhân 12g Nếu bệnh thể âm hư hỏa vượng mà thiên về âm hư, thì bài thuốc dùng thích hợp gồm những vị: trạch tả, bạch linh, đơn bì (mỗi

vị 12g), sơn thù, hoài sơn (mỗi vị 16g), kỷ tử, cúc hoa (20g mỗi vị) và 32g thục địa sắc uống mỗi ngày một thang

Bài 2

Kỷ cúc địa hoàng gia giảm, gồm các vị thuốc: kỷ

tử, cúc hoa, sơn thù, đơn bì (mỗi loại lOg), hoài sơn, quy bản (mỗi loại 16g), thục địa, đơn sâm (mỗi loại 12g) và 30g mẫu lệ Sắc uống mỗi ngày một th a n g

+ T h ể can th â n hư: Phép chữa bổ can thận âm

(nếu âm hư) và ôn dưỡng can thận (nếu dương hư)

Bài 1

Lục vị gồm có các vị sau: thục địa 32g, hoài sơn,

sơn thù (16g mỗi loại), bạch linh, trạch tả, đơn bì (mỗi loại 12g), đương quy, bạch thược (mỗi loại 8g).Nếu là can thận dương hư, thì cũng với bài thuốc như trôn, nhưng gia thêm các vị ba kích, ích trí nhân, thỏ ty tử (mỗi thứ 12g) và 16g đỗ trọng Và bí

phương ở thể này gồm có bài N hất quán tiên gia

Trang 24

giảm, với những vị thuốc: sa sâm, huyền sâm, sinh

địa, câu đằng, hạ khô thảo, hạn liên thảo, thạch thuyết minh, táo nhân (mỗi vị 16g), đương quỳ, mậch môn, kỷ tử, cúc hoa, trần bì, nữ trinh tử (mỗi

vị lOg) và 6g xuyên luyện tử sắc uôhg ngày một thang (nếu can thận âm hư)

Nếu âm dương lưỡng hư thì dùng bí phương Kim

quỹ thận khí hoàn gia giảm, với các vị: 32g thục địa,

20g câu đằng, cùng sơn thù, hoài sơn, hải tảo, cúc hoa, tiên liên bì, đan sâm, xuyên khung (mỗi vị 16g), bạch linh, đơn bì, trạch tả (mỗi vị 12g) và 4g nhục quế Sắc uống ngày một thang

+ T hể tâm tỳ hư

Bài 1

Quy tỳ thang gia giảm, gồm: đảng sâm, bạch truật,

hoa hòe, tang ký sinh, táo nhân, long nhãn, ngưu tất (mỗi loại 12g), hoàng cầm, viễn chí, mộc hương, đương quy (mỗi loại 8g) sắc uống ngày một thang, ỉ

Bài 2

Ôn dương giáng áp, gồm: thái tử sâm, đan sâm,

bạch linh (mỗi vị 20g), hoàng kỳ, phụ tử chế, tiên linh bì, bá tử nhân, trạch tả, táo nhân (mỗi vị 16g), đào nhân, sinh khương (mỗi'vị- lOg) và 6g quế chi Sắc uống mỗi ngày một thang:

22

Trang 25

+ T h ể đàm thấp

Bài 1

Thiên ma, câu đằng, ngưu tất, hoa hòe, ý dĩ (mỗi

vị 16g), bán hạ, bạch truật (mỗi vị 12g), trần bì, bạch linh (mỗi vị 8g) và 6g cam thảo, sắc uống ngày một thang

Bài 2

Giả quyết thất vị thang, với các vị: hoàng kỳ, đại giả thạch (mỗi vị 30g), đảng sâm, bạch linh (mỗi vị 16g), bạch truật, cam thảo (mỗi vị lOg), 24g thảo quyết minh, 12g bán hạ, 8g trần bì sắc uống mỗi ngày một thang

Với những cổ phương và bí phương trên, mỗi đợt trị liệu thường là khoảng 2 tuần

III TĂNG HUYẾT ÁP VỚI GIỚI NỮ

Tâng huyết áp tuổi mãn kỉnh

Phụ nữ tuổi m ẫn kinh hay bi tă n g huyết áp

và các bênh lý tỉm mach

Tăng huyết áp và các bệnh lý tim mạch khác (thiếu máu cơ tim, thiếu máu não và xuất huyết não ) là những bệnh lý đang ngày càng trở nên phô biến trên th ế giới

Trang 26

Nghiên cứu của Viện Tim mạch Quốc gia được tiến hành trên 998 nữ bệnh nhân tuổi từ 45-55 điều trị nội trú tại Viện cho thấy, số’ bệnh nhân nữ ỏ tuổi mãn kinh bị tăng huyết áp chiếm tỉ lệ khá cao trong cộng đồng dân cư và ngang bằng với bệnh nhạn nam cùng tuổi.

Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất ỏ người mãn kinh là đau đầu 48,5%, kế đến là đau ngực (30,7%)

m ất ngủ (30,7%), cảm giác khó thở (26,7%)

Điều đáng lưu íý , phụ nữ dù ở

núi, thành phô" đều

có nguy cơ mắcbệnh ngang nhaụ

Tỉ lệ tăng huyết áp

ỏ người lao động chân tay khôrig thua kém gì người

Tuổi mẫn kinh biến phụ nữ trở thành lao đông trí óc (làm

người hay mắc bệnh tăng huyết áp và ruông 2 1 1 % ' cán

Trang 27

hành theo dõi tim mạch của 5.000 người (cả nam và nữ) để tính tỉ lệ mắc bệnh động mạch vành Kết quả như sau:

của nam

Tỉ lẹ mắc bệnh của nữ

Từ những con số’ trên, ta có thể thấy rằng, phụ

nữ trong độ tuổi sinh đẻ cố sự bảo vệ của nhiều yếu tô" nên tránh dược sự phát bệnh Nhưng đến tuổi mãn kinh (sau tuổi năm mươi), những yếu tô"bảo vệ này mất đi, tỉ lệ phát bệnh sẽ tăng lên rất cao Ngày nay, người ta đã ý thức được rằng các yếu tô"bảo vệ nói trên đừợc coi là oestrogen, một loại hormon sinh dục nữ

ở phụ nữ đã mãn kinh, tỷ lệ mắc bệnh động mạch vành cao gấp ba đến bôn lần so vối những phụ

nữ cùng độ tuổi nhưng chưa mãn kinh Căn bệnh này là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở phụ nữ.Khi mãn kinh, cơ thể người phụ nữ có nhiều thay đổi làm tăng nguy cơ tim mạch:

- Thay đổi chất trong máu: Mỡ trong cơ thể con người bao gồm cholesterol, mỡ trung tính Chúng kết hơp với albumin để có thể tuần hoàn

Trang 28

Sau khi mãn kinh, lượng cholesterol, mỡ trung tính và lượng LDL-C (là loại cholesterol có hại cho

cơ thể) trong máu tăng; nồng độ HDL-C (là loại cholesterol có lợi cho cơ thể) giảm rõ rệt INguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên là do lượng nội tiết tô" oestrogen bị giảm thiểu, dẫn đến tác dụng thay th ế cholesterol giảm Trên phụ nữ bị cắt bỏ buồng trứng cũng có những thay đổi kể trên Hiện tượng thay đổi lượng mỡ trong máu có liên quan đến sự gia tăng tỉ lệ phát sinh bệnh tim mạch của phụ nữ sau khi mãn kinh

- Thay đổi sự trao đổi chất: Sau khi mãn kinh, do tuổi tác tăng, khả năng trao đổi chất của câc tế bào trong cơ thể giảm, hoạt động thể lực kém, nhiệt lượng tiêu hao ít hơn so vối thời trẻ tuổi Vì vậy, nếu không chú trọng đến chế độ ăn uống, thể trọng sẽ dần tăng, dẫn đến phát phì, lượng mỡ trong cơ thể tăng (đặc biệt là ỏ bụng, đùi, eo), cơ thể nặng nề,

Phụ nữ sau khi mãn kinh sẽ phát sinh khuynh hướng không mẫn cảm với insulin Trong giai đoạn này, các tổ chức trong cơ thể giẫm độ mẫn cảm vối tác dụng của insulin, khiến cơ thể phải sản sinh nhiều insulin mới CÓ thể duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường Vì thế, lượng insulin trong máu sẽ tăng cao

26

Trang 29

Sau khi mãn kinh, tốc độ lưu thông máu có thể giảm Đây là nhân tô" dẫn đến phát sinh chứng xơ vữa động mạch.

Thay đổi động lực học mạch máu: Các nghiên cứu cho thấy, ỏ phụ nữ sau khi mãn kinh, việc giảm oestrogen sẽ làm tăng sức căng của tiểu động mạch

và sự bất ổn định của mạch máu, khiến sức cản của mạch máu cũng tăng Những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho các cơ quan nội tạng quan trọng như tim, não, thận

Đ ôt quy (ta i biến m ach m áu não) và nhồi

m áu cơ tỉm ở p h u nữ m ãn kỉnh

Sự khác biệt dễ nhận thấy nhất ỏ nguòi tầng huyết áp tuổi mãn kinh so với các đốĩ tượng khác là triệu chứng bốc hỏà và cảm giác khó thỏ

Cảm giác khó thở ỏ phụ nữ tuổi mãn kinh được

mô tả, đó là cảm giác khó chịu, như có vật gì đè ép ngực, không thở vào cũng không thở ra được Nếu

đo huyết áp vào lúc đó, thường thấy chỉ sô" huyết áp vọt lên rất cao Trong trường hợp này, bệnh nhân nhất thiết phải điều trị bằng các phương pháp phối hợp như bổ sung hormon, an thần chông rối loạn thần kinh thực vật, nâng đỡ thể

Tỉ lệ mắc tăng huyết áp sau mãn kinh tăng là yếu tô" làm gia tăng bệnh nhân tim mạch

Ngày đăng: 20/01/2020, 02:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm