Nối tiếp phần 1, phần 2 của cuốn sách trình bày nguyên nhân gây bệnh, biến chứng của viêm xoang, các bệnh lầm với viêm xoang và các biện pháp chẩn đoán, xử trí để giúp các bạn nhận thức và hiểu biết về bệnh viêm xoang nhằm phòng tránh thực hiện thăm khám phát hiện bệnh và có hướng điều trị khi đã bị bệnh. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1PHẪU THUẬT XOANG
T rong viêm m ũi xoang, p h ẫ u th u ậ t xoang là biện pháp
cần được đề cập tối, đặc b iệ t tro n g quá trìn h hiện nay ở
nưóc ta p h ầ n lốn các viêm m ũi xoang đều đến m uộn, không được theo dõi điều trị nội khoa tô"t, n h iề u trư ờ ng hỢp có pôlip m ũi - xoang đã ỏ độ to, rõ
T rong m ấy n ăm qua, các cơ sỏ ta i m ũi họng ở nhiều
th à n h phô", tỉn h đã tiế n h à n h p h ẫu th u ậ t nội soi xoang vói ưu điểm ít sa n g chấn, ít chảy m áu, m ang đến hiệu
q u ả cao n ếu được thự c h iện đúng, tổt
Tuy nhiên, không n ên coi p h ẫ u th u ậ t xoang là biện
p h áp giải quyết cơ bản, tr iệ t để và m ang lại hiệu quả cho
t ấ t cả các viêm m ũi xoang, c ầ n nhó p h ẫu th u ậ t xoang kể
cả p h ẫ u th u ậ t nội soi xoang chỉ là lấy p h ầ n bệnh tích cần loại bỏ, làm cho các xoang được thông thoáng, d ẫn lưu dễ
để tạo điều kiện th u ậ n lợi cho điều trị tạ i chỗ m ũi xoang
Đe đảm bảo p h ẫ u th u ậ t xoang đ ạ t k ết quả tô"t, không chỉ đơn th u ầ n p h ụ thuộc vào điểu kiện kỹ th u ậ t, th ầ y thuôc p h ẫu th u ậ t m à cơ b ản cần có:
- Chỉ định ph ẫu th u ậ t đúng, hỢp lý
- Tìm hiểu đầy đủ các nguyên nh ân , yếu tô" gây viêm
m ũi xoang
- C huẩn bị trưốc ph ẫu th u ậ t tô"t
- Theo dõi, điều trị, thực hiện tự điều trị, phòng trá n h
tá i phát
Trang 21 Khi nào nên phẫu thuật xoang
K hông p h ải cứ viêm m ũi xoang là tiế n h à n h p h ẫ u
th u ậ t xoang, m à cần có chỉ đ ịnh đúng, hỢp lý Do đó người bệnh cũng cần biết khi nào n ên p h ẫ u th u ậ t xoang
để đảm bảo có hiệu quả n h ấ t, v ề cơ b ản, lưu ý tói:
- Các viêm m ũi xoang khi đã đưỢc điều trị nội khoa đúng, đầy đủ (toàn th â n , tạ i chỗ và nguyên nhân) vẫn không m ang lại hiệu quả, các triệu chứng chính như: chảy hoặc k h ịt khạc mũi mủ, n g ạt tắc m ũi và nhức đầu không
h ế t hoặc trở lại n h an h khi ngừng điều trị P h ẫ u th u ậ t xoang để tạo th u ậ n lợi cho điều trị nội khoa đ ạ t kết quả
- Niêm mạc xoang đã bị thoái hóa n ặn g (thể hiện qua phim cắt lớp vi tính), có pôlip m ũi xoang to không th ể phục hồi qua điều trị nội
- Lỗ thông xoang vói m ũi bị b ít tắc, không thực hiện được d ẫn lưu, có dị h ình ở khe giữa gây ả n h hưởng rõ (xem thêm ph ần nguyên n h â n viêm xoang)
2 Phương pháp phẫu thuật xoang
H iện nay ở nước ta các cơ sở ta i m ũi họng cũng thực hiện hai phương ph áp p h ẫu th u ậ t xoang;
- P h ẫu th u ậ t xoang theo đường mở xoang hàm hay còn gọi là phương pháp kinh điển vì đã có từ lâu Trong chuyên môn gọi là p h á t triển tiệ t căn xoang vì qua mở xoang hàm (bằng đục hoặc khoan th à n h xương m ặt trưốc xoang cho phép quan s á t được đầy đủ, trực tiếp và dễ dàng lấy h ết được bệnh tích trong xoang Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm :
Trang 3+ Do phải đục, khoan xương, cần rạch lợi để kéo môi, má lên nên đưa tới sưng, nê một bên má vài ngày.
+ Ngoài đục mở m ặt trước xoang còn đục để mở một
lỗ thông xoang - mũi mối ở th ấ p gần ngang sau mũi P h ẫu
th u ậ t gây sang chấn nên cũng dễ gây chảy m áu hơn
+ Q ua các khoảng mất xương và việc lây hết niêm mạc bị tổn thương trong xoang làm chức năng sinh lý của xoang không như bình thường nên khó thực hiện đưỢc việc hồi phục hoàn toàn xoang.
P h ẫ u th u ậ t chức nàn g nội soi xoang thường được viết tắ t là FESS (P unctional Endoocoy S inus Surgery) ở nước ta được gọi tắ t là p h ẫu th u ậ t nội soi xoang - đúng ra phải là p h ẫu th u ậ t chức năn g xoang vì nhò có ô"ng nội soi, với đường kính nhỏ 4mm, có độ phóng đại lốn, có m ặt kính vối các độ nghiêng 0°, 30“, 37“ các dụng cụ vi ph ẫu nhỏ nên có ưu điểm
+ P h ẫu th u ậ t hoàn toàn trong lỗ mũi, ít gây sang chấn, ít chảy m áu, không sưng nề, hồi phục sau 2, 3 ngày.+ Cơ b ản do không phải đục xương mở lỗ thông mói
m à chỉ mở rộng lỗ thông m ũi xoang tự nhiên nên đảm bảo được sự dẫn tru y ền sinh lý của xoang
+ Hơn nữa, nhờ có độ phóng đại lớn nên người mô có
th ể chọn lọc được chỉ lấy đi ph ần bệnh tích, giữ lại phần bình thường, đảm bảo p h ẫu th u ậ t xoang hồi phục lại chức
n àn g sinh lý, làm sạch, làm ấm , làm ẩm , d ẫn lưu của đường hô h ấp trên
Tuy n h iên , p h ẫu th u ậ t nội soi chức n ă n g xoang cũng
có n h ữ n g h ạ n chế:
Trang 4+ Do vậy mô hẹp, vào xoang qua lỗ tự nhiên, dù có được mở rộng thêm như ng cũng h ạ n chế qu an s á t và th ao tác lấy bỏ bệnh tích, n h ấ t là với bệnh tích nhiều, lớn ở góc
k h u ất
+ Do không qu an s á t được trự c tiếp, đường vào nhỏ nên nếu không được nghiên cứu trước các b ấ t thường trê n phim cắt lốp vi tín h có th ể gây ta i biến tro n g p h ẫu th u ậ t,
m ặ t khác khi bệnh tích đã ra ngoài xoang thường không
xử lý được
3 Chỉ định phẫu thuật xoang
Với các th u ậ n lợi và các h ạ n c h ế của từ n g phương p h áp
đã nêu n ên không p h ả i p h ẫ u th u ậ t nội soi chức n ă n g là
tu y ệ t đốì tố t cho mọi trư ờ ng hỢp viêm m ũi xoang, cũng
n hư p h ẫ u th u ậ t mở xoang hàm là chỉ thự c h iện k h i không
có điều kiện p h ẫ u th u ậ t chức năng M ặc d ù m ặ t tiế n bộ,
ưu th ế của p h ẫ u th u ậ t chức n à n g n h ư n g v ẫn cần tôn trọ n g các chỉ đ ịnh p h ẫ u th u ậ t, không n ên ham , n h ấ t th iế t xin “mổ nội soi”
- P h ẫ u th u ậ t mỏ xoang hàm được chỉ định khi:
+ B ệnh tích trong xoang quá lốn; pôlip, u quá to, từ lâu, khó xác định chân bám , vị tr í xuâ't phát
+ Với các trường hỢp nghi ngại có thể là ác tính, u dễ chảy máu, làm phẫu thuật mở xoang hàm thuận lợi và đạt hiệu quả hơn.
+ Các trường hỢp viêm xoang do nấm, khi nấm đã lan tràn; viêm xoang do răng có lỗ rò dưối xoang cần bít lấp, mổ nội soi khó lấy đưỢc hết mà dễ tái phát.
Trang 5- P h ẫ u th u ậ t nội soi chức năn g được chỉ định với hai loại chính:
+ Mở rộng lỗ thông mũi xoang đơn th u ầ n n hằm giải phóng các b ít tắc, lấy các dị hình làm hẹp lỗ thông để đảm bảo được d ẫn lưu tô"t xoang ra m ũi, đưa được thuốc vào xoang n h ằm làm h ế t d ần viêm xoang, phục hồi lại chức năn g của xoang
+ Mở rộng lỗ thông và lây bỏ bệnh tích trong xoang
n hư pôlip (chưa quá to), ph ần niêm mạc đã bị thoái hóa chủ yếu ở xoang sàng (trước và sau) và xoang hàm
Vì là p h ẫ u th u ậ t chức n ă n g n én mục đích không phải
là lấy h ế t b ện h tích m à chỉ lấy p h ầ n nào không còn khả
n ă n g khôi phục m à chủ yếu là mở rộng lỗ thông m ũi xoang tự n h iên , tạo cơ sở th u ậ n lợi cho điều trị nội khoa
4 Cẩn chuẩn bị tốt cho phẫu thuật xoang
Đe đảm bảo hiệu quả phẫu thuật xoang cần chuẩn bị chu đáo, tránh tình trạng khi phát hiện đưỢc bệnh vội vàng xin mô ngay Cơ bản cần:
- Điều trị nội khoa đầy đủ trước mổ để đảm bảo không có tìn h trạ n g viêm cấp ở xoang (sốt, đau nhức, sưng
nể vùng xoang .), làm hết, giảm ph ù nề, x u ấ t tiế t mũi xoang, đảm bảo cho p h ẫu th u ậ t được th u ậ n lợi và hồi phục tô"t sau mổ
- C ần được khám cẩn th ậ n bằng nội soi m ũi xoang: chụp cắt lớp vi tín h m ũi xoang (n h ất là các trường hỢp
p h ẫu th u ậ t nội soi xoang) để th ấy được đầy đủ tìn h trạ n g xoang, trá n h ta i biến, sót bệnh tích khi mổ
- P h á t hiện đầy đủ các bệnh toàn th â n là nguyên
n h â n hay ản h hưởng tới viêm mũi xoang n hư dị ứng, hen,
Trang 6trào ngược dạ dày thực quản, nên điều trị đảm bảo ổn định trước khi mổ, để trá n h bị tá i p h át, ả n h hưởng không tố t đến hiệu quả mổ.
- Lưu ý vối các bệnh toàn th â n như: tiểu đường, h uyết
áp cao, lao cần cân nhắc trong chỉ định vì dễ có ta i biến, phẫu th u ậ t thường không m ang lại hiệu quả
5 Những điều cần thực hiện sau mổ
Trong điều kiện h iện nay ở nước ta , các p h ẫ u th u ậ t xoang kể cả p h ẫ u th u ậ t nội soi dù chỉ mở lỗ th ô n g xoang tôi th iể u p h ải được thự c h iện tạ i các cơ sở ta i m ũi họng có
đủ tra n g th iế t bị, đảm bảo kỹ th u ậ t, có giường b ện h để theo dõi sau mô cho đến khi p h á t triể n ổn định, bỏ h ế t bâc, gạc cầm m áu, không còn chảy m áu; m ũi thở tương đốì thông và tự d ẫn lưu xoang được
Tuy n h iê n không th ể coi sau k h i ra viện là p h ẫ u th u ậ t xoang đã xong, nếu không thự c h iện tô t các yêu cầu tôi
th iể u sau th ì viêm xoang lại tá i p h á t n h a n h , h iệu quả
p h ẫu th u ậ t r ấ t h ạ n chế
S a u k h i r a v iề n c ầ n :
+ Tiếp tục điểu trị nội khoa theo đê xuất của thầy
thuốc cho từng trường hỢp riêng như: dùng các thuốíc chông viêm, chông phù nề, khi có pôlip có khi phải dùng kéo dài tiếp; các thuốc chông dị ứng, tránh trào ngược dạ dày thực quản, thường phải dùng vài tuần sau mổ.
+ Luôn đảm bảo m ũi thông thoáng, không bị ứ đọng dịch, nhầy, không có vảy hay m áu cục trong hốc m ũi, tốt
n h ấ t cần thực hiện “tự rử a m ũi” h àn g ngày vài tiến g sau
mổ (sau bài điều trị thông thường: tự rử a m ũi trong) hoặc
Trang 7nhỏ, xịt m ũi vối dung dịch dạng nưóc biển, thuốc co mạch,
s á t k h u ẩn , corticoid
K hí du n g m ũi xoang hay xông hơi m ũi xoang (xem
tr a n g 90) với trư ờ ng hỢp pôlip nhiều, th à n h chùm , nhiều
ch ân bám n ên xịt corticoid tạ i chỗ kéo dài h à n g th á n g sau mổ
+ Đến k hám kiểm tra định kỳ theo th ầ y thuốc hẹn thường 1 th án g , 3 th á n g sau khi mô và đến k hám lại ngay khi th ấ y các triệ u chứng xoang trở lại hay có bâ't thường
C ần nhớ theo q u a n niệm đúng p h ẫu th u ậ t xoang n h ấ t
là “mổ nội soi” chỉ là bước đầu, tạo điểu kiện để có th ể điều trị nội khoa; tạ i chỗ và toàn th â n tô"t mới đảm bảo hiệu q u ả dài lâ u của p h ẫ u th u ậ t xoang
phản ứng dị ứng Các dị nguyên thường gặp;
Đường thở; theo không khí thở h ít vào m à bụi nhà (chủ yếu là bọ chét r ấ t nhỏ trong bụi nhà) chiếm tới 60 - 70%, tiếp đến p h ấn hoa, nấm mốc, lông th ú , hơi khí lạ
- Đường ăn: n h ư các thứ c ăn, uô"ng thông thường, hải sản
Trang 8- Đường da: các mỹ phẩm , ph ấn , kem bôi m ặ t .
Vì chỉ khi nào xác định dị nguyên gây dị ứ ng đưỢc gọi
là dị nguyên đặc hiệu mới gọi là viêm m ũi xoang dị ứng
n ên các trư ờ ng hỢp có triệ u chứ ng n h ư viêm m ũi xoang dị ứng thư ờng đưỢc xếp vào viêm m ũi xoang v ận mạch
C ũng lưu ý dị ứ ng m ũi xoang thư ờng có yếu tô" di tru y ề n (bô" h ay mẹ bị con cái cũng dễ bị) được coi là có cơ địa dị ứng N hững người bị h en, xuyễn (điển h ìn h của dịứng đường hô hấp) cũng h ay bị dị ứng m ũi xoang (chiếm
tỷ lệ đến 40 - 50%)
Dị ứng m ũi xoang cũng p h ụ thuộc vào tìn h tr ạ n g cơ thế: khi cơ th ể bị suy nhược, chức n ă n g gan suy giảm , hoặc có các yếu tô" kích th ích n h ư khói thuôc lá (trẻ có bô",
mẹ h ú t thuốc lá có tỷ lệ viêm m ũi dị ứng cao hơn rõ rệt),
có dị h ìn h n hư gai vách ng ăn m ũi, V.A (đặc b iệ t ở trẻ đã đến tuổi đi học vẫn còn V.A to) cũng dễ bị dị ứ ng m ũixoang
Dị ứng m ũi xoang ngày càng trở nên thư ờng gặp, n h ấ t
là với cư d ân các đô th ị đông đúc, th iế u không k h í tro n g làn h N hiều nơi có th ể đến trê n 20% tro n g tổng d ân sô" bị
dị ứng m ũi xoang, là m ột tro n g các bện h ch ín h gặp ả n h hưởng n h iều đến sức khỏe, sin h hoạt, học tậ p và lao động của con người
1 Chẩn đoán
C hẩn đoán dễ, thư ờng người m ắc tự ch ẩn đoán được
m ình bị viêm m ũi xoang dị ứng C ăn cứ bệnh x u ấ t hiện
từ n g cơn với m ây triệ u chứng k h á điển h ìn h sau:
Trang 9- N gứa mũi: là triệ u chứng báo hiệu: ngứa trong hốc mũi, cánh m ũi, có th ể la n xuông họng, lên m ắ t ra vùng
má, mức độ khó chịu, rõ rệ t n h iều hay ít theo tuỳ từng người Còn dài hay ngắn cũng luôn th a y đổi, ph ụ thuộc vào thòi gian tiếp xúc với dị nguyên
Hắt hơi: thường hắt hơi từng tràng 5 - 10 lần, không kiềm chế đưỢc, có khi liên tục gây váng đầu, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, giao tiếp, lao động.
- C hảy nước mũi: tiếp sau cơn ngứa m ũi, h ắ t hơi, chảy cả h ai bên, nước loãng, trong, nhiều, có khi th à n h giọt, ưốt đẫm k h ă n tay
N ếu cơn kéo dài h ay thư ờng xuyên, nưốc m ũi tro n g cơ
th ể chuyển th à n h n h ầ y hoặc th à n h m ũi mủ
- N gạt tắc mũi: không th ậ t điển hình, có khi nhẹ,
từ ng bên, có khi n g ạ t tắc m ũi rõ rệt, hoàn toàn cả hai bên.Đặc b iệ t các triệ u chứ ng trê n x u ấ t h iện th à n h từ ng cơn, vào thời g ian tiếp xúc vối dị nguyên hay có kích thích; vào m ùa th a y đổi thời tiế t, đông xu ân , lạ n h ẩm rõ
r ệ t hơn N goài cơn có th ể hoàn to àn b ìn h thường, khi đến
k h ám chuyên khoa n ếu không kể triệ u chứ ng tro n g cơn dị ứng cũng không p h á t h iện được gì
- Chụp X quang, ngay cả cắt lớp vi tín h cũng không cho các h ìn h ả n h rõ rệ t trừ khi đã có pôlip hay niêm mạc xoang dày lên rõ rệt
- Xét nghiệm tìm dị nguyên đặc hiệu gây ra dị ứng là
qu an trọng n h ấ t và có tín h xác định cho chẩn đoán Tìm
p h ản ứng bì mô bằng cách d án h àn g loạt dị nguyên có khả năn g gây bệnh trê n da hoặc p h ản ứng nội bì vối dị nguyên nghi ngờ p h a loãng Tuy là xét nghiệm đặc hiệu (chỉ khi có
Trang 10p h ản ứng vối dị nguyên mới coi là viêm mũi xoang dị ứng) như ng vì trong cuộc sông có quá nhiều dị nguyên gây dị ứng nên nhiều khi không th ể xác định được.
Các xét nghiệm dịch mũi - xoang, máu đặc hiệu khá phức tạp, các xét nghiệm đặc hiệu như tìm tê bào ái toan, test histamin chỉ có tính gỢi ý cho chẩn đoán.
- C hẩn đoán thông thư ờng ở phòng khám chủ yếu dựa vào:
+ Các cơn dị ứng với mấy triệ u chứng đã nêu
+ Tiền sử bản th â n có bệnh dị ứng khác n h ư h en - xuyễn nổi mày đay của b ản th â n và người trong gia đình.+ Thòi gian, nơi, yếu tô" xảy ra cơn dị ứng cũng râ"t quan trọng
+ Khi nghi ngờ nên cố gắng làm các xét nghiệm đặc
hiệu với các dị nguyên nghi ngờ Việc xác định được dị nguyên đặc hiệu không chỉ cho chẩn đoán xác định m à cho phép điều trị triệ t để bệnh
- Các th ể dị ứng m ũi - xoang: ngày nay để đơn giản được ph ân là 2 th ể chính:
+ Dị ứng mũi xoang liên tục hay q u an h năm : h à n g
tu ầ n , th á n g đều có cơn dị ứng mũi xoang, hay gặp do bụi nhà, do nấm môc, hoặc m ang yếu tô" nghề nghiệp n h ư làm việc ở các cơ sở có tiếp xúc, chê biến lông vũ, bông, vải sỢi,
xay xát ngũ côc hoặc có bị hen - xuyễn
+ DỊ ứng mũi xoang từ ng đợt hay theo m ùa Các cơn
dị ứng chỉ xuâ"t hiện từ n g đợt, vào m ùa n h ấ t định (thường
là đông xuân) vói các dị nguyên yếu tô" b ấ t thường như phâ'n hoa lạ, mỹ phẩm mối dùng
Trang 112 Diễn biến
Diễn biến của dị ứng m ũi xoang th a y đổi theo yếu tố,
cơ địa và k h ả n ă n g của từ n g người
- Có th ể chỉ kéo dài ít ngày khi tiếp xúc vối dị nguyên sau đó khỏi hoàn toàn Lưu ý khi lại tiếp xúc vối dị nguyên
+ Viêm đa xoang mủ: do tìn h trạ n g ph ù nề, x u ấ t tiết của niêm mạc xoang nên dị ứng m ũi xoang r ấ t dễ bị bội nhiễm đưa tới các đợt viêm xoang cấp hoặc kéo dài gây viêm đa xoang m ạn
C ần lư u ý các viêm đa xoang m ạn, pôlip m ũi xoang có
dị ứng m ũi xoang k ế t quả p h ẫ u th u ậ t thư ờng h ạ n chế, dễ
bị tá i p h á t n ên cần nhớ lại kể rõ với th ầ y thuốic tìn h trạ n g
dị ứ ng m ũi xoang và của cơ th ể ch u n g để có quy ch ế giải
Trang 12- Vói người nghi dị ứng do bụi n h à (chiếm trê n 50% các trường hỢp dị ứng m ũi xoang) phòng không nên tr ả i thảm , không dùng rèm cửa, giường để giảm lượng bụi lưu trú Đeo k h ẩu tra n g khi lao động n h ấ t là vào đầu tu ầ n , nhữ ng giò đầu.
- T h ận trọng, giảm tiếp xúc với hoa lạ, sơn n h à mối
n h ấ t là với nhữ ng người có bệnh hay cơ địa dị ứng n hư h en xuyễn, nổi m ày đay
- Không nên h ú t thuốc lá n h ấ t là khi có trẻ nhỏ, trong phòng làm việc kín, có chạy điều hoà, không tiếp xúc vối người nghiện thuốc lá
3.2 Khi có cơn dị ứng mũi xoang, cẩn
- N gừng tiếp xúc vối dị nguyên nghi ngờ (hoa, mỹ phẩm lạ .) - nhỏ m ũi với thuốc co m ạch để m ũi luôn được
thông thoáng
- Vối trẻ em, người yếu nên nghỉ ngơi, giữ ấm , uống vitam in c để tă n g đề kháng
- Nếu cơn kéo dài này tá i phát:
+ Uô’ng các thuốc chông dị ứng, k h án g h ista m in n hư clophenylram in: 1 đến 2 viên ngày trưóc khi đi ngủ hay sau khi ăn no vì gây buồn ngủ T etfast 60mg; 1 - 3 viên ngày Có th ể kèm theo k h án g viêm và vitam in c (nếu n g ạt tắc, chảy mũi nhiều)
+ N ếu có bị bệnh dị ứng như hen, xuyễn cần tích cực điều trị để h ạn chê các cơn hen tiến tới không hen - xuyễn Vối liều pha loãng 1%00 (phần vạn) tă n g d ần để cơ
th ể thích ứng dần tiến tới chỗ không có p h ản ứng với dị nguyên nữa
Trang 13G iảm m ẫn cảm đặc hiệu là phướng ph áp cơ bản và
tr iệ t để điều trị dị ứ ng m ũi xoang n h ư n g vì thòi gian để
cơ th ể th ích ứng được kéo dài từ sáu th á n g đến hơn nữ a với thời gian đ ầu p h ải tiêm dưối da h à n g ngày sau th ư a
d ần vài ngày tối 1,2 tu ầ n 1 lần
C ần lưu ý m ột tro n g thời gian điều tr ị giảm m ẫn cảm không được dù n g các thuôc k h á n g h ista m in , corticoid,
tu â n th ủ đ ú n g thời gian, không để gián đoạn
Chỉ thực hiện đưỢc tiêm giảm mẫn cảm ở các trung tâm dị ứng miễn dịch có đủ điều kiện bảo quản kháng nguyên đặc hiệu và kỹ thuật tiêm dưối da đúng.
Để kh ắc phục các khó k h ă n tr ê n cũng thự c h iện giảm
m ẫn cảm với k h á n g nguyên đặc hiệu rỏ dưối lưỡi; đơn giản, dễ tiế n h à n h n h ư n g h iện n ay ở nước ta còn trong giai đoạn n ghiên cứu, chưa phổ cập
- Điều trị chung: khi không có hoàn cảnh, điều kiện thự c h iện giảm m ẫn cảm đặc hiệu, các trường hỢp không xác đ ịnh được dị nguyên có th ể thực hiện;
+ T ại chỗ: nhỏ hay xịt m ũi, k h í dung vối các thuốc co
m ạch và corticoid
Do p h ả i th ự c h iện thư ờng xuyên, corticoid nhỏ, x ịt hay
k h í du n g đều lư u lại tro n g cơ th ể sẽ gây chảy m áu dạ dày nhâ't là với n h ữ n g người có viêm , loét trưốc, ản h hưởng đến chức n ă n g th ậ n n ên cần th ậ n trọng, có theo dõi đầy
đủ, có uô"ng thuôc bảo vệ niêm mạc dạ dày, chia làm từ ng đợt n ghỉ để cơ th ể kịp th ả i trừ H iện có thuổic xịt corticoid
tạ i chỗ (P lixonase h ay R hinocort) có tác dụng như corticoid th ô n g thư ờng ở niêm m ạc m ũi xoang n h ư ng bị
p h â n hủ y h ầ u h ế t khi vào m áu n ên có th ể dùng lâu dài
m à không gây p h ả n ứng ph ụ đã nêu
Trang 14+ Toàn th â n : 2 nhóm thuốic cơ bản là:
* Corticoid; vì p h ải dùng lâu dài n ên uô"ng với liều duy trì, liều th ấ p b ằn g 1/2 đến 1/3 liều thư ờng dù n g n h ư n g vẫn còn theo dõi c h ặ t chẽ tr á n h tác d ụ n g p h ụ xuâ't h u y ết đường tiêu hóa, suy th ậ n loãng xương
* K háng h ista m in : dù n g lâu dài cần lưu ý: có n h iều loại k h án g h ista m in , nhóm H l thư ờng gây buồn ngủ nên chỉ uông tôi trưốc khi đi ngủ, hoặc uô"ng sa u k h i ă n để đỡ
ả n h hưởng, nhóm H2 không gây buồn ngủ n h ư n g đ ắ t hơn nhiều, tác dụng 2 nhóm tương đương Các nhóm thuốc
k h á n g h is ta m in dùng lâu dài sẽ quen thuốc, mâT tác dụ n g nếu cần báo cho th ầ y thuô/c tê n thuôc đã d ù n g để tr á n h bị lờn thuôc
CÁC BIẾN CHỨNG CỦA VIÊM XOANG
Mọi người đều b iế t viêm xoang là bệnh r ấ t thư ờ ng gặp
ở nước ta, n h ư ng đa p h ầ n vẫn cho viêm xoang chỉ gây khó chịu, ả n h hưởng đến sin h h o ạt m à chưa q u a n tâ m đầy đủ đến các ả n h hưởng, tác hại, có khi nguy hiểm đến tín h
m ạng với các b iế n c h ứ n g c ủ a v iê m x o a n g
Theo mức độ thư ờng gặp, các biến chứ ng của viêm xoang được p h â n theo 3 nhóm:
- Biến chứng đường thở
Biến chứng ở m ắt
- Biến chứng nội sọ hay biến chứng ở não
Trang 151 Biến chứng đường thở
Là biến chứ ng thư ờ ng gặp n h ấ t, có n h ữ ng biến chứng
dễ b iế t n h ư ho kéo dài, đ a u r á t họng do n g ạt tắc m ũi, chảy m ũi m ủ n h ư n g n h iều biến chứ ng ít được biết đến
h ay nghĩ là không p h ải do viêm xoang
Các biến chứ ng đường thở được n h ắc tối n h iều là:
- V iê m h ọ n g : đổi vối cả viêm xoang câp và viêm xoang m ạn, viêm họng gần n hư là bệnh đi kèm vì:
+ N gạt, tắc m ũi n h ấ t là đối với viêm xoang cấp thư ờng ngạt, tắc cả h ai bên; viêm xoang m ạn khi có pôlip gây n g ạ t tắc m ũi kéo dài, thưòng xuyên làm người bệnh phải thở bằn g mồm để h ít lượng ôxy theo nhu cầu - không khí không qua m ũi không được làm â'm, làm ẩm và làm sạch sẽ ả n h hưởng tới họng
+ M ặt khác do chảy m ũi m ủ hoặc trực tiếp xuôhg họng (trong viêm xoang sau, viêm đa xoang), hoặc do không b iết xì m ũi (ở trẻ em) hay không tiện xì mũi (ở người lân đang giao tiếp, làm việc) m à thường k h ịt mũi, h ít mũi
m ủ xuông họng dễ đưa tói viêm họng
Có th ê gặp n h iều th ể viêm họng:
+ V iê m h ọ n g câ'p: với đau, r á t họng rõ rệ t thường gặp trong viêm xoang cấp hay viêm xoang m ạn đợt cấp Đặc b iệt vối trẻ có VA m ủ từ m ũi xoang chảy xuống họng luôn đọng, bám lại ỏ VA (nằm giữa m ũi và họng) gây viêm
VA cấp, với người trẻ m ủ bám ở họng dễ đưa tói viêm
am iđ an cấp
+ V iê m h ọ n g m ạ n : viêm xoang m ạn luôn đưa tối viêm họng m ạn vối các triệ u chứng ngứa, r á t họng; họng
Trang 16luôn có đòm, m ủ, có m ùi hôi, khó chịu Do m ủ từ xoang chảy xuông thư ờng xuyên kích thích niêm mạc họng làm các h ạ t lym pho ở th à n h sau họng to, đỏ, n h iều lên đưa tới viêm họng h ạt Trong trư ờng hỢp này cần lưu ý nếu không giải quyết viêm xoang, chỉ n hìn th ấ y hiện tượng tạ i chỗ, thực hiện đôt họng h ạt, bâT kể bằng phương tiện gì, đốt điện (nóng), đô"t lạn h (với ni tơ lỏng .) hay đốt họng bằng laze đều gây h ại vì sau đó vài ngày do m ủ trê n xoang vẫn chảy xuông họng làm tổn thương ở họng tăng, dễ đưa tới viêm tấy m ủ họng.
+ L o ạ n c ả m h ọ n g : viêm xoang, đặc biệt viêm xoang sau là một trong nhữ ng nguyên n h â n thư ờng gây các cảm giác khó chịu ở họng n hư đau nhói từ n g lúc, vưống mắc như bị hóc xương m à khi khám họng không th ấy tổn thương gì nên đưỢc gọi chung là loạn cảm họng
Loạn cảm họng có n h iều yếu tô" gây n ên n h ư n g lư u ý khi có loạn cảm họng cần khám , chụp X quang để p h á t
h iện viêm xoang sau
- V iê m t h a n h q u ả n : ở nhữ ng người bị viêm đa xoang, n h ấ t là viêm xoang sau m ạn dễ đư a tới viêm th a n h quản với các triệ u chứng chủ yếu ho - k h à n tiếng
+ V iê m t h a n h q u ả n c â p ; có th ể gặp tro n g các đợt cấp của viêm xoang m ạn, h ay tro n g viêm xoang cấp nhâ"t
là ở trẻ nhỏ do tr ẻ không b iế t nhổ, m ũi m ủ tr ê n xoang
chảy xuông, do th ư ờ n g nằm n h ấ t là k h i viêm xoang gây
m ệt mỏi
Với trẻ đến 5 tuổi cần biết đến th ể viêm th a n h qu ản đặc b iệt chỉ có sô"t, ho, tiến g khóc, nói không bị k h à n hay chỉ k h à n n h ẹ n h ư n g đưa tới khó thở n h iề u được gọi là viêm th a n h qu ản dưối th a n h môn là th ể nặng, diễn biến
Trang 17n h a n h , đư a tới viêm phổi, có th ể nguy h ại tới tín h m ạng
n ếu kh ô n g đưỢc p h á t h iện xử tr í đúng T rẻ bị th ể này cần được n ằm điều trị câ'p cứu tạ i bệnh viện
+ Viênti t h a n h q u ả n m ạ n : vói tìn h trạ n g tiếng nói
kh àn , giọng không trong, nói, h á t không vang, chóng bị
m ệt, mâ't tiếng, hay bị ho, có đờm vướng cũng thường gặp ở người bị viêm xoang m ạn Điều trị trở lại bình thường n h ư n g khi mệt, th ay đổi thòi tiết, lại bị trở lại, không dứ t h ẳ n gây khó chịu trong giao tiếp
+ u l à n h t h a n h q u ả n : với n h ữ n g người lấy tiến g nói làm công cụ lao động chính n h ư giáo viên, b án hàng,
p h á t th a n h viên, diễn viên thư ờng xuyên p h ả i nói nhiêu,
nói to, bị viêm xoang m ạn có tỷ lệ bị h a t x ơ d â y th a n h ,
u n a n g d â y t h a n h cao hơn rõ rệt Tuy là u làn h
n h ư n g kéo dài đưa tối k h àn , mâT tiếng, không tiếp tục
h à n h ng h ề được
- V iê m đ ư ờ n g h ô h ấ p d ư ớ i:
+ V iê m k h í p h ế q u ả n câ'p vối các triệ u chứng ho, khó thở, ở tr ẻ em khó thở rõ, có tiến g khò khè, thở rít được xếp vào d ạn g viêm k h í phê q u ản co th ắ t vói các cơn
về đêm , thư ờ ng xuyên h à n g tu ầ n , h à n g th á n g , không điều trị h ế t h ẳ n được n ếu chưa p h á t h iện và giải quyết được viêm xoang
+ V iê m p h ế q u ả n m ạ n là biến chứng thường gặp của viêm xoang sau ỏ người lớn n h ấ t là với người cao tuổi vối d ấu hiệu ho dai dẳng, ho nhiều về đêm, ho có nhiều dòm, mủ Viêm phê qu ản m ạn vói viêm xoang sau được gọi
là hội chứng M ounier - K uhn Đặc biệt vối viêm xoang sau
có pôlip m ũi xoang đưa tới tổn thương chức năn g của toàn
bộ niêm mạc đường hô hấp (cả trê n và dưới) r ấ t khó hồi
Trang 18phục, thường đưa tỏi tắc nghẽn đường hô h ấp làm cho khi thực hiện ph ẫu th u ậ t xoang để đưa tới tá i phát.
+ Viêm xoang m ạn ở nhữ ng người có cơ địa dị ứng, hen xuyễn hay đã bị hen xuyễn làm cho các bệnh này tă n g nặn g hơn, các cơn hen xảy ra nhiều hơn, và dễ đưa tới các cơn hen xuyễn nguy kịch với khó thở nặng, cơn kéo dài, khó cắt được cơn trong điều trị
- V iê m t a i g iữ a : là biến chứng r ấ t hay gặp n h ấ t là với trẻ nhỏ Thực ra niêm mạc ta i giữa cũng là niêm mạc đường thở trê n m ũi xoang nên ngay trong viêm xoang câ'p hay các đợt cấp của viêm xoang niêm mạc ta i giữa cũng bị viêm Vối các viêm xoang sau m ủ mạn: m ủ chảy từ lỗ m ũi sau xuông vòm họng luôn đọng lại ở gò lỗ vòi tai, khi k h ịt khạc m ủ qua lỗ vòi ta i lên hòm ta i gây viêm ta i giữa, đặc biệt với trẻ nhỏ ô"ng vòi ta i ngắn, rộng lại nằm ngang hơn
so với người lón nên mủ, dịch lại càng dễ xâm n h ập vào hòm ta i hơn H ai th ể viêm ta i giữa cần lưu ý:
+ V iêm t a i g iữ a c ấ p m ủ : với các d ấu hiệu: sôt, đau tức ở trong tai, với trẻ nhỏ thường có rốì loạn tiêu hóa như
ỉa chảy, nôn chó, nếu không được khám p h á t hiện kịp thời
rõ rệt, không gây chảy m ủ ta i nên với trẻ nhỏ thường không được biết đến, vối người lớn vì cũng chỉ xuâ't hiện trong một vài ngày, từ ng lúc rồi qua đi Tuy nhiên bệnh vẫn tồn tại, đưa tới nghe kém ngày càng tăng, nếu không
Trang 19được khám , p h á t hiện có th ế đưa tới điếc, ản h hưởng đến giao tiếp rõ rệt Lưu ý, theo tổ chức th ín h học quôc tê hiện viêm ta i giữa ứ dịch là một trong n h ữ ng nguyên n h â n chủ yếu làm tă n g tỷ lệ người điếc: do trẻ em khó p h á t hiện, người lớn bị một bên hay th iếu lưu ý đến cũng dễ bỏ qua, khi biết là điếc đã quá chậm
2 Biến chứng mắt
Do m ắ t ở sá t, dọc theo các xoang, lại chỉ được p h ân cách bởi th à n h xương mỏng, vối xoang sàn g th à n h xương
r ấ t m ỏng đưỢc gọi là xương giấy, m ắ t lại có ông nước m ắt
th ô n g xuông m ũi, chạy s á t vào xoang n ên các viêm xoang
r ấ t thư ờ ng đưa tới biến chứng ở m ắt Để đơn giản có th ể chia các biến chứ ng ở m ắ t do viêm xoang làm 3 loại:
- Tổn thương ở ph ần trước m ắt
+ Thường gặp nhâ't là viêm kết mạc: m ắt đỏ, có dử
m ắt, cay, chảy nước m ắ t - vối trẻ em h ầu như x u ất hiện và
m ấ t đi theo các đợt viêm xoang cũng có th ể đưa tối viêm
k ết mạc vối mò m ắt
- V iê m t ú i lê, v iê m bờ m i: cũng thường gặp vói cục
dử ở khoé trong m ắt, h ìn h th à n h n h a n h nhâ”t là sau khi ngủ dậy, dử m ắ t dọc theo bờ mi gây m ắ t luôn kèm nhèm , ướt, dính, nưốc m ắ t thư ờng chảy giàn giụa, ngược lại nếu viêm gây tắc ông nước m ắ t sẽ gây khô m ắt, ản h hưởng đến nhìn
- V iê m tâ ”y m ủ : gặp ở trẻ nhỏ do viêm xoang sàng cấp m ủ do vách xương sàng râ't mỏng (xương giây) nên mủ
ở xoang sàng gảy viêm tấy, phù n ề mi m ắt làm khó mở
m ắt, mi mọng tím , ấn đau
Trang 20- R ò m ủ m i m ắ t: chỉ gặp ở trẻ nhỏ, có th ể ỏ trẻ dưối
1 năm tuổi, m ủ từ xoang sàng phá vở vách xương th à n h tú i
m ủ dưối da vùng khoé m ắ t trong sau vỡ th à n h lỗ rò ra ngoài ở mi trê n hoặc mi dưới Vối viêm xoang h àm cấp ở hài nhi hay đúng hơn là cốt tủ y viêm xương h àm trê n gây
lỗ rò ở mi dưối vùng má Các lỗ rò không chỉ ản h hưởng đến th ẩm mỹ do tạo th à n h sẹo m à còn ả n h hưởng rõ đến
m ắt do mi m ắ t bị sẹo co kéo làm cho không khép đưỢc m ắt kín, ngay cả khi ngủ, lâu dài gây khô m ắt, sẹo k ết mạc ản h hưởng nhiều đến sức nhìn
T ổ n th ư ơ n g t r o n g ổ m ắ t: tuy là các biến chứng ít gặp như ng r ấ t dễ đưa tói hỏng, m ất do phải k hoét bỏ ổ m ắt
Với người lốn chủ yếu là do viêm xoang trá n tấy m ủ,
thường gặp sau ch ân thương, tắc ôhg th ô n g tr á n - mũi
M ủ ứ đọng tro n g xoang tr á n có th ể p h á vỡ th à n h dưới xoang vào 0 m ắt hoặc bên ngoài ổ m ắt cũng gây các triệu chứng n hư trên
Hỉnh 11: Viêm xoang sàng xuất ngoại trái
Trang 21Vì các viêm tấy m ủ tro n g ồ m ắ t ả n h hưởng nghiêm trọ n g n ên cần n h ập viện, phôi hỢp điều tr ị tích cực nội khoa và ngoại khoa, giữa T ai M ũi Họng và M ắt Lưu ý
p h á t h iện sớm, coi là cấ’p cứu vì nếu để m uộn có th ể không cứu được m ắ t bị viêm m ủ nặng
- Viêm th ầ n k inh m ắt còn gọi là viêm th ị thần kin h hậu nh ã n cầu là một biến chứng cần được đặc biệt lưu ý vì
có th ể gây m ù , khó chẩn đoán vì các triệu chứng ít và không rõ ràng.
Người m ắc thư ờng bị mò m ắ t đột ngột, có th ể m ột bên
h ay cả h a i bên (tôl v ẫn n h ìn b ìn h thường, sán g dậy th ấ y
n h ìn mờ, không rõ) mức độ mờ tu ỳ từ n g người nh ư n g có đặc điểm mờ m ắ t ngày càng tă n g , sau một thời gian (có
th ể chỉ vài ngày) sức n h ìn giảm hoặc m ấ t hẳn Ngoài mờ
m ắ t h ầ u n h ư không có triệ u chứng gì: không đau m ắt, không có d ấu hiệu ruồi bay (các v ậ t đen di chuyển ỏ m ắt), không có ám điểm (vùng đen không n h ìn rõ), không lồi
m ắt, hoa m ắ t các d ấu h iệu viêm xoang cũng không rõ: không sôl, đ au nhức vùng xoang h ay n g ạ t tắc m ũi tă n g - thư ờng gặp ở người bị viêm xoang m ạn vối dấu hiệu hay
k h ịt k h ạc m ũi, có m ũi nh ầy , m ủ chảy xuông họng, có th ể
có nhứ c đ ầu ám ỉ vùng gáy hoặc đôi lúc có dấu hiệu n h ìn
mò từ n g lúc
Biến chứng thư ờng gặp ở các trư ờ ng hỢp viêm xoang sau m ạn không rõ ràng, không nặng, th ậ m chí không được b iế t đến, ít gặp ở người bị viêm xoang cấp h ay đợt cấp với sôt, đau, chảy m ủ đặc n h iề u hay các viêm xoang
m ạn có pôlip rõ N gay khi chụp X quang, kể cả phim cắt lóp vi tín h cũng chỉ cho th â y cả tổn thư ơng ở xoang, chủ yếu là xoang sàng sau nhẹ n h ư dày niêm mạc, có dịch
Trang 22Do đó, việc chẩn đoán đòi hỏi có sự phôi hỢp tô't giữa
th ầ y thuôc m ắ t (bệnh n h â n thư ờ ng đến k h ám m ắt là chính) và th ầ y thuốc ta i m ũi họng
Các trư ờng hỢp viêm th ầ n k in h m ắ t do viêm xoang sau nếu được p h ẫ u th u ậ t (đơn giản chỉ mở, nạo xoang sàng sau) thường đưa tới k ế t q u ả k h ả quan), sức n h ìn có th ể hồi phục hoàn toàn
Cần nhớ chỉ p h ẫ u th u ậ t xoang k h i xác đ ịn h không có các bệnh m ắ t gây mò m ắ t như: th iê n đ ầu thống, đục th u ỷ tin h thể, x u ấ t h u y ế t võng m ạc
- Khi mờ m ắ t cần đến khám xác định ngay vì nếu sau
x u ất hiện mờ m ắt h àn g th á n g sẽ đưa tối thoái hóa th ầ n kinh m ắt, k ết quả ph ẫu th u ậ t sẽ r ấ t h ạ n chê hoặc không tác dụng
3 Biến chứng sọ não
Là n h ữ ng biến chứng nguy hiểm đến tín h m ạng H iện nay ở nưóc ta r ấ t ít gặp biến chứng sọ não do viêm xoang Tuy nhiên, theo các tà i liệu ở các nưốc Àu - Mỹ, biến chứng sọ não do viêm xoang gặp tương đương với do viêm tai; có th ể do ở nước ta còn chưa p h á t h iện được đầy đủ nhâ't là tro n g tìn h trạ n g câ'p cứu nguy hiểm
Các biến chứng sọ não thư ờng được kể đến là;
- V iê m m à n g n ã o d o v iê m x o a n g : có th ể do viêm xoang cấp hay đợt cấp của viêm xoang m ạn, thường với các xoang sàng, tr á n hay trá n sàng, đặc biệt sau chấn thương xoang
Các triệ u chứ ng viêm m àng não thư ờ ng rõ rệ t ở trẻ em,
có th ể tiềm tà n g ỏ người có tuổi Do viêm m àng não x u ấ t
Trang 23hiện đột ngột, vối các triệ u chứ ng rõ r ệ t n h ư sô't cao, nhức
đ ầu dữ dội, nôn n h iề u hoặc mê sảng, li bì nên ít qu an tâm đến các dâ'u hiệu của viêm xoang Điều trị viêm m àng não cấp thư ờng qua khỏi dễ nên khó xác đ ịnh là biến chứng ngay tro n g đợt đầu
C ần lưu ý:
- Viêm m àng não do viêm xoang dễ bị tá i p h át, nếu lưu ý sẽ th ấ y viêm m àng não x u ấ t hiện một vài ngày sau đợt cấp của viêm xoang (chảy m ũi m ủ, n g ạ t tắc m ũi .)
- Các trường hỢp chân thương xoang tuy đã qua khỏi nhưng th ỉn h thoảng có chảy nước não tủy qua mũi, có thể chỉ chảy khi để đầu ở một tư th ế nào đó nếu xuất hiện viêm màng não cần lưu ý p h át hiện do tổn thương ở xoang
Với viêm m àng não do viêm xoang sau khi điều trị viêm m àng não ổn đ ịnh cần p h ẫ u th u ậ t xoang loại trừ bện h tích, b ịt lâ'p lỗ rò, rách m àng não để tr á n h tá i p h át
- V iê m t ĩ n h m ạ c h x o a n g h a n g d o v iê m x o a n g :
T ĩnh m ạch xoang h an g là tĩn h m ạch lốn nằm ép ở hai bên phía trưốc não, tĩn h m ạch này n h ậ n m áu từ các tĩn h mạch mũi xoang n ên có th ể bị viêm trong các viêm cấp hay đợt câ”p của viêm xoang Khi bị viêm có các d âh hiệu k h á rõ rệt: sô"t cao 40 - 41°c, thường có cơn ré t run, th ể trạ n g nhiễm trù n g rõ: m ệt mỏi, li bì, m ạch n h an h , môi khô .,
n h an h chóng có các dấu hiệu ở m ắt n hư p h ù nê m ắt, m ắt
bị lồi ra trưốc, ấ n đau, liếc m ắt h ạ n chế, nặn g hơn mi m ắt bầm tím , nổi m ạch rõ, m ắt lồi to, không đưa qua đưa lại được, mò m ắ t rõ
Biến chứ ng viêm m ắ t là viêm tắc tĩn h m ạch han g không chỉ tác động trầ m trọ n g đến m ắ t m à còn đưa tối tìn h tr ạ n g n h i e m t r ù n g m á u , viêm m àng não nên
Trang 24p h ải được coi là cấp cứu nguy hiểm , điều trị tạ i các cơ sở
m ắ t h ay ta i m ũi họng có điều kiện, theo dõi s á t sao
- Ap xe não do viêm xoang; các xoang trá n , xoang sàng có liên quan c h ặt chẽ vối hô' não trưóc n ên viêm xoang này có th ể đưa tối ổ m ủ trong não
Lưu ý: do vị tr í ổ m ủ chủ yếu ở hô' não trước th u ỳ tr á n nên áp xe não do xoang có n h ữ n g đặc điểm khó p h á t h iện hơn áp xe não do ta i (ổ hô não giữa h ay hô' não sau) T huỳ
tr á n không có chức n ă n g v ận động h ay giác q u a n n ên áp
xe não th u ỳ tr á n không gây liệ t tay, ch ân h ay n ử a người (thường gặp do ta i nạn), cũng không gây cấm k h ẩ u , điếc
Áp xe th u ỳ tr á n gây các biến đổi vê tâ m th ầ n , tri giác
n h ư lú lẫn, nói mê, m ộng du (đi không chủ động), ảo
th a n h (nghe n h ữ n g tiến g không có th ậ t), ảo th ị (nhìn
nh ữ n g h ìn h ả n h không có th ậ t n h ư cháy n h à , ta i n ạ n xe ) do đó p h ải lư u tâ m mối p h á t hiện được, khi n g h i ngờ cần chụp vi tín h cắt lớp sọ não để p h á t h iệ n ổ áp xe N ếu
có 0 áp xe cần p h ẫu th u ậ t lấy bỏ hay d ẫn lưu ổ mủ
NHỮNG BỆNH LẦM VỚI VIÊM XOANG
Viêm xoang là bện h r ấ t thư ờng gặp ở nước ta nên không trá n h khỏi xu hướng một sô' bệnh tổn thư ơ ng ở vùng xoang, mà đều cho ngay là viêm xoang, hơn n ữ a khi các bệnh, tổn thư ơng cũng có vài dấu hiệu n h ư viêm xoang, sự n h ầm lẫ n có th ể xảy ra ngay cả khi đã được các
th ầ y thuốc k hám m ũi - xoang hay đã chụp phim X quang, cắt lớp vi tín h m ũi - xoang
Trang 25Do đó, cần lưu ý, xem xét đầy đủ trước ch ẩn đoán viêm xoang nhâ't là khi đư a ra các quy đ ịn h can th iệp p h ẫu
U ng th ư sàn g h àm dễ ch ẩn đoán lầm vói viêm xoang vì cũng có n h ữ n g triệ u chứ ng tư ơng tự, hơn nữ a có th ể gặp
tr ê n người đã bị viêm xoang trước h ay th ậ m chí đã được
p h ẫ u th u ậ t xoang trước (lúc đó thự c sự là viêm xoang, sau n ày mối bị u n g th ư hóa th à n h un g th ư sàn g hàm ).Tuy là u ác tín h ở xoang, n h ư n g u n g th ư sàng hàm tiế n triể n chậm , có k h i tối vài năm , ít di căn, lan đi xa, thư ờng không có h ạch di căn n h ư các loại u n g th ư khác
T rong n h ữ n g th á n g , năm đ ầu mới bị un g th ư sàng hàm có các triệ u chứ ng n h ư viêm xoang, n g ạ t m ũi, chảy
m ũi m ủ, đ au nhức vù n g xoang, nhứ c đ ầu chụp phim
X quang cũng có d ấu hiệu mờ đặc xoang; k h ám cũng th ấ y
d ấu h iệu n h ư viêm xoang vối khôi u mềm n hư pôlip ở m ũi
- xoang
Có m ấy điểm cần lư u ý:
+ U ng th ư sàng hàm chủ yếu gặp ỏ người có tuổi thường 40 - 50 tuổi trở lên, hiếm gặp ở người trẻ: 20 - 30 tuổi, r ấ t hiếm th ấ y ỏ trẻ em, gặp ở nam nhiều hơn nữ