1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tình trạng sức khỏe răng miệng và tác động của chúng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, năm học 2012-2013

10 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 321 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu là xác định tình trạng sức khỏe răng miệng và tác động của chúng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, năm học 2012-2013. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết của đề tài nghiên cứu này.

Trang 1

TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE RĂNG MIỆNG VÀ TÁC ĐỘNG

CỦA CHÚNG LÊN SINH HOẠT HÀNG NGÀY CỦA HỌC SINH 12 VÀ 15 TUỔI TẠI HUYỆN CHÂU ĐỨC,

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, NĂM HỌC 2012-2013

Nguyễn Anh Quan*, Ngô Thị Quỳnh Lan**

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu là xác định tình trạng sức khỏe răng miệng và tác động của chúng lên sinh hoạt hàng

ngày của học sinh 12 và 15 tuổi tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, năm học 2012-2013

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến hành từ tháng 3/2013 đến

tháng 5/2013 Mẫu nghiên cứu gồm 566 trẻ, gồm 303 trẻ 12 tuổi (lớp 6) và 263 trẻ 15 tuổi (lớp 9) theo phương pháp chọn mẫu cụm với đơn vị cụm là lớp, xác suất tỷ lệ với kích cỡ dân số PPS Sử dụng Bộ câu hỏi thu thập thông tin chung và thông tin về các vấn đề răng miệng đã gặp trong 3 tháng qua; Phiếu ghi nhận chỉ số Child –

OIDP và Phiếu điều tra sức khỏe răng miệng theo mẫu WHO 1997 để thu thập dữ liệu

Kết quả: Tỷ lệ sâu răng của học sinh 12 tuổi là 48,2 % và học sinh 15 tuổi là 58,6 %; SMT-R trẻ 12 tuổi

trung bình là 1,2; trẻ 15 tuổi là 1,8 Học sinh 12 tuổi: có 89,1% có ít nhất một hoạt động sinh hoạt hàng ngày bị tác động trong 3 tháng qua; Có 61,6% bị ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ, 20,0% bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ, 11,9%

bị ảnh hưởng ở mức độ trung bình; Đau răng là vấn đề răng miệng thường gặp nhất ảnh hưởng lên nhiều hoạt động Nguyên nhân thường gặp nhất tác động lên ăn nhai là đau răng (82,1%) và ê buốt răng (78,3%); Lên tinh thần (43,5%) là đau răng; Lên VSRM (91,5%) là chảy máu khi chải răng; Lên hoạt động giao tiếp (60,7%) là hôi miệng Học sinh 15 tuổi: Có 73,0% phải chịu tác động bởi các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày trong 3 tháng qua; Đa số chỉ ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ (56,8%), mức độ trung bình là 20,8%; mức độ nhẹ 13,4%, chỉ

có 6,3% học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ nặng và 2,6% rất nặng Đau răng là nguyên nhân tác động lên nhiều hoạt động (trong đó ăn nhai bị ảnh hưởng nhiều nhất - 79,4%) Nguyên nhân phổ biến tác động lên ăn nhai (66,3%) là ê buốt; Tác động lên tinh thần (52,2%) là đau răng; Lên VSRM (74,6%) là chảy máu khi chải răng; Lên các hoạt động giao tiếp (60%) và cười (54,7%) là hình dạng răng Phạm vi ảnh hưởng của SKRM đến các hoạt động hàng ngày dao động từ 0 đến 8 hoạt động; Nhóm học sinh 15 tuổi: Không có học sinh nào bị tác động đến 8 hoạt động; Nhóm học sinh 12 tuổi: có 0,3%, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p= 0,001) Trong phân tích hồi qui logistic đơn biến, đa biến ở học sinh 12 tuổi và học sinh 15 tuổi thì yếu tố lâm sàng tình trạng sâu răng (chỉ số

S, M, T, SMT-R) không là yếu tố có ý nghĩa trong việc tiên đoán các vấn đề răng miệng có ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày của học sinh (p > 0,05)

Từ khoá: Tình trạng sức khoẻ răng miệng

* Học viên CKII 2010-2014- Khoa YTCC- Đại học Y Dược TP HCM

** Bộ môn NKCS- Khoa RHM, Đại học Y Dược TP HCM

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Anh Quan ĐT: 0918063031 Email: anhquan6164@yahoo.com.vn

Trang 2

ABSTRACT

ORAL HEALTH STATUS AND ITS EFFECT ON DAILY PERFORMANCE

OF SCHOOLCHILDREN FROM 12 TO 15 YEARS-OLD

IN CHAU DUC WARD, BA RIA – VUNG TAU PROVINCE IN 2012-2013

Nguyen Anh Quan, Ngo Thi Quynh Lan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 18 - Supplement of No 2 - 2014: 109 - 118

Objective: the objective of this study was to evaluate the oral health status and its effect on daily performance

of schoolchildren from 12 to 15 years-old in Chau Duc ward, Ba Ria – Vung Tau province in 2012-2013

Materials and method: we conducted a cross-sectional study from 3/2013 to 5/2013 The sample consisted

of 566 schoolchildren, with 303 children at 12 years-old (grade 6) and 263 at 15 years-old (grade 9) who were selected according to group sampling with one class as a group, xác suất tỷ lệ với kích cỡ dân số PPS A questionnaire was used to collect general information and dental history in the previous 3 months; examination

form included Child – OIDP and oral health status according to WHO 1997

Results: caries prevalence among 12-year-old schoolchildren was 48.2 % and 58.6 % among 15 years-old;

DMFT was 1.2 for 12 years-old and 1.8 for 15 years-old Among 12-year-old schoolchildren: 89.1% had at least 1 daily activity affected in the past 3 months; 61.6% with very mild effect, 20.0% with mild effect, 11.9% with average effect; toothache was the most frequent problem interfering with a number of activities The 2 most frequent problems with mastication were toothache (82.1%) and hypersensitivity (78.3%); with morale (43.5%) was toothache; with oral hygiene (91.5%) was bleeding on brushing; with social communication (60.7%) was halitosis Among 15-year-old schoolchildren: 73.0% was affected by oral problems in the past 3 months; the majority was very mild effect (56.8%), 13.4% was mild, 20.8% was average, only 6.3% was severe and 2.6% very severe Toothache was the most frequent problem interfering with many activities (among which mastication was the most affected – 79.4%) The next problem with mastication was hypersensitivity (66.3%); with morale (52.2%) was toothache; with oral hygiene (74.6%) was bleeding on brushing; with social communication (60%) and smile (54.7%) was tooth shape Oral health had influence on 0 to 8 daily activities; no schoolchildren at 15 years-old had up to 8 activities affected while 0.3% of the 12 years-old did and the difference was statistically significant (p= 0.001) With a single and multiple variable logistic regression, clinical status of dental caries (D,

M, F, DMF-T) was not a prognostic factor for the affect of oral problems on daily performance (p > 0.05)

Key words: oral heal status, Child-OIDP

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe răng miệng kém có thể là một

trong các yếu tố ảnh hưởng sâu sắc đến chất

lượng cuộc sống và tác động tâm lý của các bệnh

này cũng thường làm giảm đáng kể chất lượng

cuộc sống(1) Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã

chứng minh hậu quả của bệnh răng miệng ảnh

hưởng rất lớn đến vấn đề ăn nhai, thẩm mỹ,

phát âm Các biện pháp đo lường chất lượng

cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng đã

được phát triển để đánh giá những tác động về

tình trạng răng miệng đến tâm lý, xã hội và kinh

tế, đồng thời là biện pháp để đánh giá hiệu quả các chương trình sức khỏe răng miệng cộng đồng(5) Ngày nay, đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng cuộc sống và sức khỏe răng miệng là một trong những vấn đề chính trong chính sách

y tế của các nước đang phát triển(6) Theo một số nghiên cứu đánh giá tình trạng răng miệng ảnh hưởng lên sinh hoạt hàng ngày của người bệnh thì hoạt động hàng ngày bị ảnh hưởng nhiều nhất là ăn nhai, ít nhất là phát âm Các vấn đề răng miệng chính được cho là nguyên nhân gây ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của trẻ là sâu răng, đau răng, lở loét,

Trang 3

sưng nướu và ê buốt răng(4) Tuy nhiên, hiện nay

tại Việt Nam chưa có nhiều các nghiên cứu về

tác động của sức khỏe răng miệng lên chất lượng

cuộc sống của người dân, nhất là học sinh

Huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là

một huyện thuần nông nghiệp; có 16 đơn vị

hành chính, bao gồm một thị trấn và 15 xã Vấn

đề sức khỏe răng miệng của học sinh trung học

cơ sở ở huyện Châu Đức thật sự chưa được quan

tâm, đặc biệt là các bệnh về răng miệng như

bệnh sâu răng, nha chu; do đó chưa có cơ sở để

đánh giá tác động của các vấn đề răng miệng lên

sinh hoạt hàng ngày của học sinh trung học cơ

sở, trong đó có lứa tuổi 12 và 15

Từ thực trạng trên, chúng tôi thực hiện

nghiên cứu này với mục đích khảo sát tình hình

sâu răng của các em học sinh 12 và 15 tuổi huyện

Châu Đức, đồng thời cung cấp thông tin về tình

trạng sức khỏe răng miệng và sự tác động của

các vấn đề răng miệng lên chất lượng cuộc sống

của học sinh Đây là cơ sở tham khảo để ngành y

tế và giáo dục ở địa phương tham mưu cho

chính quyền các cấp đề ra kế hoạch lâu dài và

các biện pháp chăm sóc sức khỏe răng miệng cho

lứa tuổi học đường được tốt hơn

Mục tiêu

1 Xác định tỉ lệ sâu răng và chỉ số SMT của

học sinh 12 và 15 tuổi tại huyện Châu Đức, tỉnh,

Bà Rịa - Vũng Tàu năm học 2012-2013

2 Xác định mức độ tác động của các vấn đề

răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh

12 và 15 tuổi tại huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa -

Vũng Tàu theo chỉ số Child - OIDP

3 Xác định mối liên quan giữa thang đo

lường sức khoẻ răng miệng lâm sàng của WHO

(tình trạng sâu, mất trám răng) và chỉ số Child -

OIDP trong đo lường chất lượng cuộc sống liên

quan SKRM ở học sinh 12 và 15 tuổi tại huyện

Châu Đức, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến hành từ tháng 3/2013 đến tháng 5/2013

Đối tượng nghiên cứu

Học sinh ở độ tuổi 12 và 15 đang học tại các trường trung học cơ sở huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm học 2012-2013

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

Z21-α/2 P (1-P)

n =

Dựa vào kết quả nghiên cứu của Hồ văn Dzi(8) thực hiện tại thị xã Thủ Dầu Một năm 2009,

tỷ lệ sâu răng ở học sinh 12 tuổi là 74,25% và học sinh 15 tuổi là 81,95%(11)

Cỡ mẫu của học sinh 12 tuổi là: 294, theo đơn

vị lớp nên cỡ mẫu là 300 học sinh

Cỡ mẫu của học sinh 15 tuổi là: 227, theo đơn

vị lớp nên cỡ mẫu là 260 học sinh

Cỡ mẫu chung là: 560 trẻ

Phương pháp chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu cụm với đơn vị cụm

là lớp, xác suất tỷ lệ với kích cỡ dân số PPS (Probability Proportionate to Size Cluster Sampling)

Phương tiện nghiên cứu

Bộ câu hỏi thu thập thông tin chung và thông tin về các vấn đề răng miệng đã gặp trong 3 tháng qua

Phiếu ghi nhận chỉ số Child - OIDP: để đánh giá tác động của các vấn đề răng miệng (mức độ trầm trọng, tần suất, nguyên nhân) lên 8 hoạt động hàng ngày của trẻ bao gồm ăn nhai, phát

âm, VSRM, ngủ/nghỉ ngơi, cười, trạng thái tinh thần, học tập và giao tiếp

Phiếu điều tra sức khỏe răng miệng theo mẫu WHO 1997

Trang 4

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Bảng 1 Phân bố học sinh trong mẫu nghiên cứu tại các trường THCS (n = 566)

THCS Cao Bá Quát THCS Hà Huy Tập THCS Kim Long THCS Lý Thường Kiệt THCS Nguyễn Công Trứ

THCS Nguyễn Trung Trực

THCS Phan Bội Châu THCS Phan Đình Phùng

THCS Quảng Thành THCS Quang Trung THCS Trần Hưng Đạo THCS Xã Bàng THCS Võ Trường Toản THCS Hà Huy Tập THCS Nguyễn Huệ

10 (47,6)

28 (56,0)

15 (46,9)

13 (54,2)

7 (70,0)

18 (52,9)

14 (58,3)

6 (26,1)

16 (55,2)

0 (00,0)

10 (31,3)

12 (52,2)

0 (00,0)

0 (00,0)

0 (00,0)

11 (52,4)

22 (44,0)

17 (53,1)

11 (45,8)

3 (30,0)

16 (47,1)

10 (41,7)

17 (73,9)

13 (44,8)

0 (00,0)

22 (71,0)

11 (47,8)

0 (00,0)

0 (00,0)

0 (00,0)

13 (56,5)

14 (51,9)

9 (40,9)

12 (52,2)

9 (45,0)

0 (00,0)

7 (33,3)

0 (00,0)

10 (41,7)

14 (51,9)

0 (00,0)

14 (58,3)

7 (30,4)

14 (51,9)

14 (48,3)

10 (43,5)

13 (48,1)

13 (59,1)

11 (47,8)

11 (55,0)

0 (00,0)

14 (70,0)

0 (00,0)

14 (58,3)

13 (48,1)

0 (00,0)

10 (41,7)

16 (69,6)

13 (48,1)

15 (51,7)

Tình trạng sâu răng

Bảng 2 Tỷ lệ % sâu răng phân bố theo tuổi, giới và

khu vực (n=566)

95%)

Tuổi

12 tuổi

15 tuổi

146 (48,2)

154 (58,6)

157 (51,2)

109 (41,4)

0,014 1,22 (1,04 –

1,42)

Giới tính

Nam

Nữ

138 (50,7)

162 (55,1)

134 (49,2)

132 (44,9)

0,298 0,92 (0,79 – 1,08)

p: Kiểm định χ2

Phân bố theo đặc tính tuổi của mẫu nghiên

cứu, tỷ lệ sâu răng ở học sinh 15 tuổi cao hơn

tỷ lệ sâu răng ở học sinh 12 tuổi, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,014

So với các nghiên cứu trên thế giới, tỷ lệ sâu răng ở học sinh 12 tuổi tại huyện Châu Đức là 48,2% cao hơn các nước Africa (28,5%), Đức (32,6%) và Brazil (16,5%); nhưng thấp hơn

so với Nhật Bản (62,5%), các nước thuôc Châu

Âu như: Nga (83,4%), Hy Lạp (63%), Rumani (67,1%) và Lào (56%) Tỷ lệ học sinh 15 tuổi bị sâu răng của huyện Châu Đức là 58,6%, thấp hơn một số nước như: Hy lạp (71%), Nga (91,8), Tiểu Vương quốc Ả Rập (65%)

Bảng 3 So sánh trung bình S,M,T, SMT-R theo từng nhóm tuổi (n = 566)

Đặc điểm

Trung vị

Trung vị

Trung vị (25 – 75)

HS 12 tuổi

HS 15 tuổi

1,0 (1,3) 1,4 (1,5)

1 (0-2)

0 (0-2)

0,05 (0,2) 0,07 (0,3)

0 (0-0)

0 (0-0)

0,2 (0,8) 0,3 (1,4)

0 (0-0)

0 (0-0)

1,2 (1,6) 1,8 (2,1)

1 (0-2)

2 (0-3)

p:Kiểm định Mann-Whitney

Trung bình SMT-R của trẻ 12 tuổi trong

nghiên cứu này là 1,2 gần bằng với kết quả

của một số nghiên cứu khác tại Quận 5, thành

phố Hồ Chí Minh, 2011(14) và An Giang,

2012(13) Kết quả thấp hơn ở TP HCM vùng không fluor hoá, 2007(3), Lâm Đồng 2010(11) và cao hơn các địa phương khác như TP HCM vùng fluor hoá, 2007(3)

Trang 5

Bảng 4 So sánh SMT-R học sinh tuổi 12 và 15 với các nghiên cứu trong nước

Đào Thị Hồng Quân, Hoàng Trọng

Hùng, 2007

Thanh phố HCM

- Vùng fluor hoá

- Vùng không fluor hoá

0,85 ± 1,37 2,16 ± 2,39

1,6 ± 2,05 3,19 ± 2,92

Hồ văn Dzi, 2009 TX TDM, Bình Dương 1,97 ± 1,50 2,65 ± 2,19

Nguyễn Thị Cẩm Hồng, 2010 Quận 5, TP HCM 0,98 ±1,39 1,48 ± 2,03

Phan Thị Trường Xuân, 2012 TP Long Xuyên, An Giang 1,4 ± 1,81 2,34 ± 2,76

NC chúng tôi, 2013 Huyện Châu Đức BRVT 1,2 ± 1,6 1,8 ± 2.1

Trung bình SMT-R của học sinh 15 tuổi trong

nghiên cứu này là 1,8 tương đương với TP.HCM

vùng fluor hoá, 2007(3); thấp hơn so với TP.HCM

vùng không fluor hoá, 2007(3), Lâm Đồng, 2010(11),

Cần Thơ, 2010(4,10), An Giang, 2012(13), Bình Dương, 2009(8); nhưng cao hơn Quận 5 - TP HCM, 2011(14)

Tác động của các vấn đề sức khỏe răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày

Tần suất tác động, điểm tác động, mức độ tác động và nguyên nhân tác động của SKRM lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh

Phân bố điểm Child – OIDP

Bảng 5 Tỷ lệ và phân bố điểm Child - OIDP ở học sinh 12 tuổi (n = 303)

(độ lệch chuẩn)

Tứ phân vị (25;50;75)

Ăn nhai

Phát âm

Vệ sinh răng miệng

Ngủ, nghỉ ngơi

Cười

Tinh thần

Học tập

Giao tiếp

Chung

215 (71,0)

6 (02,0)

205 (67,7)

43 (14,2)

109 (36,0)

114 (37,6)

28 (09,2)

129 (42,6)

270 (89,1)

1-9 1-6 1-9 1-6 0-6 0-6 1-6 0-6 1,4-33,3

1,9 (1,9) 2,0 (2,0) 1,8 (1,4) 1,7 (1,2) 1,6 (1,1) 1,7 (1,4) 1,5 (1,3) 1,3 (1,0) 6,5 (6,2)

1;1;2 1;1;2 1;1;2 1;1;2 1;1;2 1;1;2 1;1;1 1;1;2 2,8;4,2;8,3 Tác động bởi các vấn đề răng miệng lên sinh

hoạt hàng ngày của học sinh ở huyện Châu Đức,

tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là rất phổ biến, có 89,1%

học sinh 12 tuổi khi được hỏi cho biết có ít nhất

một hoạt động sinh hoạt hàng ngày bị tác động

trong 3 tháng qua Trong đó, tỷ lệ học sinh bị ảnh

hưởng đến hoạt động ăn nhai và vệ sinh răng

miệng chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt với 71,0% và

67,7%; tiếp đến là ảnh hưởng của vấn đề răng miệng lên hoạt động giao tiếp của 42,6% học sinh; tỷ lệ học sinh cảm thấy hoạt động cười và tinh thần bị ảnh hưởng chênh lệch không đáng

kể với 36,0% và 37,6%; tỷ lệ học sinh bị ảnh hưởng đến phát âm và học tập chiếm tỷ lệ ít nhất, lần lượt là 2% và 9,2%

Bảng 6 Tỷ lệ và phân bố điểm Child – OIDP ở học sinh 15 tuổi (n = 263)

(độ lệch chuẩn)

Tứ phân vị (25;50;75)

Ăn nhai

Phát âm

Vệ sinh răng miệng

Ngủ, nghỉ ngơi

156 (59,3)

6 (02,3)

148 (56,3)

24 (09,1)

1-9 1-1 0-9 1-4

1,8 (1,5) 1,0 (0,0) 1,8 (1,5) 1,5 (0,9)

1;1;2 1;1;1 1;1;2 1;1;2

Trang 6

Hoạt động bị ảnh hưởng N (%) Phạm vi điểm Trung bình

(độ lệch chuẩn)

Tứ phân vị (25;50;75)

Cười

Tinh thần

Học tập

Giao tiếp

Chung

84 (32,0)

87 (33,1)

16 (06,1)

98 (37,3)

192 (73,0)

1-9 1-6 1-4 1-6 1,4-31,9

2,1 (1,7) 1,6 (1,2) 1,6 (1,0) 1,7 (1,2) 6,6 (5,5)

1;1;2 1;1;2 1;1;2 1;1;2 2,7;4,2;8,3

Có 73,0% trẻ 15 tuổi tham gia vào nghiên cứu

phải chịu tác động bởi các vấn đề răng miệng lên

sinh hoạt hàng ngày trong 3 tháng qua, trong đó,

tỷ lệ trẻ bị ảnh hưởng đến hoạt động ăn nhai và

vệ sinh răng miệng chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt

với 59,3% và 56,3%, tiếp đến là ảnh hưởng của

vấn đề răng miệng lên hoạt động giao tiếp của

37,3% trẻ; tỷ lệ trẻ cảm thấy hoạt động cười và

tinh thần bị ảnh hưởng chênh lệch không đáng

kể với 32,0% và 33,1%; tương tự học sinh 12 tuổi,

tỷ lệ học sinh 15 tuổi bị ảnh hưởng đến phát âm

và học tập chiếm tỷ lệ ít nhất, lần lượt là 02,3%

và 06,1%

Kết quả này tương đương với nghiên cứu

thực hiện tại Cần Thơ, 2011 của tác giả Đỗ Diệp

Gia Huấn(2) (87% trẻ 12 tuổi và 78,6% trẻ 15 tuổi

bị tác động)

Kết quả này cũng tương đương với một số nghiên cứu tại các quốc gia khác như Brazil, 2008

ở trẻ 11-14 tuổi có 80,7% trẻ bị tác động(2), Brazil,

2011 ở trẻ 11-12 tuổi có 88,7% trẻ bị tác động(7), nghiên cứu tại Thái Lan, 2009 có 85,2% trẻ 12 tuổi

và 83,3 % trẻ 15 tuổi cho rằng bị tác động của vấn

đề SKRM lên ít nhất một hoạt động sinh hoạt hàng ngày(9) So với các nghiên cứu ở Sudanese,

2010 có 66,7% trẻ 12 tuổi bị tác động(12), Rumani,

2005 có 64,95% trẻ 12 tuổi bị tác động(9) và Ấn Độ,

2012 có 44% trẻ 12-15 tuổi bị tác động(15) thì tỷ lệ tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi trong nghiên cứu này lại cao hơn

Mức độ tác động của SKRM lên hoạt động hàng ngày

Bảng 7 Mức độ tác động của SKRM lên hoạt động hàng ngày học sinh 12 tuổi (n = 303)

Hoạt động bị ảnh

Ăn nhai

Phát âm

VSRM

Ngủ, nghỉ ngơi

Cười

Tinh thần

Học tập

Giao tiếp

Chung

215 (71,0)

6 (2,0)

205 (67,7)

43 (14,2)

109 (36,0)

114 (37,6)

30 (9,9)

129 (42,6)

270 (89,0)

148 (68,8)

6 (75,0)

135 (65,8)

29 (67,4)

72 (66,1)

75 (65,8)

25 (83,3)

95 (73,6)

165 (61,1)

32 (14,9)

1 (12,5)

36 (17,6)

7 (16,3)

24 (22,0)

22 (19,3)

3 (10,0)

26 (20,1)

54 (20,0)

19 (8,8)

-

28 (13,7)

6 (14,0)

11 (10,1)

11 (9,6)

-

5 (3,9)

32 (11,9)

6 (2,8)

1 (12,5)

4 (1,9)

1 (2,3)

2 (1,8)

6 (5,3)

2 (6,7)

3 (2,3)

12 (4,4)

10 (4,7)

-

2 (1,0)

-

-

-

-

-

7 (2,6)

Ở nhóm học sinh 12 tuổi, có 61,1% trẻ bị ảnh

hưởng ở mức độ rất nhẹ, 20,0% học sinh bị ảnh

hưởng ở mức độ nhẹ, 11,9% học sinh bị ảnh

hưởng ở mức độ trung bình Trong khi đó chỉ có

4,4% học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ nặng và rất nặng (2,6%)

Bảng 8 Mức độ tác động của SKRM lên hoạt động hàng ngày học sinh 15 tuổi (n=263)

Ăn nhai

Phát âm

VSRM

Ngủ, nghỉ ngơi

Cười

156 (59,3)

6 (2,3)

148 (56,3)

24 (9,1)

84 (32,0)

109 (69,9)

6 (100,0)

97 (65,5)

16 (66,7)

42 (50,0)

15 (9,6)

-

29 (19,6)

6 (25,0)

22 (26,2)

24 (15,4)

-

14 (9,5)

2 (8,3)

13 (15,5)

6 (3,8)

-

6 (4,0)

-

5 (5,9)

2 (1,3)

-

2 (1,4)

-

2 (2,4)

Trang 7

Hoạt động bị ảnh hưởng N (%) Rất nhẹ Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng

Tinh thần

Học tập

Giao tiếp

Chung

87 (33,1)

16 (6,1)

98 (37,3)

192 (73,0)

61 (70,1)

11 (68,7)

62 (63,2)

109 (56,8)

15 (17,3)

3 (18,8)

23 (23,5)

26 (13,4)

9 (10,3)

2 (12,5)

9 (9,2)

40 (20,8)

2 (2,3)

-

4 (4,1)

12 (6,3)

-

-

-

5 (2,6)

Ở nhóm học sinh 15 tuổi, có 56,8% trẻ bị

ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ, tiếp đến là 20,8%

học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ trung bình Tỷ

lệ học sinh chịu ảnh hưởng ở mức độ nhẹ thấp

hơn mức độ trung bình với 13,4% trong khi đó chỉ có 6,3% học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ nặng và rất nặng (2,6%)

Nguyên nhân tác động của SKRM lên các hoạt động hàng ngày

Bảng 9 Nguyên nhân tác động của SKRM ở nhóm 12 tuổi phân bố theo giới (n = 303)

Nhận thấy vấn đề SKRM

Đau răng, nhức răng

Ê buốt răng

Sâu răng, có lỗ trên răng

Màu răng xấu

Hình dạng răng không đẹp

Vị trí răng không đều

Chảy máu nướu khi chải răng

Sưng nướu

Vôi răng Hôi miệng

Loét miệng

Răng sữa bị lung lay

Răng đang mọc gây đau

Trồng răng

Khuyết tật vùng hàm mặt

Răng vĩnh viễn bị gãy

Thiếu răng vĩnh viễn

Khác

144

66

85

78

66

76

53

81

36

64

78

40

33

18

24

5

20

21

1

96,0 45,8 71,4 54,2 45,8 52,8 36,8 56,3 25,0 44,4 54,2 27,8 22,9 12,5 16,7 3,5 13,9 14,6 0,7

151

79

127

80

65

72

72

71

39

55

57

39

15

9

13

5

22

14

1

98,7 52,3 72,2 53,0 43,1 47,7 47,7 47,0 25,8 36,4 37,8 25,8 9,9 6,0 8,6 3,3 14,6 9,3 0,7

2,14 1,24 0,02 0,04 0,23 0,77 3,57 2,51 0,03 1,97 8,01 0,14 9,12 3,79 4,36 0,01 0,03 1,98 0,00

0,144 0,265 0,891 0,838 0,630 0,382 0,059 0,113 0,870 0,160 0,005 0,705 0,003 0,052 0,037 0,939 0,867 0,158 0,973

Bảng 10 Nguyên nhân tác động của SKRM ở nhóm 15 tuổi phân bố theo giới (n = 263)

Nhận thấy vấn đề SKRM

Đau răng, nhức răng

Ê buốt răng

Sâu răng, có lỗ trên răng

Màu răng xấu

Hình dạng răng không đẹp

Vị trí răng không đều

Chảy máu nướu khi chải răng

Sưng nướu

Vôi răng Hôi miệng

Loét miệng

Răng sữa bị lung lay

Răng đang mọc gây đau

Trồng răng

Khuyết tật vùng hàm mặt

117

50

87

64

40

32

36

62

23

58

39

16

3

6

6

0

95,9 38,8 74,4 54,7 34,2 27,4 30,8 53,0 19,7 49,6 33,3 13,7 2,6 5,1 5,1 0,0

136

42

91

89

50

43

50

68

18

70

45

37

2

3

5

1

96,5 33,9 67,0 65,4 36,8 31,6 36,8 50,0 13,2 51,5 33,1 27,2 1,5 2,2 3,7 0,7

0,05 0,65 1,67 3,04 0,18 0,55 1,01 0,23 1,91 0,09 0,00 6,95 0,39 1,57 0,32 0,86

0,815 0,419 0,196 0,081 0,669 0,459 0,315 0,635 0,167 0,763 0,967 0,008 0,533 0,211 0,572 0,353

Trang 8

Vấn đề răng miệng Nam Nữ χχ2 p

Răng vĩnh viễn bị gãy

Thiếu răng vĩnh viễn

Khác

36

5

1

30,8 4,3 0,9

20

7

0

14,7 5,2 0,0

9,42 0,11 0,17

0,002 0,744 0,280 Nguyên nhân tác động theo của SKRM lên

sinh hoạt hàng ngày của học sinh 12 và 15 tuổi

chiếm tỷ lệ cao nhất là ê buốt răng (71,9% ở

nhóm 12 tuổi và 70,4% ở nhóm 15 tuổi), kế đến là

sâu răng (53,6% ở nhóm 12 tuổi và 60,5% ở nhóm

15 tuổi) và chảy máu nướu khi chải răng (tương

đương ở cả 2 nhóm với 51,5%)

So sánh tỷ lệ học sinh nam và nữ ở lứa tuổi

12, có sự khác biệt về các nguyên nhân tác động:

hôi miệng, răng sữa bị lung lay và trồng răng

ảnh hưởng đến vấn đề sức khỏe răng miệng ở

nam cao hơn nữ, những sự khác biệt này đều có

ý nghĩa thống kê với p < 0,05

Ở học sinh 15 tuổi, tỷ lệ học sinh nữ cảm thấy

loét miệng là nguyên nhân tác động đến vấn đề

sức khỏe răng miệng cao hơn ở học sinh nam, sự

khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,008 (<

0,05) Trong khi đó, tỷ lệ học sinh nam cảm thấy

răng vĩnh viễn bị gãy là nguyên nhân tác động

đến vấn đề sức khỏe răng miệng cao hơn ở học

sinh nữ, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p = 0,002 (< 0,05)

Những nguyên nhân phổ biến nhất được

học sinh 12 tuổi ghi nhận: Đau răng là vấn đề

răng miệng thường gặp nhất gây ảnh hưởng

lên nhiều hoạt động Nguyên nhân thường

gặp nhất tác động lên ăn nhai là đau răng

(82,1%), ê buốt răng (78,3%) Đau răng là

nguyên nhân tác động nhiều nhất đến tinh

thần (43,5%) Hôi miệng là nguyên nhân phổ

biến tác động lên hoạt động giao tiếp (60,7%)

Chảy máu khi chải răng là nguyên nhân hay gặp nhất tác động lên VSRM (91,5%)

Ở học sinh 15 tuổi, đau răng là nguyên nhân

tác động lên nhiều hoạt động (trong đó ăn nhai

bị ảnh hưởng nhiều nhất 79,4%), đau răng là nguyên nhân phổ biến tác động lên tinh thần (52,2%), hình dạng răng là nguyên nhân phổ biến tác động lên các hoạt động giao tiếp (60%), cười (54,7%), ê buốt là nguyên nhân phổ biến tác động lên ăn nhai (66,3%), chảy máu nướu khi chảy răng là nguyên nhân thường gặp tác động lên VSRM (74,6%)

Mối liên quan giữa tình trạng sức khỏe răng miệng và tác động của chúng lên hoạt động hàng ngày của học sinh

Bảng 11 Mối liên quan giữa tình trạng SKRM và

chất lượng cuộc sống ở học sinh 12 tuổi

95%)

Có (%) Không (%)

Sâu răng

Có Không

129 (88,4)

141 (89,8)

17 (11,6)

16 (10,2) 0,685

0,98 (0,91 – 1,06) Mất răng

Có Không

11 (84,6)

259 (89,3)

2 (15,4)

31 (10,7) 0,595

0,95 (0,75 – 1,20) Trám răng

Có Không

19 (79,2)

251 (90,0)

5 (20,8)

28 (10,0) 0,103

0,88 (0,71 – 1,08)

Ở nhóm học sinh 12 tuổi, không có sự khác biệt giữa tình trạng sức khỏe răng miệng và tỷ lệ

học sinh bị tác động đến chất lượng cuộc sống

Bảng 12 Mối liên quan giữa tình trạng SKRM và chất lượng cuộc sống ở học sinh 12 tuổi

S

M

T

SMT-R

0,86 0,66 0,42 0,85

0,42 – 1,77 0,13 – 3,11 0,15 – 1,22 0,70 – 1,03

0,685 0,598 0,112 0,106

1,17 1,01 0,61 0,86

0,43 – 3,17 0,19 – 5,27 0,16 – 2,27 0,64 – 1,16

0,754 0,994 0,456 0,323

Trang 9

Bảng 13 Mối liên quan giữa tình trạng SKRM và chất lượng cuộc sống ở học sinh 15 tuổi

Không

119 (77,3)

73 (67,0)

35 (22,7)

36 (33,0) 0,064 1,15 (0,99 – 1,35)

Không

12 (80,0)

180 (72,6)

3 (20,0)

68 (27,4) 0,530 1,10 (0,85 – 1,44)

Không

25 (89,3)

167 (71,1)

3 (10,7)

68 (28,9) 0,040 1,26 (1,08 – 1,46) Trong phân tích hồi qui logistic đơn biến, đa

biến ở học sinh 12 tuổi thì yếu tố lâm sàng tình

trạng sâu răng: chỉ số S, M, T, SMT-R không là

yếu tố có ý nghĩa trong việc tiên đoán các vấn đề

răng miệng có ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng

ngày của học sinh (p > 0,05)

Có sự khác biệt giữa tình trạng trám răng

và tỷ lệ bị tác động đến chất lượng cuộc sống ở

học sinh 15 tuổi Theo đó, tỷ lệ học sinh có

trám răng bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc

sống bằng 1,26 lần tỷ lệ học sinh trám răng mà

không bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc

sống, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với

p = 0,040 (p < 0,05)

KẾT LUẬN

Tỉ lệ sâu răng và chỉ số SMT của học sinh

12 và 15 tuổi

Tỷ lệ sâu răng của học sinh 12 tuổi là 48,2 %

và học sinh 15 tuổi là 58,6 %

Ở học sinh 12 tuổi, SMT-R dao động từ 0 đến

2 với trung vị là 1, trung bình là 1,2 (± 1,6 ) Ở học

sinh 15 tuổi, SMT-R dao động từ 0 đến 3 với

trung vị là 2, trung bình là 1,8 (± 2,1) ( xếp vào

mức độ thấp theo phân loại của WHO)

Mức độ tác động của các vấn đề răng miệng

lên sinh hoạt hàng ngày của học sinh theo

chỉ số Child-OIDP

Có 89,1% học sinh 12 tuổi có ít nhất một hoạt

động sinh hoạt hàng ngày bị tác động trong 3

tháng qua Trong đó, tỷ lệ học sinh bị ảnh hưởng

đến hoạt động ăn nhai 71,0%, vệ sinh răng

miệng 67,7%, giao tiếp 42,6% Có 61,6% học sinh

bị ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ, 20,0% học sinh

bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ, 11,9% học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ trung bình

Có 73,0% học sinh 15 tuổi phải chịu tác động bởi các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày trong 3 tháng qua Trong đó, tỷ lệ học sinh

bị ảnh hưởng đến hoạt động ăn nhai 59,3%, vệ sinh răng miệng 56,3% và giao tiếp 37,3% Đa số chỉ ảnh hưởng ở mức độ rất nhẹ (56,8%), mức độ trung bình là 20,8%; mức độ nhẹ 13,4%, chỉ có 6,3% học sinh bị ảnh hưởng ở mức độ nặng và 2,6% rất nặng

Ở học sinh 12 tuổi: đau răng là vấn đề răng miệng thường gặp nhất ảnh hưởng lên nhiều hoạt động Nguyên nhân thường gặp nhất tác động lên ăn nhai là đau răng (82,1%) và ê buốt răng (78,3%); Lên tinh thần (43,5%) là đau răng; Lên VSRM (91,5%) là chảy máu khi chải răng; Lên hoạt động giao tiếp (60,7%) là hôi miệng

Ở học sinh 15 tuổi: đau răng là nguyên nhân tác động lên nhiều hoạt động (trong đó ăn nhai

bị ảnh hưởng nhiều nhất - 79,4%) Nguyên nhân phổ biến tác động lên ăn nhai (66,3%) là ê buốt; Tác động lên tinh thần (52,2%) là đau răng; Lên VSRM (74,6%) là chảy máu khi chải răng; Lên các hoạt động giao tiếp (60%) và cười (54,7%) là hình dạng răng

Phạm vi ảnh hưởng của SKRM đến các hoạt động hàng ngày dao động từ 0 đến 8 hoạt động:

có 20,1 % học sinh 12 tuổi và 13,7% học sinh 15 tuổi bị tác động lên một hoạt động; 23,1 % học sinh 12 tuổi và 26,6% học sinh 15 tuổi bị tác động lên hai hoạt động; 18,5 % học sinh 12 tuổi và 21,7% học sinh 15 tuổi bị tác động lên ba hoạt động Không có học sinh nào bị tác động đến 8 hoạt động ở nhóm học sinh 15 tuổi và có 0,3% ở

Trang 10

nhóm học sinh 12 tuổi, khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p= 0,001

Mối liên quan giữa thang đo lường sức

khoẻ răng miệng lâm sàng của WHO (tình

trạng sâu, mất trám răng) và chỉ số Child-

OIDP trong đo lường chất lượng cuộc sống

liên quan SKRM

Trong phân tích hồi qui logistic đơn biến, đa

biến ở học sinh 12 tuổi và học sinh 15 tuổi thì yếu

tố lâm sàng tình trạng sâu răng (chỉ số S, M, T,

SMT-R) không là yếu tố có ý nghĩa trong việc

tiên đoán các vấn đề răng miệng có ảnh hưởng

đến sinh hoạt hàng ngày của học sinh (p > 0,05)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Biazevic MGH, et al (2008) "Relationship between oral health

and its impact on quality of life among adolescents" Braz Oral 36

Res, 22 (1), pp.36-42

2 Castro R A, et al (2008) "Child-OIDP index in Brazil:

Cross-cultural adaptation and validation" Health and Quality of Life

Outcomes, 6, pp.68

3 Đào Thị Hồng Quân, Hoàng Trọng Hùng (2007) "Tình trạng

sâu răng của trẻ 12 và 15 tuổi sau 12 năm fluor hoá nước tại

TP.HCM" Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 11 (Phụ bản số 2), tr 151-

156

4 Đỗ Diệp Gia Huấn (2011) Tác động của các vấn đề răng miệng lên

sinh hoạt hàng ngày của trẻ em 12 và 15 tuổi tại Thành phố Cần Thơ,

Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí

Minh

5 Gherunpong S, Tsakos G, Sheiham A (2004) "Developing and

evaluating an oral health-related quality of life index for

children; the CHILD-OIDP" Community Dent Health, 21 (2),

pp.161-169

6 Gift HC, Atchison KA (1995) "Oral health, health, and

health-related quality of life" Medical Care 1995, 33

7 Hashizum LN, Shinada K, Kawaguchi Y (2006) "Dental caries

prevalence in Brazilian schoolchidren resident in Japan" Journal

of Oral Science, 48 (2), pp.51- 57

8 Hồ văn Dzi (2010) Tình trạng sức khoẻ răng miệng của học sinh 12

và 15 tuổi tại Thị xã Thủ Dầu Một- Bình Dương, Luận văn Thạc sĩ

Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

9 Krisdapong S, Sheiham A, Tsakos G (2009) "Oral health- related quality of life 12- and 15- year- old Thai children: findings from a

nationnal survey" Community Dent Oral Epidemiol, 37, pp.509-

517

10 Lâm Nhật Tân (2011) Tình trạng sức khoẻ răng miệng của trẻ em

lứa tuổi 12 và 15 tại Thành phố Cần Thơ năm 2010, Luận văn Thạc

sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

11 Nguyễn Thị Thảo Trinh (2011) Tình trạng bệnh sâu răng, nha chu

học sinh dân tộc K'Ho và Kinh tuổi 12, 15 tại tỉnh Lâm Đồng năm

2010, Luận án Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Dược Thành

phố Hồ Chí Minh

12 Nuca C, Amariei C, Martoncsak E, Tomi DD (2005) "Study regarding the correlation between the Child-OIDP index and the dental status in 12-year-old children from Harsova, Constanta

county" OHDMBSC IV, (4), pp.4-13

13 Phan Thị Trường Xuân (2012) Ước lượng nhu cầu và yêu cầu điều

trị răng miệng của học sinh 12 và 15 tuổi tại Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang, Luận văn Thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành

phố Hồ Chí Minh

14 Trịnh Thị Tố Quyên (2011) Tình trạng sức khoẻ răng miệng và mối

liên quan với chất lượng cuộc sống của sinh viên Đại học Sài Gòn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010, Luận án Bác sĩ chuyên khoa

cấp II, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

15 Usha GV, HM Thippeswamy, L Nagesh (2012) "Validity and reliability of Oral Impacts on Daily Performances Frequency

Scale: a cross-sectional survey among adolescents" J Clin Pediatr

Dent, 36 (3), pp.251- 256

Ngày nhận bài báo: 01/02/2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 05/02/2014 Ngày bài báo được đăng: 20/03/2014

Ngày đăng: 20/01/2020, 01:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w