1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu hiện tượng kích thích dây thần kinh bịt và tai biến thủng bàng quang trong phẫu thuật cắt nội soi qua niệu đạo bằng dao lưỡng cực điều trị ung thư bàng quang nông

6 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 435,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá tai biến thủng bàng quang trong phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực điều trị ung thư bàng quang nông, nguyên nhân và cách khắc phục.

Trang 1

NGHIÊN CỨU HIỆN TƢỢNG KÍCH THÍCH DÂY THẦN KINH BỊT

VÀ TAI BIẾN THỦNG BÀNG QUANG TRONG PHẪU THUẬT CẮT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO BẰNG DAO LƢỠNG CỰC

ĐIỀU TRỊ UNG THƢ BÀNG QUANG NÔNG

Tr ;

TÓM TẮT

Mục tiêu: đánh giá hiện tượng kích thích dây thần kinh bịt trong mổ và tai biến thủng bàng

quang (BQ) trong cắt nội soi lưỡng cực điều trị ung thư BQ chưa xâm lấn lớp cơ Đối tượng và

phương pháp: ệnh nhân (BN) ung thư ng quang n ng được cắt nội soi qua niệu đ o

(NĐ) t i Bệnh viện Quân y 103 t - đến - 2014 Nghiên cứu tiến cứu, tiến hành mổ cắt u BQ bằng dao lưỡng cực ở cường độ cắt W v đốt 80W Ghi nhận các trường hợp có hiện tượng kích thích dây thần kinh bịt, mức độ giật chân và hậu quả Nghiên cứu mối liên quan với vị trí, kích thước của khối u BQ Cách khắc phục và dự phòng tai biến Kết quả: tuổi trung

nh của nh m nghi n cứu 59,8 t lệ nam n l , ích thước u lớn nhất cm lệ tai iến trong mổ , ác tai iến iến chứng g p trong mổ giật chân do kích thích dây thần kinh ịt , , trong đ , gây thủng BQ 1,9% Nguyên nhân thủng BQ l do kích thích dây thần kinh ịt,

gây giật chân khi cắt khối u ở th nh n BQ Kết luận: hiện tượng kích thích dây thần kinh ịt

vẫn g p trong mổ cắt u BQ chưa xâm lấn lớp cơ ằng dao lưỡng cực v l nguy n nhân chính gây thủng BQ Hay g p khi cắt u ở th nh n H thấp cường độ cắt c thể tránh tai iến n y

* T kh a: Ung thư ng quang ích thích dây thần kinh; Phẫu thuật cắt nội soi lưỡng cực; Thủng bàng quang

Evaluate the Obturator Nerve Stimulations and Bladder Perforations Due to Bipolar Transurethral Resection in Treatment for Non-Muscle Invasive Bladder Tumours

Summary

Aims: To evaluate the obturator nerve stimulation and bladder perforation in bipolar transurethral resection of non-muscle invasive bladder tumors Subjects and methods: A prospective study included 52 patients of non-muscle invasive bladder tumors who were treated by bipolar transurethral resection at 103 Hospital from January 2013 to December 2014 The patients were operated at a default setting of 150 W cutting and 80 W coagulation The resected tissues were examined and all of non-muscle infiltrant tumours were included in the study The number of tumours, size, shape, location, as well as intraoperative complications (obturator nerve stimulation,

bladder perforation), were all recorded Results: Between January 2013 and December 2014,

52 patients underwent transurethral resection of bladder tumors in salin (TURBTis) at 103 Hospital Mean age was 59.8 years old; Complications included perforation of the bladder wall (1.9%),

* Bệnh viện Qu©n y 103

ười phản hồi (Corresponding): Nguy n Phú Vi t (nguyenphuviet@yahoo.com)

Ngày nhận bài: 03/02/2015; Ngày phản bi đá á bà báo: 14/03/2015

à bà báo được đ g: 31/03/2015

Trang 2

obturator nerve stimulation with muscle contraction (5.8%) Bladder perforation was caused by obturator nerve reflex during transurethral resection of tumor in lateral wall Conclusion: Oturator jerks still appeared in bipolar transurethral resection of non-muscle invasive bladder tumors and were the main cause of bladder perforation Lowering cutting power can prevent this complication

* Key words: Bladder cancer; Nerve stimulation; Bladder perforation; Bipolar, transurethral resection

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cắt nội soi qua niệu đ o là lựa chọn

đầu ti n trong điều trị bệnh ung thư BQ

n ng ung thư BQ chưa xâm lấn vào lớp

cơ [ , ]

hi ra đời, kỹ thuật này sử dụng dòng

điện cao tần đơn cực để tiến hành cắt đốt

khối u BQ Do sử dụng dòng điện cao tần

đơn cực, một số tai biến n ng của kỹ

thuật đã được nhiều tác giả đề cập đến,

đ l hiện tượng giật chân do dây thần

kinh bịt bị kích thích bởi dòng điện trong

quá trình cắt v đốt khối u BQ Đây l

nguyên nhân gây thủng BQ trong mổ,

thậm chí làm tổn thương nh ng m ch

máu lớn trong tiểu khung hay các t ng

trong phúc m c [1, 2] Năm , lần đầu

tiên kết quả điều trị ung thư BQ n ng

bằng cắt nội soi qua niệu đ o sử dụng

dòng điện t dao lưỡng cực được công

bố Kết quả của một lo t nghiên cứu đã

chứng minh tính ưu việt của kỹ thuật mới

này, giúp làm giảm t lệ tai biến trong mổ,

nhất là tai biến kích thích dây thần kinh bịt

và hội chứng nội soi [1, 2, 8]

T 1 - 2013 đến 12 - 2014, 52 BN

được chẩn đoán ung thư BQ n ng được

điều trị cắt u nội soi qua NĐ ằng dao

lưỡng cực Nghi n cứu này nhằm: Đánh

giá t i iến th ng BQ t ng t n i i

lư ng điều trị ung thư BQ nông,

ngu n nh n v á h h phụ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiờn cứu

52 BN được chẩn đoán lâm s ng u BQ

c kết quả giải phẫu ệnh l p a v p thuộc diện nghi n cứu

2 Phương h nghi n cứu

Nghi n cứu tiến cứu, kh ng đối chứng,

m tả phân tích Xử l số liệu tr n phần mềm for window

BN được cắt u BQ nội soi qua NĐ ằng dao lưỡng cực U (Hãng Olympus), với c ng suất dòng cắt W, dòng đốt W ác ch ti u nghi n cứu

ao g m: đ c điểm lâm s ng tuổi, giới, yếu tố nguy cơ , đ c điểm u BQ vị trí, kích thước, số lượng, tính chất c cuống ,

số lần kích thích dây thần kinh ịt, tai iến thủng BQ nguy n nhân, mức độ, cách xử trí

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Tuổi và giới tính

* Phân bố nhóm thu i BN (n = 52):

≤ tuổi: 3 BN (5,8%); 41 - 50 tuổi:

9 BN (17,3%); 51 - 60 tuổi: 16 BN (30,8%)

61 - 70 tuổi: 16 BN (30,8%); 71 - 80 tuổi: 5 BN ( , tuổi: BN (5,8%)

BN nhiều tuổi nhất 83 tuổi, thấp nhất 32 tuổi, trung nh 59,8 tuổi C BN nam,

7 BN n , t lệ nam n : 6,4

2 Phương h vô cảm

100% BN được v cảm t tủy sống ằng marcain kết hợp fentanyl

Trang 3

3 Đặc điểm u BQ trong mổ

* Số lượng u/1 BN (n = 52):

1 u duy nhất: 16 BN (30,8%); 2 u:

14 BN (26,9%); 3 u: 14 BN 26,9%); > 3 u:

8 BN (15,4%)

22/52 BN c u 2,3%) Trường

hợp c nhiều u nhất l khối u

* ị trí u qua nội soi BQ trong mổ:

Thống kê ở tất cả BN c ≤ u, tổng số

có 86 khối u

* Vị trí u trong m theo từng khối u

(n = 86) trên 52 BN:

Hay g p nhất l u ở th nh n (61 u =

70,9%), tiếp đến u thành sau (11 u =

12,8%), u ở quanh cổ ng quang chiếm

9,3% (8 u); ít g p nhất l u vùng đ nh

(6 u = 7,0%)

* Vị trí u theo khối u lớn nhất (n = 52):

ùng đ nh: 2 u (3,8%); thành bên: 42 u

(80,8%); thành sau: 5 u (9,6%); vùng cổ

BQ: 3 u (5,8%)

Các khối u lớn nhất cũng thường g p

ở thành bên của BQ

- ính chất m của chân khối u v o

th nh BQ:

34/52 BN u c cuống r (65,4%), 18 BN

u không có cuống rõ (34,6%)

* Tai biến t ng :

p BN c iến chứng trong mổ do

kích thích dây thần kinh bịt (5,8%), trong

đ , 1 BN (1,9%) gây thủng ng quang

ngo i ổ ph c m c; 01 BN (1,9%) tổn thương

niệu đ o Không g p BN nào chảy máu,

tổn thương lỗ niệu quản và hội chứng nội soi

BÀN LUẬN

Cắt nội soi điều trị u nông BQ là một kỹ

thuật an toàn T lệ tai biến trong mổ nói

chung khoảng 5 - 10%, chủ yếu là tai biến

nhẹ [2] Tai biến n ng nhất của kỹ thuật

là thủng BQ, chảy máu v tổn thương các m ch máu hay cơ quan lân cận [1, 2,

4, 10]

Hiện tượng kích thích dây thần kinh ịt xuất hiện rất phổ iến v l nguy n nhân chính gây thủng BQ trong mổ [ , ] lệ dây thần kinh bịt bị kích thích và giật chân

ở các mức độ khác nhau rất cao trong nhiều nghiên cứu đã được công bố về cắt nội soi u BQ Thậm chí có nghiên cứu cống bố t lệ này lên tới 90% khi khối u nằm ở th nh n BQ Đa số nghiên cứu cắt nội soi u BQ bằng dao đơn cực g p

t lệ kích thích dây thần kinh bịt dao động

t 30 - 50% Nguyên nhân là do vị trí của

u BQ khi được cắt nội soi T lệ tai biến

n y khi dùng dao lưỡng cực cũng rất khác nhau Có nghiên cứu không g p trường hợp n o [ , ], ngược l i có nghiên cứu

g p với t lệ khá cao [9]

Khi cắt nội soi u BQ bằng dao đơn cực, dòng điện sẽ đi t một điện cực là quai cắt v đến điện cực thứ l điện cực trung tính, do vậy, nguy cơ đi qua vị trí dây thần kinh bịt khá cao, t lệ dây thần kinh bịt bị kích thích rất lớn Ngược l i, với dao lưỡng cực, dòng điện ch đi qua

gi a 2 chân quai cắt, kh ng đi ra ngo i,

do vậy, không gây kích thích dây thần kinh bịt

Thủng BQ trong cắt u BQ nội soi có thể xuất hiện trong trường hợp cắt quá sâu làm thủng BQ ho c do giật chân khi dây thần kinh bịt bị kích thích không kiểm soát được quai cắt khi cắt u BQ

T lệ thủng BQ do cắt quá sâu vào

th nh BQ thường ít g p trong cắt u BQ điều trị ung thư BQ n ng Do tính chất

u thường ở bề m t, có cuống dễ kiểm soát v kích thước thường không lớn

Trang 4

Mất kiểm soát độ sâu vào thành BQ hay

g p khi cắt khối u to, chảy máu nhiều làm

phẫu thuật viên không kiểm soát được

trường mổ Tuy nhiên, trong một số

trường hợp, việc kiểm soát độ sâu trong

thành BQ không dễ dàng Ví dụ cắt u BQ

trong túi th a, cắt u BQ ở nh ng vị trí

không thuận lợi, nhất l cắt u khi BQ căng

đầy nước tiểu

Khi cắt các khối u nằm ở vùng đ nh,

phần BQ được che phủ bởi phúc m c

thành, nếu xảy ra tai biến thủng BQ sẽ

thông với ổ bụng hi đ các mảnh cắt và

nước sẽ trào vào ổ bụng Do các quai

ruột có thể tiếp xúc trực tiếp với thành

BQ, n n nguy cơ tổn thương ruột hoàn

toàn có thể xảy ra Trong nh ng trường

hợp n y, cần chuyển mổ mở để xử trí tổn

thương

Tuy nhiên, nếu vị trí u ở thành bên hay

m t trước, thành sau của BQ, vị trí thủng

sẽ nằm ngoài khoang phúc m c Trong

đa số trường hợp, vẫn có thể tiến hành

cắt nội soi tiếp tục với áp lực rửa cần

giảm tối đa

Thủng BQ trong trường hợp tai biến do

kích thích dây thần kinh bịt có mức độ tổn

thương rất đa d ng và mức độ tổn

thương c thể nằm ngoài tầm kiểm soát

của phẫu thuật viên

hi c tổn thương t ng hay m ch máu

lớn, gây chảy máu n ng, phải mổ mở để

xử trí tổn thương h ng t i g p trường

hợp dây thần kinh ịt ị kích thích, quai

cắt nội soi l m thủng BQ ra ngo i, đ ng

thời gây tổn thương m ch máu lớn trong

tiểu khung hi chuyển mổ mở, m ch

máu tổn thương nằm khá xa vị trí lỗ thủng

BQ, điều n y cho thấy tổn thương n

ngo i BQ c thể kh ng như dự kiến an

đầu của phẫu thuật vi n

Dự phòng thủng ng quang do kích thích dây thần kinh ịt trong mổ l vấn đề được phẫu thuật vi n v ác sỹ gây m rất quan tâm

horrami v nghi n cứu tr n

BN ung thư BQ n ng được điều trị ằng cắt nội soi [ ] ác BN đều được v cảm ằng t tủy sống Nh m g m BN được phong ế dây thần kinh ịt ằng lidocaine , mm ti m quanh dây thần kinh hương pháp xác định vị trí dây thần kinh ịt dựa v o máy dò kích thích dây thần kinh Nh m g m BN được

ti m mm nước muối , nh m

g m BN được ti m lidocain , nhưng cách xác định dây thần kinh ịt dựa

v o mốc giải phẫu ết quả như sau: t lệ kích thích dây ịt khi cắt u ng quang ở

th nh n lần lượt l , v ,

p , [ ] ác giả kết luận, phong

ế dây thần kinh ịt l phương pháp dễ thực hiện, an to n v c hiệu quả dự phòng tai iến giật chân do kích thích dây thần kinh ịt

Hiện nay, rất nhiều tác giả thực hiện cắt u BQ nội soi qua NĐ dưới v cảm l

t tủy sống u điểm của t tủy sống gi p

BN t nh táo, kh ng c tác dụng phụ của thuốc m , c thể thực hiện tr n BN c ệnh h hấp m n tính uy nhi n, nhược điểm của t tủy sống l kh ng dùng được thuốc giãn cơ to n thân Do vậy, nguy cơ kích thích dây thần kinh ịt rất cao nghi n cứu cho thấy, t lệ dây thần kinh

ịt ị kích thích các trường hợp cắt

u BQ th nh n ằng dao đơn cực, để l i hậu quả thủng BQ với t lệ [ , ] rong nh ng trường hợp n y, vai trò v kinh nghiệm của phẫu thuật vi n rất quan trọng h ng t i thường y u cầu ác sỹ gây m chọc tủy sống cao hơn, ngang mức

Trang 5

- nằm nghi ng về n c khối u, đ c

iệt cho liều thuốc phù hợp ới phẫu

thuật vi n, cần cắt u BQ ở áp lực thấp, h

thấp cường độ cắt đốt

ắt u BQ ằng dao lưỡng cực l một

ước tiến lớn trong dự phòng tai iến

kích thích dây thần kinh ịt Nhiều nghi n

cứu c ng ố kết quả kh ng c trường

hợp n o ị kích thích dây ịt trong mổ

rong số BN của ch ng t i, vẫn c

trường hợp ị kích thích dây thần kinh ịt

trong mổ, trong đ trường hợp gây

thủng BQ ai iến n y kh ng xuất hiện

khi h thấp cường độ dao điện còn W

dòng cắt v W dòng đốt Namada

upta tiến h nh cắt u với dòng cắt

W, cho thấy kh ng c trường hợp n o

ị giật dây thần kinh ịt [ ] h ng t i

kh ng h quá thấp cường độ dòng cắt

như vậy, v kh ng t o được hiệu ứng

plasma rong nghi n cứu mới đây của

ivek tr n BN ung thư BQ

n ng thấy cắt nội soi ằng dao lưỡng cực

kh ng tốt hơn dao đơn cực về t lệ kích

thích dây thần kinh ịt, t lệ thủng BQ v

chảy máu [ ] hậm chí, t lệ kích thích

dây thần kinh ịt ở nh m cắt lưỡng cực

còn cao hơn nh m đơn cực so với

uy nhi n, trong nghi n của m nh,

tác giả kh ng đề cập tới cường độ v

c ng suất dao điện của dòng lưỡng cực

khi cắt đốt

KẾT LUẬN

ai iến thủng BQ trong cắt u BQ ằng

dao lưỡng cực chiếm , Nguy n nhân

thủng l do kích thích dây thần kinh ịt

trong mổ ác iện pháp dự phòng tai

iến n y l giảm thấp c ng suất dao điện,

v cảm tốt, c thể kết hợp với phong ế

dây thần kinh ịt

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Balbay MD, Cimentepe E, Unsal A The

actual incidence of bladder perforation following transurethral bladder surgery J Urol 2005, 174, pp.2260 - 2262

2 Collado A, Chechile GE Early complications

of endoscopic treatment for superficial bladder tumors J Urol Nov 2000, 164 (5),

pp.1529-1532

3 Golan S, Baniel J Transurethral resection

of bladder tumour complicated by perforation requiring open surgery repair - clinical characteristics and oncological outcomes BJ Uint 2010, 107, pp.1065 - 1068

blockade of the obturator nerve to prevent adductor contraction in transurethral bladder surgery J Endourol 2010 Oct; 24 (10), pp.1651 - 1654

5 Narmada P Gupta, Ashish K Bipolar

energy for transurethral resection of bladder tumours at low-power setting: initial experience

BJ Uint 2010, 108, pp.553 - 556

6 Nieder AM, Meinbach DS Transurethral

bladder tumor resection: intraoperative and postoperative complications in a residency setting J Urol 2005, 174, pp.2307 - 2309

transurethral resection in saline (TURis): outcome and complication rates after the first 1.000 cases 2008, 22 (3), pp.545-549

energy for transurethral resection of superficial bladder tumors: long-term results Urology.

2005, Jul; 66 (1) p.194

9 Vivek V, Arabind P Monopolar versus

bipolar transurethral resection of bladder tumors - A single centre, parallel arm, randomized controlled trial J Urol 2014, 191 (6), pp.1703-1707

10 Xiao-Yong Pu, Huai-Peng Wang Use

of bipolar energy for transurethral resection of superficial bladder tumors: long-term results,

J Endourology 2008, 22 (3), pp.545-550.

Ngày đăng: 20/01/2020, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w