1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát hiện các điểm đột biến trên gen gyra và parc của các chủng vi khuẩn lậu phân lập

6 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 258,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Phát hiện các điểm đột biến trên gen gyra và parc của các chủng vi khuẩn lậu phân lập trình bày nghiên cứu về tình hình kháng kháng sinh và giải thích cơ chế đề kháng của vi khuẩn lậu là rất cần thiết. Tiến hành giải trình tự gen của 71 chủng vi khuẩn lậu được phân lập từ những bệnh nhân có hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám tại Bệnh viện Da liễu Trung ương nhằm tìm hiểu cơ chế đề kháng với kháng sinh ciprofloxacin của vi khuẩn lậu,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Địa chỉ liên hệ: Lê Văn Hưng - Bộ môn Da liễu - Trường

Đại học Y Hà Nội

Email: levanhungvdl@yahoo.com

Ngày nhận: 26/03/2013

Ngày được chấp thuận: 20/6/2013

PHÁT HI Ệ N CÁC Đ I Ể M ĐỘ T BI Ế N TRÊN GEN GYRA VÀ PARC

C Ủ A CÁC CH Ủ NG VI KHU Ẩ N L Ậ U PHÂN L Ậ P

Lê Văn Hưng

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Y Hà N ộ i Nghiên c ứ u v ề tình hình kháng kháng sinh và gi ả i thích c ơ ch ế đề kháng c ủ a vi khu ẩ n l ậ u là r ấ t c ầ n thi ế t

Ti ế n hành gi ả i trình t ự gen c ủ a 71 ch ủ ng vi khu ẩ n l ậ u đượ c phân l ậ p t ừ nh ữ ng b ệ nh nhân có h ộ i ch ứ ng ti ế t

d ị ch ni ệ u đạ o, âm đạ o đế n khám t ạ i B ệ nh vi ệ n Da li ễ u Trung ươ ng nh ằ m tìm hi ể u c ơ ch ế đề kháng v ớ i kháng sinh ciprofloxacin c ủ a vi khu ẩ n l ậ u K ế t qu ả cho th ấ y các ch ủ ng nh ạ y c ả m có n ồ ng độ ứ c ch ế t ố i thi ể u (Minimum Inhibitory Concentratation - MIC) 0,002 - 0,060 µg/ml không có độ t bi ế n gen Các ch ủ ng có MIC càng cao càng xu ấ t hi ệ n nhi ề u độ t bi ế n trên gen gyrA và parC Trên gen gyrA: 100% s ố ch ủ ng có độ t bi ế n

t ạ i codon 91 (Ser thành Phe) 63,8% s ố ch ủ ng có độ t bi ế n t ạ i codon 95 (Asp thành Ala), các độ t bi ế n ở v ị trí khác có t ầ n s ố th ấ p h ơ n Trên gen parC: 44,9% s ố ch ủ ng có độ t bi ế n t ạ i codon 87 (Ser thành Asn) Độ t bi ế n

ở codon 86 và 91 xu ấ t hi ệ n v ớ i t ầ n s ố th ấ p h ơ n

Từ khóa: vi khuẩn lậu, kháng kháng sinh, ciprofloxacin, đột biến gen

I ĐẶ T V Ấ N ĐỀ

Ciprofloxacin là một kháng sinh được chỉ

định điều trị bệnh lậu với liều uống duy nhất

(500 mg), vì vậy kháng sinh này được thầy

thuốc và bệnh nhân rất ưa chuộng Do đó,

việc lạm dụng kháng sinh này đã dẫn tới tốc

độđề kháng đang tăng nhanh và nếu không

có biện pháp can thiệp hữu hiệu, ciprofloxacin

có thể trở thành kháng sinh không có tác dụng

đối với vi khuẩn lậu trong thời gian tới Nhiều

nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới

như Trees D L và cộng sự (1998) tại Trung

tâm phòng chống bệnh xã hội Atlanta, Mỹ [1],

Su X và Lind I (2001) tại Đan Mạch [2] về

những chủng vi khuẩn lậu kháng ciprofloxacin

cho thấy: những chủng đề kháng với

ciprofloxacin đều có những thay đổi trên gen

gyrA và gen parC Đó là các gen có liên quan

đến kháng ciprofloxacin Gen gyrA có độ dài

2.751 nucleotide, mã hoá 916 amino acid;

vùng quyết định đề kháng quinolon dài khoảng

279 nucleotide, mã hoá 93 amino acid Gen

parC có độ dài 2.307 nucleotide, mã hoá 768

amino acid; vùng quyết định đề kháng

quinolon dài khoảng 255 nucleotide, mã hoá

85 amino acid Những nghiên cứu về tình hình kháng kháng sinh, cơ chế đề kháng của vi khuẩn lậu là rất cần thiết và phải được tiến hành thường xuyên nhằm đóng góp hữu hiệu cho công tác phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục nói chung và bệnh lậu nói riêng Xuất phát từ những lý do trên đề tài

nghiên cứu được tiến hành nhằm mục tiêu: góp phần tìm hiểu cơ chếđề kháng với kháng sinh ciprofloxacin của vi khuẩn lậu

II ĐỐ I T ƯỢ NG VÀ PH ƯƠ NG PHÁP

1 Đối tượng

Trong khoảng thời gian từ năm 2005 đến

2007, có 5.091 bệnh nhân có hội chứng tiết

dịch niệu đạo, âm đạo đến khámtại bệnh viện

Da liễu Trung ương, phân lập được 503

chủng Nghiên cứu này đã chọn ngẫu nhiên 6

Trang 2

tháng từ tháng 7 năm 2007 đến tháng 12 năm

2007 được 71 chủng vi khuẩn lậu

2 Vật liệu

Tủ nuôi cấy CO2 Sanyo (Nhật Bản) Môi

trường Thayer - Martin, Neisseria 4H, Oxidase

(Mỹ) Thanh giấy E - test (Thụy Điển) Chủng

chuẩn: ATCC 49226 (WHO cung cấp) (bảng 1)

3 Phương pháp

3.1 K ỹ thu ậ t xác đị nh vi khu ẩ n l ậ u

Nhuộm Gram →Nuôi cấy trên môi trường Thayer - Martin →Test Oxidase và Neisseria 4H

→ Kết luận: Neisseria gonorrhoear → Tiến hành kỹ thuật kháng sinh đồ: sử dụng E - test

để xác định MIC của vi khuẩn lậu

Bảng 1 Các đoạn mồi dùng trong phản ứng PCR và giải mã trình tự gen [3]

được khuếch đại

Mồi xuôi

Mồi ngược

CGGCGCGTACTGTACGCGATGCA

Mồi xuôi

Mồi ngược

ATGCGCGATATGGGTTTGAC

3.2 Quy trình PCR đố i v ớ i gen gyrA và

gen parC

Sử dụng hóa chất của hãng Bio - rad (Hoa

Kỳ) với 2 cặp mồi đặc hiệu để tiến hành quy

trình PCR đối với gen gyrA và gen parC

Thành ph ầ n ph ả n ứ ng: Dung dịch đệm 10x

(5 ml); dNTP 10 mM (1 ml); MgCl2 50 mM (1,5

ml); Taq polymerase 5 UI/ml (0,5 ml); Dung

dịch DNA (5 ml); Mồi xuôi 10 mM (2,5 ml); Mồi

ngược 10 mM (2,5 ml); Nước khử ion (32 ml)

Tổng thể tích là 50 ml

- Chu kỳ nhiệt:

93oC 3 phút - [93oC 30 giây - 52oC 1 phút -

72oC 1 phút] x 30 chu kì - 72oC 5 phút

- Sản phẩm khuếch đại gen

3.3 Quy trình gi ả i trình t ự gen

Quy trình giải trình tự đoạn gen có thể

chứa đột biến được thực hiện theo quy trình

hướng dẫn của hãng

a Tinh sạch sản phẩm PCR bằng MinElute PCR Purification Kit:

Thêm 200 ml buffer PB vào 40 ml sản

phẩm PCR, trộn đều bằng pipet Cho toàn bộ

dịch vào cột chiết tách Ly tâm 13.000 vòng/

phút trong 1 phút Hút bỏ phần dịch lọc Thêm

750 ml buffer PE, ly tâm 13.000 vòng/phút trong 1 phút Hút bỏ dịch lọc Ly tâm thêm 20.000 vòng/phút trong 1 phút Chuyển cột chiết tách sang ống ly tâm 1,5 ml Thêm 20 ml

ữ ộ ế Để ở

Trang 3

ABI PRISM Dye Terminator Cycle Sequencing

Core Kit: Pha Premix gồm 5X sequencing

buffer (4 ml); dNTP mix (1 ml); A dye

terminator (0,5 ml); C dye terminator (0,5 ml);

G dye terminator (0,5 ml); T dye terminator

(0,5 ml); AmpliTaq (1 ml)

Thành phần phản ứng: Premix 8µl, sản

phẩm PCR sau tinh sạch 5µl, mồi 3,2 pmol,

nước cất vừa đủ 20µl

Chu kỳ nhiệt:

96oC 10 giây – [96oC 10 giây – 50oC 5 giây

– 60oC 4 phút] x 25 chu kỳ - 4oC 1 phút

c Tinh sạch sản phẩm

Thêm vào 20 ml sản phẩm sequencing: 3

ml KCH3COO 3M pH = 7,0; 14,5 µl nước cất;

62,5 µl cồn 100% Để nhiệt độ phòng 15 phút

Ly tâm 14.000 vòng/phút trong 20 phút Hút bỏ

dịch nổi Thêm 200 ml cồn 70% Ly tâm 14.000 vòng/phút trong 5 phút Hút bỏ dịch

nổi Để khô ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng Hoà tan bằng 25 ml final buffer

- Đọc kết quả bằng máy ABI PRISM 310

của hãng Applied Biosystem

Trình tự các nucleotide ở các mẫu nghiên

cứu được so sánh với trình tự nucleotide của

gen gyrA và parC của chủng vi khuẩn lậu gốc

để tìm ra các điểm khác nhau với chủng gốc

III K Ế T QU Ả

1 Kết quả điện di sản phẩm PCR xác định đoạn gen gyrA, parC

Hình 1 Kết quả điện di sản phẩm PCR

xác định đoạn gen gyrA

Giếng 1: chứng âm

Giếng 2: chứng dương

Giếng 3: thang ADN 100 bp

Giếng 4 đến 7: kết quả dương tính

Hình 2 Kết quả điện di sản phẩm PCR xác định đoạn gen ParC

Giếng 1: chứng âm

Giếng 2: chứng dương

Giếng 3: thang ADN 100 bp

Giếng 4 đến 7: kết quả dương tính

Trang 4

2 Trình tự nucleotid của đoạn gen gyrA chứa đột biến (mũi tên đánh dấu điểm đột biến)

3 Trình tự nucleotid của đoạn gen parC chứa đột biến (mũi tên đánh dấu điểm đột biến)

IV BÀN LU Ậ N

Nghiên cứu giải trình tự gen của 71 chủng

vi khuẩn lậu gồm: 2 chủng nhạy cảm và 69

chủng đề kháng Phân tích các đột biến trên

gen gyrA và parC và sự phối hợp giữa các đột

biến trên 2 gen này cho thấy: tất cả những

chủng đề kháng đều có đột biến trên 2 gen

gyrA và parC, số lượng đột biến cũng tăng

theo nồng độ MIC 2 chủng nhạy cảm MIC

0,002 - 0,060 µg/ml (2,8%) không có thay đổi

nào trong trình tự DNA 11 chủng đề kháng có

MIC 1 - 2 µg/ml (tỷ lệ 15,5%) mang 2 đột biến

trên gen gyrA và không mang đột biến trên

ủ đề

vậy, MIC cũng có mối liên quan với số lượng

đột biến [4] Với MIC nhỏ, mang ít đột biến

MIC lớn mang nhiều đột biến hơn Kết quả

này tương đồng với những nghiên cứu của các tác giả trên thế giới [5, 6, 7] Tuy nhiên, nghiên cứu này thu được kết quả khác với các tác giả các tác giả trên thế giới là những

chủng kháng ciprofloxacin đều có đột biến trên

gen gyrA tại codon 91 (Ser thành Phe) Điều này có thể do những chủng vi khuẩn lậu lây truyền hiện nay tại Việt Nam có nguồn gốc từ

cùng một chủng và mang tính khu vực [8] Kết

quả của nghiên cứu thu được đã chứng minh

Trang 5

những chủng đa đề kháng lan truyền trong

cộng đồng là rất cần thiết để có thể tránh

những thất bại trong điều trị

Ciprofloxacin thuộc nhóm quinolon Đích

tác động của nhóm kháng sinh này là ADN

gyrase và topoisomerase IV của vi khuẩn Sự

đột biến của vi khuẩn lậu (tại gen gyrA và

parC làm thay đổi đích kháng sinh, do đó dẫn

đến sự đề kháng với kháng sinh ciprofloxacin

của vi khuẩn lậu

L ờ i c ả m ơ n

Xin cảm ơn sự giúp đỡ chân thành từ

PGS.TS Trần Hậu Khang, ThS Trần Mẫn

Chu, ThS Phạm Đăng Bảng, PGS.TS

Nguyễn Vũ Trung, CN Ninh Thị Dần, CN Lê

Phương Thảo bệnh viện Da liễu Trung ương

và GS.TS Norihisa Ishii, Viện truyền nhiễm

quốc gia, Nhật Bản

1 Trees D L., Sandul A L., Whittington

W L et al (1998) Identification of novel

muta-tion patterns in the parC gene of

ciprofloxacin-resistant isolates of Neisseria gonorrhoeae

Anti-microb Agents Chemother, 42(8), 2103 - 2105

2 Su X., Lind I (2001) Molecular basis of

high - level ciprofloxacin resistance in

Neis-seria gonorrhoeae strains isolated in Denmark

from 1995 to 1998 Antimicrob Agents

Chemother, 45(1), 117 - 123

3 Otero, L., et al (2001) First Isolate of a

Neisseria gonorrhoeae Strain Associated With an Ofloxacin Treatment Failure in Spain

Sex Transm Dis, 28(10), 576 - 578

4 Xu J S., Wang B., Wang C X., et al (2006) Study on fluoroquinolone resistance

and the relationship between resistance and mutations of gyrA and parC in Neisseria gon-orrhoeae Zhonghua Liu Xing Bing Xue Za Zhi,

27(8), 702 - 704

5 Shultz T R., Tapsall J W., White P A (2001) Correlation of in vitro susceptibilities to

newer quinolones of naturally occurring quino-lone-resistant Neisseria gonorrhoeae strains with changes in gyrA and parC Antimicrob

Agents Chemother, 45(3), 734 - 738

6 Tanaka M., Nakayama H., Haraoka M.,

et al (2000) Antimicrobial resistance of

Neis-seria gonorrhoeae and high prevalence of ciprofloxacin-resistant solates in Japan, 1993

to 1998 J Clin Microbiol, 38(2), 521 - 525

7 Zhang T., Zhou X., Chen Y., et al (2009) Fluoroquinolone resistance and

mu-tation patterns in gyrA and parC genes in Neisseria gonorrhoeae isolates from Shang-hai, China J Huazhong Univ Sci Technolog

Med Sci, 29(1), 29 - 34

8 Chaudhry U., Ray K., Bala M., et al

(2002) Mutation patterns in gyrA and parC

genes of ciprofloxacin resistant isolates of

Neisseria gonorrhoeae from India Sex

Transm Infect, 78(6), 440 - 444

Summary

MUTATIONS IN GYRA AND PARC GENES OF

NEISSERIA GONORRHOEAE ISOLATED FROM PATIENTS

We study the antibiotic resistance and resistance mechanisms of N gonorrhoeae We sequenced a part of gyrA and parC genes of 71 strains from patients admitted at the National

Hospital for Dermatology and Venereology with urethral and vaginal discharges to understand the resistance mechanisms to ciprofloxacin Ciprofloxacin-susceptible strains (MIC 0,002-0,060 µg/

Trang 6

ml) had no mutation The number of gyrA and parC mutations were proportional to MIC level The

strains had Ser(91)Phe and Asp(95)Ala with the prevalence of 100% and 63.8%, respectively,

and lower prevalence at other positions on gyrA On parC, 44.9% of the strains had Ser(87)Asn

and lower prevalence at other positions

Key words: N gonorrhoeae, antibiotic resistance, ciprofloxacin, gene mutations

XÁC ĐỊ NH CA B Ệ NH Ấ U TRÙNG SÁN DÂY CHÓ

Nguyễn Văn Đề 1 , Tạ Chi Phương 2 , Ngô Thế Quân 2

1

Tr ườ ng Đạ i h ọ c Y Hà N ộ i, 2 B ệ nh vi ệ n Ph ổ i Trung ươ ng

B ệ nh nhân nam gi ớ i ở t ỉ nh Thanh Hóa đượ c m ổ và đ i ề u tr ị t ạ i b ệ nh vi ệ n B ệ nh ph ổ i Qu ố c gia tháng 3

n ă m 2013 Tr ướ c khi vào vi ệ n 2 tháng, b ệ nh nhân c ả m th ấ y t ứ c ng ự c bên ph ả i, không s ố t và không ho

X - quang ph ổ i có kh ố i u bên ph ổ i ph ả i, b ạ ch c ầ u ái toan t ă ng (12,8%) K ế t qu ả xét nghi ệ m ELISA d ươ ng

tính v ớ i kháng nguyên Echinococcus K ế t qu ả ph ẫ u thu ậ t c ắ t b ỏ kh ổ i u th ấ y m ộ t kén n ướ c (cyst) có kích

th ướ c 6 x 7 cm Trong kén có nhi ề u đầ u sán dây và đượ c xác đị nh là Echinococcus ortleppi b ằ ng hình thái

h ọ c và th ẩ m đị nh b ằ ng sinh h ọ c phân t ử (s ử d ụ ng gen NADH hydrogenasa và 23S rebosome v ớ i s ự t ươ ng

đồ ng nucleotide v ớ i Echinococcus ortleppi trên GenBank là 99,5%) Đ ây là ca b ệ nh ấ u trùng sán dây chó

Echinococcus ortleppi, đ ã kh ẳ ng đị nh b ệ nh có ở Vi ệ t Nam

Từ khóa: phổi, Echinococcus ortleppi, hydatid cyst disease, Việt Nam

I ĐẶ T V Ấ N ĐỀ

Sán dây chó (Echinoccocus) trưởng thành

dài 3 - 6 mm gồm 3 - 4 đốt, ký sinh ở ruột non

họ chó Trong 20 loài thuộc giống (chi)

Echi-nococcus, có 2 loài quan trọng liên quan đến y

học là E granulosus (gây nang nước - cystic

echinococcosis) và E multilocularis (gây bọc

nhiều túi nước - alveolar echinococcosis)[8]

Phân tích gen cho thấy Echinococcus

granu-losus (G1) và Echinococcus ortleppi (G5) là

nhiệt đới mà ấu trùng có liên quan đến bệnh nang nước sán chó (cystic hydatid disease)

lưu hành ở Nam Brazil (Balbinotti et al, 2012) [1] và lần đầu tiên Echinococcus ortleppi

(genotype G5) được thông báo ở Italy (Casulli

et al, 2008) [2].Ấu trùng sán dây chó ký sinh

ởđộng vật có vú như chó, mèo, gấu, báo, khỉ,

người và có khi ở cừu, dê, bò, lạc đà, hươu

và động vật gậm nhấm Ấu trùng ký sinh ở

gan hay phủ tạng khác tạo những bọc nước

lớn chứa nhiều đầu sán, các bọc nước này

Ngày đăng: 20/01/2020, 00:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm