1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ebook Bệnh ung thư và thực đơn phòng chữa trị: Phần 1 - NXB Văn hóa Thông tin

65 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách đem tới cho mỗi người những hiểu biết bao quát và căn bản về ung thư: Nguyên nhân và các tác nhân gây ung thư; sự hình thành, tiến triển của bệnh ung thư; các biện pháp hiệu quả phòng ngừa ung thư; món ăn bài thuốc phòng trị ung thư... Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 ebook.

Trang 2

U N G

T H Ư

&THựCOdN PHÒNG CHỮA TRỊ

Trang 4

Không ph ả i là bệnh dịch lây truyền bùng ph á t nhưSARS, H IV -A ID S n h ư n g bệnh ung thư lại luôn đặt nhân loại ở điểm nóno, Cho đến nay, trong khi

y học cồn chĩCa chế ngự điíợc nỏ, thì bệnh ung thư

lú n ngày một tăng cao.

Tĩnh bình cụ thể ở Việt Nam cũng rất đáng lo ngại Sự thực đang ở mức cấp báo, song lại chưa đĩCỢc mọi người quan tâm đầy đủ và nhận thức thấu đáo: Hút thuốc lá, sai lầm trong ăn uống và môi trường ỗ nhiễm là những nguyên nhân chính gây bệnh ung thic và gây tứ von^ cao.

Chính vĩ vậy, cuốn sách sẽ đem tới cho mỗi người những hiểu biết bao quát và căn bản về ung thư:

- Nguyên nhân và các tác nhân gây ung thư.

- Sự hình thành, tiến triển của bệnh ung thư.

- Các biện pháp hiệu quả phòng ngừa ung thư.

- Món ăn hài thuốc phòng trị unq thư

Trang 5

rất cụ thể, thiết thực, dễ nắm hắt, dễ hiển và dễ vận d ụ m ’.

Cuốn sách này sõ hồi dắp cho han dục những nhận thức căn bân, dú)ig đắn, thực tế và chú dộng

về bệnh ung thư l)ể tứ dó hiếl sốĩỉg lảnh mạnh, giiìgìn sức khoẻ th ể chất và linh thcìn, trành được hênh tật.

Motig rằng cuốìỉ sách thực sự là người hạn dồng hành giúp các hạn hiểu hiổt hơn, tự tin hơn troìig việc phòng trị bệnh cho bản thcin và gia đình.

Trang 6

Phần 1 KIÊN THỨC CHUNG VÊ BỆNH UNG THƯ

?•s

±.

£

NHỮNG BỆNH NÀO ĐƯỢC GỌI LÀ

BỆNH UNG THƯ?

Bệnh ung thư là gì? Nói m ột cách đơn giản, đó

là do cơ thể chịu tác dụng của những tác nhân gây ung thư, làm cho các tổ chức tế bào phát triển đột biến không có quy luật, sinh sản vô độ, xâm nhập khắp nơi, hình thành những khối u

Tế bào ung thư là những tế bào tăng sinh bình thường p h át triển đ ộ t biến gây ra N hững tế bào bình thường p h át triển có giới hạn Nhưng do cơ chế tự không chế bị phá hoại, tế bào ung thư có thể p h át triển không có giới hạn, tạo nên những khôi u ác tính

THỰC TRẠNG CỦA BỆNH UNG THƯ

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hàng năm có chừng 6 triệu người mắc bệnh ung thư, trong số đó khoảng 5 triệu người bị tử vong

Trang 7

chết vì ung thư Có 2 trẻ nhỏ chết vì ung thư

(bạch cầu) trong tổng sô" 28 người bị chết ở tuổi

dưới 15 ở châu Âu, tỷ lệ ung thư có mức độ cao là; ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư tuyến tiền liệt

Ung thư dạ dày, ung th ư vòm họng và ung thư đường hô hâp thường gặp nhiều ở châu Á Ung thư dạ dày có tỷ lệ râT cao ở N hật (79/100.000 người) và chiếm 65% tổng số tử vong vì ung thư

ở Việt Nam, tuy chưa có thông kê chính thức nhưng sỏ bộ cho thâ"y: N am giới thường m ắc ung thư dạ dày, vòm họng, phổi, dương vật

N ữ thường bị ung th ư vú, ung thư cổ tử cung

Ung thư gan thường gặp ở cả nam giới và n ữ

giới C ũng theo các sô" liệu quô"c tê" thì con sô" các loại bệnh ung th ư đã tăng n hanh trong vòng

Trang 8

thư M ột cách tổng thể, có 1 /3 bệnh ung thư có thể d ự phòng được, 1 /3 ung thư được chữa khỏi nhờ p h át hiện bệnh sớm Và bằng các phương

p h áp điều trị, chúng ta có thể kéo dài, nâng cao châ't lượng sông cho 1 /3 số bệnh nhân ung thư còn lại N ếu các bác sĩ ở tuyến cơ, sở được trang

bị đầy đủ kiến thức và hiểu biết về ung th ư sẽ góp p h ần râ't quan trọng trong phòng và phát hiện sớm ung thư, qua đó góp phần giảm tỉ lệ mắc và chết do căn bệnh này Thông thường, nếu bệnh n h ân sống thêm 5 năm sau điều trị mà không có d ấ u hiệu tái phát hay di căn thì được

đ án h giá là khỏi bệnh như: ung thư da, ung thư

dạ dày, ung thư cổ tử cung

Vậy ung thư có thể chữa khỏi được không?

Qua thống kê ở m ột sô' cơ sở chuyên khoa đ ầu

ngành cho thấy, 60% bệnh nhân ung th ư cổ tử cung ở Bệnh viện K (Hà Nội), 10% sô' bệnh nhân

bị ung thư dạ dày ở Bệnh viện Việt Đức và 15-33% bệnh nhân ung thư vòm họng ở Bệnh viện K (Hà Nội) sô'ng qua được 5 năm điều trị Tuy nhiên cũng có thể khẳng định, có bệnh nhân được điều trị khỏi nhưng con sô' chưa nhiều

và tỉ lệ sông còn phải tùy thuộc vào việc phát hiện sớm, có phương tiện chẩn đoán và điều trị phù hỢp, có các chuyên gia chuyên khoa ung thư giỏi

Trang 9

NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ

2- Nhân tố bên trong

Gồm nhân tố di truyền, chủng tộc, giới tính, tuổi tác, cá^ kích thích, hệ m iễn dịch

3- Các tác nhân gây bệnh ung thư

Có 3 yếu tô" chính gây nên bệnh:

- Ản uô"ng thừa nhiều châT giàu năng lượng, uô"ng rượu, h ú t thuôc quá nhiều

- Thiếu châ't carbonhydrate phức hỢp trong

bữa ăn.

- ít vận động, làm việc căng thẳng, môi trường

ô nhiễm.

UNG THƯ DI CĂN VÀ CÁCH Dự PHÒNG

Tế bào ung th ư ác tính ở phần ung th ư tách

ra, dịch chuyển tới các bộ phận khác của cơ thể

Trang 10

tại đó, hình thành khô'i u mới giống như nguyên gồc Khôi ung thư mới này được gọi là ung thư

di căn hoặc ung thư kế phát Đặc tính này của ung thư còn gọi là tính mở rộng Sự mở rộng đó bao gồm p h ần phát triển các hạch và phần di chuyển Do di chuyển trước tiên buộc phải kết hạch, nên di căn chính là hậu quả nghiêm trọng của kết hạch C húng có thể thông qua các tuyến limpa, đường m áu, sinh sản đ ể di căn tới các bộ phận khác của cơ thể

Di căn qua đường lim pa, là m ột phương thức thường gặp nhâ"t Tế bào ung thư trước tiên xâm nhập vào ống lim pa rồi theo hướng chảy của dịch lim pa đi vào hạch limpa Khi đã bám chắc được ở đó, nó lại xâm n h ập vào các hạch bên cạnh, sau đó thoát ra và chuyển vào các cơ quan khác, hình thành ổ di căn mới Còn tế bào ung

thư ở các cơ bắp lại di căn theo đường m áu Sau

khi vào m ạch m áu, nó theo m áu tới khắp nơi trong cơ thể, tạo ra rất nhiều khôi u tương đôi rõ ràng Ung th ư di căn còn m ột loại nữa là thường

p h át triển ở nội tạng, các tế bào ung thư này thoát ra p h ần ngoài của nội tạng rồi dính vào phía ngoài các cơ quan nội tạng khác và phát triển lên với độ to rứiỏ khác nhau Cuối cùng là ung thư di căn m ang tính tiếp xúc, nghĩa là chỉ

p h át sinh ở hai cơ quan tiếp xúc râd chặt chẽ với nhau, nhưng rất ít gặp.

sõ-

1«s

í

£

Trang 11

N ếu ung thư đã di căn thì người bệnh sẽ m ất

đi cơ hội điều trị tận gô'c, do vậy d ự phòng bệnh ung thư di căn có ý nghĩa rất quan trọng

M uôn d ự phòng được trước tiên phải loại trừ các tác nhân kích thích di căn

- Ví dụ, người mắc ung th ư ác tính hết sức tránh các tác n h ân gây kích thích, không được

sờ, ấn vào khối u, càng không được chườm nóng

hoặc xoa bóp đ ể tránh tê bào lan ra

- Thứ hai là phòng chống m áu đông đặc, không đ ể tế bào ung thư dừng lại trong m áu hoặc ổ dịch lim pa, gây ra ổ ung thư mới

- Phương p h áp khác quan trọng hơn là cần tăng cường khả năng m iễn dịch của cơ thể, đảm bảo đ ể nó có thể giám sát các hoạt động m iễn dịch vận hành bình thường, để cơ thể chủ động tiêu diệt các tế bào ung thư di căn

UNG THƯ ÁC TÍNH

CÓ NGUY HẠI Gì TỚI c ơ THE?

1- Tắc nghẽn và chèn ép: Điểm này giống

như ung th ư lành tính, nhưng p h át triển nhanh

và mức độ cao hơn Ví dụ, ung thư thực q u ản có thể làm tắc nghẽn thực quản, người bệnh nu ố t râ't khó khăn

2- Phá hoại k ết cấu và chức năng của các bộ phận mắc bệnh: Ví dụ ung th ư gan, do tế bào

Trang 12

toàn thân bị vàng da.

3- Tấn công phá hoại các bộ phận liên kết:

Ví dụ, ung thư thực quản có thể xuyên qua thành thực quản đ ể tấn công khí quản, tạo ra ung thư khí quản, khi nuố^t thức ăn có thể rơi vào khí quản gây viêm phổi

4- Hoại tử, xuất huyết, viêm nhiễm: Ung thư

ác tính sinh trưởng nhanh, tổ chức ung thư không được câp đủ m áu sẽ gây hoại tử N ếu nó tấ"n công vào m ạch m áu sẽ gây xuất huyết; ung thư

m ũi, họng dễ gây chảy m áu mũi; ung thư phổi thường kèm theo phổi bị viêm nhiễm

5- Đau đớn; Do tổ chức ung thư chèn ép hoặc

xâm n h ập vào thần kinh nên gây ra đau đ ớ n ở

các p h ần tương ứng Ví d ụ , ung th ư gan thời kỳ cuôì hoặc ung thư dạ dày đều có cơn đau kịch liệt; ngoài ra ung thư kèm viêm nhiễm cũng gây

ra đau đớn

6- Phát sô"t: N hững châì qua trao đổi của tổ

chức ung thư hoặc các chất do tổ chức hoại tử

p h ân giải ra và các loại virut đ ều làm cho người bệnh p h át sô"t, nhưng không cao lắm

7- T hể chất người bệnh xâu đi nhanh chóng:

Cơ thể người bệnh trở n ên gầy gò yếu ớt, thiếu

m áu, toàn thân suy kiệt Đây là nguyên n h ân quan trọng gây tử vong cho người bệnh

s

I/IcÃ

'•đí

£

Trang 13

UNG THƯ NGUYÊN PHÁT VÀ UNG THƯ TÁI PHÁT

- Ung thư n g u y ên phát: Là những tế bào ở các

cơ quan, tổ chức bình thường, dưới tác d ụ n g lâu dài của các tác nhân gây ung thư cả bên trong và bên ngoài, d ần d ần sẽ phát triển đ ộ t biến thành

tế bào ung thư, hình thành các khô'i tế bào ung thư Và như vậy nó còn có tên khác là ung thư

- Ung thư tái phát: Chỉ d ạn g ung thư nguyên

p h át sau khi được điều trị thuyên giảm thì những

cơ quan, tể chức đó lại p h át sinh ung thư mới Loại ung thư mới đó gọi là ung thư tái phát.

N guyên nhân gây tái p h át ung thư có râ"t nhiều, trong đó tác n h ân chủ yếu nhâd là việc điều trị ung thư nguyên p h át không triệt để Ví dụ như khi p h ẫu th u ật cắt không sạch khối u, d ù n g liệu

p h áp phóng xạ hoặc hóa châ"! không triệt để,

m ột sô" tế bào ung th ư còn tồn tại Hoặc dưới tác d ụ n g của m ột sô" tác n h ân gây bệnh khác, nó

sẽ gây ra ung thư tái phát Ví dụ phụ n ữ bị ung thư, sau khi được điều trị, cơ thể chưa phục hồi hoàn toàn đã m ang thai ngay Việc m ang thai có

Trang 14

ảnh hưởng Tất lớn tới tinh thần và thể lực người bệnh, làm thay đổi việc tiết các châ"t horm on trong người N hững điều đó đều làm giảm khả năng m iễn dịch của cơ thể, làm những tế bào ung thư còn sót lại tái p h át triển.

NHỮNG NHÓM NGƯỜI NÀO c ó NGUY c ơ

MẮC UNG THƯ CAO?

c

õ

B

<«s

ỉm

1- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư m ũi, họn g

cao: Nam giới trong độ tuổi 30-50, sông ở các vùng bị ô nhiễm

2- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư gan cao:

Nam giới trong độ tuổi 40-50, thích uông rượu,

ăn không sạch, bị bệnh gan m ạn tính

3- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư trực tràng:

Trung niên tầm 40 tuổi trở lên, có thói quen ăn nhiều mỡ hoặc bị bệnh đường ruột m ạn tính

4- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư dạ d ày cao:

Nam giới từ 40-60 tuổi, nghiện thuốc lá, ăn uông

không iối, bị bệnh dạ d ày m ạn tính.

5- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư tu y ến vú

cao: Phụ n ữ từ 44-55 tuổi, sông ở nông thôn hoặc

m iền núi hoặc đã có người nhà bị mắc bệnh ung thư vú

6- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư cô’ tử cung

cao: Phụ n ữ 44-55 tuổi, sông ở vùng n ú i hoặc nông thôn, gia đình đã có người mắc bệnh

Trang 15

8- N hóm có nguy cơ ung th ư thực q u ản cao:Đàn ông độ tuổi 60-70 h ú t thuôc và thói quen ăn uôhg không tố^t, gia đình có tiền sử bị ung thư.

9- N hóm có nguy cơ ung thư da cao: Đàn ông

50-60 tuổi, sống và làm việc ở vùng núi hoặc ven biển, nhâ^t là những người làm việc ngoài trời.10- N hóm có nguy cơ cao m ắc b ệ n h m áu trắng: Lớp người trên 40 tuổi, đặc biệt những người tiếp xúc với phóng xạ thời gian dài có thể

bị m áu trắng m ạn tính Còn thanh thiếu niên trong nhữ ng gia đình có tiền sử bệnh này thì thường bị ở d ạn g câp tính

11- N hóm có nguy cơ m ắc ung th ư khoang

m iện g cao: Người trên 40 tuổi, vệ sinh răng

m iệng kém, bị viêm lợi quá lâu, người lắp răng giả nhưng không vệ sinh răng m iệng tôt

12- N hóm có nguy cơ m ắc ung thư b àn g

quang cao: Người trong độ tuổi 50-60 tuổi, đàn ông thường tiếp xúc với cao su thiên nhiên.13- N hóm có nguy cơ m ắc ung th ư dương vật cao: Người 40 tuổi trở lên, điều kiện vệ sinh cá

n h ân kém, bao qui đ ầ u đ ể quá lâu

14- N hóm có nguy cơ m ắc ung th ư tử cung cao: Phụ n ữ trên 50 tuổi chưa chồng, chưa m ang thai hoặc đẻ lần nào, hoặc nhữ ng p h ụ n ữ trong gia đình có người bị ung thư

Trang 16

KHỐI u CÓ DI TRUYỀN KHÔNG?

Về m ặt lâm sàng cho thấy, con cái người bệnh ung thư có tỉ lệ mắc ung thư cao hơn người bình thường Con cái người ung thư dạ dày có tỉ lệ mắc ung thư dạ dày cao gấp 4 lần so với người bình 'thường; mẹ bị ung thư vú thì con gái cũng

dễ mắc ung thư vú hơn Các loại ung thư khác như ung thư thực quản, gan, m ũi họng, ruột kết cũng vậy Ví dụ, trong gia đình có người

bị bệnh về ruột kết sẽ di truyền sang cho con cái nhiều hơn, 50% những người mắc bệnh thuộc đời sau trong khoảng sau 30 tuổi sẽ chuyển thành ác tính và biến thành ung thư, thường sẽ tử vong nhiều ở tuổi 40 Đó là m ột loại di truyền ung thư gián tiếp, nghĩa là 50% người bị di truyền chuyển thành ung thư Cho nên có thể nói, ung thư củng có thể là m ột căn bệnh di truyền

s

?•9e

Khoảng 50 năm trở lại đây, bệnh ung th ư đã

lan tràn khắp nơi Tâd cả m ọi cái đ ều thay đổi,

1

Trang 17

ăn đã qua chế biến C húng ta đã thay đổi hoàn toàn thói quen ăn uống H àng triệu năm trước, con người sông bằng những m ón ăn đầy đủ châì

có gôc từ các nông sản nguyên chât N hững thức

ăn thời "văn m inh" bắt đ ầ u gây cho cơ thể vô sô" các châ"t độc hại n hư châ"t hóa học, châ"t ươn thôi, đường H àng ngày cơ thể đ ề u phải thải châ"t độc qua đường m áu, đi tiểu, mồ hôi, qua hơi thở Các châ"t độc vào cơ thể đ ề u được đào thải ra ngoài qua con đường bài tiết Nhưng khi lượng châ't độc quá cao thì cơ thể sẽ không đào thải ra kịp hết được Râ"t đơn giản, cơ thể sẽ tự vệ: tiêu diệt châ"t độc bằng cách tạo ra m ột cơn bệnh, đ ể đ ố t cháy các châ"t độc, làm cho cơ thể sạch sẽ quân bình trở lại

N hưng nếu cứ ăn thêm châ"t độc thì cơ thể sẽ gom rửiững châ"t độc ây vào m ột chỗ - tức là các khôi u Và n h ư vậy ta sẽ bị bệnh ung thư

Cơ thể gom những độc tô" đó vào m ột cơ quan

nh ư vú, phổi, bộ p h ận sinh d ụ c N hững khô"i độc đó ứ đọng thành các m ạng m ỡ dễ ung thối,

ủ vô sô" vi trù n g vi khuẩn tạo th àn h khối u Do

đó có thể nói, bệnh ung th ư là cách chông đỡ tự nhiên của cơ thể đ ể cứu v ãn sự sống N ếu tiêu thụ quá sô" calo cần thiết cho cơ thể thì bệnh ung thư sẽ p h át sinh

Trang 18

TRẺ EM MẮC UNG THƯ c ó ĐẶC ĐIỂM g ì ?

Trẻ em mắc ung thư có hai đặc điểm sau;

- Mức độ ác tính cao, bệnh p h át triển nhanh

- Rât m ẫn cảm với cách trị liệu bằng hóa chât

và phóng xạ, tế bào ung thư dễ bị diệt

Do vậy, trẻ em khi bị ung thư ác tính thì phải đặc biệt chú ý p h át hiện sớm và điều trị sớm Người nhà cần phải chăm sóc trẻ thật cẩn thận, phải định kỳ kiểm tra đ ể có thể diệt tế bào ung thư từ lúc mới m anh nha

es

'E

UNG THƯ ở THANH NIÊN c ó ĐẶC ĐIỂM g ì ?

1- Ung thư ác tính ở thanh niên

Nói chung, bệnh ung thư ác tính ở thanh niên

là chỉ nhữ ng người mắc bệnh dưới 30 tuổi N hững bệnh thường gặp là: m áu trắng, ung th ư lim pa ác tính, ung thư các tể chức m ềm và xương N hững bệnh này bắt n g u ồ n từ những tổ chức yếu nhâd của cơ thể n h ư tổ chức lim pa tạo m áu; trao đổi chất ở gan và tổ chức xương quá m ạnh mẽ; tế bào mới sinh và p h ân chia chiếm số" đông, mà những tế bào này sức đề kháng với các châd gây

Trang 19

ung thư trong môi trường quá yêu, dễ bị kích thích mà sinh ung thư.

2- Đặc điểm ung thư ác tính ở thanh niên.

- Tiên trình bệnh ngắn, tiến triển nhanh, dễ bị

1- Bụng nổi cục, nhất là cục ở tỳ sưng to:

Bởi tỳ ở thẳng góc dưới trái sát với dạ dày, xét nghiêm dễ p h á t hiện hơn

2- N ổi các cục không rõ nguyên nhân: Biểu

hiện rõ n h ất là các khôi u nổi lên ở ngực, bụng,

cổ, mũi, họng, da và chúng càng ngày càng to lên

3- Mắt thay đổi: M ắt lồi ra, thị lực giảm , đồng

tử m ở rộng, chuyển từ m àu đen th àn h trắng, xám, xanh hoặc đỏ, tức là "bệnh m ắt m èo", đó

là biểu hiện của ung th ư võng mạc

Trang 20

4- Đau không rõ nguyên nhân: Khớp đau

nhức, đau b ụng

5- Bệnh ở hệ thông thần kinh: N ôn oẹ vô cớ,

nói năng không rõ ràng, đi lại không ổn định, đau đầu, m ặt tê dại

6- Phát sô"t: Sốt cao và kéo dài không rõ

nguyên nhân

7- Sắc mặt trắng nhợt: Mặt không có m áu,

môi, kết mạc trắng nhợt

8- Nôít ban tím: Niêm mạc da xuâ"t hiện nốt ban

không rõ nguyên nhân và các điểm xuất hiện

9- Hạch limpa sưng to: ớ toàn thân hoặc cục

bộ, ấn không đau.

10- Tiểu ra máu không rõ nguyên nhân: Âm

đạo chảy m áu không rõ nguyên nhân, bụng dưới nổi cục u

ei/(s

<«Ã

MÔI TRƯỜNG VÀ CÁCH SỐNG

CÓ THỂ DẪN TỚI UNG THƯ

Theo thông kê hiện nay trong số' người chết

vì ung th ư thì có 35% là do n g h iện thuổ’c lá và uô"ng rượu thường xuyên; 45% chủ yếu là do yếu tô" din h dưỡng trong ăn uô"ng (Đó là nhữ ng người n ạ p quá n h iều n ăn g lượng, ăn quá nh iều

mỡ, béo phì, nhâ"t là nh ữ n g người n ặn g trên 180kg và lượng châ"t xơ thực v ậ t và vitam in A không đ ủ ) 5% khác là do làm việc tiếp xúc

Trang 21

- Ăn quá nhiều dẫn tới ung thư.

- Một số chất độc có trong thức ăn gây ung thư

- N âm mốc trong thức ăn gây ung thư

- C hất phụ gia công nghiệp trong thức ăn gây ung thư

- Dinh dưỡng thừa cũng gây ung thư

- Nghiện thuốc gây ung thư

- N ghiện rượu gây ung thư

- Một số chất độc trong nước uống gây ung thư

- Thuốc sát trùng gây ung thư

- Thuốc chừa bệnh gây ung thư

- H ành vi giao câu không tôd

- Các loại viêm nhiễm

- Người tiếp xúc lâu dài với hóa chất nh ư khí than, d ầu mỡ, thuôc sâu, thuôc sát trùng

- Người tiếp xúc nhiều với các chất phóng xạ

n hư tia X, các nguyên tố" đồng vị phóng xạ

- Người hay căng thẳng tinh thần hoặc có tinh thần tiêu cực

- Người trong gia đình có tiền sử m ắc ung thư

n hư ung th ư vú, dạ dày, đường ruột

Trang 22

THựC ĐƠN MACROBIOTIQUE PHÒNG

BỆNH UNG THƯ?

Hiện nay ở N hật Bản đang có phương pháp

M acrobiotique d ù n g chữa trị ung thư Đó là phương p h áp chỉ dùn g thức ăn thảo mộc và hải sản để chữa bệnh, phải kiên trì thực hiện trong khoảng 7 năm

1- N guyên tắc th ứ nhất: Dùng các thức ăn toàn phần N hư vỏ cám gạo, vỏ, lá, rễ của rau củ Như vậy nên ăn gạo lức, bánh mì đen, rau cả rễ lá, hoa quả cả vỏ (trừ những loại không ăn được)

Nên ăn những thực phẩm sạch như: thịt sạch, rau sạch, hoa quả sạch

2- N g u y ê n tắc th ứ hai: G iảm bớ t hoặc bỏ

h ẳ n th ủ c ă n có n g u ồ n gố^c đ ộ n g v ậ t, nhâ"t là thịt thú Bù lại có th ể ăn thịt thú có lông n h ư gà, vịt, chim

3- N g u y ê n tắc th ứ ba: Lấy rau q u ả, ngũ cô"c làm m ó n ă n chính Rong biển chứa n h iều chât đạm , kh o án g chất, sinh tố" B12 râ t tôd, m uôi ăn

d ù n g loại m uối sạch như ng không quá trắng Tùy theo các m ù a mà lâ^y rau quả làm m ón

ă n chính

s'9

H

Trang 23

b- Bữa trưa: M ón xa lát, m ột đĩa rau luộc, cá, cơm gạo lức hoặc bánh mì đen Có thể thêm m ột cốc rượu vang.

c- Bữa tôi: Xúp rau, đậu, cá, trái cây, xa lát trộn giấm làm bằng ngũ cốc

Cụ thể có thể nói 50-60% là từ ngũ côc, nhâl

là cơm gạo lức, 25% rau cỏ sạch trồng ở địa phương, 15% là đậu và rong biển Phần còn lại

là các thức ăn khác

Phương pháp ăn uống này nếu được thực hiện nghiêm túc, kiên trì thì cùng với liệu p h áp chiếu tia cobal và dùng thuôc sẽ có tác d ụ n g râl tôl đến bệnh n h ân ung thư

Trang 24

Thực phẩm không đưỢc ăn

Thực phẩm mát: Dưa hấu, mướp, lê, mía, mật ong, cua, rùa, vịt

T i dương

Sợ lạnh, thường đau bụng đi lỏng, mạch trám nhẹ, rêu lưỡi nhạt

Các thực phẩm cay, nóng như tiêu, hành, tỏi, hẹ, cá trạch, thịt gà, thịt dê

Vị âm hư

Miệng khô, lưỡi đỏ, ít rêu, lưỡi khô, mạch nhỏ, nhanh

Tiêu, hành, tỏi, hẹ, cá trạch, thịt gà, thịt dê

Các thực phẩm hàn, mát và cay nóng

Phế âm

Ho khan, it đờm, tim đập nhanh, ít ngủ, lưỡi

đỏ, mạch nhỏ, nhanh

Các thực phẩm hàn, mát gây đờm như khoai môn, khoai lang, thịt

mỡ, thịt vịt Đờm thấp

Ho nhiéu đờm, đờm trắng đặc, rêu lưỡi trắng, mạch nhanh Đờm nhiệt

Ho nhiéu đờm, đờm vàng đặc, rêu lưỡi vàng, mạch nhanh

Thực phẩm nóng, sinh dòm nhiéu

s

?■1«c

•ip

s

ỉm

Trang 25

đĩ, táo gan

Thấp nhiệt

Vàng da, miệng đắng, rêu lưỡi vàng, mạch nhanh

Thực phẩm nóng sinh thấp như thực phẩm nhiéu dắu, nhiéu đường

Âm hư Miệng khô, cổ nóng,

lưỡi đỏ, khô, không rêu Thực phẩm nóngĐờm ôn

Nuốt khó, đờm dãi nhiéu, rêu lưỡi trắng, mạch nhanh

Thực phẩm giúp sinh đờm, thực phẩm lạnh

Thực phẩm giúp sinh đờm, thực phẩm nóng

Huyết ứ Đau vùng sau ngực,

lưõi có nốt ban Thực phẩm sinh khí

Âm hư Miệng khô, nước miếng

ít mà đặc Thực phẩm cay nóng

Trang 26

TÁM LOẠI THỨC ĂN VÀ BỐN NGUYÊN Tố VI

LƯỢNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ

A- Tám loại thức ăn

1- Cà chua: Cà chua có loại sắc tô" đỏ mà các

loại rau khác không có, đây là loại sắc tô" giúp cà chua có m àu đỏ, nó có thể tiêu diệt m ột sô" gốc

tự do thúc đ ẩy sự tạo thành tê" bào ung thư nên

có tác d ụ n g chông ung thư

2- Rau màu xanh đậm: Gồm rau chân vịt, hoa

và thân bắp cải, rau diếp m àu xanh càng đậm thì hàm lượng châ"t chống oxy hóa càng cao, càng có hiệu quả phòng chô"ng ung thư

3- Hành tỏi: H ành là loại rau xanh có chứa các

châ"t chô"ng ung thư ruột, dạ dày, phổi và gan Tỏi có m ột hỢp châ"t gây hiệu ứng độc tính đô"i với tê" bào ung thư Theo điều tra, nó có thể ức chê" tê" bào này p h át triển

4- Hoa quả họ cam quýt: Loại quả giàu caroten,

là châ"t chông ung thư thiên nhiên, có tác dụ n g tô"t đô"i với ung thư tuyến tụy

5- Rau thuộc họ hoa chữ thập: Gồm cải bắp,

cải, sú p lơ, củ cải N hững loại này tô"t nhâ"t là ăn sô"ng hoặc nâ"u gần chín, vì nếu nâ"u chín thì châ"t chông ung th ư trong rau sẽ bị phá hủy

s e

m

s

ỉm

Trang 27

6- Đậu tương: Trong đ ậu có 5 chất chống ung

thư, nó làm chậm hoặc ức chế sự p h át triển của

tế bào ung thư

7- Cám mạch: Có thể làm thoái hóa tế bào ung thư, có tác dụng tốt đối với ung thư ruột kết

8- Sữa bò ít béo: Chứa canxi, các vitam in A,

B, c và D, có tác d ụ n g chông ung thư râd tôT

B- Các nguyên tố vi lượng

1- Sêlen: H àm lượng trong vừng, m ạch nha là

cao nhâì, ở đồ biển nhiều hơn ở thịt, rau xanh có

ít, trong tỏi và m ầm rau có tương đố"! cao hơn.2- lôT: Hải vị, hải đới, rau câu, tảo biển chứa hàm lượng cao

3- Kẽm: Có nhiều trong hải sản, trai, hến

4- M olipđen: Chứa nhiều trong họ đậu , rau

xanh, gan động vật

NHỮNG PHƯƠNG PHÁP PHÒNG BỆNH UNG THƯ

• Phòng chống ung thư do ăn uống

1- Ăn ít thực phẩm hun (xông) khói và rán Vì trong các thức ăn đó có chứa chất gây ung thư.2- Ăn ít muối: Ăn quá m ặn dễ gây ung thư thực quản

3- Không h ú t thuôc, uô"ng ít hoặc không uống rượu Khói thuôc dễ gây ung thư phổi; uông rượu m ạnh nhiều dễ gây ung thư thực quản, gan, dạ dày

Trang 28

4- Khi ăn cơnì nên nhai kỹ, nuô"t chậm, không

ăn thức ăn quá nóng

5- Không ăn thức ăn nướng cháy hoặc mốc

Vì protit bị đ ố t cháy sẽ có độc, nâm môc là châ't gây ung thư rất m ạnh

6- Cần đa dạng hóa ăn uống N ếu ăn uôhg không đa dạng thì sẽ gây thiếu vitam in và nguyên tô" vi lượng, dễ d ẫn tới ung thư

7- D ùng lượng thuốc vitam in A, c, E thích hỢp

và các thực phẩm giàu vitam in khác Vì vitam in

A, c , E và các thực phẩm giàu vitam in có tác

d ụ n g chôhg ung thư tốt, nhưng cũng không nên

ăn quá nh iều đ ể đề phòng tác d ụ n g phụ

8- Thường xuyên thay đổi thực đofn cũng có ý nghĩa trong phòng chống ung thư

- Nấm: N âng cao sức m iễn dịch, vì nó có tác

d ụ n g ức chế tế bào ung thư

- Rau tiỉơi: Củ cải, cải bắp, sú p lơ, bí xanh, đậu

bát, rau d iếp và rau nhiều châ"t xơ không chỉ có tác d ụ n g loại trừ châ"t gây ung thư mà còn làm tăng nhu động ruột và dạ dày, rú t ngắn thời

gian p h ân lưu lại ở ruột, có tác d ụ n g làm giảm

độc tố giú p phòng chống ung thư (nhâ"t là ung

th ư ruột) râ"t tô"t

- Sữa bò hoặc sữa dê: Vừa giàu vitam in lại vừa

có châ"t chôhg ung thư

- Sữa ong chúa: Tăng sức m iễn dịch, nâng cao

hiệu quả chông ung thư

- Chè: Uô"ng chè có tác d ụ n g chông ung thư

nhâ"t định

s

«•

õ m ạ

■<

£

£ H

Trang 29

- Tỏi: Có tác d ụ n g kích hoạt tế bào, tăng sức

m iễn dịch, p h át huy tác dụ n g chống ung thư

- Vitamin A; Có nhiều trong cà rôd, cà chua,

rau chân vịt, tảo có tác d ụ n g phòng ung thư

- Giá đẽ: C hất diệp lục vitam in E trong giá có

tác d ụ n g chông ung thư

- Liúy7íg thực thô: N hư gạo lức, bánh mì đen là

nguồn cung cấp vitamm và các nguyên tố vi lượng

• Các biện pháp hiệu quả khác

1- Chú ý vệ sinh răng m iệng, điều trị kịp thời các bệnh răng m iệng Răng giả lắp chuẩn xác, đề phòng ung thư khoang m iệng

5- Phụ n ữ sinh con cần cho con bú sữa mẹ thì

sẽ có thể giảm sự p h á t sinh ung thư vú

6- Chú ý sinh hoạt tình dục phải có đạo đức, vệ sinh Thực hiện kế hoạch hóa gia đình nhằm phòng

và giảm ung thư tử cung, ung thư dương vật.7- Tăng cường rèn luyện thể dục, sinh hoạt điều độ, tránh lao độ n g quá sức, đề phòng bệnh ung thư tấn công khi người yếu

8- Luôn có tinh th ần lạc quan, hiểu biết

Trang 30

LÀM THẾ NÀO ĐỂ LOẠI TRỪ CHẤT GÂY UNG THƯ

TRONG THỨC ĂN?

1- Lạp xứờng, thịt muôi có chứa gô"c một hỢp

chât hóa học độc: Khi ăn chỉ cần loại bỏ mỡ là

được; nhưng không được d ùng dầu hoặc mỡ nướng lên, vì ở nhiệt độ cao, nhiệt độ sẽ làm cho các châd này hình thành, nó có khả năng gây ung thư

2- Tôm khô, tôm nõn: C húng có chứa m ột loại amin có thể tạo thành độc tô" Do vậy, trước khi

ăn, tô"t nhâ"t là đ u n với nước cho sôi hoặc mang phơi nắng 3-6 gíờ thì châ"t này sẽ bị loại bỏ, làm như vậy cũng có tác d ụ n g phòng ung thư

3- Cá ướp muôi cũng có lo ại độc tô": Do vậy,

trước khi ăn cần đun lên, hoặc dù n g cách phơi ánh sáng m ặt trời cũng sẽ làm mâ"t độc tô" ở m ặt ngoài của cá

c e

1- Làm giảm nhẹ hoặc trừ cảm giác số hãi

Tìm m ọi cách kích thích sự thèm ăn của họ, thường xuyên thay đổi m ón ăn, chú ý tới m àu sắc, m ùi vị của m ón ăn

Trang 31

2- Duy trì đủ lượng protit cho bệnh nhân

ư n g thư là m ột bệnh tiêu hao rất n h iều năng lượng, n h âì là protit Thường xuyên ă n thịt lợn nạc, thịt bò, thịt thỏ, thịt gà vịt N ếu người bệnh

sỢ m ùi dầu, m ùi tanh thì phải thay bằng thức ăn giàu protein khác nh ư trứng, sữa

3- Phải tránh ăn những loại khó tiêu

Cần ăn các loại thức ăn dễ tiêu hóa, ít ă n đồ chiên rán

4- Ẵn nhiều rau quả tưoì

Hoa quả Tất giàu vitam in và m ột sô" thức ăn giúp chống ung th ư n h ư m ăng lau, hải đới, tảo biển, h àn h tỏi tây, nâm

5- Vận dụng thích họp liệu pháp ăn uống của Đông y

- Sau đ iều trị p h ó n g xạ, m iện g và lưỡi đ ề u khô, lưỡi hồng, rê u ít Vì v ậ y cần ă n n h iề u loại thức ă n m át, n g ọ t, tạo nước b ọ t n h ư nước ngó sen, nước ép củ mã thầy, lê C anh đ ậ u xanh,

bí đỏ

- Trong thời gian đ iều trị bằng hóa châ"t, chức năng m iễn dịch của người bệnh giảm sút, bạch cầu giảm, ăn không ngon, vì vậy có thể ăn các loại thức ăn giú p tăng bạch cầu rủiư cua, lươn, thịt bò và các loại n h ư sơn tra, củ cải kiện tỳ khai vị

- Người bệnh sau khi p h ẫ u th u ật thường khí huyết h ư hao, cần ăn thêm nhiều sơn dược, táo

đỏ, quế, h ạt sen đ ể bổ khí dưỡng huyết

Trang 32

BỆNH NHÂN UNG THƯ KIỀNG ĂN NHỮNG GÌ?

Bác sĩ sẽ cho các bệnh nhân ung thư biết cần kiêng ăn nh ư thịt gà trông, thịt thủ lợn Đông y cho rằng ăn loại thịt này sẽ làm tăng viêm sưng, kết m ủ Tôm, cua, lươn, thịt dê, cừu, thịt chó cũng

dễ gây biến chứng, làm cho bệnh nặng thêm

Phần lớn người bệnh ung thư kém ăn, n h ât là nhữ ng người phải dùn g hóa châT điều trị, chán

ăn kèm theo bu ồ n nôn, trướng bụng, tiêu chảy

vì vậy không nên ăn những thực phẩm có mỡ

nh ư thịt mỡ, thịt quay rán, các m ón chiên xào khó tiêu gây chán ăn

Điều trị phóng xạ côban d ẫn tới khô lưỡi, viêm m ạc m iệng, p h át n hiệt không nên ăn cay nóng n h ư hành, gừng, tỏi, ớt, hạt tiêu và các

m ón quay rán

Người bệnh bị báng nước không nên uống nhiều nước và đồ giải khát, không ăn m ặn để tránh bị phù thũng

Người bệnh nôn ra m áu, đại tiện p h ân đen nên tạm thời ngừng ăn, khi đỡ mới cho ăn m ón

ăn nát, loãng, m ềm nhỏ, kiêng ăn cay, sông, cứng gây kích thích

Bệnh n h ân bị đầy, trướng bụng, tiêu chảy không nên ăn thực phẩm sinh lạnh, d ầu mỡ, khó tiêu nh ư các loại đậu, m ật ong

e

<?■ ẹ

I/)

c

Ngày đăng: 19/01/2020, 23:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w