Bài giảng Chương trình Phòng chống sốt xuất huyết sẽ giúp cho người học nắm được kiến thức về những vấn đề chung liên quan đến sốt xuất huyết, những điểm chính trong giám sát dịch tễ sốt xuất huyết và các nội dung chính kế hoạch phòng chống sốt xuất huyết giai đoạn 2017-2020 nhằm phục vụ trong quá trình học tập và giảng dạy. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
Bs Hu ỳnh Minh Trúc – Trung tâm YTDP Cần Thơ
Trang 3
Những vấn đề chung liên quan đến sốt xuất huyết
Trang 4Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh nhiễm vi rút Dengue (DEN) cấp tính do muỗi truyền và có thể gây thành dịch lớn Đây là bệnh dịch lưu hành địa phương ở Việt Nam, nhất là ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Bắc bộ và vùng ven biển miền Trung Bệnh SXHD phát triển nhiều nhất vào các tháng 7, 8,
9, 10 trong năm
Trang 5Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Tác nhân gây bệnh: do vi rút Dengue thuộc
nhóm Flavivirus, họ Flaviviridae với 4 típ huyết thanh DEN - 1, DEN - 2, DEN - 3 và DEN - 4
Thời kỳ ủ bệnh và lây truyền: Thời kỳ ủ
bệnh từ 3 - 14 ngày, trung bình từ 5 - 7 ngày Bệnh nhân là nguồn lây bệnh trong thời kỳ
có sốt, nhất là 5 ngày đầu của sốt là giai đoạn trong máu có nhiều vi rút
Trang 6Những vấn đề chung liên quan
Nếu bị mắc bệnh lần thứ hai với típ vi rút Dengue khác, bệnh nhân có thể sẽ bị bệnh nặng hơn và dễ xuất hiện sốc Dengue
Trang 7Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Véc tơ truyền bệnh: Bệnh không lây truyền trực
tiếp từ người sang người mà do muỗi đốt người bệnh có mang vi rút sau đó truyền vi rút sang người lành qua vết đốt Ở Việt Nam, hai loài muỗi truyền bệnh SXHD là Aedes aegypti và Aedes albopictus, trong đó quan trọng nhất là Aedes aegypti
Muỗi bị nhiễm vi rút thường sau 8-12 ngày sau hút máu có thể truyền bệnh và truyền bệnh suốt đời
Trang 8Một số loài muỗi gây bệnh
Mu ỗi vằn truyền bệnh
SXH
Mu ỗi Culex truyền bệnh Viêm não Nhật Bản Muỗi Anophen truyền
bệnh Sốt rét
Trang 9Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Muỗi vằn Aedes aegypti rất thích hút máu người và thường sống trong nhà, gần người Đẻ trứng ở những DCCN sạch trong và xung quanh nhà Mỗi lần muỗi đẻ 50-100 trứng và mỗi muỗi cái có thể đẻ 4 lần Thường đốt người vào ban ngày, cao điểm là sáng sớm và chiều tối Muỗi vằn có khả năng bay khoảng 100 - 150 mét
Trang 10Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Vòng đời của muỗi vằn trải qua 4 giai đoạn: trứng, lăng quăng, nhộng, trưởng thành Vào mùa mưa vòng đời của muỗi khoảng 10-15 ngày Muỗi có thể sống khoảng 1-2 tháng
Vào mùa khô vòng đời của muỗi dài hơn 20 ngày Do khô hạn nên trứng không nở được và
sẽ nở thành lăng quăng khi có cơn mưa đầu tiên
Chỉ có muỗi cái mới hút máu người và đẻ trứng Muỗi hoạt động cả ban ngày lẫn ban đêm nhưng cao điểm vào lúc sáng sớm và chiều tối
Trang 11Những vấn đề chung liên quan đến sốt
xuất huyết
Bệnh sốt xuất huyết Dengue được chia làm 3
mức độ (Quyết định số 458/QĐ-BYT ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế )
- Sốt xuất huyết Dengue
- Sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
- Sốt xuất huyết Dengue nặng
Trang 12 Vật vã, bứt rứt, li bì hay mê sảng
Đau bụng nhiều
Mạch nhanh yếu
Tay chân lạnh, rịn mồ hôi
Da đổi sắc tím bầm, môi tím tái
Tiểu ít hơn bình thường
Đưa ngay vào bệnh viện nếu thấy một trong những dấu hiệu trên
DẤU HIỆU TRỞ NẶNG (SỐC )
Trang 13 Cho trẻ ăn thức ăn sậm màu: Cháo
huyết, socola, cà phê khó theo dõi bệnh khi có SXH
Không nên cạo gió, cắt lể
Trang 14Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Ổ dịch SXHD:
Một nơi (tổ, khu phố/xóm/ấp, cụm dân cư hoặc tương đương) được xác định là ổ dịch SXHD khi có các ca bệnh lâm sàng xảy ra trong vòng 7 ngày hoặc một ca bệnh SXHD được chẩn đoán xác định phòng xét nghiệm, đồng thời phát hiện có lăng quăng/bọ gậy hoặc muỗi truyền bệnh trong phạm vi bán kính 200 mét
Ổ dịch SXHD được xác định chấm dứt khi không có ca bệnh mới trong vòng 14 ngày kể từ ngày khởi phát của ca bệnh cuối cùng
Trang 15
Những vấn đề chung liên quan đến sốt xuất huyết
Phòng chống bệnh SXHD: Đến nay, bệnh
SXHD chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa
có vắc xin phòng bệnh, vì vậy hoạt động diệt véc
tơ đặc biệt là diệt lăng quăng/bọ gậy với sự tham gia tích cực của từng hộ gia đình và cả cộng đồng là biện pháp hiệu quả trong phòng chống SXHD
Trang 16Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Vắc xin phòng bệnh sốt xuất huyết Vắc xin SXH
Dengvaxia® của Hãng Sanofi Pasteur nghiên cứu, sản xuất là VX đầu tiên được Tổ chức Y tế Thế giới cấp phép với lịch trình ba mũi tiêm cách nhau 0/6/12 tháng Hiệu quả thay đổi theo từng loại týp huyết thanh: với týp huyết thanh 3 và 4 tương ứng 71,6% và 76,9%, huyết thanh týp
1 và týp 2 đạt 54,7% và 43,0% Mexico là Quốc gia đầu tiên sử dụng vắc xin này cho những đối tượng từ 09 - 45 tuổi sinh sống trong vùng lưu hành bệnh vào tháng 12/2015 Ngoài ra còn có thêm khoảng 5 loại vắc xin khác được thử nghiệm lâm sàng, trong đó có 2 loại được Hãng Butantan and Takeda nghiên cứu dự kiến sẽ bắt đầu thử nghiệm giai đoạn 3 vào đầu năm 2016
Trang 17Những vấn đề chung liên quan
đến sốt xuất huyết
Dự án nghiên cứu sử dụng vi khuẩn Wolbachia tại Thành phố
Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà
Muỗi vằn Aedes aegypti sau khi được gây nhiễm vi khuẩn
Wolbachia gần như không còn khả năng truyền bệnh SXH, nhờ vậy bệnh SXH sẽ được kiểm soát hiệu quả và an toàn tại những nơi quần thể muỗi vằn truyền bệnh SXH được thay thế bằng muỗi vằn
mang Wolbachia
Ở Việt Nam, thực địa đầu tiên được lựa chọn thả muỗi là đảo Trí Nguyên thuộc phường Vĩnh Nguyên, Tp Nha Trang Đến tháng 12/2014, hơn 90% quần thể muỗi tại đảo Trí Nguyên đã mang
Wolbachia
Dự án đang trong giai đoạn triển khai các nghiên cứu cơ bản tại thành phố Nha Trang nhằm thu thập dữ liệu cơ bản, chuẩn bị cho nghiên cứu đánh giá hiệu quả và tính bền vững của phương pháp phòng, chống SXH sử dụng Wolbachia trong giai đoạn tiếp theo
Trang 18Giám sát dịch tễ bệnh sốt xuất huyết
Trang 19Giám sát dịch tễ bệnh sốt xuất huyết
Giám sát dịch tễ học là thực hiện một cách
có hệ thống công việc thu thập, phân tích và giải thích các số liệu về sức khỏe, bệnh tật
Cần thiết cho việc lập kế hoạch, triển khai
và đánh giá các hoạt động về lĩnh vực sức khỏe cộng đồng,
Nối tiếp chặt chẽ với việc truyền tải kịp thời các số liệu này tới những người cần phải biết Cầu nối cuối cùng của dây chuỗi giám sát là
áp dụng những số liệu này cho việc phòng và
khống chế bệnh tật ( Định nghĩa của CDC ở Atlanta, Hoa Kỳ, 1986 )
Trang 20Giám sát dịch tễ bệnh sốt xuất huyết
Bao gồm giám sát bệnh nhân, giám sát huyết thanh và vi rút, giám sát véc tơ (muỗi, lăng quăng/bọ gậy) và giám sát tính nhạy cảm của véc tơ với các hóa chất diệt côn trùng, đồng thời theo dõi diễn biến thời tiết, môi trường và kết quả biện pháp phòng chống chủ động
Trang 21
1 Giám sát bệnh nhân SXHD
Định nghĩa ca bệnh
- Ca bệnh lâm sàng
- Ca bệnh xác định: Là ca bệnh được chẩn đoán xác định bằng kỹ thuật ELISA (phát hiện IgM hoặc NS1) hoặc phân lập vi rút hoặc xét nghiệm PCR
Phân loại ca bệnh:
Theo hướng dẫn chẩn đoán điều trị SXHD của
Bộ Y tế
Trang 221 Giám sát bệnh nhân SXHD
- Giám sát và thống kê báo cáo thường kỳ: thực hiện theo Hướng dẫn khai báo, thông
tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm của Bộ Y tế
- Giám sát và thống kê báo cáo trọng điểm: nhằm xác định xu hướng diễn tiến bệnh
SXHD ở một địa phương thông qua việc kết hợp và phân tích các dữ liệu liên quan đến bệnh SXHD gồm số liệu ca bệnh, các chỉ số véc tơ và xét nghiệm phát hiện vi rút Dengue
- Giám sát dựa vào sự kiện?
Trang 231 Giám sát bệnh nhân SXHD
Hiện tượng tảng băng trong dịch tễ học nghiên cứu SXH: cứ 1 ca SXH có shock được phát hiện thì có 200-500 ca nhiễm trùng không triệu chứng trong cộng đồng
Trang 251 Giám sát bệnh nhân SXHD
Trang 262 Giám sát huyết thanh và vi rút Dengue
Thu thập bệnh phẩm của bệnh nhân trong diện giám sát để xét nghiệm huyết thanh và vi rút học Những mẫu máu trong vòng 5 ngày kể từ ngày khởi phát dùng để chẩn đoán xác định và định típ vi rút Dengue bằng phân lập vi rút và xác định vật liệu di truyền hoặc kháng nguyên Những mẫu máu sau 5 ngày kể từ ngày khởi phát dùng để chẩn đoán xác định nhiễm vi rút Dengue bằng phát hiện kháng thể IgM Có thể sử dụng test nhanh để sàng lọc trong chẩn đoán và giám sát vi rút
Trang 272 Giám sát huyết thanh và vi rút Dengue
- Số lượng mẫu bệnh phẩm hàng năm tùy thuộc vào chỉ tiêu cụ thể của từng khu vực
- Nơi xuất hiện nhiều bệnh nhân nghi sốt xuất huyết thì không nhất thiết phải lấy mẫu xét nghiệm theo tỷ lệ quy định, mà có thể chỉ cần 5-
Trang 282 Giám sát huyết thanh và vi rút Dengue
Thay đổi type huyết thanh virus SXH : một
trong những yếu tố dự báo dịch
Lý do?
Trang 29
3 Giám sát véc tơ
Giám sát véc tơ nhằm xác định nguồn sinh sản chủ yếu của muỗi truyền bệnh, sự biến động của véc tơ, tính nhạy cảm của véc tơ với các hóa chất diệt côn trùng và đánh giá hoạt động phòng chống véc tơ tại cộng đồng
Điểm giám sát véc tơ được lựa chọn tại các
xã, phường trọng điểm và hai điểm không thuộc
xã, phường trọng điểm của tỉnh (để làm đối chứng)
Trang 303 Giám sát véc tơ
Giám sát muỗi trưởng thành bằng
phương pháp soi bắt muỗi đậu nghỉ trong nhà bằng ống tuýp hoặc máy hút cầm tay Soi bắt muỗi cái đậu nghỉ trên quần áo, chăn màn, các
đồ vật trong nhà vào ban ngày, mỗi nhà soi bắt muỗi trong 15 phút Số nhà điều tra cho mỗi điểm là 30 nhà, điều tra 1 lần/tháng
Trang 313 Giám sát véc tơ
Giám sát muỗi trưởng thành
Sử dụng 2 chỉ số dưới đây để giám sát muỗi Aedes aegypti, Aedes albopictus (tính theo từng loài)
a) Chỉ số mật độ (CSMĐ) muỗi là số muỗi cái Aedes trung bình trong một gia đình điều tra
CSMĐ(con/nhà)=Số muỗi cái Aedes bắt được/Số nhà điều tra
b) Chỉ số nhà có muỗi (CSNCM) là tỷ lệ phần trăm nhà có muỗi cái Aedes trưởng thành
CSNCM (%) =Số nhà có muỗi cái Aedes /Số nhà điều tra x 100
Trang 323 Giám sát véc tơ
Xác định ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn sẽ tiến
hành theo đơn vị tỉnh, điều tra trong những xã
điểm 2 lần/năm Mỗi lần điều tra 100 nhà (phân
bổ trong các xã, phường trọng điểm) (lần 1 thực
hiện vào quý I-II, lần 2 thực hiện vào quý III-IV)
Trang 333 Giám sát véc tơ
Giám sát lăng quăng/bọ gậy
Có 4 chỉ số được sử dụng để theo dõi lăng quăng/bọ gậy của muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus (tính theo từng loài):
a) Chỉ số nhà có lăng quăng/bọ gậy (CSNLQ) là tỷ
lệ phần trăm nhà có bọ gậy Aedes:
CSNLQ (%) =Số nhà có lăng quăng Aedes/Số nhà điều tra x 100
b) Chỉ số dụng cụ chứa nước có lăng quăng/bọ gậy (CSDCLQ) là tỷ lệ phần trăm dụng cụ chứa nước có lăng quăng/bọ gậy Aedes:
CSDCLQ (%) =Số DCCN có lăng quăng Aedes/Số DCCN điều tra x 100
Trang 343 Giám sát véc tơ
c) Chỉ số Breteau (BI) là số DCCN có lăng quăng/bọ gậy Aedes trong 100 nhà điều tra Tối thiểu điều tra
30 nhà, vì vậy BI được tính như sau:
BI = Số DCCN có lăng quăng Aedes/Số nhà điều tra x 100
d) Chỉ số mật độ lăng quăng/bọ gậy (CSMĐBG) là số lượng lăng quăng/bọ gậy trung bình cho 1 nhà điều tra Chỉ số CSMĐBG chỉ sử dụng khi điều tra ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn
CSMĐBG (con/nhà) =Số lăng quăng Aedes thu được/Số nhà điều tra
Trang 353 Giám sát véc tơ
Phân tích kết quả:
Sự tương đối của KQ
Số nhà điều tra tối thiểu là 30 nhà
Trong quá trình giám sát véc tơ (muỗi, lăng quăng/bọ gậy), nếu chỉ số mật độ muỗi cao (> 0,5 con/nhà) hoặc chỉ số Breteau (BI) > 30 là yếu tố nguy cơ cao
Riêng khu vực miền Bắc chỉ số mật độ muỗi cao (> 0,5 con/nhà) hoặc chỉ số BI > 20 là yếu tố nguy cơ cao
Trang 373 Giám sát véc tơ
- Giám sát véc tơ trước và sau CDDLQ
- Giám sát véc tơ trước và sau khi phun hóa
Trang 38PHÒNG CHỐNG DỊCH SXH
Trang 39Thời gian thực hiện
Các biện pháp xử lý ổ dịch SXHD phải được triển khai trong vòng 48 giờ kể từ khi ca bệnh được báo cáo
Trang 40Các ổ chứa lăng quăng thường
gặp trong nhà
Trang 41Các ổ chứa lăng quăng thường
gặp ngoài nhà
Trang 42Các ổ chứa lăng quăng ngoài nhà
Trang 43Xử lý ổ dịch SXHD
Quy mô xử lý ổ dịch SXHD
- Khi có 1 ổ dịch SXHD xử lý khu vực phạm vi bán kính 200 mét kể từ nhà bệnh nhân
- Trường hợp có từ 3 ổ dịch SXHD trở lên tại một thôn/ấp hoặc tương đương trong vòng 14 ngày: thì xử lý theo quy mô thôn/ấp và có thể
mở rộng khi dịch lan rộng
Thời gian thực hiện
Các biện pháp xử lý ổ dịch SXHD phải được triển khai trong vòng 48 giờ kể từ khi ổ dịch được xác định
Trang 44Xử lý ổ dịch SXHD
- Tổ chức diệt lăng quăng triệt để trong phạm
vi xử lý theo quy định
- Phun hóa chất diệt muỗi
+ Phun 2 lần cách nhau 7-10 ngày
+Tiếp tục phun lần 3 nếu: Tiếp tục có bệnh
nhân SXHD mới trong vòng 14 ngày hoặc chỉ số điều tra mật độ muỗi DI ³ 0,2 con/nhà hoặc chỉ
số lăng quăng/bọ gậy Breteau ³ 20
Trang 45Phun hóa chất diệt muỗi chủ động diện rộng
- Mục đích: Chủ động triển khai phun hóa chất diệt
muỗi kết hợp với chiến dịch diệt lăng quăng/bọ gậy ngay từ khi có nguy cơ nhằm ngăn chặn nguy cơ dịch bùng phát
- Chỉ định:
+ Nơi có nguy cơ cao xảy ra dịch và
+ Có ca bệnh và có chỉ số mật độ muỗi cao (³ 0,5 con/nhà) hoặc chỉ số lăng quăng/bọ gậy cao (Breteau (BI) ³ 30); riêng khu vực miền Bắc chỉ
số mật độ muỗi cao (³ 0,5 con/nhà) hoặc chỉ số
bọ gậy cao (BI ³ 20)
Trang 46Phun hóa chất diệt muỗi chủ động diện rộng
Số lần phun từ 2 - 3 lần tùy thuộc hiệu quả diệt muỗi, chỉ số mật độ muỗi, tình hình dịch SXHD
- Phun lần 1: Tùy điều kiện từng tỉnh, bố trí thời
gian tổ chức phun hóa chất diệt muỗi phù hợp, thời gian phun 1 đợt tại khu vực địa lý nhất định không quá 10 ngày
- Phun lần 2: Phun cách lần 1 từ 7 - 10 ngày
- Phun lần 3: Việc chỉ định phun lần 3 căn cứ vào
các chỉ số điều tra véc tơ sau phun lần 2 từ 1 - 2 ngày (chỉ số mật độ muỗi DI > 0,2 con/nhà; chỉ số
BI ³ 20) Thời gian phun lần 3 sau phun lần 2 từ 7
- 10 ngày
Trang 47
Dự án
Trang 48Tổng quan
Dự án phòng, chống sốt xuất huyết đã được Chính phủ phê duyệt thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS từ năm 1999
và được triển khai liên tục đến năm 2007
Ngày 17/7/2007, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 trong đó không
có dự án sốt xuất huyết
Trang 49Ngày 18/12/2011 Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 962/QĐ-TTg danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoan 2012 – 2015 có dự án PC SXH