1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giáo trình Huấn luyện kỹ năng lâm sàng: Phần 1

132 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Huấn luyện kỹ năng lâm sàng: Phần 1 trình bày các nội dung về kỹ năng giao tiếp trong y khoa, khám toàn trạng, phân tích dấu hiệu sinh tồn, khám đầu mặt cổ - tuyến giáp, khám mạch máu ngoại biên, khám hậu môn - trực tràng,... Mời các bạn tham khảo.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN KỸ NĂNG LÂM SÀNG

Trang 2

Chủ biên:

PGS.TS.BS.CKII Cao Văn Thịnh

Tham gia biên soạn:

ThS.BS Nguyễn Ngọc Phương Thư ThS.BSCKII Bùi Phan Quỳnh Phương BS.CKI Trịnh Trung Tiến

ThS.BS Đoàn Hùng Dũng ThS.BS Nguyễn Minh Luân ThS.BS Nguyễn Đức Quỳnh Vy

BS Trần Tú Trinh

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong đào tạo Y khoa, huấn luyện kỹ năng luôn có vai trò rất quan trọng, quyết định

sự thành bại trong thực hành lâm sàng, đồng thời hỗ trợ hiệu quả giúp người học hiểu sâu sắc

hơn những kiến thức có tính hàn lâm Chính vì vậy mà chân lý “học phải đi đôi với hành”

ngày càng được cổ vũ

Hiện nay, khái niệm “Huấn luyện kỹ năng Y khoa” đã được mở rộng hơn và có tính

lồng ghép phong phú nhằm tận dụng tối đa các cơ hội giúp người học tiếp cận từng bước và sát với thực tế nhất, được duy trì trong suốt quá trình học tập, rèn luyện nâng cao kiến thức hay cập nhật kỹ thuật mới… trước khi người học tự tin và có trách nhiệm để có thể thực hành chính thức trên người bệnh tại các cơ sở y tế khám chữa bệnh

Huấn luyện kỹ năng Y khoa có nhiều cấp độ và ngày càng đa dạng do sự tiến bộ cả về

kỹ thuật lẫn phương pháp tiếp cận hay truyền đạt Trong đó, “Huấn luyện kỹ năng Y khoa tiền lâm sàng” vẫn là cơ bản và quan trọng nhất Tại các quốc gia có nền giáo dục Y khoa truyền thống và phát triển, “Huấn luyện kỹ năng Y khoa tiền lâm sàng” rất được coi trọng và đầu tư

với qui mô lớn, cùng lúc với bộ các kỹ năng cơ bản gồm: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thăm khám, kỹ năng xét nghiệm, kỹ năng thủ thuật và kỹ năng điều trị Ngoài ra, còn được bổ sung bởi một số các kỹ năng mềm cần thiết khác, giúp người học tự tin hơn, có năng lực thực hành tốt hơn khi tiếp xúc với bệnh nhân thật và trong những tình huống lâm sàng thật Mặc dù vậy cũng còn đâu đó những ý kiến tranh luận về khả năng ứng dụng kỹ năng lâm sàng trực tiếp ngay trên người bệnh hay không nhằm giảm thiểu những khoản đầu tư tốn kém và các qui trình huấn luyện công phu

Tại Việt Nam, hệ thống các Trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp

có tham gia vào công tác đào tạo nguồn nhân lực y tế được trải dài từ Bắc vào Nam với sự tham gia của cả hệ thống đào tạo Quân và Dân Y, Công lập và Tư thục… chưa kể đến trào lưu

và xu hướng quốc tế hóa các cơ sở đào tạo Y, Nha, Dược đang được phát triển thì việc huấn luyện các kỹ năng Y khoa sẽ là một nội dung thú vị và đáng quan tâm hơn lúc nào hết và sẽ trở thành công cụ huấn luyện kỹ năng có hiệu quả, chất lượng trong đào tạo nguồn nhân lực y

tế cung cấp cho hơn 1.250 Bệnh viện công và 170 Bệnh viện tư nhân cùng 30.000 phòng khám tư… trên toàn quốc Xa hơn nữa rất cần vươn tới thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực Y

tế chất lượng cao phục vụ được trong môi trường quốc tế ngay ở Việt Nam hoặc ở các nước khác trong khu vực hay trên thế giới

Trước yêu cầu và nhiệm vụ mới của công tác “Huấn luyện kỹ năng Y Khoa” dành cho

tất cả các đối tượng là học sinh, sinh viên, học viên sau đại học của chuyên ngành sức khỏe như Bác sĩ Y khoa; Điều dưỡng; Hộ sinh; Kỹ thuật Y học,… việc tăng cường đầu tư đào tạo cán bộ giảng; cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dụng và xây dựng chương trình phù hợp, có tính chuyên sâu và cập nhật phục vụ huấn luyện kỹ năng y khoa là động thái tích cực và cần thiết Với tinh thần quyết tâm và năng động trong thực thi nhiệm vụ huấn luyện kỹ năng Y khoa,

Trang 4

ngày 01 tháng 9 năm 2015 “Trung tâm Huấn luyện Kỹ năng Y khoa – Bệnh viện Mô phỏng” thuộc Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đã chính thức được thành lập Tiền

thân của Trung tâm là “Đơn vị huấn luyện kỹ năng Y khoa tiền lâm sàng” ở giai đoạn 2005 – 2011; “ Bộ môn huấn luyện kỹ năng Y Khoa – Skillslab” giai đoạn 2011-2015 kết hợp với

“Đơn vị Lab mô phỏng” giai đoạn 2011- 2015 Trung tâm đã hình thành và xây dựng kế

hoạch hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ “Đ ổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”,  với trọng tâm là cải tiến sâu rộng phương pháp huấn luyện kỹ năng Y khoa Lấy sinh viên làm trung tâm; Mở rộng phương thức huấn luyện theo đội (TeamWork) và lượng giá theo cấu trúc khách quan (OSCE); Chú trọng đào tạo Giảng viên chuyên trách; Hoàn thiện và đồng bộ cơ sở và trang thiết bị huấn luyện kỹ năng; Tiến tới liên kết và chuẩn hóa quốc tế…

Như vậy, cùng với các nội dung mà “Trung tâm Huấn luyện Kỹ năng Y khoa – Bệnh

viện Mô phỏng” cần thực hiện thì việc biên soạn “Giáo trình huấn luyện kỹ năng y khoa” là

phù hợp Trong quá trình biên soạn, mặc dù tập thể các Giảng viên đã có cố gắng nhất định để hoàn chỉnh tập bài giảng nhưng khó tránh khỏi những hạn chế Ban biên tập mong nhận được các ý kiến xây dựng từ phía các đồng nghiệp và học sinh, sinh viên, học viên để kịp bổ sung hoàn chỉnh hơn nữa cho giáo trình

Ban Biên tập chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và các Phòng Ban chức năng của Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch; Nhà xuất bản Y học chi nhánh TP.Hồ Chí Minh cùng toàn thể các độc giả đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thành tập giáo trình này

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời nói đầu

Danh mục hình

Danh mục bảng

Bài 1 Kỹ năng giao tiếp trong y khoa 1

Bài 2 Khám toàn trạng 13

Bài 3 Phân tích dấu hiệu sinh tồn 31

Bài 4 Khám đầu mặt cổ - tuyến giáp 45

Bài 5 Khám mạch máu ngoại biên 51

Bài 6 Khám tim 61

Bài 7 Khám phổi 74

Bài 8 Khám tuyến vú 88

Bài 9 Khám bụng 96

Bài 10 Khám hậu môn – trực tràng 112

Bài 11 Khám 12 đôi dây thần kinh sọ não 119

Bài 12 Khám cảm giác và phản xạ 132

Bài 13 Phân tích các xét nghiệm thường quy 141

Bài 14 Phân tích điện tâm đồ cơ bản 149

Bài 15 Kỹ thuật sử dụng các thuốc đường khí dung 159

Bài 16 Phân tích phim X-quang ngực thẳng 172

Bài 17 Kỹ năng phòng mổ cơ bản 183

Bài 18 Các mũi khâu – cột chỉ phẫu thuật cơ bản 193

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Tiến trình giao tiếp 2

Hình 1.2 Tỉ lệ tác dụng của một thông điệp 3

Hình 1.3 Các kiểu biểu hiện khuôn mặt 4

Hình 1.4 Các kiểu sắp xếp chỗ ngồi 5

Hình 1.5 Trình tự phát triển kế hoạch quản lý cho bệnh nhân 7

Hình 1.6 Cách hỏi triệu chứng cơ năng 9

Hình 1.7 Cách hỏi các triệu chứng liên quan đến hệ cơ quan 9

Hình 2.1 Dáng đi phạt cỏ 17

Hình 2.2 Dáng đi cắt kéo 17

Hình 2.3 Dáng đi kiểu ngựa 18

Hình 2.4 Dáng đi do tổn thương cảm giác sâu 18

Hình 2.5 Dáng đi do tổn thương tiểu não 18

Hình 2.6 Dáng đi Parkinson 19

Hình 2.7 Tư thế nằm Fowler 19

Hình 2.8 Khám kết mạc mi mắt 19

Hình 2.9 Móng tay lõm hình muỗng 20

Hình 2.10 Viêm khóe miệng 20

Hình 2.11 Củng mạc mắt vàng 21

Hình 2.12 Vàng da lòng bàn tay 21

Hình 2.13 Bạch biến 22

Hình 2.14 Hình dáng cơ thể theo chỉ số vòng eo 24

Hình 2.15 Dáng người Marfan 25

Hình 2.16 Dấu véo da 26

Hình 2.17 Dấu mắt trũng 26

Hình 2.18 Dấu hiệu phù, ấn lõm 27

Hình 2.19 Đo áp lực tĩnh mạch cảnh 27

Hình 2.20 Phù dị ứng (phù mạch) 28

Hình 2.21 Vị trí các nhóm hạch ngoại biên 29

Hình 3.1 Nhịp thở kéo dài (sighs) 32

Hình 3.2 Nhịp thở kiểu Cheyne – Stokes 33

Hình 3.3 Nhịp thở kiểu tắc nghẽn 33

Hình 3.4 Nhịp thở Kussmaul 33

Hình 3.5 Nhịp thở Biot 33

Trang 7

Hình 3.6 Tổng hợp các kiểu thở 34

Hình 3.7 Thay đổi thân nhiệt trong ngày 34

Hình 3.8 Biểu đồ mạch bình thường 37

Hình 3.9 Biểu đồ mạch yếu, nhẹ 37

Hình 3.10 Biểu đồ mạch nảy mạnh, biên độ cao 37

Hình 3.11 Biểu đồ mạch 2 đỉnh 37

Hình 3.12 Biểu đồ mạch xen kẽ 38

Hình 3.13 Biểu đồ mạch đôi 38

Hình 3.14 Biểu đồ mạch nghịch 38

Hình 3.15 Các vị trí bắt động mạch 38

Hình 4.1 Nang giáp lưỡi 46

Hình 4.2 Các nhóm hạch vùng cổ 48

Hình 4.3 Giải phẫu tuyến giáp 49

Hình 5.1 Da bàn chân khô, nứt 52

Hình 5.2 Da cẳng bàn chân tím tái do tắc động mạch 52

Hình 5.3 Hoại tử các đầu chi trong bệnh Beurger 52

Hình 5.4 Tím các đầu ngón trong bệnh Raynaud 53

Hình 5.5 Sờ khảo sát nhiệt độ da 53

Hình 5.6 Khám sờ động mạch quay – động mạch trụ - động mạch cánh tay 54

Hình 5.7 Test Allen 54

Hình 5.8 Khám sờ động mạch cảnh – động mạch đùi – động mạch khoeo − động mạch mu chân – động mạch chày sau 55

Hình 5.9 Nghiệm pháp nhấp nháy đầu móng 56

Hình 5.10 Buerger’s test 56

Hình 5.11 Hệ thống tĩnh mạch chi dưới 57

Hình 5.12 Các hình dạng của dãn tĩnh mạch chi dưới 58

Hình 5.13 Nghiệm pháp Trendelenburg 59

Hình 5.14 Dấu hiệu Horman 59

Hình 6.1 Giải phẫu tim 61

Hình 6.2 Hội chứng Marfan 64

Hình 6.3 Ngón tay dùi trống 64

Hình 6.4 Tím các ngón tay 64

Hình 6.5 Dấu mũi tên chỉ vị trí tĩnh mạch cảnh ngoài nổi rõ 65

Hình 6.6 Xanthelasma 65

Hình 6.7 Cách ước lượng áp lực tĩnh mạch cảnh trong 65

Trang 8

Hình 6.8 Khám quan sát vùng ngực 66

Hình 6.9 Sờ mỏm tim 66

Hình 6.10 Sờ vùng đáy tim – Sờ rung miu 67

Hình 6.11 Cấu tạo ống nghe 68

Hình 6.12 Chu chuyển tim 68

Hình 6.13 Vị trí các ổ van tim 68

Hình 6.14 Vừa nghe tim vừa sờ mạch cảnh để xác định chu chuyển tim 69

Hình 6.15 Các dạng âm thổi 70

Hình 6.16 Các hướng lan của âm thổi 70

Hình 6.17 Dấu hiệu phù chân 71

Hình 7.1 Phân chia các thùy phổi 75

Hình 7.2 Các mốc giải phẫu 75

Hình 7.3 Các đường tưởng tượng (mặt trước) 75

Hình 7.4 Các đường tưởng tượng (mặt bên) 76

Hình 7.5 Các đường tưởng tượng (mặt sau) 76

Hình 7.6 Quan sát bệnh nhân 77

Hình 7.7 Quan sát bàn tay 77

Hình 7.8 Ngón tay bình thường 77

Hình 7.9 Ngón tay dùi trống 77

Hình 7.10 Ngón tay tẩm nhuận nicotine 77

Hình 7.11 Nhịp thở bình thường 78

Hình 7.12 Nhịp thở Kussmaul 78

Hình 7.13 Nhịp thở Cheyne-Stockes 78

Hình 7.14 Nhịp thở Biot 78

Hình 7.15 Thở chúm môi 79

Hình 7.16 Các hình dạng bất thường của lồng ngực 79

Hình 7.17 Vẹo cột sống 80

Hình 7.18 Cột sống bình thường và gù 80

Hình 7.19 Vị trí giải phẫu của khí quản và cách sờ khí quản 81

Hình 7.20 Các vị trí sờ rung thanh ở mặt lưng và cách sờ rung thanh bằng mặt lòng bàn tay, mặt trụ bàn tay và mặt lưng bàn tay 81

Hình 7.21 Sờ biên độ giãn nở của lồng ngực phía sau lúc thở ra và hít vào 82

Hình 7.22 Sờ biên độ giãn nở của lồng ngực phía trước 82

Hình 7.23 Cách gõ phổi 83

Hình 7.24 Các vị trí gõ ở phía trước và phía sau 83

Trang 9

Hình 7.25 Các vị trí nghe phổi ở mặt trước và mặt sau 84

Hình 8.1 Giải phẫu học tuyến vú 88

Hình 8.2 Vị trí tuyến vú và cách phân chia vùng 89

Hình 8.3 Bộc lộ vùng khám 89

Hình 8.4 Quan sát các bất thường ở vú 90

Hình 8.5 Các tư thế của bệnh nhân trong thăm khám tuyến vú (bước nhìn) 90

Hình 8.6 Tư thế của bệnh nhân trong thăm khám tuyến vú (bước sờ) 91

Hình 8.7 Bàn tay thăm khám vú 91

Hình 8.8 Thăm khám sờ tuyến vú 91

Hình 8.9 Cách khám tuyến vú theo hình xoắn ốc, theo hình ziczac 91

Hình 8.10 Các nhóm hạch quanh vú 92

Hình 8.11 Khám hạch vùng nách 92

Hình 8.12 Nhìn qua gương – tay giơ cao (tự khám tuyến vú) 92

Hình 8.13 Nhìn qua gương (tự khám tuyến vú) 93

Hình 8.14 Nhìn qua gương – tay chống hông (tự khám tuyến vú) 93

Hình 8.15 Sờ tuyến vú tư thế nằm (tự khám tuyến vú) 93

Hình 9.1 Phân chia vùng bụng theo 9 vùng 97

Hình 9.2 Phân chia vùng bụng theo 4 vùng 97

Hình 9.3 Vị trí các điểm đau và tam giác Chauffard – Rivet 98

Hình 9.4 Vị trí các điểm niệu quản 98

Hình 9.5 Vị trí các điểm sườn cột sống 98

Hình 9.6 Tư thế bệnh nhân 99

Hình 9.7 Quan sát thành bụng 100

Hình 9.8 Vị trí các sẹo mổ thường gặp 100

Hình 9.9 Quan sát thành bụng theo chiều nằm ngang 100

Hình 9.10 Nhìn khối u vùng bụng 101

HÌnh 9.11 Các vị trí nghe động mạch ở bụng 101

Hình 9.12 Nghe tiếng cọ màng bụng vùng gan 102

Hình 9.13 Nghe tiếng cọ màng bụng vùng lách 102

Hình 9.14 Nghe tiếng óc ách 102

Hình 9.15 Gõ bụng 102

Hình 9.16 Báng bụng lớn 103

Hình 9.17 Xác định chiều cao gan 103

Hình 9.18 Đo chiều cao gan ở giữa bụng 103

Hình 9.19 Đo chiều cao gan ở đường trung đòn 103

Trang 10

Hình 9.20 Cách sờ khám bụng: sờ nông, sờ sâu 104

Hình 9.21 Nghiệm pháp Murphy 104

Hình 9.22 Điểm Mc Burney 104

Hình 9.23 Nghiệm pháp rung gan 105

Hình 9.24 Sờ lách 105

Hình 9.25 Phân độ lách to 105

Hình 9.26 Dấu hiệu sóng vỗ 106

Hình 9.27 Dấu hiệu cơ thắt (Psoas sign) 106

Hình 9.28 Dấu hiệu cơ bịt 107

Hình 9.29 Thoát vị bẹn trực tiếp và gián tiếp 107

Hình 9.30 Vị trí thoát vị bẹn, thoát vị đùi 108

Hình 9.31 Thăm dò lỗ bẹn 108

Hình 9.32 Áp lực đẩy khối thoát vị qua lỗ bẹn nông 109

Hình 10.1 Cấu trúc giải phẫu trực tràng – hậu môn 112

Hình 10.2 Các tư thế khám hậu môn – trực tràng 113

Hình 10.3 Tư thế bệnh nhân và vị trí thăm khám 114

Hình 10.4 Khám hậu môn – trực tràng (Nhìn) 114

Hình 10.5 Các tổn thương vùng hậu môn 115

Hình 10.6 Thăm khám hậu môn bằng dụng cụ 115

Hình 10.7 Qui ước theo múi giờ trong thăm khám hậu môn trực tràng 116

Hình 10.8 Thao tác thăm khám trực tràng bằng ngón tay 116

Hình 10.9 Thăm đường rò bằng que 117

Hình 10.10 Định luật Goodsall 117

Hình 10.11 Phân loại rò hậu môn theo Park 117

Hình 11.1 Bảng đo thị lực 120

Hình 11.2 Tổn thương hệ thống thị giác 121

Hình 11.3 Đèn soi đáy mắt 122

Hình 11.4 Đáy mắt bình thường 122

Hình 11.5 Khám phản xạ ánh sáng 122

Hình 11.6 Sơ đồ hướng hoạt động cơ mắt 123

Hình 11.7 Sự phân bố cảm giác của dây thần kinh tam thoa 124

Hình 11.8 Khám phản xạ giác mạc 124

Hình 11.9 Vị trí giải phẫu các cơ nhai 125

Hình 11.10 Khám phản xạ cằm 125

Hình 11.11 Hình ảnh của người liệt dây thần kinh VII 125

Trang 11

Hình 11.12 Khám vận động cơ mặt 126

Hình 11.13 Nghiệm pháp nghe âm thoa 126

Hình 11.14 Rinne’s test 127

Hình 11.15 Weber’s test 127

Hình 11.16 Khám dây thần kinh số IX 128

Hình 11.17 Khám cơ ức đòm chũm 128

Hình 11.18 Khám cơ thang 128

Hình 11.19 Bệnh nhân bị liệt dây XII 129

Hình 12.1 Các dụng cụ khám phản xạ gân cơ, cảm giác 132

Hình 12.2 Khám cảm giác đau 133

Hình 12.3 Khám cảm giác tư thế khớp 133

Hình 12.4 Dụng cụ âm thoa 134

Hình 12.5 Khám cảm giác nhận biết chữ viết 134

Hình 12.6 Các điểm khám phản xạ gân cơ chi trên 135

Hình 12.7 Cách khám phản xạ gân cơ nhị đầu 136

Hình 12.8 Các tư thế khám phản xạ gân cơ tam đầu 136

Hình 12.9 Khám phản xạ trâm quay 136

Hình 12.10 Khám phản xạ gân cơ tứ đầu đùi 137

Hình 12.11 Cách khám phản xạ gối tư thế nằm 137

Hình 12.12 Các cách khám phản xạ gối tư thế ngồi và nghiệm pháp Jendrassik 138

Hình 12.13 Các cách khám phản xạ gân gót 138

Hình 12.14 Các vị trí khám phản xạ da 138

Hình 12.15 Cách khám phản xạ da gan bàn chân (tìm dấu Babinski) 139

Hình 14.1 Giấy ghi điện tâm đồ 150

Hình 14.2 Cách định chuẩn biên độ 150

Hình 14.3 Các kiểu định chuẩn biên độ 151

Hình 14.4 Các chuyển đạo ngoại biên 151

Hình 14.5 Các chuyển đạo trước ngực 151

Hình 14.6 Các thành phần của sóng điện tim 152

Hình 14.7 Thay đổi sóng R và sóng S ở các chuyển đạo trước ngực 153

Hình 14.8 Cách tính nhịp tim 155

Hình 14.9 Cách tính trục QRS 156

Hình 15.1 Máy phun khí dung 161

Hình 15.2 Cấu tạo bình xịt định liều 163

Hình 15.3 Dụng cụ phun không buồng đệm 164

Trang 12

Hình 15.4 Kỹ thuật phun không buồng đệm 165

Hình 15.5 Kỹ thuật phim có buồng đệm không mặt nạ 165

Hình 15.6 Kỹ thuật phun có buồng đệm có mặt nạ 166

Hình 15.7 Cách nhận biết lượng thuốc còn lại trong bình bằng cách thả vào nước 167

Hình 15.8 Bình xịt định liều kèm thiết bị đếm liều 167

Hình 15.9 Các loại bình hít bột khô 167

Hình 16.1 Tư thế chụp sau trước – PA 172

Hình 16.2 Tư thế chụp trước sau – AP 173

Hình 16.3 Sự khác nhau giữa mức độ hít vào khi chụp X-quang ngực thẳng 174

Hình 16.4 Qui ước màu trong phim X-quang 174

Hình 16.5 Các vùng trên phim X-quang ngực thẳng 175

Hình 16.6 Hình ảnh đường thở trên phim X-quang ngực thẳng 176

Hình 16.7 Tỉ lệ bóng tim/lồng ngực 177

Hình 16.8 Bóng tim hình chai nước (Water bottle) 177

Hình 16.9 Bóng tim hình giọt nước 177

Hình 16.10 Các viền bóng tim 178

Hình 16.11 Meniscus sign trong tràn dịch màng phổi 178

Hình 16.12 Dấu Silhouette sign 179

Hình 16.13 Tràn khí dưới da vùng cổ, tràn khí trung thất 179

Hình 16.14 Dày dính màng phổi 180

Hình 16.15 Tràn khí màng phổi (P) 180

Hình 16.16 Bóng khí đỉnh phổi 180

Hình 16.17 Khối áp-xe phổi với mực nước-hơi 180

Hình 16.18 Khối u cạnh rốn phổi (T) 180

Hình 16.19 Liềm hơi dưới hoành 181

Hình 16.20 Hạch rốn phổi (T) phì đại 182

Hình 16.21 Các cấu trúc bất thường ngoài cơ thể 182

Hình 17.1 Các thời điểm rửa tay 184

Hình 17.2 Các bước rửa tay thường quy 184

Hình 17.3 Các thao tác của rửa tay vô khuẩn 187

Hình 17.4 Các thao tác mặc áo choàng vô khuẩn 188

Hình 17.5 Các thao tác cởi áo choàng 188

Hình 17.6 Thao tác mạc áp choàng mang găng vô khuẩn có người phụ 189

Hình 17.7 Thao tác tự mang găng vô khuẩn 190

Trang 13

Hình 17.8 Thao tác tháo găng 191

Hình 18.1 Cấu trúc sợi chỉ 194

Hình 18.2 Thời gian tan sợi chỉ 195

Hình 18.3 Cấu tạo kim phẫu thuật 196

Hình 18.4 Cấu tạo đuôi kim 196

Hình 18.5 Hình dạng thân kim 196

Hình 18.6 Cấu tạo mũi kim 197

Hình 18.7 Các hình dạng kim phẫu thuật 197

Hình 18.8 Thông tin bao chỉ phẫu thuật 197

Hình 18.9 Mũi đơn khâu da 199

Hình 18.10 Mũi Blair – Donati khâu da 199

Hình 18.11 Mũi chữ “U” khâu da 199

Hình 18.12 Mũi khâu liên tục đơn giản (Simple Continuous Sutures) 200

Hình 18.13 Mũi khâu liên tục có khóa (Continuous Lock Sutures) 200

Hình 18.14 Mũi khâu liên tục đệm ngang (Continuous Horizontal Mattress Sutures) 200

Hình 18.15 Mũi khâu chéo liên tục (Gross Sutures) 201

Hình 18.16 Mũi khâu liên tục dưới da 201

Hình 18.17 Mũi khâu đơn dưới da 201

Hình 18.18 Mũi khâu lộn mép 202

Hình 18.19 Mũi khâu vòng 202

Hình 18.20 Mũi khâu chịu lực 202

Hình 18.21 Cột chỉ bằng dụng cụ 203

Hình 18.22 Cột chỉ bằng tay (cách 1) 203

Hình 18.23 Cột chỉ bằng tay (cách 2) 204

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Thông tin thu thập được từ việc quan sát vẻ mặt người bẹnh 14

Bảng 2.2 Thông tin thu thập được từ việc quan sát và bắt tay người bệnh 14

Bảng 2.3 Nguyên nhân gây thiếu máu 20

Bảng 2.4 Phân biệt tím trung ương và tím ngoại vi 21

Bảng 2.5 Nguyên nhân gây vàng da 21

Bảng 2.6 Tiêu chuẩn thừa cân và béo phì dựa theo BMI 23

Bảng 2.7 Bảng khảo sát mức độ ảnh hưởng đến vấn đề suy dinh dưỡng 24

Bảng 2.8 Nguyên nhân suy dinh dưỡng 25

Bảng 2.9 Nguyên nhân gây béo phì 25

Bảng 2.10 Nguyên nhân gây mất nước cơ thể 26

Bảng 2.11 Phân độ phù 27

Bảng 3.1 Tần số mạch theo tuổi 36

Bảng 3.2 Tiêu chuẩn huyết áp người trên 18 tuổi (Theo JNC VII-2003) 40

Bảng 3.3 Tiêu chuẩn huyết áp theo Hiệp hội tăng huyết áp Anh Quốc (BHS) 41

Bảng 3.4 Thang điểm Glasgow 42

Bảng 6.1 Chức năng hệ tuần hoàn 62

Bảng 6.2 Các bước khám tim 63

Bảng 7.1 Các tiếng thở ở phổi 86

Bảng 13.1 Các giá trị của công thức máu 142

Bảng 15.1 Tiện lợi và bất tiện của từng loại khí dung 160

Bảng 16.1 Dấu chứng phân biệt tư thế AP hay PA 175

Bảng 16.2 Dấu chứng phân biệt bên T hay P 176

Bảng 18.1 Phân loại chỉ phẫu thuật theo tính tan 193

Bảng 18.2 Thời gian tan và lực giữ mô của các loại chỉ 194

Bảng 18.3 Độ lớn của sợi chỉ giảm dần 195

Trang 15

+   Hiểu được tiến trình giao tiếp và các yếu tố gây ảnh hưởng

+   Nhớ các chức năng của giao tiếp bác sĩ − bệnh nhân

+   Nhớ các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp bác sĩ – bệnh nhân

ĐỐI  TƯỢNG,  ĐỊA  ĐIỂM,  PHÂN  BỐ  THỜI  GIAN  

Đối tượng: sinh viên Y2 – YLT2

–   Địa điểm: Trung tâm huấn luyện kỹ năng lâm sàng – Bệnh viện mô phỏng –   Phân bố thời gian: 180 phút

+   Giới thiệu mục tiêu bài giảng: 05 phút

+   Giới thiệu nội dung bài giảng: 45 phút

+   Thực hành đóng vai: 120 phút

+   Giảng viên tổng kết cuối buổi: 10 phút

Ö   Trước khi đóng vai

–   Chuẩn bị trước bảng kiểm, các tình huống đóng vai

–   Nêu mục tiêu bài học

–   Nêu phương pháp huấn luyện: đóng vai

–   Nêu cách lượng giá: bảng kiểm

–   Giao nhiệm vụ cụ thể cho sinh viên

–   Chiếu băng video minh họa

Ö   Trong lúc đóng vai

–   Giảng viên: quan sát

–   Sinh viên:

+   Đóng vai thầy thuốc, vai bệnh nhân theo tình huống được đưa ra

+   Quan sát, quay video trong khi sinh viên khác đóng vai

Ö   Sau khi đóng vai

–   Sinh viên:

Trang 16

+   Vai thầy thuốc: tự nhận xét, đánh giá về kỹ năng giao tiếp của mình trong quá trình thực hành

+   Vai bệnh nhân: phát biểu cảm xúc sau khi đóng vai

+   Chiếu lại băng video

1.1 Kỹ năng giao tiếp cơ bản

Giao tiếp là quá trình tác động qua lại giữa con người với con người thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người thông qua đó con người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau

Giao tiếp là một tiến trình, trong đó người này tìm cách thay đổi thái độ (và/ hoặc) hành vi của người kia

Hình1.1  Tiến  trình  giao  tiếp  

Giao tiếp có lời (Verbal communication) và Giao tiếp không lời (Non-verbal communication)

Các thông điệp không chỉ truyền đi bằng âm thanh và tiếp nhận bởi thính giác, mà còn thông qua các điệu bộ, cử chỉ, nét mặt được tiếp nhận bởi thị giác

Trang 17

Tác giả Albert Mehrabian phát hiện ra rằng trong tổng tác dụng của một thông điệp thì lời nói (xét về mặt ngôn từ) chỉ chiếm khoảng 7%, thanh âm (tức là giọng nói, ngữ điệu, các âm thanh đệm thêm…) chiếm 38%, còn ngôn ngữ không lời chiếm đến 55%

Giao tiếp có lời mang lại thông tin, giao tiếp không lời củng cố ấn tượng, cảm xúc của người nhận thông tin khiến cho họ đi đến kết luận có chấp thuận, tin tưởng vào thông tin và người mang đến thông tin đó hay không Xét ví dụ: cùng một nội dung diễn giải về phương pháp điều trị, nhưng bác sĩ nói chuyện rõ ràng, không kèm các âm thanh ậm ừ, có

tư thế tự tin sẽ tạo niềm tin với bệnh nhân hơn khi so sánh với bác sĩ trình bày dài dòng, nói chuyện ngắt quãng, giọng nói yếu ớt, khi trình bày không nhìn bệnh nhân

Hình1.2  Tỉ  lệ  tác  dụng  của  một  thông  điệp  

Các thành phần của giao tiếp không lời:

–   Cử chỉ (gesture): tác dụng tạo ấn tượng bổ sung cho ngôn từ Các cử chỉ thông dụng như: gật đầu thể hiện sự đồng ý, lắc đầu, giơ một ngón tay cái hướng lên thể hiện sự khen ngợi…

–   Vẻ mặt (biểu hiện khuôn mặt- facial expressions ): thể hiện các cảm xúc như vui

vẻ (cười), tức giận (chau mày, trừng mắt, mím môi), buồn bã (mi trên hơi sụp xuống, hai khóe miệng hướng xuống)

–   Giao tiếp mắt (eye-contact): nhìn vào ánh mắt của người đối diện, đặc biệt vào lúc nói hoặc nghe các thông tin quan trọng, tạo ra cảm giác chú ý vào cuộc nói chuyện, và tôn trọng người đối diện, nên tránh cái nhìn chằm chằm

–   Vẻ bề ngoài (appearance): kiểu tóc, trang phục

–   Tư thế (posture): dáng đứng, dáng ngồi, ví dụ: khoanh tay trước ngực khi nói chuyện thường gây ấn tượng là người khó bắt chuyện

–   Giọng nói (voice): tốc độ nói, những tiếng vô nghĩa đệm thêm vào, giọng nói êm

ái, hoặc to lớn, sự nhấn giọng

Trang 18

  Hình  1.3  Các  kiểu  biểu  hiện  khuôn  mặt  

1.2 Tầm quan trọng của giao tiếp trong y khoa

Rõ ràng là giao tiếp tốt mang lại sự chăm sóc tốt hơn cho các bệnh nhân

Sau đây là các lợi ích mà các bác sĩ giao tiếp tốt có được:

–   Giao tiếp tốt giúp thu thập thông tin về tình trạng của bệnh nhân chính xác, phù hợp hơn, có sự thông hiểu lẫn nhau, điều đó dẫn đến các chẩn đoán chính xác hơn

Có các bằng chứng cho thấy rằng các bác sĩ được huấn luyện kỹ năng giao tiếp chẩn đoán chính xác đặc biệt với các trường hợp liên quan đến tâm lý hơn các bác

sĩ không được huấn luyện

–   Phát hiện các vấn đề về cảm xúc trên bệnh nhân và đáp ứng phù hợp Bệnh nhân của

họ nhận được sự hài lòng trong quá trình chăm sóc, và giảm bớt lo âu về các vấn đề liên quan đến bệnh tật, cũng ít có phàn nàn về các sơ xuất trong chữa bệnh hơn –   Bệnh nhân của họ đồng ý và tuân thủ điều trị tốt hơn

Tuy vậy, các nghiên cứu cũng cho thấy không phải tất cả các bác sĩ đều có kỹ năng giao tiếp tốt

Không thiếu những ý kiến cho rằng khả năng giao tiếp là khả năng trời phú, có người

“khéo ăn khéo nói” hơn người khác Nhưng các nghiên cứu cho thấy Kỹ năng giao tiếp có thể được cải thiện thông qua việc huấn luyện Như vậy, trường Y phải đóng vai trò chính trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp cho các bác sĩ tương lai

2 KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG Y KHOA

2.1 Các vấn đề chính trong giao tiếp y khoa

Giao tiếp trong y khoa hàm chứa nhiều đối tượng giao tiếp với nhau trong môi trường làm việc ngành y, như: thầy thuốc với bệnh nhân, thầy thuốc và thân nhân người bệnh, giữa các nhân viên y tế với nhau… phần chính yếu là giao tiếp giữa thầy thuốc và bệnh nhân

2.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng giao tiếp Thầy thuốc – Bệnh nhân

–   Về phía bệnh nhân

+   Triệu chứng cơ năng hiện tại (về thể chất)

+   Tình trạng tâm lý (bệnh nhân có thể có sẵn bệnh về tâm lý – hoặc liên quan đến chất lượng chăm sóc y tế, ví dụ: bệnh nhân bực bội vì nằm ghép giường có thể phản ứng với bác sĩ hoặc nhân viên y tế khác)

+   Kinh nghiệm về chăm sóc y tế (trong quá khứ - hiện tại)

Trang 19

–   Về phía bác sĩ

+   Được huấn luyện về kỹ năng giao tiếp

+   Tự tin vào khả năng giao tiếp

+   Các đặc điểm tính cách

+   Yếu tố thể chất (sự mệt mỏi…)

+   Yếu tố tinh thần (lo lắng, buồn, tức giận…)

–   Về không gian xung quanh

+   Không gian riêng tư

+   Cảm giác thoải mái: ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn

+   Sắp xếp vị trí ngồi phù hợp

2.1.2 Chức năng hay là mục đích của giao tiếp thầy thuốc - bệnh nhân

(H.de Haes and J Bensing 2009)

–   Fostering the Relationship (Củng cố quan hệ BS – BN/ Thiết lập quan hệ tốt)

–   Gathering Information (Thu thập thông tin của BN)

–   Providing Information (Cung cấp thông tin cho BN)

–   Helping the Patient with Making Decisions (Giúp BN quyết định)

–   Supporting Emotions (Nâng đỡ, cân bằng, cảm xúc cho BN)

–   Helping Patient with Behavior Change (Giúp BN thay đổi hành vi)

2.1.3 Giao tiếp Thầy thuốc là trung tâm - Bệnh nhân là trung tâm

–   Thầy thuốc là trung tâm

Truyền thống giao tiếp y khoa đặt bác sĩ đóng vai trò chính trong việc tư vấn cho bệnh nhân, nghĩa là ít chú ý đến các mối quan tâm và khả năng hiểu của bệnh nhân về bệnh trạng của họ và bệnh nhân không tham gia vào quá trình quyết định phương pháp điều trị –   Bệnh nhân là trung tâm

+   Ngày nay đa số bệnh nhân muốn có một mối quan hệ mà họ có quyền/phần trách nhiệm Bệnh nhân muốn biết nhiều hơn về tình trạng bệnh của họ và được tham gia vào quyết định điều trị Có bằng chứng cho thấy bệnh nhân là trung tâm trong quá trình tư vấn tăng mức độ hài lòng và tăng khả năng theo đuổi điều trị

+   Tuy nhiên, trong một số bối cảnh cụ thể như bệnh nhân cấp cứu thì cách tiếp cận Thầy thuốc làm trung tâm sẽ phù hợp hơn

Hình  1.4  Các  kiểu  sắp  xếp  chỗ  ngồi  

Trang 20

2.1.4 Những vấn đề cụ thể trong giao tiếp thầy thuốc – bệnh nhân

–   Khai thác bệnh sử: kỹ năng thu thập thông tin

–   Tư vấn: kỹ năng cung cấp thông tin, giúp bệnh nhân ra quyết định, giúp bệnh nhân thay đổi hành vi

–   Thông báo tin xấu: kỹ năng cung cấp thông tin, nâng đỡ ổn định cảm xúc cho bệnh nhân

2.2 Các vấn đề khó trong giao tiếp y khoa

–   Giao tiếp với trẻ em, với người vị thành niên

–   Giao tiếp khi có sai sót y khoa

–   Giao tiếp với người không có hay kém khả năng giao tiếp hiệu quả (do lý do thể chất hoặc tinh thần)

+   Thể chất: Chậm phát triển/ Câm, điếc/ Lú lẫn do tuổi già

+   Tinh thần: Trầm cảm/ Lo âu, hoảng sợ/ Tức giận, hung hăng

2.3 Các khía cạnh khác của giao tiếp y khoa

–   Giao tiếp với đồng nghiệp: bao gồm bác sĩ và nhân viên y tế khác

–   Giao tiếp với cấp trên

–   Giao tiếp với gia đình và thân nhân người bệnh

–   Giao tiếp với cộng đồng

3 KỸ NĂNG THU THẬP THÔNG TIN (Khai thác bệnh sử - The medical history)

Khai thác bệnh sử là một giai đoạn quan trọng trong quy trình khám và điều trị của bác sĩ

Để có được thông tin của bệnh nhân chính xác, đầy đủ phục vụ cho việc chẩn đoán

và điều trị, bác sĩ (hoặc sinh viên y khoa) cần làm tốt các việc sau:

–   Thiết lập mối quan hệ tốt với bệnh nhân

–   Đặt câu hỏi rõ ràng và chính xác

–   Lắng nghe chủ động

Trong bài này sẽ giới thiệu cấu trúc bệnh sử thường dùng Tuy nhiên, cần biết rằng một số bác sĩ thuộc các cơ sở y tế khác nhau có thể sử dụng các cấu trúc có thay đổi đôi chỗ

Trang 21

  Hình  1.5  Trình  tự  phát  triển  kế  hoạch  quản  lý  cho  bệnh  nhân  

3.1 Thiết lập mối quan hệ tốt với bệnh nhân

Những đức tính nền tảng để thiết lập mối quan hệ tốt với bệnh nhân: thông cảm, chân thành, chấp nhận

–   Thông cảm là sự nhận biết rõ ràng chính xác cảm xúc của người khác, và thể hiện

sự nhận biết này

–   Chân thành là thái độ quan tâm một cách tự nhiên xuất phát từ nhu cầu của bệnh

nhân hơn là đến vì nhiệm vụ, cố gắng làm cho xong việc, hoặc có ẩn chứa mục đích vụ lợi

–   Chấp nhận là với thái độ tôn trọng bác sĩ tạo ra một mối tương giao mang tính hỗ

trợ (supportive relationship), trong đó bệnh nhân cảm thấy an tâm từ đó có thể bộc

lộ những nỗi lo âu, bức xúc của mình Tuy nhiên, tôn trọng, chấp nhận không có nghĩa là tán thành, đồng tình Ngược với chấp nhận là kỳ thị, phê phán

3.2 Đặt câu hỏi chính xác, dễ hiểu

Sử dụng hợp lý dạng câu hỏi đóng, câu hỏi mở, cũng như các câu hỏi thăm dò, làm

rõ các thông tin

–   Câu hỏi mở: câu hỏi mở được dùng để hỏi về những thông tin chung chung Loại

câu hỏi này được dùng khi mở đầu cuộc phỏng vấn hoặc khi muốn đổi đề tài Câu hỏi mở có ưu điểm giúp khai thác được NHIỀU THÔNG TIN hơn Người trả lời sẽ cảm thấy LÔI CUỐN VÀ GẮN KẾT hơn trong cuộc nói chuyện Họ có thể

tự nhiên bày tỏ ý kiến, suy nghĩ và mong đợi của mình Khuyết điểm là: người được hỏi có thể sẽ nói nhiều, mất thời gian và đôi khi khó kiểm soát được nội dung câu chuyện Đôi khi họ nói về những vấn đề không cần thiết

Trang 22

–   Câu hỏi đóng: câu hỏi đóng thường được trả lời bằng một từ hoặc một câu ngắn

Khuyết điểm là thông tin giới hạn Người trả lời ít có cơ hội bày tỏ ý kiến, cảm xúc Nội dung cuộc nói chuyện hoàn toàn phụ thuộc vào người hỏi Người hỏi có thể tạo định hướng cho người trả lời

–   Tuy nhiên, khi cần khai thác thông tin trong một thời gian ngắn: các chấn thương do tai nạn, các trường hợp bệnh cấp cứu,… thì câu hỏi đóng có vai trò quan trọng Mặt khác, sau giai đoạn hỏi những câu hỏi mở, bác sĩ trực tiếp chú ý vào “vấn đề” đặc biệt đã thu được trong suốt giai đoạn hỏi câu hỏi mở bằng việc sử dụng câu hỏi đóng (Xem ví dụ về câu hỏi đóng và câu hỏi mở ở cuối bài)

3.3 Lắng nghe chủ động

Khi bác sĩ lắng nghe hiệu quả tức là bác sĩ tập trung để hiểu được nội dung cũng như cảm xúc của bệnh nhân Thể hiện sự tập trung lắng nghe bằng giao tiếp có lời và không lời Tránh ngắt lời bệnh nhân khi không cần thiết

Những lỗi thường gặp khi lắng nghe bệnh nhân:

–   Hỏi quá nhiều câu hỏi một lúc

–   Không để người bệnh kể lại chuyện theo ngôn ngữ của họ

–   Ngắt lời bệnh nhân không cần thiết

–   Không nắm bắt được những biểu hiện giao tiếp có lời và không lời quan trọng của bệnh nhân

3.4 Cấu trúc của bệnh sử

–   Thông tin cơ bản về bệnh nhân: tên, tuổi, chủng tộc, nghề, nơi ở, tình trạng hôn nhân

–   Mô tả vấn đề hiện tại: khai thác các triệu chứng cơ năng và diễn biến (xoay quanh

lí do nhập viện, hoặc than phiền chính)

–   Lược qua các cơ quan (Review of body systems)

–   Tiền sử y khoa của người bệnh

–   Tiền sử gia đình

–   Các vấn đề về đời sống xã hội

3.4.1 Mô tả các triệu chứng cơ năng

Bằng cách đặt câu hỏi, bác sĩ (hoặc sinh viên y khoa) có thể mô tả đầy đủ, chính xác các triệu chứng cơ năng phục vụ cho chẩn đoán Nội dung các câu hỏi xoay quanh một triệu chứng được minh họa qua hình dưới đây

Trang 23

Hình  1.6  Cách  hỏi  triệu  chứng  cơ  năng  

3.4.2 Lược qua các cơ quan

Phần này, bác sĩ sẽ đặt câu hỏi một cách hệ thống, hướng đến các hệ cơ quan trong

cơ thể Mục đích là phát hiện các triệu chứng mà bệnh nhân quên kể ra do cho rằng triệu chứng không quan trọng hoặc không liên quan đến triệu chứng chính Sinh viên cần phải lập ra thứ tự các hệ cơ quan và các câu hỏi liên quan, để đảm bảo hỏi đầy đủ

Hình  1.7  Cách  hỏi  các  triệu  chứng  liên  quan  đến  hệ  cơ  quan  

Trang 24

3.4.3 Tiền sử y khoa của người bệnh và gia đình

–   Tiền sử y khoa của người bệnh: trong phần này, bác sĩ cần thu thập các thông tin

về bệnh lý đã mắc kèm theo phương pháp, kết quả điều trị, các chấn thương và di chứng sau đó Thông tin về các thuốc đang sử dụng, các thuốc mà bệnh nhân dị ứng cũng rất quan trọng

–   Tiền sử gia đình: thông tin này quan trọng vì:

Vì lí do hạn hẹp về thời gian, các bác sĩ bỏ quên phần thông tin này Tuy nhiên, đây cũng

là thông tin quan trọng giúp cho chẩn đoán và điều trị bệnh nhân chính xác và phù hợp

Có nhiều bệnh lý liên quan đến lối sống: hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn, căng thẳng kéo dài trong công việc

Tình trạng bệnh lý cũng gây ảnh hưởng tiêu cực lên chất lượng sống và các quan hệ

xã hội của bệnh nhân: hạn chế giao tiếp, mất việc, thay đổi cảm xúc, thói quen, ảnh hưởng đời sống tình dục…

3.5 Các tình huống minh họa

3.5.1 Câu hỏi đóng – Câu hỏi mở

–   Bác sĩ chỉ sử dụng câu hỏi đóng

+   Bs.A: Tôi thấy ghi chú nhập viện của ông là “đau ngực” Ông còn đau không?

•   BN: Không, giờ thì không

+   Bs.A: Ông đau dữ dội hay âm ỉ?

+   Bs.B: Tôi được thông báo là ông bị đau ngực Ông hãy nói kĩ hơn về cơn đau?

+   BN: Chà, cơn đau bắt đầu ở ngực và nó xuất hiện mỗi khi tôi làm việc Nó là cơn đau ngầm ở giữa ngực Nó đã xuất hiện vài lần gần đây và luôn luôn vào

lúc tôi làm việc

+   Bs.B: Ông cho tôi biết điều gì mang cơn đau đến?

BN: Vâng Tôi đã nghĩ về điều này Gần đây tôi rất bận rộn, và cơn đau dường như xuất hiện khi tôi gấp rút hoàn thành công việc Nó cũng xuất hiện khi tôi lo lắng về điều gì đó (Nguồn:Margaret L, Robert B – Communication Skills for Medicine, 2ndEdition, Churchill Livingstone, p 15, Case example 2.2)

Trang 25

3.5.2 Hỏi bệnh sử bệnh nhân đau ngực

–   Tình huống: Bệnh nhân nam, 56 tuổi, đến phòng khám với than phiền đau ở

Chào  bác,  tôi  là  bác  sĩ  Huy,  tôi  sẽ  phụ  trách  ca  bệnh  của  bác  Tôi  

sẽ  hỏi  bác  những  thông  tin  liên  quan  đến  bệnh  của  bác,  bác  trả  lời   chính  xác  sẽ  giúp  tôi  chẩn  đoán  và  điều  trị  kịp  thời  cho  bác    

Khai   thác   thông   tin  

hành  chánh  

-­  56  tuổi   -­  Nhân  viên  ngân  hàng   -­  Tp  Hồ  Chí  Minh  

-­  Cơn  đau  có  lan  đi  vị  trí  khác  không?  

-­  Bác  có  thấy  yếu  tố  gì  đặc  biệt  làm   cơn  đau  xuất  hiện?  

-­  Cơn  đau  sẽ  giảm  (bớt)  khi  bác  làm   gì?  

-­  Bác  có  biểu  hiện  gì  khác  cùng  lúc   cơn  đau  không?  

-­  Không  tính  những  cơn  đau  trong  3   ngày   vừa   qua,   trước   đây   có   những   cơn  đau  tương  tự  không?  

-­   Trước   khi   đến   đây   khám,   bác   đã   điều  trị  gì  chưa?  

-­   Tôi   bị   những   cơn   đau   ở   giữa   ngực  

-­  Tôi  đau  ở  giữa  ngực  từ  3  ngày   nay,   đau   khoảng   5   phút   thì   đỡ,   cảm  giác  như  đè  ép  chặt  

-­   Tôi   cảm   giác   đau   lan   lên   hàm  

và  vai  bên  trái  

-­   Khi   cố   sức   như   khi   đi   bộ   nhanh,   leo   lên   cầu   thang,   hoặc   khi   ăn   quá   no   thì   cơn   đau   xuất   hiện  

-­  Khi  nghỉ  ngơi  

-­  Trong  cơn  đau  tôi  có  cảm  giác  

sợ  hãi,  hồi  hộp,  vã  mồ  hôi  

-­  Chưa  từng  có  cơn  đau  tương  tự   -­   Có   uống   thuốc   giảm   đau   Panadol  nhưng  không  bớt  đau  

-­  Bác  có  hút  thuốc  lá  không  ?   -­  Bác  có  uống  rượu  không  ?   -­  Bác  có  tập  thể  dục  không  ?   -­   Công   việc   của   bác   có   căng   thẳng   không  ?  

-­  Được  chẩn  đoán  tăng  huyết  áp   cách   đây   3   năm   ở   bệnh   viện   quận,  nhưng  tự  ý  ngưng  điều  trị   hơn  1  năm  nay  

-­   Chưa   từng   nhập   viện   vì   các   nguyên  nhân  khác  

-­  Hút  thuốc  lá  :  mỗi  ngày  khoảng  1   gói,  hút  từ  lúc  20  tuổi  đến  hiện  nay   -­   Chỉ   uống   khoảng   2-­3   lon   bia/tuần  

-­  Không  tập  thể  dục  vì  không  có   thời  gian  

Trang 26

Tiển  sử  gia  đình   -­   Cha,   mẹ   ruột   không   ai   bị   tăng  

huyết  áp  hay  bệnh  tim  mạch   -­  Các  loại  thuốc  đang  

Tốc  độ  nói  vừa  phải  

Âm  lượng  đủ  nghe   Giọng  nói  chắc  gọn,  tự  tin   Trôi  chảy  

Giao  tiếp  bằng  mắt   Có  nhìn  vào  bệnh  nhân  khi  trao  đổi  

Nét  mặt   Mỉm  cười  khi  chào  hỏi  

Phù  hợp  với  tình  huống  giao  tiếp  và  cảm  xúc  của  bệnh  nhân  

Cử  chỉ   Cử  chỉ  phù  hợp  với  nội  dung  giao  tiếp,  tự  nhiên  

Thân  thiện  

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1   Margaret L, Robert B – Communication Skills for Medicine, 2nd Edition, Churchill Livingstone

2   Haes, H de, Bensing, J Endpoints in medical communication research, proposing a framework of functions and outcomes Patient Education and Counseling: 2009, 74(3), 287-294

3   McManus C, Vincent C A, Thom S Teaching communication skills to clinical students British Medical Journal 306: 1322-1327

4   Bộ Y Tế Kiến thức - thái độ - kỹ năng cần đạt khi tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa Nhà xuất bản Y Học, 2006

5   Dự án Đẩy mạnh huấn luyện kỹ năng tiền lâm sàng tại 8 trường khoa Y Việt Nam Kỹ năng giao tiếp Thầy thuốc- Bệnh nhân Kỹ năng y khoa cơ bản Nhà xuất bản Y học TPHCM, 2009, tr.13-20

6   Graham Douglas, Fiona Nicol, Colin Robertson (2013) Macleod’s Clinical Examination, 13st edition

7   James Thomas, Tanya Monaghan (2014) Oxford Handbook of Clinical Examination and Practical Skills, 2nd edition

8   Lynn S Bickley, Peter G Szilagyi (2013) Bates’ Guide to Physical Examination and History taking, 7th edition

9   Owen Epstein et al (2009) Pocket Guide to Clinical Examination, 4th edition

Trang 27

Bài 2

KHÁM TOÀN TRẠNG

MỤC  TIÊU  

1 Biết cách chuẩn bị phòng khám và các qui trình cho một buổi thăm khám

2 Biết lấy dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác)

3 Biết đánh giá dáng đi, tư thế

4 Biết đánh giá màu sắc da niêm

5 Biết đánh giá mùi của cơ thể và mùi hơi thở

6 Biết đánh giá tình trạng dinh dưỡng

7 Biết đánh giá tình trạng mất nước

8 Biết đánh giá tình trạng phù

9 Biết cách khám hạch ngoại biên

ĐỐI  TƯỢNG,  ĐỊA  ĐIỂM,  PHÂN  BỐ  THỜI  GIAN  

–   Đối tượng: sinh viên Y2 – YLT2

–   Địa điểm: Trung tâm huấn luyện kỹ năng lâm sàng – Bệnh viện mô phỏng –   Phân bố thời gian: 120 phút

+   Giới thiệu mục tiêu và nội dung bài giảng: 10 phút

+   Giải đáp thắc mắc lý thuyết: 20 phút

+   Giảng viên khám mẫu: 30 phút

+   Sinh viên thực hành: 60 phút

+   Chọn 02 sinh viên khám, nhóm còn lại quan sát và đánh giá: 20 phút

+   Giảng viên tổng kết cuối buổi: 10 phút

NỘI  DUNG  

1 ĐẠI CƯƠNG

Khám toàn trạng là bước đầu tiên của thăm khám thực thể Nhìn là phương pháp chính được sử dụng trong khám toàn trạng, kết hợp với sờ, nghe và ngửi

Ví dụ như thông qua việc quan sát cách ăn mặc của bệnh nhân (NHÌN), người thầy

thuốc có được thông tin về tính cách, trạng thái tinh thần và hoàn cảnh xã hội của người bệnh Bệnh nhân trẻ tuổi ăn mặc không tươm tất có thể gợi ý những vấn đề liên quan với rượu hoặc nghiện ma túy quần áo bệnh nhân cao tuổi bị vấy bẩn phân hay nước tiểu có thể do họ không thể tự chăm sóc bản thân vì bệnh tật, không thể tự đi lại được, sa sút trí tuệ hoặc các bệnh tâm thần kinh khác… bệnh nhân biếng ăn có thể mặc quần áo rộng thùng thình để che giấu sự sụt cân Bệnh nhân có hình xăm có thể bị nhiễm các bệnh các bệnh lây qua đường máu như nhiễm viêm gan siêu vi B, C…

Trang 28

Một số bệnh có biểu hiện đặc trưng, nếu quan sát kỹ người bệnh, người thầy thuốc sẽ

có được hướng chẩn đoán ngay lần đầu tiếp xúc Tạo xương bất toàn là một di truyền trội, nhiễm sắc thể thường, làm cho xương mỏng mảnh và dễ vỡ, củng mạc có màu xanh dương

do việc tạo thành collagen bất thường Trong xơ cứng bì, da bị dày cứng làm cho bề mặt da mất nếp nhăn, bộ mặt vô cảm, người bệnh khó há miệng, hạn chế vận động, da khô và hay

bị ngứa, có thể kèm theo các đám rối loạn sắc tố loang lổ…

Quan sát vẻ mặt người bệnh (NHÌN) cũng cung cấp các thông tin có ích cho chẩn đoán

Bảng  2.1  Thông  tin  thu  thập  được  từ  việc  quan  sát  vẻ  mặt  người  bệnh  

Tương tự, thông qua việc chào hỏi và bắt tay người bệnh (SỜ), người thầy thuốc

cũng thu thập được các thông tin về tình trạng bệnh tật của họ

Bảng  2.2  Thông  tin  thu  thập  được  từ  việc  quan  sát  và  bắt  tay  người  bệnh  

2 CHUẨN BỊ PHÒNG KHÁM - QUI TRÌNH MỘT BUỔI KHÁM

2.1 Chuẩn bị

2.1.1 Phòng khám

–   Rộng rãi, thoáng mát, ánh sáng trắng - không chóa (để dễ dàng quan sát màu sắt

da, niêm, kết mạc), có rèm kín xung quanh

–   Tránh âm thanh ồn xung quanh để có thể giao tiếp giữa nhân viên y tế và bệnh nhân –   Nhiệt độ phòng không quá lạnh hoặc quá nóng, phòng nên thoáng mát, tránh bí hơi –   Giường khám có độ cao vừa phải để bệnh nhân có thể tự bước lên, nên sử dụng loại giường khám không có các cạnh giường nâng cao Ghế khám nên sử dụng loại có tựa lưng

Trang 29

2.1.2 Nhân viên y tế

–   Trang phục công tác chỉnh tề

–   Giao tiếp theo qui tắc chào hỏi, tế nhị

–   Trước khi khám phải giải thích cho

bệnh nhân và được sự đồng ý của bệnh

bệnh nhân sợ hãi hoặc theo yêu cầu của

bệnh nhân Nếu bệnh nhân còn nhỏ, cần

có cha mẹ hoặc người giám hộ bên

cạnh

2.2 Qui trình một buổi khám

–   Thông thường, việc khám sẽ bắt đầu từ

khi người bệnh xuất hiện trước mặt người khám Coi người bệnh đến khám trong tình trạng thoải mái hay bực dọc, dáng vẻ khỏe khoắn hay yếu mệt, khuôn mặt tươi tỉnh hay mệt mỏi…

–   Khám dáng đi (thăng bằng, trọng tâm trong khi đi…), tư thế đứng (thăng bằng, trục xương, gù vẹo, biến dạng chi )

–   Cho người bệnh ngồi để lấy dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở), quan sát vùng mặt ghi nhận các bất thường (màu sắc da, tổn thương da, các

dấu hiệu thần kinh ngoại vi như méo miệng, hở mi mắt…), quan sát vùng cổ ghi nhận ở trạng thái tĩnh và trạng thái có nuốt với nước để đánh giá tuyến giáp có phình hoặc nổi u xuất hiện và di chuyển theo nhịp nuốt Khám sờ - gõ - nghe các

cơ quan ở phía trước (khám thần kinh, nghe phổi mặt trước, nghe tim, khám cơ – xương – khớp chi trên)

–   Di chuyển ra sau người bệnh nhân tư thế ngồi, sờ - ấn thăm khám tuyến giáp và hạch vùng cổ, có thể tận dụng nghe phổi vùng sau lưng, sờ - ấn cột sống và các cơ vùng ngực – lưng

–   Sau đó, chuyển bệnh nhân sang tư thế nằm ngửa tại giường khám và bắt đầu từ phía

trên đầu và đi dần về phía cuối bàn chân (khám đầu – mặt – cổ, khám ngực, khám bụng, khám mạch máu, khám hạch ngoại vi, khám cơ – xương – khớp chi dưới)

–   Người khám thường đứng bên phải (P) của bệnh nhân Như thế sẽ thuận tiện cho việc thăm khám vì phần lớn mọi người thuận tay (P), dễ quan sát tĩnh mạch cảnh nổi bên (P), thận (P) thường dễ sờ hơn, và bàn khám thường đặt để đứng khám bên (P)

–   Nên khám theo từng cơ quan với các dấu hiệu bất thường ghi nhận được tại cơ quan đó, sau khi hoàn tất toàn bộ buổi khám sẽ tổng hợp các dấu hiệu đó theo từng hội chứng để đưa ra chẩn đoán

TRANG  THIẾT  BỊ  CẦN  THIẾT  

-­  Ống  nghe   -­  Đèn  pin     -­  Máy  đo  huyết  áp   -­  Búa  phản  xạ   -­  Găng  tay  sạch   -­  Nhiệt  kế   -­  Cây  đè  lưỡi   -­  Kính  lúp   -­  Âm  thoa   -­  Cân  trọng  lượng   -­  Thước  đo  chiều  cao,  thước  dây  

Trang 30

–   Trong trường hợp bệnh nhân già, không thể ngồi, có thể khám đầu, cổ, ngực trước theo tư thế nằm ngửa – đầu cao Có thể xoay bệnh nhân sang một bên để nghe

phổi phía sau lưng

–   Ghi nhận các phương tiện theo dõi – hỗ trợ người bệnh (máy monitor theo dõi sinh hiệu, thở oxy, sonde dạ dày, sonde tiểu, ống dẫn lưu…)

ĐẶC  BIỆT   LUÔN  PHẢI  RỬA  TAY  TRƯỚC  KHI  BẮT  ĐẦU  

THĂM  KHÁM  BỆNH  NHÂN  

 

3 ĐÁNH GIÁ DẤU HIỆU SINH TỒN

Xem bài Dấu hiệu sinh tồn

4 ĐÁNH GIÁ DÁNG ĐI, TƯ THẾ

4.1 Dáng đi

Quan sát dáng đi cung cấp thông tin về chức năng hệ thần kinh và cơ xương khớp, góp phần quan trọng cho chẩn đoán Nhìn chung, có 6 dáng đi bệnh lý cơ bản sau:

4.1.1 Dáng đi liệt cứng nửa người hay dáng đi phạt cỏ

Gặp trong các bệnh lý gây tổn thương bán cầu đại não một bên, đối diện với bên liệt

Do chân liệt duỗi cứng nên khi bước đi, để tránh bàn chân quét đất, bệnh nhân vòng bàn chân sang bên tạo thành một vòng cung, đồng thời tay gấp ở khuỷu tay và dán sát vào thân

–   Rửa tay và chào hỏi bệnh nhân

–   Kiểm tra lại thông tin cá nhân và ghi nhận dáng vẻ bên ngoài:

–   Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác)

–   Đánh giá dáng đi, tư thế

–   Đánh giá màu sắc da niêm mạc

–   Đánh giá mùi của cơ thể và mùi của hơi thở

–   Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

–   Đánh giá tình trạng mất nước

–   Đánh giá tình trạng phù

–   Khám hạch ngoại biên

Trang 31

Hình  2.1  Dáng  đi  phạt  cỏ  

4.1.2 Dáng đi liệt cứng hai chi dưới hay dáng đi cắt kéo

Thường do tổn thương hai bên rễ tủy hay do tổn thương thần kinh ngoại biên, rất ít khi do tổn thương cả hai bên bán cầu não

Đặc điểm của thể bệnh này là có tình trạng tăng trương lực cơ vùng hai chi dưới mà chủ yếu là các nhóm cơ duỗi của chân Người bệnh có thể đi được, nhưng hai đùi đi sát vào nhau, đầu gối va vào nhau, bàn chân khónhấc lên khỏi mặt đất, tạo dáng đi “cắt kéo”

Hình  2.2  Dáng  đi  cắt  kéo  

4.1.3 Dáng đi do bệnh lý thần kinh - cơ hay dáng đi kiểu ngựa

Gặp trong các bệnh lý gây tổn thương nơron vận động thấp (liệt dây thần kinh hông khoeo ngoài) Khi đi, chân bên liệt giơ cao, bàn chân rũ xuống và khi đặt bàn chân xuống thì mũi chân chạm đất trước, sau mới đến gót chân Ngoài ra, có thể gặp trong tổn thương

cơ như bệnh loạn dưỡng cơ, bệnh cơ ngọn chi

Trang 32

Hình  2.3  Dáng  đi  kiểu  ngựa  

4.1.4 Dáng đi do tổn thương cảm giác sâu

Còn gọi là dáng đi gót, gặp trong tổn thương cột sau tủy do bệnh Tabès, do thiếu máu đại hồng cầu, do chèn ép tủy sau Khi đi, luôn dùng mắt để kiểm tra, lăng chân ra trước, đập mạnh gót xuống đất, tăng lên khi nhắm mắt

Hình  2.4  Dáng  đi  do  tổn  thương  cảm  giác  sâu  

4.1.4 Dáng đi do tổn thương tiểu não

Bệnh nhân đứng không vững, dạng chân đế, chao đảo về mọi hướng Khi đi, lảo đảo như say, dang tay, dang chân để giữ thăng bằng, ngã ra sau, bước ngắn, không đều và không nặng thêm đáng kể khi nhắm mắt

Hình  2.5  Dáng  đi  do  tổn  thương  tiểu  não  

Trang 33

4.1.5 Dáng đi Parkinson

Bệnh nhân đi không vung vẩy tay, toàn bộ cơ thể của bệnh nhân di chuyển như một khối, ngập ngừng, cứng nhắc, nửa người trên có xu hướng lao về trước, bước đi ngắn và nhanh dần như chạy đuổi theo trọng tâm của chính mình

Hình  2.6  Dáng  đi  Parkinson  

4.2 Tư thế

–   Bình thường, bệnh nhân nằm đầu ngang hoặc kê một gối Nằm đầu cao hoặc nửa nằm nửa ngồi (tư thế Fowler) thường gặp ở bệnh nhân bị suy tim, suy hô hấp –   Tư thế nằm “cò súng”, cong lưng tôm thường gặp trong các trường hợp đau vùng bụng (viêm tụy)

Hình  2.7  Tư  thế  nằm  Fowler  

5 ĐÁNH GIÁ MÀU SẮC DA NIÊM

Màu sắc da niêm có thể cung cấp các thông tin về tình

trạng sức khỏe chung hoặc giúp chẩn đoán một bệnh lý cụ thể

Cần tìm các dấu hiệu xanh xao, tím trung ương hay tím ngoại

biên, vàng da và các màu da bất thường khác

5.1 Xanh xao

Vẻ mặt xanh xao thường là dấu hiệu của thiếu máu

nặng Cần quan sát thêm kết mạc mắt, giường móng chân và

tay Yêu cầu bệnh nhân nhìn lên và dùng ngón tay cái kéo nhẹ

mi mắt dưới của họ xuống để quan sát kết mạc hồng hay nhạt

màu Bình thường kết mạc có mạng lưới các mao mạch màu đỏ/hồng chiếm trên nền trắng Nếu mạng lưới mao mạch này giảm do thiếu máu sẽ biểu hiện chuyển dần sang màng hồng nhạt tới trắng Viêm khóe miệng và móng lõm hình muỗng là dấu hiệu đặc trưng của thiếu máu do thiếu sắt

Hình  2.8  Khám  kết  mạc    

mi  mắt  

Trang 34

Tuy nhiên, xanh xao là một dấu hiệu không đáng tin cậy ở những bệnh nhân bị sốc hoặc những người có bệnh mạch máu Co mạch ngoại biên hay giảm cung lượng tim cũng có thể gây ra triệu chứng xanh xao của da và kết mạc (mặc dù không có thiếu máu) Khi có thiếu máu, cần hỏi thêm triệu chứng rối loạn tiêu hóa, thói quen đi tiêu, chu kì kinh nguyệt…

     Hình  2.9  Móng  tay  lõm  hình  muỗng  

Bảng  2.3  Nguyên  nhân  gây  thiếu  máu  

GIẢM  SẢN  XUẤT  HỒNG  CẦU  

(Số  lượng  hồng  cầu  ít  hoặc  giảm  chất  lượng  hồng  cầu)   Thiếu  máu  do  thiếu  sắt  

Thiếu  máu  do  thiếu  men  G6PD   Thiếu  máu  do  tổn  thương  tủy  hoặc  tế  bào  gốc   Thallasemia  

TĂNG  PHÁ  HỦY  HỒNG  CẦU  

Hồng  cầu  hình  liềm   Thallasemia   Nhiễm  trùng,  thuốc   Độc  tố:  nọc  rắn,  nọc  nhện,…  

Độc  chất  từ  gan,  thận   Miễn  dịch  

Rối  loạn  đông  máu,  tán  huyết   Lách  to  

MẤT  MÁU  

Viêm  loét  dạ  dày  –  tá  tràng   Trĩ  

Ung  thư   Thuốc  kháng  viêm  non-­steroid   Rối  loạn  kinh  nguyệt  

5.2 Tím tái

Là tình trạng da và niêm mạc có màu xanh, xuất hiện khi nồng độ hemoglobin khử trong máu ít nhất là 2,5 g/dL Tím vừa là triệu chứng cơ năng, vừa là triệu chứng thực thể Thường thấy rõ ở môi, niêm mạc miệng, nền các móng và có thể cả ở da Có thể do giảm PaO2 như trong suy hô hấp hoặc do tuần hoàn chậm lại nên O2 được tách nhiều khỏi HbO2

ở các mô (suy tim, sốc) Tím được chia làm hai loại theo nguyên nhân bệnh sinh:

Hình  2.10  Viêm  khoé  miệng  

Trang 35

–   Tím trung ương: do độ bão hòa oxy trong máu động mạch giảm Tím xảy ra cả ở

da và niêm mạc (lưỡi có màu tím) Gặp ở những bệnh nhân có bệnh lý giảm thông khí phổi, bệnh tim có shunt phải-trái hoặc có bệnh lý về máu (bất thường hemoglobin)

–   Tím ngoại biên: tím ở các ngón tay, ngón chân, không tím lưỡi Nguyên nhân là

do giảm tưới máu ngoại biên Gặp trong suy tim, sốc, hiện tượng Raynaud, bệnh mạch máu ngoại biên, thời tiết lạnh

Lưu ý rằng không thể có tím trung ương mà không có tím ngoại vi Tuy nhiên, tím ngoại vi có thể chỉ xuất hiện đơn thuần

Bảng  2.4  Phân  biệt  tím  trung  ương  và  tím  ngoại  vi  

Yếu  tố  phân  biệt   Tím  trung  ương   Tím  ngoại  vi  

5.3 Vàng da

Vàng da dùng để chỉ sắc tố màu vàng trong mô cơ thể có chứa elastin (da và niêm mạc) và xảy ra khi lượng bilirubin huyết tương > 34 µmol/L (> 2 mg/dL) Thường gặp

trong bệnh lý gan – mật hay tán huyết

Cần kiểm tra tình trạng vàng da dưới ánh sáng tự nhiên (ánh sáng trắng) để tránh tình

trạng ám màu do ánh sáng đèn gây nên Cần quan sát ở vùng da ít thay đổi màu sắc do nắng

(da mặt trong cánh tay, lòng bàn tay) để xem sự đổi màu vàng của da Không nên nhầm lẫn với vàng da do nhiễm caroten (carotenaemia) bằng cách hỏi bệnh nhân xem có ăn nhiều các

loại đu đủ, cà rốt không… Ngoài ra, có thể yêu cầu bệnh nhân ngước nhìn lên và quan sát củng mạc, nếu củng mạc có màu vàng thì được xem là bệnh nhân có tình trạng vàng da

Bảng  2.5  Nguyên  nhân  gây  vàng  da  

Trước  gan:  chủ  yếu  là  do  tán  huyết  

–   Sốt  rét   –   Thalassemia   –   Thiếu  men  G6PD   –   Thuốc,  một  số  độc  chất   –   Bệnh  tự  miễn  

Hình  2.11  Củng  mạc  mắt  vàng   Hình  2.12  Vàng  da  lòng  bàn  tay  

Trang 36

Tại  gan:  do  gan  không  chuyển  hóa  được  bilirubin  

–   Viêm  gan  do  virus,  do  rượu   –   Xơ  gan  

–   Hội  chứng  Crigler-­Najjar,  Gilbert   –   Ung  thư  

Sau  gan:  do  tắc  mật  

–   Sỏi  đường  mật  trong  gan,  sỏi  ống  mật  chủ   –   U  đầu  tụy,  u  túi  mật,  u  ống  mật  chủ   –   Viêm  đường  mật  

5.4 Các màu da bất thường khác

Gặp trong nhiều bệnh lý khác nhau hoặc do một số

thuốc gây nên Da có màu xám đen trong bệnh ứ sắt, da có

màu xám bạc trong ngộ độc bạc và da có màu trắng trong

bệnh bạch biến… cần phân biệt bạch biến và bạch tạng

–   Bạch biến (vitiligo): là bệnh giảm sắc tố da khu trú,

tự phát với biểu hiện là các dát trắng Bệnh có tính

gia đình, hầu hết bệnh nhân đều khỏe mạnh, nhưng

có các bệnh kết hợp khác như bệnh tuyến thượng

thận, đái tháo đường, thiếu máu, thiểu sản tủy Trong

bạch biến, tỷ lệ viêm mống mắt chiếm khoảng 10%

Cơ chế bệnh sinh chưa rõ Tiêu bản mô học của

người bị bạch biến cho thấy chỗ da bị bạch biến

không có tế bào sắc tố Người bệnh không nên coi bệnh bạch biến chỉ ở khía cạnh thẩm mỹ đơn thuần mà cần chú ý tới các bệnh đi kèm

–   Bạch tạng (albinism): là bệnh giảm sắc tố di truyền, tính lặn với biểu hiện giảm

sắc tố đồng đều ở da, tóc và võng mạc Bạch tạng hiếm khi chỉ biểu hiện ở da, nhưng có thể chỉ biểu hiện ở mắt một cách đơn thuần Cơ chế bệnh sinh có liên quan đến vai trò của men tyrosinase trong việc chuyển hóa tyrosin thành DOPA Biểu hiện của bệnh bạch tạng là da bị giảm hay mất hẳn sắc tố, tóc bạc Người bệnh sợ ánh sáng, bị giật nhãn cầu Khám ghi nhận đáy mắt và mống mắt trong suốt Hậu quả là bệnh nhân bị giảm thị lực, không chịu được ánh sáng mặt trời, da nhạy cảm với tia cực tím và dễ bị ung thư da ở vùng tiếp xúc với ánh sáng Người bệnh cần mang kính mát, khăn che ánh sáng mặt trời

6 ĐÁNH GIÁ MÙI CƠ THỂ VÀ MÙI HƠI THỞ

Mỗi người đều có một mùi tự nhiên, do tác động của vi khuẩn trên tuyến mồ hôi Có thể thay đổi mùi này bằng cách sử dụng lăn khử mùi, chất khử mùi hoặc nước hoa Mồ hôi quá nhiều và kém vệ sinh cá nhân làm tăng mùi hôi của cơ thể, có thể kèm với quần áo dơ hoặc dính nước tiểu Mùi hôi quá mức có thể gặp trong những trường hợp như người lớn tuổi, bị thương, bệnh tâm thần nặng, lạm dụng rượu hoặc ma túy, không thể tự vệ sinh cá nhân do bị khuyết tật…

Mùi thuốc lá còn sót lại thường lan tỏa khắp da, tóc và quần áo Cần sa cũng có thể được xác định bởi mùi Mùi của rượu có thể nhận biết qua hơi thở của người bệnh, đặc biệt

là vào buổi sáng, gợi ý tình trạng nghiện rượu

Hôi miệng có thể là hậu quả của việc phân hủy thức ăn còn sót lại nằm giữa các răng, viêm nướu, viêm mũi và các khối u đường mũi

Hình  2.13  Bạch  biến  

Trang 37

Một số mùi đặc trưng khác:

–   Hơi thở có mùi hăng đặc biệt như mùi quả thối: gặp trong hôn mê gan

–   Hơi thở có mùi táo thối do nhiễm ceton acid: gặp trong hôn mê do đái tháo đường –   Hơi thở có mùi khai do tăng urê máu: gặp trong suy thận nặng

–   Hơi thở có mùi thạch cao, mùi hôi gặp trong giãn phế quản

–   Hơi thở có mùi phân gặp trong rò dạ dày - trực tràng

7 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG

Tình trạng dinh dưỡng của cơ thể là một dấu hiệu rất quan trọng của bệnh và thường hay bị bỏ qua trong quá trình thăm khám lâm sàng Chỉ cần một số thao tác đơn giản đã có thể dễ dàng thực hiện việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

Nhìn ngoại hình chung xem thể trạng gầy hay mập, hỏi bệnh nhân xem gần đây cân nặng tăng lên hay sụt giảm Sụt cân sẽ thấy hóp gò má, cổ tay nhỏ, lõm rãnh xương sườn,

lộ rõ các mốc xương chậu…

Cần tính chỉ số khối cơ thể (BMI: Body Mass Index) lúc đầu và mỗi tuần trong giai

đoạn bệnh cấp Bệnh nhân ngoại trú cần được theo dõi BMI mỗi tháng

7.1 Chỉ số khối cơ thể - BMI (Body Mass Index)

Để bắt đầu thăm khám lâm sàng, người khám phải luôn khảo sát về cân nặng và chiều cao của bệnh nhân Dữ liệu này rất quan trọng, giúp chúng ta biết được thông tin về tình trạng dinh dưỡng và ước chừng lượng mỡ trong cơ thể Để đánh giá được chỉ số này, người ta đưa ra thông số BMI, được tính như sau:

Trọng lượng (kg) BMI =

Chiều cao (m)2

Bảng  2.6  Tiêu  chuẩn  thừa  cân  và  béo  phì  dựa  theo  BMI  

2 )   Người  châu  Á   Không  phải  người  Châu  Á  

Nếu bệnh nhân có vấn đề về dinh dưỡng, chỉ số BMI cảnh báo thiếu cân, cần hỏi một

số thông tin sau:

 

 

 

Trang 38

Bảng  2.7  Bảng  khảo  sát  mức  độ  ảnh  hưởng  đến  vấn  đề  suy  dinh  dưỡng  

Nếu tổng điểm:

–   0 – 2: Tốt, chỉ cần kiểm tra lại dinh dưỡng sau 6 tháng

–   3 – 5: Trung bình, cần kiểm tra lại dinh dưỡng sau 3 tháng

–   ≥ 6 : Dinh dưỡng kém, cần tư vấn chuyên khoa dinh dưỡng

7.2 Đo độ dày da

Bằng cách gấp da tạo thành nếp gấp và dùng dụng cụ đo độ dày da (calipers) chuyên dụng để ghi chỉ số Có nhiều tiêu chuẩn để đo độ dày da như: 3 thông số (đùi, bụng, ngực),

4 thông số (đùi, bụng, eo, cánh tay), 7 thông số (đùi, bụng, eo, lườn, ngực, cánh tay, vai)…

Chỉ số tính toán trung bình này đối với nam trong khoảng 20mm và nữ trong khoảng 30mm

khác hỗ trợ cho việc đánh giá nguy cơ bệnh

–   Nếu có dáng hình quả lê, nghĩa là tỉ

lệ eo/hông ≤ 0,8 (nữ) hay ≤ 0,9

(nam) thì có tiên lượng tốt

–   Nếu có dáng hình quả táo, nghĩa là

tỉ lệ eo/hông > 0,8 (nữ) hay > 0,9

(nam) thì là tiên lượng xấu cho tình

trạng gia tăng bệnh lý động mạch

vành hoặc hội chứng chuyển hóa

7.4 Các biểu hiện bất thường

7.4.1 Dáng lùn

Dáng lùn thường có liên quan tới vấn đề di truyền trong gia đình, cần hỏi chiều cao của bố mẹ và anh chị em trong gia đình Một số bệnh lý từ nhỏ cũng ảnh hưởng đến chiều cao sau này Một số nguyên nhân khó chẩn đoán gây ra dáng lùn ở người trẻ như nhiễm toan ống thận, bệnh lý tuyến giáp, rối loạn hấp thu ruột… Những nguyên nhân gây mất

Hình  2.14  Hình  dáng  cơ  thể  theo  chỉ  số  vòng  eo  

Trang 39

xương làm giảm chiều cao cũng cần phải ghi nhận (gãy xương, loãng xương, khiêng vác nặng…) Những phụ nữ sau tuổi mãn kinh nếu chiều cao giảm hơn 5cm cần được đánh giá

về vấn đề loãng xương

7.4.2 Dáng cao

Dáng cao bất thường sẽ ít gặp hơn dáng lùn và

thường do di truyền Một số nguyên nhân làm tăng

chiều cao đột biến là:

–   Hội chứng Marfan: người bệnh thường rất

cao, mảnh khảnh và lỏng khớp Vì hội chứng

Marfan ảnh hưởng đến các xương dài nên

cánh tay, chân, ngón tay và ngón chân có thể

không cân đối về độ dài với phần còn lại của

cơ thể

–   Hội chứng người khổng lồ do u tuyến yên

(pituitary gigantism)

–   Thiểu năng sinh dục (hypogonadism)

7.4.3 Suy dinh dưỡng

Thường suy dinh dưỡng do biếng ăn, nhưng một

số trường hợp suy dinh dưỡng do tăng ăn do bệnh lý

(nhiễm độc giáp, bệnh đái tháo đường type 1, bệnh

ruột non) hoặc do rối loạn lo âu, trầm cảm, nghiện

rượu, chất ma túy

Bảng  2.8  Nguyên  nhân  suy  dinh  dưỡng  

-­  Bệnh  nhân  bị  bệnh  nặng  

-­  Bệnh  lý  ác  tính  

-­  Bệnh  chuyển  hóa  (suy  thận…)  

-­  Bệnh  tiêu  hóa  (bệnh  ruột  non…)  

-­  Nhiễm  trùng  huyết  

-­  Chấn  thương   -­  Sau  phẫu  thuật   -­  Bệnh  tâm  lý  (trầm  cảm,  chán  ăn  tâm      thần,  xã  hội  cô  lập…)  

 

7.4.4 Béo phì

Nguyên nhân do dư thừa mỡ trong cơ thể kết hợp với tình trạng không hoạt động thể dục đầy đủ Một số bệnh lý có thể gây ra béo phì do tích nước Thường béo phì sẽ đi kèm với tình trạng tăng huyết áp, tăng cholesterol trong máu, đái tháo đường type 2, bệnh lý túi mật

và thường dễ gây chứng ngưng thở khi ngủ Béo phì sẽ làm giảm tuổi thọ đi khoảng 7 năm

Bảng  2.9  Nguyên  nhân  gây  béo  phì  

-­  Béo  phì  sinh  lý  (ăn  nhiều)  

-­   Do   di   truyền   (hội   chứng   Prader   –   Willi,  

Lawrence  –  Moon  –  Biedl)  

-­  Do  nội  tiết  (suy  giáp,  hội  chứng  Cushing)   -­  Do  thuốc  (corticosteroids)  

-­  U  hoặc  tổn  thương  vùng  hạ  đồi  

8 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG MẤT NƯỚC CƠ THỂ

Ở người trưởng thành, 60-65% trọng lượng cơ thể là nước Nước hiện diện trong tất

cả các cấu trúc của cơ thể (các cơ quan, khoang ngoại bào, mô kẽ, mạch máu…)

Hình  2.15  Dáng  người  Marfan  

Trang 40

Việc đánh giá tình trạng mất nước trong cơ

thể sẽ hỗ trợ trong việc chẩn đoán bệnh Bệnh

nhân thường ghi nhận ít uống nước, có dấu hiệu

khát nước, môi khô, mắt trũng, da giảm độ đàn

hồi (nhăn da) là những dấu hiệu gợi ý tình trạng

thiếu nước cơ thể Các tình trạng nhiễm trùng

huyết, chảy máu hoặc tắc nghẽn ruột và nôn cũng

có thể làm thiếu nước cơ thể Cần kiểm tra tình

trạng bệnh nhân có đang được truyền dịch, nuôi

dưỡng bằng ống sonde dạ dày

Nên kiểm tra thêm bằng dấu hiệu véo da

(Casper), bằng cách nhẹ nhàng nhấc da vùng mu

tay, giữ một lúc Nếu sau khi thả tay ra, da nhanh

chóng đàn hồi trở lại thì được ghi nhận là bình

thường, nếu nếp da tồn tại lâu và da ít đàn hồi thì

được ghi nhận là có tình trạng thiếu nước cơ thể

Tuy nhiên, dấu hiệu này không tin cậy ở những

người già do da đã mất tính đàn hồi bình thường

Bảng  2.10  Nguyên  nhân  gây  mất  nước  cơ  thể  

Ngoài ra, một số biện pháp khác gián tiếp giúp đánh giá thiếu nước (do mất máu):

–   Dấu nhấp nháy móng: thường đánh giá tình trạng cung cấp oxy cho mô ngoại

biên, nếu có tình trạng thiếu máu do thiếu thể tích tuần hoàn thì sẽ biểu hiện Cách làm như sau: ngón tay cái bệnh nhân được bóp chặt trong vòng 5 giây, sau đó thả

ra Nếu thời gian để màu sắc móng tay hồng trở lại > 2 giây được xem là thiếu oxy mô ngoại biên do giảm lưu lượng máu cung cấp

–   Mạch nhanh: cũng là dấu hiệu của mất nước do mất máu

–   Huyết áp thấp: có thể cho thấy tình trạng thiếu nước, giảm thể tích tuần hoàn –   Dấu tĩnh mạch cổ nổi: thường xẹp khi có giảm thể tích tuần hoàn, tăng khi có quá tải tuần hoàn (phù phổi)

9 ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG PHÙ

Phù là tình trạng tích tụ dịch trong các mô dưới da và báo hiệu tình trạng mất cân bằng giữa áp lực thủy tĩnh và áp lực keo của mao mạch Có thể phù toàn thân, khu trú hay tại chỗ Nguyên nhân gây phù có thể là do giảm đạm máu (suy dinh dưỡng, kém hấp thu, hội chứng thận hư, xơ gan nặng), do suy tim hay do u chèn ép

Biểu hiện chính của phù là ấn lõm các mô ở vị trí nông như mặt trước xương chày Triệu chứng ấn lõm có thể không rõ nếu trọng lượng cơ thể tăng dưới 10-15% Cần nhấn ngón cái của người khám vào đoạn xa mặt trước xương chày của bệnh nhân trong vòng 10 giây Nếu vị

trí nhấn tạo thành vùng trũng và lâu lấp đầy thì đó là dấu hiệu của phù Godet (+)

Hình  2.16  Dấu  mắt  trũng  

Hình  2.17  Dấu  véo  da  

Ngày đăng: 19/01/2020, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w