Bài giảng "Các rối loạn đông máu trong thai kỳ" cung cấp cho người học các kiến thức: Cơ chế đông máu bình thường, đường đông máu nội sinh và ngoại sinh, rối loạn đông máu trong thai kỳ, bệnh lý rối loạn đông máu bẩm sinh, rối loạn đông máu mắc phải,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1CÁC RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU TRONG THAI KỲ
BSCKII TRƯƠNG QUỐC VIỆT
Phó Chủ Nhiệm Bộ Môn Gây Mê Hồi Sức
Đại Học Y Phạm Ngọc Thạch BSCKII NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
Trang 2CƠ CHẾ ĐÔNG MÁU BÌNH THƯỜNG
Ba cơ chế giữ máu ở tình trạng loảng cho đến khi chấn thương mạch máu xảy ra
Tiêu fibrin
Trang 3Mô tả quá trình cầm máu đầu tiên
Trong vài giây chấn thương mạch máu, tiểu cầu trở nên kích hoạt và kết dính lớp collagen dưới nội mạc được
ổn định bởi yếu tố von Willebrand (vWF)
Collagen và epinephrine kích hoạt phospholipases A
và C ở màng tiểu cầu, dẫn đến hình thành thromboxan A2 (TXA2) và mất hạt, TXA2 là một co mạch mạnh khuyến khích kết tập tiểu cầu
Tiểu cầu hạt chứa adenosine diphosphate (ADP),
TXA2, vWF, yếu tố V, fibrinogen, và fibronectin
ADP làm thay đổi màng glycoprotein IIb / IIIa, tạo
điều kiện gắn fibrinogen để nối tiểu cầu Do đó, một nút tiểu cầu được tạo ra và bền vững
Trang 5 Bất kể con đường nào được kích hoạt, những dòng thác đông máu tạo chuyển đổi fibrinogen thành
fibrin
Trang 6ĐƯỜNG ĐÔNG MÁU NỘI SINH VÀ NGOẠI SINH
Cơ chế riêng biệt và hợp nhất sau khi hình thành yếu tố
X kích hoạt
Đường nội sinh xảy ra trong mạch máu và được kích
hoạt bởi sự tương tác giữa lớp collagen dưới nội mạc
với yếu tố XII tuần hoàn, trọng lượng phân tử cao
kininogen, và prekallikrein Phospholipid tiểu cầu
(PF3) phục vụ như một chất xúc tác cho đường này
Đường ngoại sinh bắt đầu với việc phóng thích
thromboplastin mô (yếu tố III) từ các màng của các tế
bào bị thương
Trang 9Giải thích hủy fibrin
Hủy fibrin hệ thống được kích hoạt đồng thời với dòng thác đông máu và chức năng là duy trì tính lỏng của máu trong quá trình đông máu
Nó cũng phục vụ trong ly giải cục máu đông khi sửa chữa mô bắt đầu
Khi cục máu đông được hình thành, plasminogen được kết hợp và sau đó chuyển thành plasmin bởi yếu tố hoạt hóa
plasminogen mô (tPA) và mảnh vỡ của yếu tố XII
Tế bào nội mạc phóng thích TPA để đáp ứng với thrombin
Plasmin phân hủy fibrin và fibrinogen thành các mảnh nhỏ
Những sản phẩm thoái hóa fibrin có tính chất chống đông máu
vì nó cạnh tranh với fibrinogen cho thrombin, qua hệ thống monocyte-đại thực bào
Trang 10Tại sao máu không đông tụ trong các mô bình thường?
Đông máu được giới hạn trong các mô bị thương do tiểu cầu đến tại chồ của thương tích và duy trì dòng chảy máu bình thường ở các vùng không thương tích
Hệ thống monocyte-đại thực bào dọn sạch các yếu tố đông máu kích hoạt trong các khu vực của lưu lượng máu bình thường
Lớp nội mạc mạch máu bình thường sản xuất prostacyclin
(prostaglandin I2), là một chất giãn mạch mạnh ức chế sự hoạt hóa tiểu cầu và giúp cầm máu đầu tiên giới hạn tại khu vực bị thương
Ngoài ra, antithrombin III, protein C(Va và VIIIa) và S, và chất
ức chế yếu tố mô (VIIa)là các chất ức chế đông máu bình thường hiện diện trong huyết tương
Trang 12RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU TRONG THAI KỲ
Những thay đổi về sinh lý trong thai kỳ ảnh hưởng rất lớn đến hệ thống đông máu và tiêu sợi huyết
Có nhiều yếu tố đông máu gia tăng và một số yếu tố chống đông máu giảm dẩn đến nguy
cơ tăng đông trong thai kỳ và giảm quá trình tiêu sợi huyết
Trang 13 Các bệnh lý đông máu bẩm sinh củng ảnh
hưởng đến tiến trình thai kỳ và có thể che lấp giả do thai
Trang 14Fibrinogen ↑↑
Yếu tố V Không thay đổi
Yếu tố IX Không thay đổi
Yếu tố Prekallicrein Không thay đổi Kininogen trọng lượng phân tử cao Không thay đổi
Trang 15BỆNH LÝ RỐI LOẠN ĐÔNG
MÁU BẨM SINH
1.Beänh Von Willebrand :
Bệnh lý di truyền đồng hợp tử trội
Rối loạn này chủ yếu ảnh hưởng yếu tố Von
Willerbrand và một phần của phức hợp yếu tố VIII
Tỷ lệ ngày càng tăng ở VN
Trang 161.Bệnh Von Willebrand (tt)
Xét nghiệm : TS dài, SLTC bình thường, ngoại trừ type 2b, TCK kéo dài và yếu tố VIII đông máu giảm gặp trong type 3
(desmopressin) + yếu tố VIII kết tủa lạnh
Sanh đường âm đạo : an toàn [YT vW> 40UI/dl] hoặc TS bình thường và TCK bình thường
Chỉ định phẩu thuật lấy thai : [YT vW > 50UI/dl]
Sau sanh: nguy cơ băng huyết kéo dài bởi vì
nồng độ YT vW giảm đi nhiều so với trước sanh
Trang 172 Bệnh Hemophlia
Bệnh Hemphilia A và B là nhóm bệnh rối loạn đông
máu di truyền liên kết giới tính X, làm thiếu hụt yếu tố
VIII và IX
Với nữ , bệnh này chủ yếu là mang gien di truyền vì chỉ có một NST giới tính Xa bị ảnh hưởng, tuy nhiên nồng độ của các yếu tố đông máu kích hoạt cũng chỉ sắp xỉ 50%
Những người nữ với nồng độ của các yếu tố đông
máu thấp cũng có nguy cơ chảy máu giống như nam giới
XN: TS, Tiểu cầu, TQ(PT), TCK (aPTT) trước sanh là bắt buộc cho tất cả các sản phụ
Trang 18RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI
Khơng kiểm sốt được sự kích hoạt quá độ của hệ thống đơng máu dẩn đến biến chứng đơng máu nội mạc lan tỏa (DIC)
Một khi khởi động khơng kiểm sốt kích hoạt các tiền yếu tố đơng máu lan rộng đến các cơ quan khác gây chảy máu tắc mạch và suy đa cơ quan cấp tính
Trang 19RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI
1 Nhau bong non:
Thường gặp do DIC ở các sản phụ sắp chuyển dạ
Chảy máu âm thầm, rộng và mặt sau của bánh nhau Bệnh nhân đau bụng lâm râm, chảy máu âm đạo ít nhưng mất máu diễn tiến nhanh
Trên 30% các trường hợp có rối loạn đông máu
Trang 20Chảy máu ồ ạt sau nhau bong non
Nhau bong non được định nghĩa là sự tróc ra sớm của bánh nhau ra khỏi vị trí bám bình thường của nó
Những BN có bất thường vị trí nhau bám hay có bất thường mạch máu nhau, như trong tiền sản giật, đều đưa đến thiếu máu hay đứt gãy những mạch máu này của bánh nhau, dẫn đến bong nhau sớm
Những yếu tố nguy cơ khác như hút thuốc lá và sử dụng cocaine
Trang 21NHAU BONG NON
Nhau bong non xảy ra trong khoảng 2% sản phụ tiền sản giật
và tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong chu sinh Một nghiên cứu trên 161 sản phụ có nhau bong non và 2000 sản phụ không bong thấy nguy cơ cao hơn gấp ba nhau bong ở sản phụ với tiền sản giật
Lindqvist PG, Happach C: Eur J Obstet Gynecol Reprod
sự phát triển của DIC
Dildy GA, Cotton DB: Crit Care Clin 1991; 7:829-850
Trang 22Chảy máu ồ ạt sau nhau bong non
DIC thường kết hợp với sự nhau bong non này, đặc biệt khi có bong nhau hoàn toàn và có thể theo sau
trong vòng vài giờ
Điều trị đặc hiệu của DIC
Xử trí cầm máu khi có xuất huyết ồ ạt
Những biến chứng xảy ra cho mẹ khi có bong tróc nhau sớm bao gồm xuất huyết ồ ạt, DIC, suy thận,
và thuyên tắc ối
Biến chứng sinh non, chậm tăng trưởng
Trang 23RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
2 Thai chết lưu
RLĐM không biểu hiện rõ ràng g/đ rất trể của bệnh
TC: rầm rộ cả DIC, tỉ lệ tử vong cao > 85% các trường hợp
nhận biết sớm và cho sản phụ chấm dứt thai kỳ
Theo Dr Rashmi Sharma từ khi phát hiện thai chết lưu , nếu chưa có biểu hiện rối loạn đông máu sinh học ( TC, TQ,TCK) thì cần chấm dứt thai kỳ trong 24 giờ
Nếu có RLĐM sinh học thì cần phải chấm dứt thai kỳ ngay lập tức, nếu có biểu hiện chảy máu trên lâm sàng thì nguy cơ tử vong rất cao > 90% các trường hợp
Trang 24RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
3 Thuyên tắc ối
Biến chứng gây tử vong cao nhất trong thai kỳ
Nguyên nhân do nước ối vào tuần hoàn của mẹ
TC : thuyên tắc ối rất rầm rộ : khởi phát đột ngột , suy hô
hấp, tụt huyết áp, giảm oxy động mạch và hôn mê rất
nhanh va RLĐM
SLB:
(1) Tắc nghẽn các mạch máu phổi, giảm cung lượng tim
và tụt huyết áp
(2) Tăng áp động mạch phổi với phù phổi
(3) RL thông khí phổi thiếu oxy động mạch trầm trọng
Trang 25RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
3 Thuyên tắc ối
XN đông máu : Tiểu cầu giảm, TQ và TCK dài, Fibrinogen giảm và D-Dimer (+++)
Xuất huyết do DIC
Trang 26RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
4 PIH ( pregnancy induced hypertension)
PIH có thể đi kèm với giảm số lượng tiểu cầu 50% các trường hợp có số lượng tiểu cầu < 150.000/mm3
Nguyên nhân chưa rõ ràng có lẻ là do nguyên nhân miễn dịch
XN đông máu bất thường bao gồm TS dài, TCK dài và PDF tăng
Bệnh có thể tự ổn định, đôi khi diễn tiến nặng cần phải đặt vấn đề chấm dứt thai kỳ
Trang 27RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
5 Bệnh lý về gan
Gan suy yếu trong thai kỳ có thể do
Điều trị nguyên nhân, có RLDM sinh học hay chảy máu
lâm sàng : huyết tương tươi đông lạnh hay sản phẩm
Prothrombin complex ( II,VII,IX và X)
HC HELLP cần căn nhắc giữa việc giữ thai và chấm dứt
thai kỳ vì nguy cơ cho mẹ
Trang 28RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
6.Bệnh lý giảm tiểu cầu trong thai kỳ :
Bất thường về số lượng tiểu cầu
Giảm tiểu cầu do thai kỳ
Giảm tiểu cầu miễn dịch
Hội chứng HELLP
Đông máu nội mạch lan toả ( DIC)
Bất thường về chất lượng tiểu cầu
Chuyển dạ và sanh :
Khi SLTC ≥ 50.000/mm3 có thể sanh đường âm đạo
Kế họach thực hiện phẩu thuật cần nên thảo luận với
BS Huyết học
Trang 291 Giảm tiểu cầu
Biến chứng thường gặp nhất của tiền sản giật
18% phụ nữ bị tiền sản giật
Giảm TC nặng có liên quan đến độ nặng của TSG
Livingstone; 2007:864-912
Sản phụ với một số lượng tiểu cầu dưới 50.000 / mm3 có nguy cơ chảy máu cao đáng kể,
Douglas M: : Blackwell blishing; 2005:165-177
Đa số trường hợp, giảm TC sẽ hồi phục sau sinh, nhưng một số hiếm trường hợp giảm TC kéo dài sau sinh Giảm TC nặng kéo dài sau sinh có thể là 1 chỉ điểm cho bệnh lý thiếu máu tán huyết
vi mao mạch đang tiến triển
Trang 30BiẾN CHỨNG HUYẾT HỌC
Xử trí giảm TC trong tiền sản giật
Số lượng TC 50 x 109/L ở những BN có đông máu bình thường được xem là an toàn để sanh ngả âm đạo hoặc mổ bắt con
Đối với sản phụ số lượng tiểu cầu ít hơn 100.000 / mm3, có thể có cầm máu bất thường khác, bao gồm cả thời gian
prothrombin kéo dài (PT), thời gian thromboplastin kéo dài (PTT), và nồng độ fibrinogen giảm
Leduc L, Wheeler JM, Kirshon B, và cs: Obstet
Gynecol 1992; 79:14-18
Trang 31 Douglas đề xuất một ngưỡng số lượng tiểu cầu từ 80.000 / mm3 là đủ gây tê trục thần kinh ở sản phụ không có yếu tố nguy cơ khác
•Điều trị giảm tiểu cầu trước khi phẫu thuật ở sản phụ
•có số lượng tiểu cầu < 40.000 / mm3
• và những người được lên lịch mổ lấy thai,
•Truyền trước từ 6 đến 10 đơn vị của tiểu cầu đã được khuyến cáo
•Barton J, Sibai B: Clin Perinatol 2004; 31:807-833
Trang 32Số lượng tiểu cầu có thể chấp nhận ở tiền phẫu
Số lượng tiểu cầu bình thường là 150.000 đến 440.000 / MM3
Giảm tiểu cầu được định nghĩa là <150.000 / MM3
Mổ chảy máu có thể nghiêm trọng với số lượng từ
40.000 - đến 70.000 / MM3, và chảy máu tự nhiên
thường xảy ra ở số lượng <20.000 / MM3
Số lượng tiểu cầu tối thiểu được đề nghị trước khi
phẫu thuật là 75.000 / MM3
Tuy nhiên, sự khác biệt về chất lượng chức năng tiểu cầu nên không chỉ dựa vào số lượng tiểu cầu
Trang 33nặng trong thai kỳ,HELLP
Trang 34RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
7 ĐÔNG MÁU NỘI MẠCH LAN TOẢ ( DIC)
Xét nghiệm chẩn đoán :
tiểu cầu giảm
PT hoặc aPTT kéo dài
Fibrinogen giảm
D-dimer dương tính (85-100%BN)
Sự hiện diện các mãnh vở hồng cầu (shistocytes cells, triangle cells và burr cells)
Giảm yếu tố V, VIII và XIII
D-dimer là một neoantigen hình thành bởi các tác động của thrombin trong chuyển đổi fibrinogen thành fibrin liên kết Đặc biệt cho FDPs hình thành từ quá trình tiêu hủy fibrin liên kết bởi plasmin
Trang 35
RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
Điều trị bệnh gốc gây nên DIC :
Thai chết lưu : Lấy thai lưu càng sớm càng tốt
Nhau bong non : chấm dứt thai kỳ sau khi bồi hoàn các yếu tố đông máu
Hội chứng HELLP : chấm dứt TK có lợi hơn khi có DIC
Sử dụng kháng sinh thích hợp, mạnh và phổ rộng khi nghi ngờ nhiễm trùng thường là Cephalosporin thế hệ 3+, Amikline và Metronidazole
Thuyên tắc ối: Chống shock, chống suy hô hấp , chống toan chuyển hóa và thăng bằng nước và điện giải
Trang 36RỐI LOẠN ĐÔNG MÁU
MẮC PHẢI (tt)
Điều trị thay thế :
Truyền tiểu cầu đậm đặc khi SLTC
<20.000/mm3, duy trì SLTC >30.000/mm3
Yếu tố VIII kết tủa lạnh : 50 mg/kg fibrinogen (một túi chứa 200mg fibrinogen)
Huyết tương tươi đông lạnh : liều đầu
15ml/kg, sau đó 5ml/kg/ 6 giờ
Trang 373-Hội chứng HELLP
0.5% và 1% các trường hợp có thai và khoảng 1% đến 4% có thương tật của me
70% trường hợp xảy ra trước sinh và 30% xảy ra trong vòng
48 giờ đến 7 ngày sau sinh
20% phụ nữ có hội chứng HELLP sau sinh không hề có biểu hiện của tiền sản giật trước khi sinh
Trang 38Hội chứng HELLP
Biểu hiện lâm sàng của HELLP
Mệt, khó chịu trong vài ngày, tiếp theo là buồn nôn, nôn ói, đau nhức vai, cổ, thượng vị hoặc 1 phần tư trên phải vùng bụng (có thể do tắc nghẽn dòng máu lưu thông ở xoang gan gây ra bởi sự lắng đọng của fibrin nội mạch)
Đau đầu và rối loạn thị giác
BN tăng cân có ý nghĩa, do phù toàn thân, và protein niệu trên 1+ (trong 90% các trường hợp)
Tăng huyết áp múc độ nặng thường không hằng định hay không thường gặp trong hội chứng HELLP
Trang 39Hội chứng HELLP
Cơ chế sinh lý bệnh chưa rõ, được đánh giá dưới bất thường của gan , kết quả là có những vùng hoại tử trong gan
Theo 1 lý thuyết cho rằng, BN tiền sản giật thường có khuynh hướng xuất huyết tự nhiên Gan thường được đặc biệt nghĩ đến vì những sản phẩm đứt gãy của fibrin có thể lắng đọng trong hệ thống lưới nội mô của gan
Bởi vì gan là nơi sản xuất protein huyết tương chủ yếu và thai
kỳ là 1 trạng thái tăng chuyển hóa, và các protein huyết tương đặc trưng ở những phụ nữ có hội chứng HELLP khi so sánh với những trường hợp bình thường
Trang 40Hội chứng HELLP
Biến chứng của HELLP
máu tụ dưới bao gan, nứt gan,
chảy máu quá mức, DIC,
phù phổi cấp, suy thận cấp, nhau bong non
Ngạt chu sinh, tử vong thai và tử vong mẹ
Chẩn đoán hội chứng HELLP
Chẩn đoán bằng cách tìm mảnh vỡ trên lam máu
TC thấp và chức năng gan bất thường
BN có thể có hay không có triệu chứng của TSG
Trang 41Hội chứng HELLP
Xử trí hội chứng HELLP
HELLP như cơn co giật, DIC cũng như theo dõi thai
lớn các trường hợp hồi phục hoàn toàn trong vòng 24-48 giờ sau sinh, mặc dù vẫn có 1 số trường hợp tiếp tục kéo dài các triệu chứng đến 14 ngày
vòng 5 ngày sau sinh Nếu những triệu chứng bệnh kéo dài trên 5 ngày sau sinh chẩn đoán HELLP nên được xem xét lại Một cách lý tưởng là tất cả các phụ nữ có hội chứng
HELLP nên được chuyển đến bệnh viện cấp cao hơn
tương cũng được sử dụng cho kết quả rất thay đổi
Trang 42BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG
tăng nguy cơ huyết khối
1 Thiếu antithrombin III 2 Thiếu Protein C
3 Thiếu Protein S 4 Yếu tố V Leiden
5 Hyperhomocysteinemia
6 Đột biến Prothrombin G20210A
tắc và huyết khối tăng gấp 8 lần trong thời gian mang thai và hậu sản YT V Leiden là 1/400-500 BN
Trang 43BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG
1 Bệnh lý di truyền thiếu anti Thrombin III
Anti thrombin III có vai trò ức chế hoạt tính của yếu tố II và
Trang 44BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG
2 Thiếu Protein C
Yếu tố chống đông phụ thuộc vào vitamin K Vai trò cùa Protein C ức chế sự hoạt hóa của của yếu tố V, yếu tố VIII và kích hoạt sự tiêu sợi huyết
BN thường có tiền căn của gia đình và bản thân có tình trạng huyết khối và thuyên tắc ngay từ lúc còn trẻ tuổi
Tất cả bệnh nhân này đều phải có chế độ phòng
ngừa từ lúc có thai
Trang 45BỆNH LÝ TĂNG ĐÔNG
3 Yếu tố V Leiden :
Đột biến của yếu tố V Leiden là bệnh rối loạn di
truyền tăng đông xãy ra 5% của dân số da trắng, tỉ lệ này thấp hơn ở các nước Châu Á và Đông Nam Châu A
Tạo thành yếu tố V mà khi hoạt hóa tạo thành YT
Va kháng lại với sự phân hủy của Protein C
Gia tăng hoạt tính của yếu tố tiền đông máu và làm
gia tăng nguy cơ huyết khối