Đề tài nghiên cứu nhằm xem xét tỷ lệ phụ nữ từ 40-60 tuổi có các rối loạn vận mạch và tiết niệu sinh dục tại thị xã Long Khánh là bao nhiêu và yếu tố nào liên quan đến những rối loạn này?. Nghiên cứu thực hiện trong thời gian từ tháng 3/2010 đến tháng 5/2010.
Trang 1TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA RỐI LOẠN VẬN MẠCH
VÀ TIẾT NIỆU SINH DỤC Ở PHỤ NỮ TỪ 40-60 TUỔI TẠI THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI
Trần Thị Lợi*, Nguyễn Thị Lan Phương**
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Tuổi thọ càng cao thời kỳ mãn kinh càng kéo dài Mãn kinh là một hiện tượng tất yếu của quá
trình lão hóa Nó có thể xảy ra một cách êm đềm hay với nhiều rối loạn, gây xáo trộn cuộc sống người phụ nữ với những rối loạn vận mạch, tiết niệu, sinh dục Về lâu dài là nguy cơ loãng xương, bệnh tim mạch, suy giảm nhận thức và các bệnh lý ung thư Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai là một vùng kinh tế nông nghiệp với mức thu nhập và trình độ học vấn của người dân chưa cao, từ trước tới nay chưa chú trọng đến việc chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh Chúng tôi thực hiện nghiên cứu nhằm xem xét tỷ lệ phụ nữ từ 40-60 tuổi có các rối loạn vận mạch và tiết niệu sinh dục tại thị xã Long Khánh là bao nhiêu và yếu tố nào liên quan đến những rối loạn này?
Phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu cắt ngang được thưc hiện trong thời gian từ tháng 3/2010 đến
tháng 5/2010, có 780 phụ nữ từ 40-60 tuổi được chọn theo phương pháp chọn mẫu cụm xác suất tỷ lệ theo cỡ dân số (PPS) Đối tượng được phỏng vấn theo bảng câu hỏi và được khám phụ khoa Kết cục là tỷ lệ các triệu chứng vận mạch, tiết niệu, sinh dục và mối liên quan của nó với tình trạng mãn kinh, các yếu tố kinh tế xã hội
và lối sống Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, phân tích bằng Stata 10.0
Kết quả: Tỷ lệ các triệu chứng: bốc hỏa: 53,8%, đổ mồ hôi đêm: 29,8%, mất ngủ: 56,4%, tiểu nhiều lần:
23,4%, tiểu đêm: 32,7%, khô âm đạo: 40,8%, giao hợp đau: 50%, viêm teo âm đạo: 16,4% Về các mối liên quan: Các triệu chứng vận mạch, tiết niệu, sinh dục liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng mãn kinh (p<0,05) Mất ngủ liên quan với tình trạng mãn kinh, thu nhập, bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm và tiểu đêm Khô âm đạo, giao hợp đau và viêm teo âm đạo tăng dần theo tình trạng mãn kinh, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
Kết luận: Tỷ lệ các triệu chứng vận mạch, tiết niệu, sinh dục ở phụ nữ từ 40-60 tuổi tại thị xã Long Khánh
khá cao, cần xây dựng chiến lược chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ lứa tuổi này nhằm giúp họ cải thiện chất lượng cuộc sống
Từ khóa: Mãn kinh, rối loạn vận mạch, rối loạn tiết niệu sinh dục
ABSTRACT
PREVALENCE AND RELATED FACTORS OF VASOMOTOR AND UROGENITAL SYMPTOMS OF
WOMEN AGED 40-60 AT LONG KHANH TOWN, DONG NAI PROVINCE
Tran T Loi, Nguyen thi Lan Phuong
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 181 - 185
Background: The higher life expectancy is the longer menopause lasts Menopause is an inevitable
phenomenon of aging It can occur with much calm or many disorders that disturb women’s life with vasomotor and urogenital disorders It results in the risk of osteoporosis, cardiovascular disease, and cognitive decline and cancer diseases Long Khanh Town in Dong Nai province is an agricultural-economical area with low income
* Bộ môn Sản, Đại học Y Dược TPHCM, ** Bệnh viện ĐKKV Long Khánh
Tác giả liên lạc: PGS.TS Trần Thị Lợi ĐT: 0913678064 Email: tranthiloi@hotmail.com
Trang 2and educational level They have not paid much attention to health care pre-menopausal and menopausal women yet We conducted this research to know how much the proportion of women aged 40-60 having vasomotor and
urogenital disorders in Long Khanh town is and what factors related to these disorders are
Method: Cross-sectional study design in the period from March 2010 to May 2010 for 780 women aged
40-60 selected by cluster sampling method according to the probability ratio of population size (PPS) Subjects were interviewed by questionnaire and gyneacologically examined The outcome is the rate of vasomotor and urogenital symptoms, and their relationship with menopausal status, other socioeconomic factors and lifestyle
Analysis was by software EpiData 3.1 and Stata 10.0
Results: The prevalence of symptoms: hot flashes: 53.8%, night sweats: 29.8%, sleep disturbance: 56.4%, urinary frequency: 23.4%, nocturia: 32.7%, vaginal dryness: 40.8%, dyspareunia: 50%, vaginal atrophy: 16.4%
Related factors: There is statistical significant relationship between the vasomotor and urogenital symptoms and menopausal status (p <0.05) Sleep disturbances are associated with menopause status, income, hot flashes, night sweats and nocturia Vaginal dryness, dyspareunia and vaginal atrophy increases with menopausal status, the difference is statistically significant
Conclusion: The prevalence of vasomotor and urogenital symptoms of women aged 40-60 in Long Khanh
town is high, so it is necessary to develop health care strategies for women this age to help them improve their life quality
Keywords: menopause, vasomotor, urogenital disorder
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, do điều kiện sống và việc chăm
sóc sức khỏe được cải thiện nên tuổi thọ trung
bình của người dân đã tăng Đến năm 2020, toàn
thế giới có khoảng 1.200 triệu phụ nữ trên 50
tuổi(8) Với tuổi mãn kinh tự nhiên là 48-52 tuổi,
người phụ nữ phải trải qua một phần ba cuộc
đời mình trong tình trạng thiếu hụt estrogen,
không thể tránh khỏi những rối loạn tiền mãn
kinh, mãn kinh, ảnh hưởng trực tiếp đến chất
lượng cuộc sống cũng như khả năng làm việc
của họ(8) Các triệu chứng vận mạch ảnh hưởng
đến 75% phụ nữ tuổi quanh mãn kinh(1) Các
triệu chứng ở âm đạo (gồm khô, khó chịu, ngứa
và giao hợp đau) được ghi nhận ở khoảng 30%
phụ nữ trong suốt giai đoạn đầu sau mãn kinh
và lên đến 47% phụ nữ trong giai đoạn muộn
hơn Không như bốc hỏa, các triệu chứng ở âm
đạo thường dai dẳng và xấu đi theo tuổi(11) Các
rối loạn tiết niệu như tiểu nhiều lần, tiểu đêm
cũng thường gặp ở phụ nữ mãn kinh Chăm sóc
sức khỏe tốt hơn cho người cao tuổi là một trong
những chiến lược của chương trình quốc gia về
chăm sóc sức khỏe sinh sản Tại Việt Nam hiện
nay nghiên cứu về các rối loạn ở phụ nữ tuổi
tiền mãn kinh, mãn kinh còn chưa nhiều Thị xã Long Khánh tỉnh Đồng Nai là một vùng kinh tế nông nghiệp với mức thu nhập và trình độ học vấn của người dân chưa cao, từ trước tới nay chưa chú trọng nhiều đến việc chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi mãn kinh Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Tỷ lệ và các yếu tố liên quan của rối loạn vận mạch và tiết niệu sinh dục ở phụ nữ từ 40-60 tuổi tại thị xã Long Khánh” để biết được tình hình các rối loạn tiền mãn kinh, mãn kinh tại thị xã Từ đó, chúng tôi kết hợp với các ban ngành đoàn thể xây dựng chương trình chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ tại thị xã cũng như ở các vùng lân cận
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 3/2010 đến 5/2010 chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên 780 phụ nữ
từ 40-60 tuổi
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang
Cỡ mẫu
Tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ
( 2 ) ( )
1 / 2 2
n
d
=
Trang 3Trong đó: Z 2 (1-α/2) = 1,96 (độ tin cậy 95 %)
p = 0,455 vì gần với 0,5 (theo nghiên cứu của Trần Lệ
Thủy bốc hỏa chiếm 36,6%, đổ mồ hôi đêm 26,6%, rối loạn
giấc ngủ 45,5%, khô âm đạo 88,5%,)
d = 0,05 (sai số cho phép)
→ n = 382 người,
Do lấy mẫu cụm nên chúng tôi nhân với hệ
số thiết kế là 2,
Cỡ mẫu n = 382 x 2 = 764 người
Chọn mẫu cụm gồm 2 bước
Bước 1: chọn 30 cụm (khu phố, ấp) bằng kỹ
thuật chọn mẫu xác suất tỷ lệ theo cỡ dân số
(PPS)
Bước 2: chọn ra số người được phỏng vấn
trong mỗi cụm theo cách chọn ngẫu nhiên đơn,
mỗi cụm sẽ chọn 764/30 ≈ 26 người
Tiêu chuẩn nhận vào
Phụ nữ 40-60 tuổi tại thị xã Long Khánh, đồng ý
tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Tiền căn cắt tử cung và hai phần phụ trước
mãn kinh
- Đang dùng nội tiết tố thay thế
- Rối loạn kinh nguyệt từ nhỏ
- Bệnh lý nội, ngoại khoa tiến triển nặng,
bệnh tâm thần, câm điếc
Đối tượng được phỏng vấn theo bảng câu
hỏi, hỏi các triệu chứng xảy ra trong vòng 1
tháng, khám phụ khoa, xét nghiệm soi nhuộm
tươi khí hư Các số liệu thu thập được mã hoá,
nhập và quản lý bằng phần mềm Epidata 3.1 và
xử lý bằng phần mềm thống kê Stata 10.0
KẾT QUẢ
Dân số nghiên cứu bao gồm 89,2% là dân tộc
Kinh, còn lại là dân tộc Hoa, Châu Ro, Thái, Tày,
Nùng, Khơ Me Nghề nghiệp đa số là nội trợ
(33,5%) và nông dân (30,4%) Trình độ học vấn
dưới cấp 2 chiếm nhiều nhất 53,6% Tỷ lệ phụ
nữ sống chung với chồng là 88,7% Về thu nhập,
đủ ăn là 71,3%, thiếu ăn là 25,8% Về lối sống, tập thể dục đủ chỉ có 6,5%, 72,8% không tập thể dục Về BMI, 90,4% trong giới hạn bình thường Tuổi mãn kinh trung bình là 49,0±3,8
Tỷ lệ các triệu chứng tiền mãn kinh, mãn kinh
Bảng 1: Tỷ lệ các triệu chứng
Triệu chứng Số người (N=780) Tỷ lệ(%) 95% KTC
Rối loạn vận mạch Bốc hỏa 420 53,8 (50,3 - 57,3)
Đổ mồ hôi đêm 233 29,8 (26,6 – 33,1) Mất ngủ 440 56,4 (52,9 - 59,9) Rối loạn tiết niệu
Tiểu nhiều lần 183 23,4 (20,4 – 26,4) Tiểu đêm 255 32,7 (29,4 – 35,9) Rối loạn sinh dục
Khô âm đạo 270 40,8 (37- 44,6) Giao hợp đau 331 50,0 (46,2 – 53,9) Viêm teo âm đạo 128 16,4 (13,8 – 19,0) Bảng 1 cho thấy tỷ lệ các triệu chứng ở 3
nhóm: vận mạch, tiết niệu, sinh dục Rối loạn
vận mạch: mất ngủ có tỷ lệ cao nhất: 56,4%, kế
đó là: bốc hỏa: 53,8%, đổ mồ hôi đêm là 29,8% Tiểu nhiều lần chiếm 23,4%, tiểu đêm là 32,7% Trong các rối loạn sinh dục thì giao hợp đau chiếm 40,8%, khô âm đạo là 50%, viêm teo âm đạo là 16,4%
Mối liên quan giữa các triệu chứng vận mạch, tiết niệu, sinh dục với tình trạng mãn kinh
Bảng 2: Mối liên quan giữa các triệu chứng vận
mạch và tình trạng mãn kinh
Bốc hỏa (n=420)
Đổ mồ hôi đêm (n=233)
Rối loạn giấc ngủ (n=440)
(Tỷ số chênh OR)
Quanh MK 1,9 (1,3-2,7)* 1,6 (1,1-2,4)* 2,2 (1,5-3,1)*
MK <5 năm 2,5 (1,6-3,8)* 2,0 (1,3-3,1)* 2,1 (1,4-3,2)* MK≥ 5 năm 1,0 (0,6-1,6) 1,1 (0,7-2,0) 3,0 (1,8-4,8)*
*: p<0,05: có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: phân tích hồi qui đơn biến cho
thấy các triệu chứng vận mạch có liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng mãn kinh
Trang 4Bảng 3: Mối liên quan giữa các triệu chứng tiết niệu
và tình trạng mãn kinh
Tiểu nhiều lần (n=183)
Tiểu đêm (n=255)
TMK 1 1
Quanh MK 1,5 (1,0-2,4)* 2,0 (1,4-2,9)*
MK <5 năm 1,6 (1,0-2,7)* 1,8 (1,1-2,8)*
MK≥ 5 năm 2,5 (1,5-4,2)* 2,1 (1,3-3,4)*
*: p<0,05: có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: phân tích hồi qui đơn biến cho
thấy các triệu chứng tiết niệu gồm tiểu nhiều
lần, tiểu đêm có liên quan có ý nghĩa thống kê
với tình trạng mãn kinh
Bảng 4: Mối liên quan giữa các triệu chứng sinh dục
và tình trạng mãn kinh
Khô âm đạo
(n=270)
Giao hợp đau (n=331)
Viêm teo âm đạo (n=128)
(Tỷ số chênh OR)
Quanh MK 1,1(0,8-1,7) 1,2 (0,8-1,7) 2,7 (0,9-8,3)
MK <5 năm 2,7 (1,7-4,2)* 1,7 (1,0-2,6)* 33 (12-85)*
MK≥ 5 năm 3,9 (2,2-6,9)* 2,3 (1,3-4,2)* 108(40-286)*
*: p<0,05: có ý nghĩa thống kê
Nhận xét: phân tích hồi qui đơn biến các
triệu chứng sinh dục có liên quan có ý nghĩa
thống kê với tình trạng mãn kinh
Mối liên quan giữa các triệu chứng mãn
kinh với các yếu tố kinh tế xã hội và lối
sống
- Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa bốc hoả, đổ mồ hôi đêm với các
yếu tố kinh tế xã hội và lối sống
- Khi phân tích triệu chứng mất ngủ, nhằm
kiểm soát yếu tố gây nhiễu, chúng tôi đưa các
yếu tố có ý nghĩa trong phân tích đơn biến bao
gồm tình trạng mãn kinh, thu nhập, hút thuốc lá
và BMI vào phân tích đa biến Tuy nhiên tuổi,
bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm, tiểu đêm cũng có thể
ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ nên chúng
tôi đưa vào phương trình hồi qui đa biến
Bảng 5: Phân tích hồi qui đa biến triệu chứng mất
ngủ
OR thô OR hiệu chỉnh
Tình trạng mãn kinh
Quanh mãn kinh 2,2 (1,5-3,1) 1,8 (1,2-2,7)*
Mãn kinh <5 năm 2,1 (1,4-3,2) 1,9 (1,08-3,3)*
Mãn kinh ≥5 năm 3 (1,8-4,8) 3,7 (1,8-7.6)*
Thu nhập
Thiếu 1 1
Đủ ăn 0,3 (0,2-0,5) 0,3 (0,2-0,5)*
Dư 0,3 (0,1-0,7) 0,4 (0,1-1,2)
BMI<25 1 1 BMI ≥25 0,5 (0,3-0,9) 0,5 (0,3-1,02)
*: p<0,05: có ý nghĩa thống kê; Kiểm định mô hình với Hosmer & Lemeshow, χ 2 (8)=4,36, với p=0,823, R 2
=0,165
Nhận xét: Phân tích hồi qui đa biến, chúng
tôi thấy triệu chúng mất ngủ liên quan tới tình trạng mãn kinh, thu nhập, bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm và tiểu đêm Không còn thấy liên quan với hút thuốc lá và BMI Phân tích đa biến viêm teo
âm đạo thấy có liên quan với tình trạng mãn kinh và nhóm tuổi
BÀN LUẬN
Theo Hội mãn kinh châu Á-Thái Bình Dương, tần suất xuất hiện các triệu chứng mãn kinh khác nhau giữa các vùng, các nước trong khu vực châu Á –Thái Bình Dương và khác với những triệu chứng thường được báo cáo ở các nước phương Tây Trong một nước hay một khu vực, sự khác biệt trong triệu chứng mãn kinh có thể được tìm thấy giữa nông thôn và thành thị, giữa các nhóm có trình độ học vấn khác nhau và lối sống khác nhau(13) Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ các triệu chứng khá cao khi so sánh với nghiên cứu của các tác giả khác Bốc hoả chiếm 53,8% cao hơn trong nghiên cứu của Trần Lệ Thuỷ ở thành phố Hồ Chí Minh(16), nghiên cứu ở Singapore(5,3), Thái Lan(14), Trung Quốc(2) Điều này có lẽ do dân số nghiên cứu của
Trang 5chúng tôi là ở vùng nông thôn, với trình độ dân
trí và thu nhập chưa cao, họ chưa được tư vấn
nhiều về rối loạn tiền mãn kinh, mãn kinh Do
đó có thể họ chịu đựng các triệu chứng khó chịu
mà họ đang có chứ ít khi tìm đến cơ sở y tế để
được tư vấn và điều trị Mặt khác, dân số nghiên
cứu của chúng tôi với mức BMI bình thường là
90,4%, có thể như vậy họ không có nhiều
estrogen được chuyển hóa từ mô mỡ nên họ gặp
phải các rối loạn nhiều hơn
Về các mối liên quan, chúng tôi thấy các triệu
chứng vận mạch, tiết niệu, sinh dục có liên quan
có ý nghĩa thống kê với tình trạng mãn kinh, điều
này tương tự với các tác giả khác(3,10,12,16) Chúng tôi
không tìm thấy mối liên quan giữa bốc hoả, đổ
mồ hôi đêm với các yếu tố kinh tế xã hội và lối
sống, tương tự trong nghiên cứu của Harvey
Chim ở Singapore(5) Người ta thấy rằng phụ nữ
với những rối loạn quanh mãn kinh khác thì dễ
trải qua những rối loạn về giấc ngủ trong suốt
giai đoạn chuyển tiếp(4,6)
Phân tích hồi qui đa biến, chúng tôi thấy
triệu chúng mất ngủ liên quan tới tình trạng
mãn kinh, thu nhập, bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm và
tiểu đêm, tương tự với nghiên cứu của Jianping
Zhang ở Trung Quốc(7)
Phân tích đa biến viêm teo âm đạo thấy có
liên quan với tình trạng mãn kinh và nhóm tuổi,
tương tự nghiên cứu của Lê Văn Hiền và
Nguyễn Thị Kim Loan(9,12)
KẾT LUẬN
Trong thời gian từ tháng 3/2010 đến 5/2010
chúng tôi thực hiện nghiên cứu trên 780 phụ nữ
từ 40-60 tuổi tại thị xã Long Khánh có kết quả sau:
- Tỷ lệ các triệu chứng mãn kinh: Tỷ lệ các
triệu chứng: bốc hỏa: 53,8%, đổ mồ hôi đêm:
29,8%, mất ngủ: 56,4%, tiểu nhiều lần: 23,4%,
tiểu đêm: 32,7%, khô âm đạo: 40,8%, giao hợp
đau: 50%, viêm teo âm đạo: 16,4%
- Về các mối liên quan: Các triệu chứng vận
mạch, tiết niệu, sinh dục có liên quan có ý nghĩa
thống kê với tình trạng mãn kinh (p<0,05) Mất
ngủ liên quan với tình trạng mãn kinh, thu nhập, bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm và tiểu đêm Khô
âm đạo, giao hợp đau và viêm teo âm đạo tăng dần theo tình trạng mãn kinh, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Berek JS (2007) “Menopause”, Berek & Novak’s gynecology, 14th
edition, pp 1323-1401
2 Dongzi Y, Haines CJ, Ping P, Qingxue Z, et al (2008)
“Menopausal symptoms in mid-life women in Southern
China”, Climacteric, Vol 11, pp 329-336
3 Foo-Hoe L, Lay-Wai K, Seang-Mei S, et al (2004) “The age of
menopause and the menopause transition in a multiracial
population: a nation-wide singapore study”, Maturitas 52, pp
169-180
4 Grace WP, Mary DS, Ellen WF, et al (2008).“Predictors of sleep quality in women in the menopausal transition”, Sleep,
Vol 31, No 7, pp 991-999
5 Harvey C, Bee HIT, Chia CA, et al (2002), “The prevalence of
menopausal symptoms in a community in Singapore”,
Maturitas 41, pp 275-282
6 Howard M K, Xinhua Z, Joyce TB, Ellen BG, Martica HH, et
al (2008) “Sleep disturbance during the menopausal
transition in a Multi-ethinic community sample of
women”,Sleep, Vol 31, No 7, pp 979-990
7 Jianping Z, Fen L, Yongjie L, et al.(2007) “Subjective sleep
quality in perimenopausal women and its related factors”,
Journal of Nanjing Medical University, Vol 21, No 2, pp
116-119
8 John S (2003) The management of the menopause, Parthenon
Pulishing Inc, New York, the 3 rd edition, chapter 4
9 Lê Văn Hiền (2008), Tần suất viêm âm đạo và các yếu tố liên quan
của phụ nữ quanh tuổi mãn kinh tại thành phố Hồ Chí Minh, luận
văn chuẩn hóa cao học
10 Nancy EA, Sarah B, Alicia C (2005), “A universal menopausal
syndrome?”, The American Journal of Medicine, Vol 118(12B),
pp 37s-46s
11 Nguyễn Hoàng Tuấn (2007) “ Xử trí các triệu chứng mãn
kinh”, Thời sự y học, số 14, tr.23-28
12 Nguyễn Thị Kim Loan (2003) Rối loạn niệu dục của phụ nữ mãn
kinh huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, luận văn thạc sĩ y học
13 Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2008) “Đồng thuận của hội mãn
kinh châu Á-Thái Bình Dương về mãn kinh”, Hội nghị thường
niên hội nội tiết sinh sản và vô sinh lần IV, HOSREM, phần III,
tr 5-16
14 Peeyananjarassri K, Cheewadhanaraks S, Hubbard M, et al
(2006), “Menopausal symtomps in a hospital-based sample of
women in Southern Thailand”, Climacteric, vol 9, pp 23-29
15 The McGraw-Hill Companies, Inc (2007), “Menopause &
Postmenopause”, Current Diagnosis & Treatment Obstetrics &
Gynecology, chapter 59
16 Trần Thị Lợi, Trần Lệ Thủy (2004), “Tuổi mãn kinh và mối liên
quan với các yếu tố kinh tế xã hội”, Y học thành phố Hồ Chí
Minh, Chuyên đề ngoại sản, tập 8 , tr.100-105
17 Williams‘ Gynecology (2008), “ Menopausal transition”, chapter 21