1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát các yếu tố liên quan đến khả năng sống sau 05 năm của bệnh nhân ung thư buồng trứng được chẩn đoán - điều trị tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2002 được theo dõi đến năm 2007

9 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 205,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư buồng trứng là một vấn đề sức khỏe quan trọng tại các quốc gia phát triển và đang phát triển. Kết quả điều trị thường rất xấu và có hơn 60% bệnh nhân tử vong trong thời gian 5 năm. Vì vậy nghiên cứu tiến hành khảo sát này nhằm tìm hiểu vấn đề trên.

Trang 1

KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KHẢ NĂNG SỐNG

SAU 05 NĂM CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

ĐƯỢC CHẨN ĐỐN - ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ NĂM 2002 ĐƯỢC

THEO DÕI ĐẾN NĂM 2007

Võ Hồng Nhân*, Nguyễn Thị Ngọc Phượng**

TĨM TẮT

Đặ t vấn đề: Ung thư buồng trứng là một vấn đề sức khỏe quan trọng tại các quốc gia phát triển và đang phát

triển Kết quả điều trị thường rất xấu và cĩ hơn 60% bệnh nhân tử vong trong thời gian 5 năm Do đĩ chúng tơi tiến

hành khào sát này nhằm tìm hiểu vấn đề trên

Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố liên quan đến khả năng sống sĩt sau 5 năm của bệnh nhân ung thư buồng trứng

được chẩn đốn và điều trị tại bệnh viện Từ Dũ năm 2002 được theo dõi đến năm 2007

Phương pháp: Hồi cứu mơ tả cắt ngang

Kết quả: Đa số bệnh nhân đều ở Thành phố Hồ Chí Minh, chiếm 33,33% Độ tuổi mắc bệnh thường gặp từ 41

đến 50, chiếm 49,50% Tỉ lệ bệnh nhân chưa sinh con và sinh con từ 2 lần trở xuống chiếm đến 71% Triệu chúng lâm

sàng thường gặp nhất là sờ thấy khối u hạ vị, chiếm đến 60% Đa số được chẩn đốn theo FIGO ở giai đoạn II và III,

chiếm gần 50% Chỉ cĩ khoảng 59,42% các trường hợp cĩ tái khám định kỳ tại Viện sau điều trị Ghi nhận khoảng

1,5% trường hợp tái phát và cĩ 3% trường hợp tử vong sau 05 năm điều trị

Kết luận: Bệnh nhân thường đến khám bệnh khi khả năng “chịu đựng” của cơ thể bắt đầu thấy mệt mỏi Nên

thường bệnh đã vào giai đoạn bệnh tiến xa Việc điều trị vì vậy rất khĩ khăn và tốn kém Bệnh nhân thường khơng tuân

thủ điều trị do đĩ việc đánh giá kết quả điều trị và tiên lượng bệnh rất khĩ khăn Nguyên nhân chính mà chúng tơi gặp

là do vấn đề về kinh tế

Từ khĩa: Ung thư buồng trứng, khối u hạ vị, FIGO

ABSTRACT

EVALUATING RELATED FACTORS OF SURVIVING ABILITY AFTER 05 YEARS OF

PATIENTS SUFFERING FROM OVARIAN CANCER TREATED AT TU DU HOSPITAL

FROM 2002 TO 2007

Vo Hoang Nhan, Nguyen Thi Ngoc Phuong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 60 - 68

Introduction: Ovarian cancer is an important health problem in developed countries and developing countries

Treatment results are often very bad and there are more than 60% of patients die within 5 years Therefore, we

conducted this survey to find out problems

Objective: Evaluating related factors of surviving ability after 5 years of patients suffering from ovarian cancer

treated at Tu Du hospital from 2002 to 2007

Methods: Cross-sectional Study

Results: Most patients in Ho Chi Minh City, about 33.33% The age of infection is from 41 to 50, about 49.50%

The rate of patients unborn children and below two children is 71% Most common clinical symptoms are pelvic tumor,

about 60% Most are diagnosed by FIGO in Stage II, III, about 50% Only about 59.42% of cases are periodically

re-examined at hospital after treatment Recorded 1.5% of recurrent cases and 3% of deaths in 05 years after treatment

Conclusion: Patients often come to the doctor when they can not to tolerate by themselves So that the stage of

disease is usually too late Consequently, the treatment is very difficult and ineffective Patients often do not comply

with the treatment so we have a lot of obstacles when we do assessment or prognosis The main reason is due to

economic problems

Key words: Ovarian cancer, Pelvic tumor, International Federation of Gynecology and Obstetrics

* Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Tp.Hồ Chí Minh

** Hội Nội Tiết Sinh Sản và Vơ Sinh Tp.Hồ Chí Minh (HOSREM)

Liên hệ tác giả: Bác sĩ Võ Hồng Nhân ĐT: 093210 9888 Email: vohoangnhan@pnt.edu.vn

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư buồng trứng là một vấn đề sức khỏe cực kỳ quan trọng tại các quốc gia phát triển và đang phát triển trên

tồn thế giới hiện nay(4)

Ở phương Tây, trong một nghiên cứu mới nhất cho thấy rằng ung thư buồng trứng hiện đứng hàng thứ VI trong tất

cả các lọai ung thư ở phụ nữ và đứng hàng thứ III trong các ung thư phụ khoa Nhưng lại là lọai ung thư gây tử vong

phụ nữ đã chết vì căn bệnh ung thư này(9)

Sự gia tăng xuất độ mắc bệnh và tử vong của bệnh ung thư buồng trứng đã được khảo sát trên 30 năm qua

tại rất nhiều quốc gia của Châu Âu và Châu Á cho thấy xuất độ cao nhất ở các nước phương Tây và thấp nhất là

tại Nhật Bản(17)

Riêng tại Việt Nam, trong một nghiên cứu được tiến hành từ năm 1991 đến 1995 tại Bệnh viện Ung Thư Hà Nội

đã xác định xuất độ của Ung thư buồng trứng là 3,6/100.000 dân và chiếm hơn 4% tổng số Ung thư của phụ nữ(10)

Do các đặc điểm đặc thù về cấu trúc giải phẫu học – buồng trứng nằm ở vị trí rất kín đáo – diễn tiến bệnh thường

buồng trứng được phát hiện và chẩn đốn ở giai đoạn III và IV của bệnh Nên do đĩ, tiên lượng bệnh và kết quả điều trị

thường rất hạn chế(12)

Tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh, ung thư buồng trứng đứng hàng thứ IV, chiếm hơn 5% tổng

số các Ung thư của phụ nữ(7) Trong các loại ung thư buồng trứng thì: ung thư biểu mơ là loại ung thư chiếm tỷ lệ cao

nhất với hơn 90% các trường hợp bệnh Và đa số bệnh nhân đến khám đều ở giai đoạn muộn, do vậy cĩ hơn 60% các

mạc và trong ổ bụng Di căn đầu tiên cĩ thể đến buồng trứng bên cịn lại, gieo rắc nỗi sợ hãi cho phúc mạc vùng chậu,

bàng quang, túi cùng sau và dọc theo rãnh đại tràng hai bên mạc nối lớn, vịm hồnh dẫn đến khả năng sống sĩt của

những trường hợp giai đọan muộn là rất kém khả quan(11)

Việc khảo sát các yếu tố liên quan đến khả năng sống sĩt sau 05 năm ở bệnh nhân Ung thư buồng trứng sẽ giúp

ích phần nào trong việc phát huy tối đa những yếu tố tích cực để tăng tỷ lệ sống sĩt sau 05 năm được chẩn đốn, điều

trị và qua đĩ cũng hạn chế phần nào những tác nhân tiêu cực cĩ ảnh hưởng đến tiên lượng và kết quả điều trị của bệnh

nhân Từ đĩ giảm bớt chi phí, gánh nặng cho tồn xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe của nhân dân

Do vậy, chúng tơi quyết định chọn đề tài “Khảo sát các yếu tố liên quan đến khả năng sống sĩt sau 05 năm của

bệnh nhân ung thư buồng trứng được chẩn đốn và điều trị tại Bệnh viện Từ Dũ Thành phố Hồ Chí Minh vào năm

2002 và được theo dõi đến năm 2007” để phần nào hiện thực hĩa ước muốn trên

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp - Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu mơ tả cắt ngang

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân bị Ung thư buồng trứng đã được chẩn đốn xác định và điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ

Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2002 và được theo dõi đến năm 2007

Phương pháp chọn mẫu

Tiêu chuẩn chọn vào

Chọn tất cả các trường hợp đã được chẩn đốn xác định ung thư buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ hội tụ

đủ cả hai điều kiện sau:

- Nhập viện, được chẩn đốn xác định và được điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ trong năm 2002 và cĩ kết quả

giải phẫu bệnh lý, được phân loại theo FIGO

- Cĩ hồ sơ bệnh án hồn chỉnh và đầy đủ thơng tin về nhân thân

Tiêu chuẩn loại trừ

Khơng thỏa đủ cả hai điều kiện nhận vào mẫu nêu trên

Phương pháp thu thập số liệu

Hình thức - phương pháp thu thập số liệu

Tiến hành lập phiếu thu thập số liệu từ tất cả các hồ sơ bệnh án các trường hợp nhập viện trong năm 2002 thỏa tiêu

chuẩn nhận vào, dựa trên các thơng tin cơ bản chủ yếu sau:

- Đặc điểm dân số học, dịch tễ học

Trang 3

- Đặc điểm lâm sàng: dấu hiệu khởi bệnh, thời gian và diễn tiến của bệnh,…

- Tiền căn gia đình, bản thân và các đặc điểm về sản phụ khoa,…

- Đặc điểm mơ học đặc trưng của bệnh

- Liên lạc với các trường hợp bệnh đã được điều trị nhằm xác định tình trạng

Cơng cụ thu thập số liệu

Lập phiếu thu thập số liệu

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập từ tất cả các phiếu thu thập trên, làm sạch và xử lý kết quả bằng phần mềm Excel 2007 và SPSS

15.0

Thời điểm và nơi chốn thu thập số liệu

Từ tháng 01 năm 2008 đến hết tháng 06 năn 2008 tại Bênh viện Phụ sản Từ Dũ

KẾT QUẢ

Qua khảo sát 69 trường hợp Ung thư buồng trứng được chẩn đốn và điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ trong

năm 2002 và qua điều tra tỷ lệ sống cịn của các trường hợp trên đến hết năm 2007 Chúng tơi ghi nhận được những kết

quả, đặc điểm như sau:

Đặc điểm dịch tễ

Về độ tuổi

Bảng 1: Phân bố mẫu theo độ tuổi

Độ tuổi Trường hợp Tỷ lệ (%)

Nhận xét:

- Tuổi nhỏ nhất ghi nhận được là 13 và lớn nhất là 70

- Tuổi trung bình trong mẫu nghiên cứu

là 42,29

- Độ tuổi thường gặp nhất mà chúng tơi ghi nhận là từ 41 đến 60

Về nơi cư ngụ

Bảng 2: Phân bố mẫu theo nơi cư ngụ

Trang 4

Nhận xét:

- Đa số bệnh nhân ở Khu vưc Tp.Hồ Chí Minh (33,33%) và các tỉnh lân cận

- Điều này phù hợp với tình hình thực tế vì Bệnh viện Từ Dũ ñặt tại Tp.Hồ Chí Minh và là tuyến cuối của các

bệnh nhân Sản Phụ khoa ở Khu vực phía Nam

Về số lần sinh con

Bảng 3: Phân bố mẫu theo số lần sinh

Nhận xét:

- Tỷ lệ bệnh nhân chưa sinh con lần nào và sinh từ 2 con trở xuống chiếm tỷ lệ ñặc biệt rất cao, hơn 75%

- Phải chăng ñiều này có liên quan ñến tình trạng giảm yếu tố bảo vệ của buồng trứng trước các nguy cơ

- Và thực tế cho thấy ñiều này cũng rất phù hợp với tình hình nghiên cứu của các tác giả cho rằng sinh nhiều con

cũng có thể là một yếu tố tích cực nhằm bảo vệ buồng trứng

Đặc ñiểm lâm sàng

Về dấu hiệu khởi bệnh

Bảng 4: Phân bố mẫu theo dấu hiệu khởi bệnh

Triệu chứng Trường hợp Tỷ lệ (%)

Nhận xét:

- Biểu hiện của bệnh ñáng chú ý và quan tâm nhất là có khối u ở Hạ vị, chiếm gần 60% các trường hợp trong mẫu

nghiên cứu

- Đây là một vấn ñề tồn tại quan trọng nhất của Ung thư buồng trứng vì ñây chính là một dấu hiệu muộn của bệnh

- Một ñiều cũng rất ñáng bàn luận là có ñến 11 ca, chiếm hơn 15% không có triệu chứng lâm sàng cụ thể

- Điều này cũng rất phù hợp với thực tế lâm sàng vì sự diễn tiến âm thầm của khối u và ñiều này cũng phù hợp với

rất nhiều các nghiên cứu trước ñây của các tác giả trong và ngoài nước

Đặc ñiểm cận lâm sàng – Giải phẫu bệnh

Về kết quả giải phẫu bệnh

Bảng 5: Phân bố mẫu theo giải phẫu bệnh

Loại GPB Trường hợp Tỷ lệ (%)

Nhận xét:

Trang 5

- Carcinơm tuyến bọc dịch trong chiếm tỷ lệ cao nhất trong tất cả những loại ung thư buồng trứng trong mẫu

nghiên cứu này, chiếm gần 30% tổng số trường hợp

- Trong khi Carcinơm tế bào gai lại chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ với 1,50% trường hợp

Về kết quả giải phẫu bệnh phân theo nhĩm tuổi

Bảng 6: Phân bố kết quả GPB theo nhĩm tuổi

Loại GPB Dưới 20

tuổi

Trên 20 tuổi

Dưới 20 tuổi

Trên 20 tuổi

Carcinơm tuyến

Carcinơm tuyến

Carcinơm tuyến

Carcinơm tế bào

Nhận xét:

- Trong nhĩm tuổi dưới 20 của loạt nghiên cứu này, chúng tơi ghi nhận được tần suất của U tế bào mầm chiếm đa

số với 5/7 ca, cĩ tỷ lệ trên 71% trong độ tuổi này

- Trong khi đĩ, ở nhĩm tuổi trên 20 thì Carcinơm biểu mơ khoang cơ thể chiếm đa số

Về kết quả phân lọai theo FIGO

Bảng 7: Phân bố mẫu theo xếp loại FIGO

Giai đoạn Trường hợp Tỷ lệ (%)

I

II

III

Nhận xét:

Rất ít trường hợp được phát hiện và chẩn đốn ở giai đoạn sớm của bênh Trong mẫu nghiên cứu này chỉ cĩ

khoảng hơn 15% trường hợp được chẩn đốn ở giai đoạn I

Trang 6

II, III và IV)

Về vị trí di căn

Bảng 8: Phân bố mẫu theo vị trí di căn

Nhận xét:

- Đa số các trường hợp trong mẫu nghiên cứu này chúng tơi khơng ghi nhận nhiều về sự di căn của bệnh với tỷ lệ

khơng di căn lên đến trên 70%

- Tuy nhiên, tỷ lệ di căn mạc nối lơn khá cao, chiếm hơn 20% tổng số 69 trường hợp

Về phương pháp, phác đồ và kết quả điều trị

Phương pháp

Phẫu I – Hĩa – Phẫu II (±) – Hĩa (±)

- Tất cả 69 bệnh nhân đều được phẫu trị, trong đĩ: (1) phẫu thuật triệt để (cắt tử cung + 2 phần phụ) ngay tại lần

thứ nhất là 11 trường hợp, chiếm gần 16% và (2) phẫu thuật lần thứ hai sau hĩa trị chiếm hơn 65%

- Trong đĩ cĩ 1 trường hợp (đã được chẩn đốn Ung thư buồng trứng IIIc, U xoang nội bì cĩ di căn vịi

trứng + mạc nối lớn) chuyển sang điều trị và theo dõi tại Bệnh viện Ung Bướu Tp.Hồ Chí Minh

Phác đồ Hĩa trị

- Cĩ tổng cộng 66 trường hợp được hĩa trị sau Phẫu thuật, chiếm hơn 95%

- Trong đĩ, cĩ một số trường hợp đã được bác sĩ điều trị cho sử dụng nhiều hơn 1 phác đồ khi điều trị cho bệnh

nhân Do đĩ chúng tơi ghi nhận đến 76 lượt phác đồ đã được thực hiện cho 66 trường hợp thưc hiện hĩa trị nêu trên

- Sau đây là bảng phân bố mẫu theo phác đồ điều trị:

Bảng 9: Phân bố mẫu theo phác đồ điều trị

BEP-PCE-TAXOLCARBO

Nhận xét:

- Cĩ đến 46 lượt phác đồ BEP (chiếm hơn 60%) được các bác sĩ điều trị đã sử dụng cho bệnh nhân

- Cĩ 03 trường hợp khơng đồng ý hĩa trị do sợ tác dụng phụ của thuốc

Kết quả điều trị

- Về tái phát: Chúng tơi ghi nhận được 01 trường hợp tái phát cĩ di căn vùng chậu, chiếm 1,50% Tuy nhiên ca

Trang 7

này, trước đây được chẩn đốn là Ung thư buồng trứng thứ phát do Ung thư dạ dày di căn xuống

- Về bỏ dỡ điều trị: Trong tổng số 66 trường hợp của mẫu nghiên cứu trên, chúng tơi ghi nhận được cĩ 25 trường

hợp (chiếm 37,88%) được điều trị theo phác đồ khơng liên tục và cĩ đến 15 trường hợp trong số này (chiếm 60%) đã tự

ý ngưng điều trị hoặc mất dấu sau lần tái khám đầu tiên Và như trên đã nĩi, cĩ 03 trường hợp khơng đồng ý hĩa trị vì

sợ tác dụng phụ của hĩa chất, chiếm hơn 4,34%

- Về theo dõi sau điều trị: Như vậy, chỉ cĩ 41 trường hợp, chỉ chiếm gần 60% tổng số các trường hợp được chẩn

đốn là cĩ tái khám định kỳ và thường xuyên tại Bệnh viện

- Về kết quả điều trị và tỷ lệ sống cịn sau 5 năm: Thực hiện ghi nhận kết quả qua thư phúc đáp, điện thọai trưc

tiếp và điều tra tại gia, chúng tơi ghi nhận như sau: (1) Trong tổng số các trường hợp cĩ tái khám định kỳ tại viện thì

khơng cĩ trường hợp tử vong nào được ghi nhận (2) Trong số 15 trường hợp mất dấu, bỏ dỡ điều trị sau lần đầu tiên,

cĩ 02 trường hợp, chiếm 13,33% (2/15) đã tử vong sau 5 năm Với các chẩn đốn ban đầu lần lượt là Ung thư buồng

trứng giai đoạn IIIb và IIIc

BÀN LUẬN

Về mục tiêu nghiên cứu

Phù hợp vá xác thực với thực trạng Ung thư phụ khoa ở Việt Nam nĩi chung và Tp.Hồ Chí Minh nĩi riêng vì

trước đây tần suất Ung thư buồng trứng ở khu vực Châu Á thường thấp hơn các nước thuộc khu vực Châu Âu hay Bắc

Mỹ (1) Tuy nhiên, tỷ lệ này ngày càng cĩ chiều hướng ngược lại (9) Và điều đĩ đặt ra cho chúng ta mối quan tâm lớn

cho việc phịng chống các loại Ung thư phụ khoa và đặc biệt là hiệu quả của việc điều trị Ung thư buồng trứng cần phải

được cải thiện (13)

Về phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chúng tơi chọn phương pháp và thiết kế nghiên cứu này vì các lợi ích của nĩ như: cỡ mẫu rõ ràng, thuận lợi cho

việc thu thập số liệu từ đĩ số liệu hết sức trung thực vì dễ kiểm tra và đối chiếu,…Tuy nhiên, chúng tơi cũng đã rất bị

động về dữ liệu do phải hối cứu hồ sơ trong thời gian dài, mà hồ sơ bệnh án lại phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm

cũng như trách nhiệm của người viết bệnh án ban đầu Hơn nữa, cơng tác liên hệ với bệnh nhân cũng vơ cùng khĩ khăn

trở ngại

Về đặc điểm dịch tễ của mẫu nghiên cứu

Dịch tễ học

Ung thư buồng trứng nĩi chung và ung thư biểu mơ buồng trứng nĩi riêng là mối nguy hiểm hàng đầu trong ung

thư sinh dục nữ (6)

Dân số học

Kết quả nghiên cứu cho thấy ung thư buồng trứng cĩ thể xuất hiện ở hầu hết mọi lứa tuổi, trải dài trên diện rộng

cĩ tuổi nhỏ nhất là 13 và lớn nhất là 70 tuổi với xuất độ thường gặp nhất là 41 đến 60 Điều này phù hợp với đa số các

kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngồi nước (1,17)

Bên cạnh đĩ, về phân bố nơi cư ngụ, ta thấy nếu tính theo địa giới hành chính thì Tp.Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ cao

nhất, nhưng nếu tính theo mật độ dân cư thì tỷ lệ này chưa mang lại ý nghĩa vì với khu vực Miền Tây hay Miền Đơng

thì xuất độ lại gấp nhiều lần so với thành phố Kết quả này cũng khá phù hợp với các nghiên cứu của Vũ Thị Kim Chi

Chúng tơi vẫn chưa ghi nhận được bất kỳ một nghiên cứu trên thế giới nào cho thấy sự tương quan giữa nghề

nghiệp và Ung thư buồng trứng

Về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Dấu hiệu khởi bệnh

Diễn tiến của khối U buồng trứng thường rất âm thầm Đa phần bệnh nhân đến vì phát hiện thấy cĩ một khối u ở

hạ vị, chiếm gần 60% các trường hợp Do đĩ, bệnh nhân thường đến khám đều ở những giai đoạn khá trễ Trong

nghiên cứu của chúng tơi cĩ ghi nhận đối với dấu hiệu đau bụng chỉ chiếm khoảng gần 16%, tuy nhiên trong những

nghiên cứu khác cho ta kết quả đa số bệnh nhân cĩ khởi phát bệnh là dấu chứng đau bụng và sau đĩ mới là dấu hiệu cĩ

khối u ở vùng hạ vị Ở đây cĩ một điều cần phải nhấn mạnh và đặc biệt chú ý hơn nữa là cĩ đến hơn 15% bệnh nhân

khơng cĩ triệu chứng gì bất thường và chỉ được tình cờ phát hiện qua việc khám bệnh định kỳ Điều này cho thấy vai

trị hết sức quan trọng của việc khám định kỳ trong việc tầm sốt các ung thư phụ khoa, đặc biệt là việc tầm sốt ung

thư buồng trứng và làm ngay các bước cơ bản khi thấy cĩ dấu hiệu nghi ngờ(14)

Tiền căn bản thân và gia đình

Tình trạng hơn nhân, tuổi cĩ kinh đầu tiên và kể cả tiền căn của gia đình đến thời điểm hiện tại vẫn chưa cĩ một

nghiên cứu nào cho thấy cĩ sự liên quan đến tình trạng của bệnh Ung thư buồng trứng Trong lọat nghiên cứu này,

chúng tơi ghi nhận 1 trường hợp cĩ chị ruột bị ung thư đường tiêu hĩa nhưng điều này cũng chưa thể phản ánh được sự

Trang 8

bệnh nhân chưa sinh con lần nào hoặc sinh từ 2 con trở xuống chiếm tỷ lệ đặc biệt rất cao, hơn 75% Phải chăng điều

này cĩ liên quan đến tình trạng giảm yếu tố bảo vệ của buồng trứng trước các nguy cơ Và thực tế cho thấy điều này

cũng rất phù hợp với tình hình nghiên cứu của các tác giả nước ngồi cho rằng sinh nhiều con cũng cĩ thể là một yếu tố

đây là các kết quả của Nguyễn Đình Tường Lân, tác giả cho rằng tỷ lệ sinh 2 con trở xuống chỉ chiếm một tỷ lệ rất

thấp Sở dĩ cĩ tình trạng này cĩ lẽ vì tác giả thực hiện nghiên cứu tại Bệnh viện Ung Bướu, nơi cĩ nhiều bệnh nhân ở

Tỉnh nên tỷ lệ sinh đẻ thường cao Trong khi đĩ theo Nguyễn Huy Bạo và nghiên cứu của Nguyễn Đình Tường Lân

thực hiện tại Bệnh viện Từ Dũ thì kết quả của chúng tơi là tương đồng

Đặ c điểm mơ học

Ung thư biểu mơ buồng trứng loại Carcinơm tuyến dịch trong chiếm một tỷ lệ rất cao, với hơn 26% các trường

hợp Trong khi đĩ, Carcinơm tuyến bọc dịch nhầy cũng chiếm hơn 20% Điều này rất phù hợp với đa số các nghiên

cứu của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam chúng ta(15,7,18) Cĩ một điểm cần lưu ý là đối với nhĩm tuổi dưới 20,

chúng tơi ghi nhận được đặc điểm mơ học của nhĩm tuổi này đa số là U tế bào mầm, chiếm trên 71% Cịn đối với

nhĩm trên 20 tuổi thì kết quả mơ học như ta đã đề cập phía trên

Đặ c điểm đánh giá giai đoạn theo FIGO

Việc đánh giá giai đoạn thường rất khĩ khăn và phức tạp Trong loạt nghiên cứu này, chúng tơi đã ghi nhận

đa phần là Ung thư buồng trứng ở giai đoạn III và IV, chiếm hơn 35% tổng số các trường hợp Tuy kết quả này

thấp hơn rất nhiều so với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam, đặc biệt là nghiên cứu của Bệnh viện Ung

được là nằm ở nguyên nhân khách quan chính là do ý thức về bệnh tật, ý thức về khám bệnh định kỳ, đến cơ sở y

tế khi thấy cĩ bất thường của người dân ngày càng được nâng cao cũng như sự hiệu quả của các chương trình

trung hơn nữa để cĩ thể phát hiện bệnh ở những giai đoạn ban đầu nhằm nâng cao khả năng sống cũng như cắt

giảm chi phí của cá nhân và xã hội

Kết quả điều trị

Tùy theo tình trạng của bệnh nhân mà các bác sĩ lâm sàng sẽ chọn phương án điều trị sao cho hiệu quả nhất

Ở đây tất cả các trường hợp điều được phẫu trị triệt để trong lần phẫu thuật thứ I hoặc thứ II, tùy theo từng

trường hợp cụ thể Và sau đĩ cũng đều được thực hiện hĩa trị bằng các phác đồ khác nhau, tuy nhiên vẫn cịn cĩ

đến 03 trường hợp, chiếm gần 4% đã khơng đồng ý thực hiện hĩa trị chỉ vì lo sợ tác dụng phụ của thuốc Điều

này đặt ra cho các nhà chuyên mơn, quản lý Ung thư cần phải cĩ biện pháp, phác đồ cụ thể rõ ràng hoặc các bác

sĩ điều trị cần phải được trang bị đầy đủ hơn nữa kỹ năng tư vấn cho bệnh nhân cĩ trình độ chưa cao, sao cho tất

cả những trường hợp đã phát hiện đều đuợc điều trị đúng theo phác đồ một cách triệt để nhất Cũng chính vì sự

hạn chế trong cơng tác này nên đã cĩ hơn 9 loại phác đồ hĩa trị khác nhau với hơn 76 lượt sử dụng chỉ cho với

66 trường hợp Mà trong đĩ phác đồ BEP được sử dụng nhiều nhất với hơn 65% lượt sử dụng Và đã cĩ đến 25

trường hợp (chiếm 37,88%) được điều trị theo phác đồ khơng liên tục và cĩ đến 15 trường hợp trong số này

(chiếm 60%) đã tự ý ngưng điều trị hoặc mất dấu sau lần tái khám đầu tiên Với 41 trường hợp cịn lại, chiếm

gần 60% cĩ sự tái khám định kỳ và thường xuyên tại viện sau điều trị, chúng tơi khơng ghi nhận được trường

hợp tử vong nào trong thời gian thực hiện nghiên cứu trên Tuy nhiên vì cỡ mẫu nhỏ và số lượng bệnh nhân theo

dõi thấp cộng với các điều kiện khác nhau nên chúng tơi chưa thể khẳng định việc tái khám định kỳ cĩ tương

quan đến khả năng sống cịn của bệnh nhân Tuy nhiên, trong số 15 trường hợp mà chúng tơi mất dấu sau lần

điều trị đầu tiên, chúng tơi đã liên lạc lại được với tất cả những trường hợp này và đã ghi nhận được 02 trường

hợp tử vong trong hơn 3 năm sau đợt điều trị đầu tiên đĩ Điều này cũng nĩi lên cơng tác theo dõi và quản lý

bệnh nhân sau chẩn đốn, điều trị cịn nhiều bất cập và hạn chế của ngành

KẾT LUẬN

Bệnh nhân thường đến khám và được phát hiện khi khả năng chịu đựng của cơ thể bắt đầu mệt mỏi và quá

sức Do đĩ, bệnh được phát hiện thường ở những giai đoạn muộn và tình trạng của bệnh đã tiến xa Nên việc điều

trị vì vậy thật sự rất khĩ khăn và tốn kém Điều này đã ảnh hưởng vơ cùng to lớn đến khả năng sống của bệnh

nhân sau điều trị dẫn đến rất nhiều hệ lụy tiêu cực cho cá nhân, gia đình bệnh nhân nĩi riêng và xã hội nĩi chung

Tất cả mọi người đều biết, nếu bệnh Ung thư được tầm sốt đầy đủ và được phát hiện sớm, kịp thời thì tiên lượng

của bệnh và cơng tác điều trị sẽ tốt hơn rất rất nhiều kéo theo vơ số điều tích cực cho ngành và xã hội

Bệnh nhân thường rất hay khơng tuân thủ đầy đủ chế độ điều trị Do đĩ, việc đánh giá, lượng giá và nghiên cứu

tiên lượng lẫn các kết quả của điều trị là vơ cùng trở ngại, khĩ khăn Nguyên nhân chủ yếu mà chúng tơi ghi nhận được

đĩ chính là yếu tố về kinh tế Điều này lại đặt ra cho chính phủ về cơng tác bảo hiểm xã hội tồn dân trong cơng tác

chăm sĩc sức khỏe người dân

Đề xuất

Đối với chính phủ: Cần phải xây dựng được một chính sách bảo hiểm xã hội tồn dân để tất cả mọi người dân dù

Trang 9

giàu dù nghèo ñều phải có ñược cơ hội ngang bằng nhau trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế Đặc biệt là chi

phí ñiều trị các bệnh về Ung thư, không phải người dân nào cũng có thể tiếp cận ñược

Đối với ngành y tế: Cần phải nhanh chóng triển khai các nghiên cứu mang tính ứng dụng cao ñể ñưa ra các giải

pháp cụ thể, hiệu quả trong công tác tầm soát, phát hiện, ñiều trị và theo dõi cho các bệnh Ung thư nói chung và Ung

thư phụ khoa nói riêng nhằm thống nhất chung lẫn tiết kiệm chi phí ñến mức tối ña nhất có thể

Công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe cho người dân cần phải tiếp tục phát huy và ngày càng ñẩy mạnh,

tập trung hơn nữa lẫn chiều rộng và chiều sâu, ñặc biệt là nhóm ñối tượng có nguy cơ cao bằng việc kết hợp với

các phương tiện thông tin tuyên truyền như báo chí, phát thanh, truyền hình, ñể người dân ngày càng nâng cao ý

thức về bảo vệ sức khỏe bản thân

Đối với lâm sàng: Cần thiết phải sử dụng các phương tiện cũng như thực hiện ñầy ñủ các xét nghiệm cần

thiết ñể ñánh giá xếp loại giai ñoạn ung thư ngay khi phát hiện các yếu tố nghi ngờ

Trong công tác khám bệnh ñịnh kỳ nên sử dụng thêm các kết quả của Siêu âm nhằm hỗ trợ công tác tầm soát nguy

cơ Ung thư buồng trứng

Nên thu thập thêm yếu tố về việc sủ dụng thuốc viên ngừa thai của bệnh nhân trong lần khám ñầu tiên và ghi nhận

lại trong các bệnh án nhằm nghiên cứu thêm về yếu tố nguy cơ này trong tương lai

Bên cạnh ñó, trong ngắn hạn, cần kết hợp với các tổ chức xã hội, phi chính phủ, nhằm mục ñích tạo ra kinh phí

cho ñiều trị cho những trường hợp khó khăn không thể theo ñúng và ñủ các phác ñồ ñiều trị Từ ñó, việc ñánh giá ñiều

trị và tiên lượng của bệnh sẽ tốt hơn ñồng thời bệnh nhân cũng thấy vơi ñi phần nào nỗi ñau của bản thân qua sự quan

tâm chăm sóc của xã hội, cộng ñồng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3 Czernobilsky B (1983) The Ovary and Fallopian tube, Principles and practice of Surgical pathology Edition:

Silverberg S.G Volume 2

by De Vita V.T., J.B Lippincott Company, 4th Edition

Tp.Hồ Chí Minh

Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch Tp.Hồ Chí Minh

Tp.Hồ Chí Minh, Phụ bản số 3, Tập 2

ñiều trị và quản lý, năm 1998

pathology

Phụ bản số 4, Tập 3

Ngày đăng: 19/01/2020, 18:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w