Nội dung của bài viết trình bày về nhu cầu phẫu thuật ở người cao tuổi, xác định mô hình bệnh tật của người cao tuổi phẫu thuật tại hai khoa ngoại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, người cao tuổi phẫu thuật thường đi kèm với nhiều bệnh nội phối hợp và có nhiều biến chứng hậu phẫu.
Trang 1MÔ HÌNH BỆNH TẬT NGƯỜI CAO TUỔI TẠI KHOA NGOẠI TIÊU HÓA GAN MẬT VÀ KHOA NGOẠI TỔNG HỢP
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ 8/2012 ĐẾN 7/2013
Trương Hồ Tường Vi*, Thân Hà Ngọc Thể **, Nguyễn Văn Trí ***
TÓM TẮT
Mở đầu: Nhu cầu phẫu thuật (PT) ở ngưởi cao tuổi (NCT) ngày càng tăng. Lão hóa làm tăng nguy cơ biến
chứng chu phẫu. Thế giới có nhiều nghiên cứu về ngoại khoa ở NCT. Tuy nhiên, Việt Nam chưa quan tâm nhiều đến vấn đề này. Nghiên cứu này nhằm xác định mô hình bệnh tật của NCT PT tại hai khoa ngoại bệnh viện (BV) Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM).
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiến cứu. Thống kê mô hình bệnh tật qua hồ sơ bệnh án của
1015 bệnh nhân NCT PT tại khoa ngoại tiêu hóa gan mật và khoa ngoại tổng hợp BV đại học Y Dược TPHCM
từ 8/2012 đến 7/2013. Tìm các mối tương quan và liên quan giữa các biến số liên quan nằm viện của NCT PT bằng hồi qui tuyến tính, hồi qui logistic đơn biến và đa biến.
Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm 1015 BN NCT (tuổi trung bình 70,43±7,87). Các bệnh ngoại khoa thường
gặp gồm: sỏi đường mật, sỏi túi mật, bướu ác đại trực tràng. Tỉ lệ bệnh nội phối hợp là 89,9% với các bệnh như: Tăng huyết áp (THA), bệnh thận mạn, bệnh tim thiếu máu cục bộ (BTTMCB), đái tháo đường (ĐTĐ). Các biến chứng (BC) hậu phẫu (HP) gồm: Chảy máu, viêm phổi, suy thận cấp với tỉ lệ BC là 25,5%. Có 1,1% NCT xuất viện với tình trạng bệnh nặng xin về. Có mối tương quan thuận giữa tuổi, số bệnh nội phối hợp, số BC, thời gian nằm viện và số thuốc dùng. BN có giảm albumin, giảm kali, giảm natri máu thì thời gian nằm viện và số BC HP nhiều hơn BN không có rối loạn này. BN có giảm albumin, giảm kali máu thì tuổi cao hơn. BN với tình trạng xuất viện bệnh nặng xin về có số bệnh nội phối hợp nhiều hơn.
Kết luận: Sỏi đường mật, sỏi túi mật, bướu ác đại tràng là những bệnh ngoại hàng đầu. NCT PT thường đi
kèm với nhiều bệnh nội phối hợp và có nhiều BC HP. Có mối tương quan thuận và liên quan giữa các biến số liên quan nằm viện ở NCT PT.
Từ khóa: mô hình bệnh tật, người cao tuổi, phẫu thuật
ABSTRACT
MORBIDITY PATTERN IN ELDERLY SURGICAL PATIENTS AT DEPARTMENTS OF SURGERY
IN UNIVERSITY MEDICAL CENTER
Truong Ho Tuong Vi, Than Ha Ngoc The, Nguyen Van Tri
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 405 ‐ 411
Background: The demand for surgery in older patients is rising. Aging probably increases perioperative risk factors. There are a lot of studies of geriatric surgery in the world but a few in Vietnam. Therefore, the objective of this study is to identify the morbidity pattern in elderly surgical patients at two surgical departments of
University Medical Centre.
* Đơn vị lão khoa bệnh viện ĐHYD TP. HCM.
** Bộ Môn Lão Khoa, đơn vị lão khoa bệnh viện ĐHYD TP. HCM.
Tác giả liên lạc: BS Trương Hồ Tường Vi ĐT: 01679269777 Email: trhtuongvi_0102@yahoo.com.vn.
Trang 2Methods: Prospective descriptive cross‐sectional study. We make statistics of morbidity pattern based on
medical records of 1015 elderly surgical patients at department of hepatobiliary and gastrointestinal surgery and department of general surgery of University Medical Center from August of 2012 to July of 2013. We use linear regression and logistic regression to identify the association and the correlation among in‐hospital variables of surgical elderly patients.
Results: We included 1015 patients (mean age:70.43±7.87). The most common surgical diagnoses were
biliary stone, gallstone and colorectal cancer. The percentage of comorbidity was 89.9%. Hypertention was the main coexisting disease, followed by chronic kidney disease, coronary artery disease and diabetes. The complication rate was 25.5% and the mortality rate was 1.1%. Postoperative bleeding, pneumonia and acute kidney failure were the most frequent complications. There were positive correlations between age, the number of comorbidities, the number of complications, the number of medications used and the length of stay in hospital. The patients suffered the conditions of hypoalbuminemia, hypokalemia, hyponatremia had more the number of complications and the length of stay in hospital than ones not suffer those conditions. Similarly, the patients who had the hypoalbuminemia, hypokalemia were elder than ones did not. Finally, the patients discharged with death status had more comorbidities than others.
Conclusions: The most common surgical diagnoses were biliary stone, gallstone and colorectal cancer.
Hypertention, chronic kidney disease, coronary artery disease and diabetes were the most frequent coexisting disease. Besides, the main complications were postoperative bleeding, respiratory and acute kidney failure. There were positive correlations and associations among in‐hospital variables of elderly surgical patients.
Keyword: morbidity, elderly, surgery
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dân số thế giới ngày càng già đi. NCT hiện
chiếm 60% PT nói chung và dự kiến tăng 13%
vào 2010 và 31% vào 2020(15). Tiến bộ trong nội
khoa, ngoại khoa và gây mê mở rộng PT trên
NCT, tuy nhiên quá trình lão hóa làm tăng
nguy cơ BC chu phẫu. Do đó, khảo sát bệnh
ngoại khoa ở NCT ngày càng quan trọng. Thế
giới có nhiều nghiên cứu về vấn đề này nhưng
Việt Nam chưa quan tâm nhiều. BV ĐH Y
Dược là tuyến cuối các tỉnh phía Nam, đến nay
vẫn chưa có khoa lão dù điều trị số lượng BN
NCT đông đảo và cũng chưa có nghiên cứu
thống kê nào về NCT. Do đó, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu này.
ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Dân số mục tiêu
Tất cả BN NCT PT tại khoa ngoại tiêu hóa
gan mật và khoa ngoại tổng hợp BV Đại Học Y
Dược TPHCM.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Từ dân số mục tiêu chúng tôi dùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống chọn ra
1015 trường hợp BN NCT PT tại khoa ngoại tiêu hóa gan mật và khoa ngoại tổng hợp BV Đại Học Y Dược từ 08/2012 đến 07/2013 có hồ sơ lưu trữ đầy đủ các thông tin cần khảo sát.
Tiêu chuẩn loại trừ
BN chuyển khoa, trốn viện hoặc có hồ sơ không đầy đủ các thông tin nghiên cứu.
Các bệnh không có trong ICD‐10 theo khuyến cáo của WHO năm 1993.
Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu.
Phương pháp tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu điều tra trực tiếp và theo dõi qua hồ sơ bệnh án từ lúc nhập viện đến lúc xuất viện, dựa theo bảng thu thập số liệu đã xây dựng.
Định nghĩa các biến số
Tuổi, giới, nơi cư trú, tình trạng xuất viện, thời gian nằm viện, các bệnh ngoại khoa khiến
Trang 3BN PT, các bệnh nội khoa phối hợp, các biến
chứng HP, các loại thuốc và số loại thuốc, chỉ số
khối cơ thể và cận lâm sàng (giảm albumin,
giảm natri, giảm kali máu).
Xử lý và phân tích số liệu
‐ Xử lý bằng phần mềm SPSS 17.0, có ý nghĩa
thống kê khi giá trị p< 0,05 (2‐tailed).
‐ Biến số định lượng
+ Có phân phối chuẩn được trình bày dưới
dạng trị số trung bình (± độ lệch chuẩn), dùng
phép kiểm T‐student để so sánh sự khác biệt.
+ Không có phân phối chuẩn được mô tả
bằng giá trị trung vị (khoảng tứ phân vị), dùng
phép kiểm Mann – Whitney để so sánh sự khác
biệt.
‐ Biến số định tính được trình bày dưới dạng
tỷ lệ phần trăm, dùng phép kiểm Chi bình
phương để so sánh sự khác biệt.
‐ Tìm mối liên quan và tương quan giữa các
biến số liên quan nằm viện thông qua hồi qui
tuyến tính, hồi qui logistic đơn biến và đa biến.
KẾT QUẢ Đặc điểm dân số học, lâm sàng, cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu
Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu 70,43 ± 7,87 với 43,6% BN NCT là nữ.
Bảng 1. Phân bố theo đặc điểm dân số học, lâm sàng,
cận lâm sàng
70-79 tuổi 31,9
≥ 80 tuổi 16,5 Nơi cư trú Nội thành 21,2
Ngoại thành 0,7 Tỉnh khác 78,1
Bình thường 52,9
Béo phì độ I 13,7
Mô hình và đặc điểm bệnh tật của người cao tuổi
Bảng 2. Mô hình bệnh ngoại khoa, bệnh nội phối hợp và biến chứng hậu phẫu
Sỏi túi mật (8%) Bệnh thận mạn (25,8%) Viêm phổi (2,7%)
Bướu ác đại tràng (7,4%) BTTMCB (23,8%) Suy thận cấp (1,2%)
Phì đại TLT (6,6%) Hạ kali máu (19,6%) Xẹp phổi (0,8%)
Bướu ác gan (6,3%) Đái tháo đường (15,7%) Tràn dịch màng phổi (0,7%)
Thoát vị bẹn (4,5%) Hạ natri máu (11,6%) Cơn THA (0,5%)
Bướu ác trực tràng (3,5%) VGSV (6,5%) Nhiễm trùng vết mỗ (0,2%)
Bướu ác đường mật (3,5%) Lao phổi (6,1%) Tụt huyết áp (0,2%)
Bảng 3. Phân bố bệnh ngoại khoa, bệnh nội phối hợp và biến chứng hậu phẫu theo nhóm tuổi (với khác biệt có ý
nghĩa thống kê)
Bệnh
ngoại
khoa
Sỏi đường mật 30 (5,7) 33 (10,2) 23 (13,8) <0,001
Bệnh nội
phối hợp Bệnh thận mạn THA 258 (49,2) 96 (18,3) 216 (66,7) 114 97 (29,9) 69 (41,3) (68,3) <0,001 <0,001
Trang 4Nhóm bệnh N (%) p
Biến chứng
hậu phẫu
Bảng 4 Phân bố bệnh ngoại khoa, bệnh nội phối hợp và biến chứng hậu phẫu theo giới tính (với khác biệt có ý
nghĩa thống kê)
Bệnh ngoại
khoa
Bệnh nội
phối hợp BTTMCB 121 THA 304 (53,1) (21,2) 121 284 (64,1) (27,3) <0,001 0,02
Bảng 5. Phân bố bệnh ngoại khoa, bệnh nội phối hợp và biến chứng hậu phẫu theo nơi cư trú (với khác biệt có ý
nghĩa thống kê)
Bệnh ngoại
khoa
Bệnh nội
phối hợp Đái tháo đường 52 THA 147 (68,4) (24,2) 1 (14,3) 198 0 107(13,5) <0,001 (25) <0,001
Mối liên quan giữa các biến số trong
nghiên cứu
Bảng 6. Mối tương quan giữa tuổi và các biến số liên
quan nằm viện (có ý nghĩa thống kê)
Số bệnh nội phối hợp 0,3 <0,001
Số biến chứng 0,2 <0,001
Số thuốc trước PT 0,2 <0,001
Số thuốc N1 HP tại khoa 0,1 0,02
Số thuốc toa XV 0,1 <0,001
Bảng 7. Mối tương quan giữa số bệnh nội phối hợp
và các biến số liên quan nằm viện (có ý nghĩa thống
kê)
Số ngày nằm viện 0,22 <0,001
Số thuốc trước PT 0,4 <0,001
Số thuốc N1 HP khoa hồi sức 0,12 <0,001
Số thuốc N1 HP tại khoa 0,24 <0,001
Số thuốc toa XV 0,3 <0,001
Bảng 8. Mối tương quan giữa số biến chứng hậu
phẫu và các biến số liên quan nằm viện (có ý nghĩa thống kê)
Số thuốc trước PT 0,12 <0,001
Số thuốc N1 HP khoa hồi sức 0,3 <0,001
Số thuốc N1 HP tại khoa 0,3 <0,001
Số thuốc toa XV 0,07 0,02
Bảng 9. Mối liên quan giữa các yếu tố cận lâm sàng
và các biến số liên quan nằm viện
OR 95%
[CI] (p)
Giảm albumin Giảm kali máu Giảm natri
máu
Tuổi 1,03
[1,01-1,06] (0,021)
1,04 [1,01-1,06]
(0,001)
1,02 [0,99-1,05] (0,2)
Số ngày nằm viện
1,07 [1,04-1,1]
(<0,001)
1,05 [1,03-1,07]
(<0,001)
1,07 [1,04-1,1]
(<0,001)
Số biến chứng HP
2,6 [2,13-3,23]
(<0,001)
9,7 [7,03-13,35]
(<0,001)
6,5 [4,65-9]
(<0,001)
Trang 5nằm viện và tình trạng xuất viện
OR
95% [CI] (p)
phối hợp
Số biến chứng
HP
Tình trạng
xuất viện
1,08
[0,99-1,17]
0,07
1,41 [1,04-1,91] 0,03
1,4 [0,77-2,5] 0,27
BÀN LUẬN
Nghiên cứu chúng tôi gồm 1015 BN NCT
PT, chiếm 29,14% tổng số BN PT tại hai khoa
ngoại, tương tự số liệu của BV thống kê về tỉ lệ
NCT điều trị nội trú tại BV trong năm vừa qua
(30,3%), cao hơn một nghiên cứu tại Mỹ của tác giả Bailes BK tại trường Đại học Texas năm 2000 (20%) [3].
Đặc điểm dân số học, lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu
Tuổi trung bình
1994 Hàn Quốc Jin-pok và cs
>65 tuổi(6)
2008 Brazil Machado AN
và cs
>55 tuổi(11)
2012-2013
VN Chúng tôi
>60 tuổi 72,5 70,8 ± 8,1 70,4± 7,9
BMI
TB ± ĐLC
Jennifer Racz và cs 2000-2007
145 BN > 90t (5)
Machado AN và cs 2008
403 BN > 55t (11)
Chúng tôi 2012-2013
PT chương trình PT cấp cứu Sống sót Tử vong HP
Mô hình và đặc điểm bệnh tật của người cao tuổi phẫu thuật
Mô hình bệnh ngoại
và cs (6)
2000-2007 Đại học Ontario Jennifer và cs (5)
Chúng tôi
Bệnh đường mật lành tính Bướu ác dạ dày Bướu ác đại trực tràng Sỏi đường mật, túi mật
Bướu ác dạ dày Bướu ác đại trực tràng Thoát vị bẹn Bướu ác đại tràng
Năm 2008, tại Brazil, tác giả Machado AN và
cộng sự (cs) cho thấy các bệnh tiêu hóa và niệu
có tỉ lệ cao nhất 67,2% và 9,4%(11), tương tự
nghiên cứu chúng tôi chủ yếu các bệnh thuộc
nhóm này (47,8% và 10,7%). Tỉ lệ thừa cân, béo
phì 32,1%, phù hợp với tỉ lệ sỏi đường mật và
sỏi túi mật là hai bệnh ngoại khoa thường gặp
nhất trong nghiên cứu chúng tôi.
Khi phân bố theo nhóm tuổi, sỏi đường mật, phì đại tiền liệt tuyến và bướu ác gan có khác biệt theo nhóm tuổi. Theo giới tính, sỏi đường mật, sỏi túi mật ở nữ cao hơn ở nam,
hoàn toàn phù hợp với y văn về ngoại khoa.
Bướu ác gan và thoát vị bẹn cao hơn ở giới nam có ý nghĩa thống kê. Với nơi cư trú, bướu
ác đại tràng cao hơn ở BN ở nội thành và bướu
ác dạ dày cao nhất ở ngoại thành có ý nghĩa thống kê.
Mô hình bệnh nội phối hợp
1995
2 ĐH San Francisco
Liu LL và cs (10)
2000-2007
ĐH Ontario Jennefer R và cs (5)
2008
2011
Ý
Tỉ lệ THA, bệnh thận mạn, BTTMCB, hạ kali
máu, lao phổi, VLDDTT và VGSV càng tăng khi
tuổi càng cao; tỉ lệ THA, BTTMCB, hạ kali máu,
ĐTĐ ở nữ cao hơn nam; tỉ lệ THA và ĐTĐ ở BN sống ở nội thành cao hơn có ý nghĩa thống kê so với hai khu vực kia.
Trang 61995
2 ĐH San Francisco
Liu LL và cs (10)
1997
ĐH California
2000 Chicago Mitchell S King (13)
2008 Brazil
2012-2013 Chúng tôi
Nghiên cứu chúng
tôi
Nghiên cứu nước
ngoài
1997-2004
122 BV Mỹ(19)
1999-2000
52 BV Maryland(8)
1992 Pedersen T Đan Mạch(14)
2005-2006 Kheterpal S và cs(7)
*: Biến chứng hô hấp nói chung trong nghiên cứu chúng
tôi (VP, VPQ cấp, TDMP, xẹp phổi)
Mối liên quan giữa các biến số trong
nghiên cứu
Nghiên cứu chúng tôi ghi nhận được một số
mối tương quan nhưng hệ số tương quan thấp,
mặc dù có ý nghĩa thống kê.
Số BC và tử vong tăng theo tuổi tương tự ba
nghiên cứu tại Mỹ sau: Năm1998‐2002 tác giả
Sung VW. và cs cho thấy tuổi càng cao thì số BC
càng tăng với r (<60tuổi: 0,1; 60‐69 tuổi: 0,5; 70‐79
tuổi: 0,9; ≥80 tuổi: 2,8 với p < 0,1) và tuổi càng
cao thì tử vong càng tăng (60‐69 tuổi: OR 3,4
[95% CI 1,7‐6,9]; 70‐79 tuổi: OR 4,9 [95% CI 2,2‐
10,9]; ≥80 tuổi, OR 13.6 [95% CI 5,9‐31,4]), so
<60tuổi)(17). Nghiên cứu của tác giả Turrentine
FE. và cs năm 2002‐2005(18) chỉ ra tuổi càng cao
thì BC HP càng tăng (vết thương, p=0,021; thận,
p=0,001; tim mạch, p=0,0004; hô hấp, p<0,0001)
và tử vong tăng (p=0,001). Tương tự với nghiên
cứu năm 2000 của tác giả Mitchell S. King
MD.và cs(13).
Tuổi càng cao thì thời gian nằm viện càng
dài tương tự nghiên cứu của tác giả Matin SF ở
Mỹ năm 1997‐2001 (p=0,02)(12) và tác giả Al‐
Refaie WB và cs tại trường đại học Minnesota
năm 2005‐2007(2).
Một bài tổng hợp đánh giá chu phẫu ở NCT
năm 2005 của tác giả David B. Loran và cs cho
thấy bệnh nội phối hợp làm tăng tử vong và BC
HP ở NCT PT(16). NCT càng bị nhiều BC HP thì
thời gian nằm viện và số thuốc sử dụng càng
tăng, tương tác giả Leung JM tại ĐH California năm 1997 (p<0,001)(9).
KẾT LUẬN
Các bệnh ngoại khoa thường gặp như sỏi đường mật, sỏi túi mật, bướu ác đại tràng, phì đại tiền liệt tuyến. 89,9% NCT PT có bệnh nội phối hợp với các bệnh như: THA, bệnh thận mạn, BTTMCB và ĐTĐ. Các biến chứng thường gặp như: Chảy máu HP, viêm phổi, suy thận cấp. Tuổi có mối tương quan thuận với các biến
số nằm viện và cận lâm sáng. Số bệnh nội phối hợp có mối tương quan thuận với số BC HP, thời gian nằm viện, số thuốc dùng và cũng có mối liên quan với các rối loạn cận lâm sàng. Số
BC HP có mối tương quan thuận với thời gian nằm viện, số thuốc dùng và cũng có mối liên quan với các rối loạn cận lâm sàng. Tình trạng
XV bệnh nặng xin về có liên quan với số bệnh nội phối hợp tiền phẫu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Tổng cục thống kê (2003), ʺĐiều tra biến động dân số KHHGĐ năm 2001‐ 2003ʺ, pp. 13‐14.
2 Al‐Refaie WB, Parsons HM and et al (2010), ʺMajor cancer surgery in the elderly: results from the American College of Surgeons National Surgical Quality Improvement Programʺ,
Ann surg, Vol. 251 (2), pp. 311‐318.
3 Bailes BK. (2000), ʺPerioperative care of the elderly surgical
patientʺ, AORH J., Vol. 72 (2), pp. 186‐207.
4 Bettelli G. (2011), ʺPreoperative evaluation in geriatric surgery: comorbidity, functional status and pharmacological
historyʺ, Minerva Anestesiol, Vol. 77 (6), pp. 637‐646.
5 Jennifer R, Luc D (2009), ʺElective and emergency abdominal
surgery in patients 90 years of age or olderʺ, J can chir, Vol. 55
(5), pp. 322‐328.
6 Kheterpal S, Tremper KK and et al (2009), ʺDevelopment and validation of an acute kidney injury risk index for patients
Trang 7Anesthesiology, Vol. 110 (3), pp. 505‐515.
7 Kim JP, Kim SJ and Lee JH (1998), ʺSurgery in the aged in
Koreaʺ, JAMA.1998, Vol. 133 (1), pp. 18‐23.
8 Kozlow JH, Berenholtz SM and et al (2003), ʺEpidemiology
and impact of aspiration pneumonia in patients undergoing
surgery in Maryland, 1999‐2000ʺ, Crit Care Med., Vol. 31 (7),
pp. 1930‐1937.
9 Leung JM and Dzankic S (1997), ʺRelative importance of
preoperative health status versus intraoperative factors in
predicting postoperative adverse outcomes in geriatric
surgical patients.ʺ J Am Geriatr Soc. 2001 Aug, Vol. 49 (8), pp.
1080‐1085.
10 Liu LL and Leung JM (2000), ʺPredicting adverse
postoperative outcomes in patients aged 80 years or olderʺ, J
Am Geriatr Soc, Vol. 48 (4), pp. 405‐412.
11 Machado AN, Sitta MC and et al (2008), ʺPrognostic facactors
for mortality among patients above the 6th decade undergoin
g non‐cardiac surgery: (cares – clinical assesement and
research in elderly surgical patients)ʺ, Clinics 2008, Vol. 63 (2),
pp. 151‐156.
12 Matin SF, Abreu S and et al (2003), ʺEvaluation of age and
comorbidity as risk factors after laparoscopic urological
surgery.ʺ J Urol., Vol. 170 (4 Pt1), pp. 1115‐1120.
13 Mitchell S, King MD (2000), ʺPreoperative Evaluationʺ, Am
Fam Physician, Vol. 62 (2), pp. 387‐396.
14 Pedersen T, Viby‐Mogensen J and et al (1992), ʺAnaesthetic practice and postoperative pulmonary complicationsʺ, Acta Anaesthesiol Scand, Vol. 36 (8), pp. 812‐818.
15 Rosenthal RA, Zenilman ME and Katlic MR (2011),
ʺPrinciples and Practice of Geriatric Surgeryʺ, Springer.
16 Schneider JR, Droste JS, Schindler N, et al. (2000), ʺCarotid endarterectomy in octogenarians: comparison with patient characteristics and outcomes in younger patientsʺ, J Vasc Surg
2000, Vol. 31 (5), pp. 927–935.
17 Sung VW, Weitzen S and et al (2006), ʺEffect of patient age on increasing morbidity and mortality following urogynecologic
surgeryʺ, Am J Obstet Gynecol, Vol. 194 (5), pp. 1411‐1417.
18 Turrentine FE, Wang H and et al (2006), ʺSurgical risk factors,
morbidity, and mortality in elderly patientsʺ, J Am Coll Surg
2006 Dec, Vol. 203 (6), pp. 865‐877.
19 Wu WC, Trivedi A and et al (2012), ʺAssociation between hospital intraoperative blood transfusion practices for
surgical blood loss and hospital surgical mortality ratesʺ, Ann Surg, Vol. 255 (4), pp. 708‐714.
Ngày nhận bài báo: 01/11/2013 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 29/11/2013 Ngày bài báo được đăng: 05/01/2014