1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát biến chứng suy tim cấp sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi

8 101 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 378,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy tim vẫn còn là một trong những vấn đề lớn khó giải quyết. Tại Việt Nam, tỷ lệ nhồi máu cơ tim cấp ngày cũng tăng cao và quần thể người cao tuổi cũng đang tăng rất nhanh, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Do vậy nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu khảo sát biến chứng suy tim cấp sau nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi.

Trang 1

KHẢO SÁT BIẾN CHỨNG SUY TIM CẤP SAU NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

CÓ ST CHÊNH LÊN Ở NGƯỜI CAO TUỔI

Nguyễn Thị Hoa*, Hồ Thượng Dũng**

TÓM TẮT

Cơ sở: NMCT là bệnh xảy ra đột ngột, nhanh chóng, tình huống cấp cứu thường gặp ở người cao tuổi

và là nguyên nhân dễ dẫn đến tử vong Các tiến bộ điều trị tái tưới máu dù đã cải thiện được diễn tiến và tiên lượng bệnh, nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân có cơ tim tổn thương rộng hoặc đến muộn, các biện pháp can thiệp đều kém hiệu quả Suy tim sau NMCT khá hay gặp chiếm 10% Suy tim vẫn còn là một trong những vấn đề lớn khó giải quyết Tỷ lệ suy tim sau NMCT cao hơn và tiên lượng xấu hơn ở người cao tuổi Tại Việt Nam, tỷ lệ NMCT cấp ngày cũng tăng cao và quần thể người cao tuổi cũng đang tăng rất nhanh, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát biến chứng suy tim cấp sau NMCT cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: hồi cứu - cắt ngang - mô tả, thực hiện trên 124 bệnh nhân

(99 bệnh nhân nam và 25 bệnh nhân nữ) tuổi từ 60 đến 94 được chẩn đoán NMCT cấp ST chênh lên nhập

viện và điều trị tại khoa Tim mạch can thiệp và Trung tâm cấp cứu Tim mạch tại BV Thống Nhất từ tháng

01/2009 đến 09/2010

Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân: 70,82 8,98 Tỷ lệ nam/nữ: 3,95 Bệnh nhân NMCTC và biến chứng thường đồng thời có nhiều bệnh kèm theo như: tăng huyết áp 83,9%, ĐTĐ 23,4%, RLLM 31,5%

Vị trí bị tổn thương: NMCT thành trước chiếm 54,8%, thành dưới 33,9% Nhồi máu thành dưới đi kèm

nhồi máu thất phải chiếm 11,3% ĐM LTT chiếm 51,2%, ĐMV phải chiếm 36,3%, ĐM mũ chiếm 8,7% thân chung ĐMV trái chiếm 3,8% BN suy tim có Killip II chiếm 44,3%, Killip III chiếm 16,9% Killip IV chiếm 6,5% LVEF giảm dần từ Killip I: 51,76 11,57%, Killip II: 47,84 15,55 %, Killip III: 45,85

14,92 %, Killip IV: 43,67 15,23 %, thì phân độ Killip càng tăng, nhưng không có ý nghĩa thống kê với p>

0,05 Có mối liên quan giữa suy tim với các yếu tố nguy cơ như: hút thuốc lá, ĐTĐ, RLLM, tăng huyết

áp Phối hợp 2 yếu tố nguy cơ thì độ nặng suy tim sau NMCT càng tăng Mối liên quan này có ý nghĩa

thống kê với p<0,05 Liên quan giữa suy tim với bệnh đi kèm: BN suy tim nặng có tiền sử suy tim mạn,

suy thận mạn chiếm tỷ lệ lần lượt là (54,5% và 72,7%) cao hơn nhóm không tiền sử suy tim, suy thận mạn

có ý nghĩa thống kê p < 0,001 Tỷ lệ tử vong chung là 6,5%

Kết luận: LVEF giảm dần từ Killip I đến Killip IV Phân độ Killip lúc nhập viện càng cao thì tỷ lệ tử

vong sớm sau NMCT càng lớn

ABSTRACT

THE SURVEY OF COMPLICATION OF HEART FAILURE AFTER ACUTE MYOCARDIAL

INFARCTION ST-ELEVATION IN OLD PERSONS

Nguyen Thi Hoa, Ho Thuong Dung

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 106 - 113

Background: Myocardial infarction is the disease which happens suddenly, rapidly, is a common

emergency situation in old persons and the reason of death Although the progresses of blood treatment were improved, monitored and anticipated the disease, there are also many patients who had wide injured

* Bệnh viện Đa khoa TT An Giang ** Bệnh viện Thống Nhất TPHCM

Tác giả liên lạc: BS Hồ Thượng Dũng ĐT: 0908136361 Email: dunghothuong@yahoo.com

Trang 2

-myocardium or were hospitalized late Interfering methods are effective badly Heart failure after acute myocardial infarction is common and appropriates 10% Heart failure is still one of unsolvable big problems The rate of heart failure after myocardial infarction is higher and anticipated as worse in old persons In Vietnam, the rate of myocardial infarction also increases highly and the community of old persons is also increasing rapidly but there aren’t many researches about this problem yet

Objectives: Survey the complication of heart failure after acute myocardial infarction ST – segment

elevation in old persons

Methods: Cross-sectional, descriptive study, implement over 124 patients (99 male patients and 25

female patients) from 60 to 94 years old who were diagnosed as myocardial infarction with ST- elevation were hosptialized and treated in department of interference heart and heart first aid center in Thong Nhat Hospital from 01/2009 to 09/2010

Results: The patient’s average age: 70.82 ± 8.98 The rate male/female: 3.95 The patients having

myocardial infarction and complication often have many attached diseases simultaneously: hypertension 83.9%, diabetes 23.4%, dyslipidemia 31.5% The position is injured: myocardial infarction in front wall appropriates 54.8%, below wall 33.9% Infarction in below wall attached infarction of right ventricle appropriates 11.3%, anterior interventricular artery 51.2%, right coronary artery appropriates 36.3%, hat artery appropriates 8.7%, common body of left coronary artery 3.8% The patient having heart failurehas: Killip II appropriates 44.3%, Killip III appropriates 16.9%, Killip IV approppriates 6.5% LVEF decreases gradually from the group of Killip I: 51.76 ± 11.57 (%), Killip II: 47.84 ± 15.55 (%), Killip III: 45.85 ± 14.92 (%), Killip IV: 43.67 ± 15.23 (%), discrimination of Killip degree increases gradually, but there isn’t

a statistical meaning with p > 0.05 Relate between heart failure with the factors of risk such as: diabetes, hypertension, dyslipidemia Co-ordinate ≥ 2 factors of risk, the level of heart failure after myocardial infarction increases gradually This relationship has a statistical meaning with p < 0.05 The relation

between heart failure with attached disease: The patient with serious heart failure has previous chronic heart

failure, kidney failure about (54.5% and 72.7%) in turn higher than the group doesn’t have heart failure, kidney failure with statistical meaning p < 0.001 Common rate of death is 6.5%

Conclusions: LVEF decreases gradually from Killip I to Killip IV The higher and higher the

discrimination of Killip degree at the moment of hospitalization is, the sooner and sooner the rate of death is after acute myocardial infarction

Key words: Heart failure, myocardial infarction

ĐẶT VẤN ĐỀ:

NMCT là bệnh xảy ra đột ngột, nhanh

chóng, tình huống cấp cứu thường gặp ở

người cao tuổi và là nguyên nhân dễ dẫn đến

tử vong Các tiến bộ điều trị tái tưới máu dù

đã cải thiện được diễn tiến và tiên lượng

bệnh, nhưng vẫn còn nhiều bệnh nhân có cơ

tim tổn thương rộng hoặc đến muộn, các biện

pháp can thiệp đều kém hiệu quả Suy tim sau

NMCT khá hay gặp chiếm 10% Suy tim vẫn

còn là một trong những vấn đề lớn khó giải

quyết Các nghiên cứu về tiên lượng bệnh

nhân suy tim không khả quan: tỷ lệ sống 5

năm sau chẩn đoán suy tim là 25% ở nam, 38% ở nữ So với các bệnh đái tháo đường, suy thận, suy dinh dưỡng, COPD… suy tim làm giảm chất lượng sống và chi phí điều trị rất cao Tỷ lệ suy tim sau NMCT cao hơn và tiên lượng xấu hơn ở người cao tuổi Tại Việt Nam, tỷ lệ NMCT cấp ngày cũng tăng cao và quần thể người cao tuổi cũng đang tăng rất nhanh, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề này Từ những nhận xét trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát biến chứng suy tim cấp sau NMCT cấp có ST chênh lên ở người cao tuổi”

Trang 3

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu - Cắt ngang - Mơ tả

Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đốn

NMCT cấp ST chênh lên nhập viện và điều trị

tại khoa Tim mạch can thiệp và Trung tâm cấp

cứu Tim mạch tại BV Thống Nhất từ tháng

01/2009 đến 09/2010 Theo tiêu chuẩn nhồi

ESC)/(ACCP)/(AHA)/(WHF) 2005-2007:

Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đang cĩ bệnh tồn thân nặng

cùng lúc với NMCT cấp

Bệnh nhân suy tim do bệnh van tim, bệnh

cơ tim…

Phương pháp thu thập số liệu

Các yếu tố cần khảo sát ở BN NMCT cấp:

tuổi, giới tính, tăng huyết áp, RLLM, ĐTĐ,

tình trạng suy tim lúc nhập viện, nguyên

nhân tử vong, tiền căn suy tim, vị trí NMCT

dựa trên điện tim, siêu âm tim, tổn thương

ĐMV

Số liệu thu thập được xử lý theo phần

mềm thống kê SPSS for Windows 11.5

KẾT QUẢ

Từ tháng 01/2009 đến tháng 09/2010 chúng

tơi nghiên cứu 124 hồ sơ bệnh án đã nhập

viện và điều trị tại BV Thống Nhất, kết quả là:

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

44.3

33.9

21.8

0

10

20

30

40

50

Biểu đồ 1: Phân bố theo nhĩm tuổi

* Tuổi: Tuổi trung bình: 70,82 8,98

* Giới tính Bảng 1 Phân bố nhĩm tuổi theo giới tính

60 – 69

70 – 79

≥ 80

47 (85,5)

33 (78,6)

19 (70,4)

8 (14,5)

9 (21,4)

8 (29,6)

55

42

27

2 = 2,623; p = 0,269

* Các yếu tố nguy cơ nguy cơ bệnh mạch vành

42.7

83.9 31.5

23.4

Hút thuốc lá Rối loạn lipid máu

Biểu đồ 2: Yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành Đặc điểm lâm sàng

Bảng 2: Tỷ lệ BN đau ngực lúc nhập viện

Đau ngực khơng điển hình

Bảng 3: Vùng cơ tim nhồi máu

Bảng 4 Phân bố tần suất ĐMV thủ phạm

Động mạch liên thất trước Động mạch mũ Động mạch vành phải Thân chung ĐMV trái

41

7

29

3

51,2 8,7 36,3 3,8

Bảng 5: Siêu âm tim

Hở van 2 lá> 2/4

Trang 4

Thông số Tần số Tỷ lệ %

Không

26

98

20,9 79,1 Rối loạn vận động vùng

0 - 1 vùng

 2 vùng

67

57

54

46

- EF trung bình 48,42  14,34 % EF thấp

nhất 20%, EF cao nhất 75%

- PAPs trung bình là 27,14  5,59 mmHg,

thấp nhất là 20 mmHg cao nhất là 60mmHg

Tình trạng suy tim trong nhồi máu cơ tim

Bảng 6: Phân độ Killip

Bảng 7: Phân suất tống máu thất trái tại thời điểm

nhồi máu

11,57

47,84

15,55

45,85

14,92

43,67

* Liên quan giữa phân suất tống máu (EF)

với vị trí nhồi máu

Bảng 8: Liên quan giữa EF với vị trí nhồi máu

Vị trí nhồi

Thành dưới

T test = 5,083; p = 0,008

* Xét nghiệm máu

Bảng 9: Mối liên quan giữa suy tim với Hct, Hb,

Creatinin, urê

Yếu tố

khảo sát

Killip

P

Hct (%) 43,36  40,09  39,09  37,96  0.036

1,40

13,13  1,63

12,94  1,30

11,90 

Creatinin (µmol/l)

98,78  24,15

118.0  49.62

120,21

96,42

145,35 

Ure (µmol/l)

5,98  2,75

7,10  2,86

9,10  3,28

9.85 

Bảng 10: Liên quan giữa suy tim với mạch lúc

nhập viện

2 = 17,92; p < 0,001

Bảng 11: Liên quan giữa suy tim với mạch trung

bình

F = 14,69; p < 0,001

Bảng 12: Liên quan giữa suy tim vớii HA tâm thu

lúc mới nhập viện

HA tâm thu (mmHg)

Killip

Tổng

F = 0,139; p = 0,710

Bảng 13: Liên quan giữa suy tim với vị trí nhồi máu

Vùng nhồi máu

Killip

Tổng

Thành dưới +

2 = 17,358; p = 0,008

Bảng 14: Liên quan giữa suy tim với các yếu tố nguy cơ

Hút thuốc lá - Có

- Không

14 (26,4)

26 (36,7)

15 (28,3)

40 (56,3)

18 (33,9)

3 (4,2)

6 (11,4)

THA: - Có

- Không

31 (29,8)

9 (45)

48 (46,2)

7 (35)

19 (18,3)

2 (10)

6 (5,8)

Trang 5

Yếu tố nguy cơ Killip P

ĐTĐ: - Có

- Không

4 (13,8)

36 (37,9)

11 (37,9)

44 (46,3)

10 (34,5)

11 (11,6)

4 (13,8)

* Liên quan giữa suy tim với nhiều yếu tố

nguy cơ

Bảng 15: Liên quan giữa suy tim với nhiều yếu tố

nguy cơ

Nhóm

YTNC

Killip

p

<2YTNC

2YTNC

24 (48,9)

16 (21,3)

16 (32,7)

39 (52,0)

7 (14,3)

14 (18,7)

2 (4,1)

6 (8,0) 0,013

Bảng 16: Liên quan giữa suy tim với tiền sử bệnh

đi kèm

Tiền sử

bệnh

đi kèm

Killip

P

I (n = 40)

II (n = 55)

III (n = 21)

IV (n = 8) NMCT

- Có

- Không

3 (12,5)

37 (37)

13 (54,2)

42 (42)

6 (25)

15 (15)

2 (8,3)

6 (6) 0,135 TBMMN

- Có

36 (33,9)

9 (50)

46 (43,4)

5 (27,8) 16(15,2 )

0

8 (7,5)

0,304

Suy tim

mãn

- Có

- Không

1 (4,5)

39(38,2)

9 (41)

46 (45,1)

11 (50)

10 (9,8)

1 (4,5)

7 (6,9)

<0,00

1

Suy thận

mãn

- Có

- Không

0 40(35,4)

3 (27,3)

52 (46)

6 (54,5) 15(13,3 )

2 (18,2)

6 (5,3)

0,001

Viêm phổi

- Có

39(36,4)

10 (58,9)

45 (42,5)

4 (23,5) 17(15,9 )

2 (11,7)

6 (5,6)

0,088

COPD

- Có

- Không

0 40(33,6)

1 (20)

54 (45,4)

2 (40)

19 (16)

2(40)

6 (5,0)

0,316

Bảng 17: Liên quan giữa suy tim với tử vong sớm

2 = 31,988; p < 0,001

BÀN LUẬN Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

* Tuổi

BN trên 60 tuổi (theo tiêu chuẩn WHO 1980) Tuổi cao nhất 94 Tuổi trung bình 70,82

± 8,98 Nhóm từ 60-69 tuổi có tỷ lệ cao chiếm 44,3%; đặc điểm về tuổi của mẫu nghiên cứu này tương tự với đặc điểm về tuổi của một số tác giả khác như: Lê Thị Thu Ba tại BV Thống Nhất tuổi trung bình 72,14 ± 7,54; Ong Thị Tố Linh tại BV Thống Nhất tuổi trung bình 70,25

± 11,92 và Nguyễn Duy Khương tại BV Thống Nhất tuổi trung bình 70,61 ± 6,96 Nhưng so với một số tác giả lấy mẫu ở nơi khác thì tuổi trung bình cao hơn như của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Thanh tại BV Đa khoa Đồng Nai là 64,64 ± 14,58 và tác giả Đỗ Kim Bảng tại Viện Tim mạch Việt Nam là: 62,64 ± 10,62

* Giới

Nam chiếm 79,8%, tỷ lệ nam/nữ khoảng 3,95 Kết quả nghiên cứu này không khác so với một số nghiên cứu khác trong nước như của tác giả Cao Thanh Tâm tỷ lệ nam/nữ là 3,78 Tuy nhiên, có cao hơn tác giả Bùi Thị Hà

là 3,6 và tác giả Đỗ Kim Bảng là 3,53 Tỷ lệ nam/nữ của nghiên cứu này cao hơn các nghiên cứu khác có lẽ là do đối tượng nghiên cứu chủ yếu là cán bộ thuộc BV Thống Nhất nên nam nhiều hơn nữ Nhưng, khi xét tỷ lệ nam/nữ vẫn có sự giảm dần tỷ lệ nam theo nhóm tuổi lớn hơn

* Yếu tố nguy cơ

THA chiếm 83,9%, hút thuốc lá 42,7%, RLLP máu 31,5% và ĐTĐ chiếm 23,4%

Tỷ lệ hút thuốc lá chiếm 42,7% tương tự

với tác giả Điêu Thanh Hùng là 44,4% So với người không hút thuốc lá, người hút 20 điếu mỗi ngày sẽ có tần suất NMCT tăng 6 lần ở

Trang 6

nữ, 3 lần ở nam(6) Trong thời gian điều trị

bệnh tim mạch mà người bệnh vẫn tiếp tục

hút thuốc lá sẽ làm tăng nguy cơ tái nhồi máu

và làm tăng nguy cơ tử vong(2)

Tỷ lệ ĐTĐ chiếm 23,4% thấp hơn các tác

giả Ong Thị Tố Linh 47,1%, Điêu Thanh Hùng

28,2%

* Đặc điểm lâm sàng

- Triệu chứng đau ngực lúc nhập viện: đa

số BN nhập viện với triệu chứng đau ngực

điển hình chiếm 74,2% Kết quả này cũng

tương tự với một số tác giả thực hiện cùng địa

điểm nghiên cứu Còn bệnh nhân NMCT cấp

không đau ngực hoặc đau ngực không điển

hình chiếm 25,8% phù hợp với y văn

- Thời gian từ khởi phát đến lúc nhập

viện: 46% BN nhập viện < 6 giờ cao hơn tác

giả Võ Đông Quang 19,2%, Nguyễn Duy

Khương 36,9%, Nguyễn HoàngThanh 24,3%

Điều này có thể giải thích là do sự hiểu biết về

bệnh, triệu chứng khởi phát của bệnh và cần

phải đến BV sớm ngày càng được phổ biến

trong dân chúng Đây cũng là khoảng thời

gian tốt nhất cho tái tưới máu với can thiệp

mạch vành qua da Lý do nữa BV Thống Nhất

quản lý các đối tượng cán bộ, đối tượng này

luôn quan tâm đến bệnh tật và ở địa bàn cư

trú gần BV Thống Nhất

- Vùng cơ tim bị nhồi máu: NMCT thành

trước chiếm 54,8%, thành dưới 33,9% Nhồi

máu thành dưới đi kèm nhồi máu thất phải

chiếm 11,3% Kết quả này cũng tương tự với

tác giả Cao Thanh Ngọc(1) NMCT thành trước

54,58%, Võ Đông Quang NMCT thành trước

55,8%

- Động mạch vành thủ phạm: ĐM LTT là

ĐMV thủ phạm chiếm 51,2%, ĐMV Phải

chiếm 36,3%, ĐM mũ chiếm 8,7% và thân

chung ĐMV trái chiếm 3,8% Kết quả này

cũng tương tự tác giả Điêu Thanh Hùng ĐM

LTT 52,4%, ĐMV Phải 35,5%, ĐM mũ tỷ lệ

8,9% và thân chung ĐMV trái 3,2%

Tình trạng suy tim cấp sau nhồi máu cơ tim cấp

* Mức độ suy tim cấp sau NMCT dựa trên phân độ Killip

BN suy tim có Killip II chiếm 44,3%, Killip III chiếm 16,9% Kết quả này cũng tương đương với một số tác giả Riêng Killip IV chiếm 6,5% thấp hơn các tác giả khác điều này

có thể do việc điều trị NMCT tốt hơn, đúng phác đồ hơn và không loại trừ có vai trò tác động tích cực của điều trị tái tưới máu ngày càng phổ biến

* Phân suất tống máu (EF%) thất trái tại thời điểm nhồi máu

Phân suất tống máu thất trái giảm các nhóm Killip I: 51,76  11,57 %, Killip II: 47,84

 15,55 %, Killip III: 45,85  14,92 %, Killip IV: 43,67  15,23 %, thì phân độ Killip càng tăng, tuy nhiên chưa có ý nghĩa p > 0,05 Có thể giải thích một phần do mẫu nghiên cứu chưa đủ lớn để tạo nên sự khác biệt có ý nghĩa Một phần khác là do siêu âm tim trong NMCT cấp gặp nhiều khó khăn do BN đang trong tình trạng khó thở, choáng tim, khó thay đổi tư thế Đa số BN Killip III, IV phải dùng thuốc

vận mạch inotrop (+) (Dobutamin).Vì vậy,

phân suất tống máu thất trái trên những BN này tương đối hơi cao so với phân suất tống máu thất trái thật sự của BN

* Mối liên quan giữa EF% với vị trí nhồi máu

Bảng 18: Mối liên quan giữa EF% với vị trí nhồi

máu

Thành trước

EF % Thành dưới + thất phải

EF % Thành dưới

Nghiên cứu này

44,87 

Liên quan giữa suy tim với một số yếu tố:

* Xét nghiệm máu

- Dung tích hồng cầu (Hct%) và Hemoglobin (Hb g/dl): tỷ lệ dung tích hồng cầu và nồng độ hemoglobin giảm theo độ

Trang 7

nặng suy tim Sự khác biệt này có ý nghĩa

thống kê (p < 0,05)

- Nồng độ Creatinin máu tăng theo độ

nặng suy tim nhưng không có ý nghĩa với p >

0,05

- Nồng độ trung bình urê máu gia tăng

theo độ nặng của suy tim có ý nghĩa thống kê

(p < 0,05)

* Liên quan giữa suy tim với mạch- huyết áp

lúc mới nhập viện

Mạch

Tần số mạch trung bình của nhóm suy

tim nhẹ: 77,54  14,49 lần/phút thấp hơn nhóm

suy tim nặng: 92,17  26,57 lần/phút Sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 Kết

quả nghiên cứu này tương tự với kết quả

nhiều nghiên cứu khác Nếu xét theo tần số

mạch thì 2 nhóm (mạch < 60 lần/phút) và

(mạch > 100 lần/phút) tỷ lệ suy tim nặng cao

hơn nhóm (mạch 60-100 lần/phút)

Huyết áp tâm thu

Không ghi nhận sự khác biệt HATT trung

bình lúc nhập viện giữa nhóm suy tim nhẹ và

nhóm suy tim nặng (p > 0,05)

* Liên quan giữa suy tim với vị trí nhồi máu

Tỷ lệ suy tim nặng ở BN NMCT thành

trước cao hơn thành dưới, nhưng khi so riêng

với thành dưới + thất phải thì tương đương

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p <

0,05 Kết quả này tương tự với tác giả Ong thị

Tố Linh: NMCT thành trước nguy cơ suy tim

cao hơn và EF thấp hơn so với NMCT thành

dưới và thành dưới + thất phải

* Liên quan giữa suy tim với các yếu tố nguy

Hút thuốc lá

Tỷ lệ BN suy tim nặng sau NMCT cấp ở

nhóm có tiền căn hút thuốc lá cao hơn nhóm

không hút thuốc lá Sự khác biệt này có ý

nghĩa thống kê với p < 0,05

Tăng huyết áp

Tỷ lệ BN suy tim nặng có tăng huyết áp là

24% cao hơn nhóm không tăng huyết áp là 20% nhưng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 Kết quả này cũng tương tự với một số tác giả: Lê Thị Thu Ba, Ong Thị Tố Linh …đều không tìm được mối liên quan giữa BN NMCT cấp có tiền căn tăng HA với biến chứng suy tim và tử vong

Đái tháo đường

Tỷ lệ BN suy tim nặng ở nhóm BN ĐTĐ cao hơn nhóm BN không ĐTĐ có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Kết quả này cũng tương

tự với sự nhận định của một số tác giả: Jacques Puel: BN NMCT cấp có ĐTĐ tỷ lệ tử vong trong bệnh viện là 28% cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có ĐTĐ, bản thân bệnh nhân ĐTĐ bị NMCT đáp ứng kém với các chiến lược điều trị can thiệp mạch vành hiện nay

Rối loạn lipid máu

Tiền căn RLLP máu chiếm tỷ lệ cao ở nhóm suy tim nặng nhưng không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Phối hợp 2 yếu tố nguy cơ

BN có  2 YTNC thì độ nặng suy tim sau NMCT càng tăng Mối liên quan này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Kết quả này tương tự với tác giả: Regina G(8): Nguy cơ suy tim sau NMCT tăng gấp 3 lần ở nhóm có 2 YTNC và tăng 4 lần ở nhóm có 4 YTNC Các tác giả trong nước như Dương Vân Ngọc, Hoàng Nghĩa Đài BN NMCT có  3 YTNC thì

tỷ lệ tử vong và biến chứng cao hơn nhóm có

từ 0 – 2 YTNC

* Liên quan giữa suy tim với bệnh đi kèm

● Suy tim: Chúng tôi ghi nhận BN suy tim

nặng có tiền sử suy tim chiếm tỷ lệ 54,5% cao hơn nhóm không tiền sử suy tim có ý nghĩa thống kê p < 0,001

- Nghiên cứu GUSTO - I: Tiền sử suy tim làm tăng tỷ lệ tử vong trong bệnh viện lên 0,4% so với trường hợp NMCT cấp không có tiền sử suy tim

Trang 8

● Suy thận mạn: trong nghiên cứu này,

BN NMCT cấp có tiền sử suy thận kèm theo

sẽ làm tăng độ nặng suy tim sau NMCT cấp

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p =

0,001

● COPD: tỷ lệ BN suy tim nặng có tiền sử

COPD chiếm tỷ lệ cao hơn nhóm không có

tiền sử COPD nhưng không có ý nghĩa thống

kê p > 0,05

● NMCT cũ: tỷ lệ BN suy tim nặng có tiền

sử NMCT cũ chiếm tỷ lệ 33,3% cao hơn nhóm

không có tiền sử NMCT cũ nhưng không có ý

nghĩa thống kê với p > 0,05

● TBMMN: tỷ lệ BN suy tim nặng có tiền

sử TBMMN chiếm tỷ lệ 77,8% cao hơn nhóm

không có tiền sử TBMMN Tuy nhiên, sự khác

biệt này không có ý nghĩa thống kê với p >

0,05

* Liên quan giữa suy tim và tử vong sớm

Tỷ lệ t ử vong chung trong nghiên cứu

này là 6,5% Kết quả này thấp hơn một số tác

giả trong nước Điều này có thể là do BN

nhập viện sớm (< 6giờ) và đây là thời gian can

thiệp mạch vành tốt nhất làm hạn chế biến

chứng và giảm tỷ lệ tử vong

Tử vong ở Killip (III + IV) chiếm tỷ lệ cao

87,5% có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Kết quả

này phù hợp với y văn Theo John G Canto

và cs: ghi nhận sự hiện diện của suy tim lúc

nhập viện với Killip phân độ càng cao thì

càng tăng nguy cơ tử vong BN nhập viện với

Killip II thì có khả năng tử vong gấp 1,61 lần

(KTC 95%: 1,57-1,65) với BN chỉ có Killip I

BN Killip III, IV có khả năng tử vong gấp 2,63

lần (KTC 95%: 2,56-2,7) so với BN có Killip II

Theo John G Canto và cs: ghi nhận sự hiện

diện của suy tim lúc nhập viện với Killip

phân độ càng cao thì càng tăng nguy cơ tử

vong BN nhập viện với Killip II thì có khả năng tử vong gấp 1,61 lần (KTC 95%: 1,57-1,65) với BN chỉ có Killip I BN Killip III, IV có khả năng tử vong gấp 2,63 lần (KTC 95%: 2,56-2,7) so với BN có Killip II Theo Steven M Hollenberg ghi nhận choáng tim là nguyên nhân hàng đầu tử vong tại BV sau NMCT và

tỷ lệ tử vong này dao động từ 50 - 80%(9) Kết quả nghiên cứu này, tử vong 50% phù hợp với nhận định trên

KẾT LUẬN

- EF giảm dần từ Killip I đến Killip IV

- Phân độ Killip lúc nhập viện càng cao thì

tỷ lệ tử vong sớm sau NMCT càng lớn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

cấp có đoạn ST chênh lên tại BV Chợ Rẫy năm 2005-2006 “ Luận văn tốt nghiệp Bác sỹ nội trú, Đại học Y dược TP.HCM.tr.79-85

(2000), “Suy tim trong nhồi máu cơ tim”, Suy tim trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM, trang 143-175

Elevation Myocardial Infarction Harrison’s Principlesof Internal Medecine Edition 16th 2005 Chapter 228 1448

-1459

and Cardiovascular Disease”, A Statement for Healthcare professionnals From the American Heart Association, pp

1134

and left ventricular remodeling after reperfused acute myocardial infarction in patients with hypertension”, Hypertension, 47, pp 706-710

tim trong hội chứng ĐMV cấp”, Bệnh học tim mạch tập 2, NXB y Học TP HCM, tr 99-102

Failure”, Am Heart J, 121, pp 951-957

in survivors after firs myocardial infarction ”, Medicina (kaunas), 42(10), pp 810-815

cardiogenic shock”, Semin Respir Crit Care Med, (25), pp

661 – 67

Ngày đăng: 19/01/2020, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w