1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hiệu quả của cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh mạch phối hợp với prednisolon trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát thể phụ thuộc và thể kháng steroid ở trẻ em

6 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 293,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh mạch phối hợp với prednisolon trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) thể phụ thuộc và kháng steroid ở trẻ em và mô tả tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình điều trị.

Trang 1

HIỆU QUẢ CỦA CYCLOPHOSPHAMID LIỀU CAO TRUYỀN TĨNH MẠCH PHỐI HỢP VỚI PREDNISOLON

TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT

THỂ PHỤ THUỘC VÀ THỂ KHÁNG STEROID Ở TRẺ EM

Nguyễn Ngọc Sáng*, Nguyễn Bùi Bình*, Lê Văn Long*

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của Cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh mạch phối hợp với prednisolon

trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) thể phụ thuộc và kháng steroid ở trẻ em và mô tả tác dụng không mong muốn của thuốc trong quá trình điều trị

Đối tượng: 18 bệnh nhân (BN) HCTHTP thể phụ thuộc steroid (nhóm I) và 12 BN HCTHTP kháng steroid

(nhóm II) vào điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng (BVTEHP) từ 1/2013 đến 5/2014

Phương pháp: Mô tả tiến cứu một loạt ca bệnh

Kết quả: Nhóm I có tỷ lệ thuyên giảm hoàn toàn là 16/18 (88,9%), thuyên giảm một phần 2/18 (11,1%)

Nhóm II có tỷ lệ thuyên giảm hoàn toàn là 7/12 (58%), thuyên giảm một phần là 3/12 (25%), không thuyên giảm

là 2/12 (17%) Tác dụng không mong muốn của cyclophosphamid bao gồm chán ăn, mệt mỏi, nhiễm trùng, giảm bạch cầu, đau đầu, chóng mặt, rụng tóc, sạm da đầu ngón tay và ngón chân Tác dụng phụ của prednisolon là hội chứng Cushing, tăng huyết áp và viêm dạ dày

Kết luận: Cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh mạch phối hợp với prednisolon có hiệu quả điều trị tốt đối

với HCTHTP thể phụ thuộc và thể kháng steroid

Từ khóa: HCTHTP phụ thuộc và kháng steroid, cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh mạch, prednisolone

ABSTRACT

INTRAVENOUS PULSE CYCLOPHOSPHAMIDE AND PREDNISOLONE IN TREATMENT

OF STEROID DEPENDENT IDIOPATHIC NEPHROTIC SYNDROME AND RESISTANT IDIOPATHIC NEPHROTIC SYNDROME IN CHILDREN

Nguyen Ngoc Sang, Nguyen Bui Binh, Le Van Long

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 19 - No 4 - 2015: 445 - 450

Objectives: to estimate the effectiveness of intravenous pulse cyclophosphamide combined with prednisolone

in the treatment of steroid-dependent and resistant idiopathic nephrotic syndrome in children and describe undesirable effects of drugs in treatment process

Subjects: Including 18 patients with steroid dependent nephrotic syndrome (group I) and 12 patients with

steroid resistant nephrotic syndrome (group II) at Haiphong Children Hospital from 1/2013 to 5/2014

Method:Case series study

Results: The group I had 16/18 (88.9%) of complete remission, 2/18 (11,1%) of partial remission The group

II had 7/12 (58%) of complete remission, 3/12 (25%) of partial remission, and 2/12 (17%) with no remission Side effects and complications of cyclophosphamide included loss of appetite fatigue, infections, neutropenia, headache,

* Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Tác giả liên lạc: PGS.TS Nguyễn Ngọc Sáng ĐT: 0913.087202 Email: nguyenngocsangnhi@yahoo.com

Trang 2

dizziness, hair loss, fingers and toes with grey skins; and side effects of prednisolone were manifested by cushingoid, hypertension, gastritis

Conclusions: intravenous pulse cyclophosphamide combined with prednisolone showed good efficacy in

treatment of steroid dependent and resistant idiopathic nephrotic syndrome

Keywords: steroid-dependent and resistant idiopathic nephrotic syndrome, intravenous pulse

cyclophosphamide, prednisolone

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là

một bệnh thường gặp trẻ em và việc điều trị còn

gặp nhiều khó khăn đặc biệt là với thể phụ thuộc

và kháng steroid Cyclophosphamid (CP) và

prednisolon đã được một số tác giả trên thế giới

và ở nước ta sử dụng trong điều trị HCTHTP ở

trẻ em(1,2,3,4,7) Trong một nghiên cứu trước đây

chúng tôi đã đánh giá hiệu quả của CP đường

uống phối hợp với prednisolon trong điều trị

HCTHTP phụ thuộc và kháng steroid(1) CP liều

cao truyền tĩnh mạch phối hợp với prednisolon

có hiệu thế nào? Tác dụng phụ ra sao? là những

câu hỏi rất cần có lời giải đáp Đề tài này nhằm

mục tiêu:

- Đánh giá hiệu quả của CP liều cao truyền tĩnh

mạch phối hợp với prednisolon trong điều trị

HCTHTP thể phụ thuộc và kháng steroid ở trẻ em

- Mô tả tác dụng phụ và biến chứng của thuốc

trong quá trình điều trị

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Gồm 30 bệnh nhân (BN) bị HCTHTP trong

đó có 18 BN thể phụ thuộc và 12 BN thể kháng

steroid vào điều trị tại Bệnh viện Trẻ em Hải

Phòng (BVTEHP) từ 1/01/2007 - 01/05/2012

Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP theo ISKDC

(International Study of Kidney Diseases in

Children): Phù, protein niệu ≥50mg/kg/24 giờ,

protein máu giảm ≤56g/l, albumin máu giảm

≤25g/l, cholesterol máu tăng ≥5,5mmol/l (≥220

mg%) Thể kháng steroid là trường hợp uống

prednisolon liều 2mg/kg/ngày trong 4 tuần liên

steroid: BN thuyên giảm hoàn toàn khi dùng prednisolon 2mg/kg/ngày trong 2-4 tuần, nhưng lại tái phát sau khi giảm liều, hoặc tái phát trong vòng 14 ngày sau khi ngừng thuốc Chúng tôi loại ra khỏi nghiên cứu các BN HCTH thứ phát, hoặc có chống chỉ định với CP, hoặc từ chối

tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phác đồ điều trị HCTHTP thể phụ thuộc và kháng steroid:

Điều trị prednisolon liều tấn công 2mg/kg/ngày, uống trong 4 tuần sau đó dùng prednisolon liều duy trì 2 mg/kg/ngày uống cách nhật trong 4 tuần nữa, tiếp theo dùng liều củng

cố prednisolon 0,15-0,3 mg/kg/ngày cách nhật kéo dài từ 6 đến 9 tháng

Kết hợp với truyền CP liều cao tĩnh mạch 10 mg/kg/1 lần pha với 100ml glucose 5%, truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tuần 2 lần Tổng liều CP không vượt quá 150 mg/kg cho cả đợt điều trị Chúng tôi dùng biệt dược là Endoxan lọ 200 mg của hãng Baxter Health Care (ASIA)

Thiết kế nghiên cứu: mô tả tiến cứu một loạt ca bệnh Mỗi BN có một bệnh án riêng theo mẫu nghiên cứu, trong đó ghi chép đầy

đủ về lâm sàng và cận lâm sàng Trong thời gian điều trị, các BN được khám hàng ngày, hỏi kỹ tiền sử, bệnh sử, theo dõi cân nặng huyết áp, tình trạng phù, số lượng nước tiểu, làm các xét nghiệm thường quy của HCTH bao gồm: nước tiểu 10 thông số và protein niệu/24 giờ, xét nghiệm máu (công thức máu, cholesterol, protein, albumin, globulin miễn dịch, ure, creatinin) Các xét nghiệm tiến hành

Trang 3

giá XN globulin miễn dịch được so sánh với

nhóm chứng ở trẻ bình thường cùng lứa tuổi

Chúng tôi chia kết quả điều trị thành 3 mức

độ dựa vào vào lâm sàng và XN: Thuyên giảm

hoàn toàn: hết phù, protein niệu âm tính

Thuyên giảm một phần: Bệnh nhân hết phù,

protein niệu < 50mg/kg/ ngày Không thuyên giảm: Bệnh nhân còn phù và/hoặc protein niệu ≥ 50mg /kg/ngày Đánh giá tác dụng phụ của thuốc trong và sau 4 tuần điều trị

Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 13.0

KẾT QUẢ

Hiệu quả của CP phối hợp với prednisolon trong điều trị HCTHTP thể phụ thuộc và kháng steroid ở trẻ em

Bảng 1 Đánh giá mức độ thuyên giảm sau điều trị

Thuyên giảm hoàn toàn n (%) Thuyên giảm một phần n (%) Không thuyên giảm n (%)

Qua bảng 1 cho thấy tỷ lệ thuyên giảm hoàn

toàn ở nhóm I cao hơn nhóm II Ngược lại tỷ lệ

thuyên giảm 1 phần ở nhóm II cao hơn nhóm I

Có 2 BN ở nhóm II không thuyên giảm

- Đánh giá mức độ phù: Trước điều trị, 100%

BN vào viện có phù vừa và nặng Nhóm I có 3

BN phù nhẹ, 5 BN phù vừa, 10 BN phù nặng

Nhóm II có 1 BN phù nhẹ, 4 BN phù vừa, 7 BN

phù nặng Sau điều trị, 29 BN (91,7%) hết phù, 1

BN (8,3%) giảm phù

Bảng 2 Sự thay đổi protein niệu/24 giờ trước và sau

điều trị

Protein

niệu/24giờ

(mg/kg/24 giờ)

Nhóm I

± SD

Nhóm II

± SD p

Trước điều trị 190,05±58,1

(n=18) 148,21±45,2(n=12

>

0,05 Sau điều trị 21,24±5,54 (n=2) 27,21±2,67 (n=3) 0,05 <

p < 0,001 < 0,001

Qua bảng 2 cho thấy trước điều trị, protein

niệu/24 giờ trung bình ở các BN đểu rất cao và

không có sự khác biệt giữa 2 nhóm Sau điều trị, nhóm I protein niệu giảm rất rõ rệt so với trước điều trị và giảm hơn so với nhóm II Sự giảm protein niệu trước và sau ở cả 2 nhóm điều trị có

ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Bảng 3: Thay đổi của protein và albumin huyết thanh

trước và sau điều trị:

Chỉ số Đánh giá

Nhóm I (n=18)

± SD

Nhóm II (n=12)

± SD

p

Protein (g/l)

Trước ĐT 48,79±7,28 50,01±4,36 > 0,05 Sau ĐT 67,68±3,85 59,12±6,16 < 0,05

p < 0,05 < 0,05 Albumin

(g/l)

Trước ĐT 16,11 ± 6,65 18,68 ± 6,59 > 0,05 Sau ĐT 29,58 ± 2,35 25,12 ± 3,29 < 0,05

p < 0,01 < 0,05

Qua bảng 3 cho thấy: Trước điều trị, nồng

độ protein, albumin huyết thanh ở 2 nhóm bệnh nhân đều giảm và không có sự khác biệt giữa 2 nhóm Sau điều trị: protein, albumin huyết thanh nhóm I có xu hướng về bình thường hơn nhóm II

Bảng 4: Nồng độ IgG, IgA, IgM trước khi điều trị so với nhóm chứng

Ig Chứng (a) n = 30 Nhóm I (b) n = 18 Nhóm II (c) n = 12 p

a/b a/c b/c

IgG(g/l) 15,56 ± 3,89 5,45 ± 2,23 4,67 ± 2,21 <0,01 <0,01 >0,05 IgA(g/l) 3,34 ± 0,64 2,02 ± 0,73 1,86 ± 0,91 <0,01 <0,01 >0,05 IgM(g/l) 1,74 ± 0,48 4,45 ± 0,83 4,74 ± 0,75 <0,01 <0,01 >0,05

Trang 4

Bảng 5: Thay đổi IgG, IgA, IgM huyết thanh trung bình sau điều trị

Ig Chứng(a) n = 30 Nhóm I(b) n = 18 Nhóm II(c) n = 12 p

IgG(g/l) 15,56±3,89 12,58±2,67 8,28 ± 3,25 <0,01 <0,01 <0,05 IgA(g/l) 3,34±0,64 2,87 ± 0,79 2,32 ± 0,71 <0,05 <0,05 <0,05 IgM(g/l) 1,74±0,48 2,17 ± 0,68 2.76 ± 0,58 <0,05 <0,05 <0,05

Qua bảng 4 cho thấy trước điều trị, IgA, IgG

đều giảm, IgM tăng cao và không có sự khác biệt

giữa 2 nhóm

Qua bảng 5 cho thấy sau điều trị, nồng độ

IgA, IgG tăng lên, IgM giảm xuống nhưng có sự

khác biệt giữa 2 nhóm: globulin miễn dịch ở

nhóm I có xu hướng trở về bình thường rõ rệt

hơn nhóm II

Tác dụng phụ và biến chứng của

cyclophosphamid và prednisolon

Bảng 6: Biến chứng và tác dụng phụ của CP và

prednisolon

Thuốc Biến chứng và tác dụng

phụ

Số

BN

Tỷ lệ

%

Cyclophosphamid

Chán ăn mệt mỏi 25 83,3 Sạm da đầu ngón tay chân 16 53,3

Rụng tóc 5 16,7 Đau đầu chóng mặt 3 10 Nhiễm khuẩn hô hấp trên 3 10 Giảm BC và BC trung tính

máu trong ngoại vi 2 6,7 Viêm bàng quang chảy

Prednisolon

Béo mặt và bụng 20 66,7 Mọc lông ở lưng và ria mép 18 60,0 Tăng HA động mạch 2 6,7 Viêm dạ dày 1 3,3

Qua bảng 6 cho thấy:

Biến chứng và tác dụng phụ hay gặp của CP

là mệt mỏi chán ăn, xạm da đầu ngón tay, ngón

chân, rụng tóc, đau đầu chóng mặt, nhiễm

khuẩn (chủ yếu là viêm đường hô hấp trên),

ngoài ra còn gặp một số bệnh nhân giảm bạch

cầu và bạch cầu trung tính ở máu ngoại vi,

không có BN nào bị biến chứng viêm bàng

quang chảy máu

Tác dụng phụ của prednisolon hay gặp gồm

ngoài ra một số BN bị tăng huyết áp động mạch, viêm dạ dày

Có 2 BN tăng HA, chúng tôi theo dõi chặt chẽ và điều trị kịp thời bằng thuốc ức chế men chuyển kết hợp với lợi tiểu, sau 1-2 tuần huyết

áp trở lại bình thường

Có 1 BN viêm dạ dày biểu hiện đau bụng thượng vị, buồn nôn, nội soi dạ dày thấy viêm niêm mạc dạ dày, chúng tôi cho điều trị bằng cimetidin, sau đó diễn biến tốt

Hầu hết BN đều béo mặt và bụng, mọc lông nhiều ở lưng, ria mép, trứng cá, biểu hiện của hội chứng dạng Cushing, sau khi giảm liều prednisolon các triệu chứng trên đều thuyên giảm

BÀN LUẬN

Về hiệu quả điều trị CP liều cao truyền tĩnh mạch phối hợp với prednisolon

Đánh giá mức độ thuyên giảm sau điều trị: Kết quả chung ở cả 2 nhóm nghiên cứu có 23/30 (76,7%) bệnh nhân thuyên giảm hoàn toàn, có 5/30 (16,7%) bệnh nhân thuyên giảm một phần,

có 2/30 (6,7%) bệnh nhân không thuyên giảm Kết quả của chúng tôi cao hơn của Nguyễn Ngọc Sáng và CS(1) thuyên giảm hoàn toàn 53,3%, thuyên giảm một phần 24%, không thuyên giảm 22,7% Nhưng Nguyễn Ngọc Sáng dùng cyclophosphamid đường uống ở đây chúng tôi dùng cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh mạch Theo Amit Gupta (3) ở những bệnh nhân dùng cyclophosphamid đường tĩnh mạch tỷ lệ thuyên giảm cao hơn và kéo dài thời gian thuyên

cyclophosphamid đường uống

Trang 5

BN (96,7%) hết phù, 1 BN (3,3%) giảm phù Kết

quả của chúng tôi cao hơn của Nguyễn Ngọc

Sáng và CS(1) sau điều trị có 90% bệnh nhân hết

phù, 10% bệnh nhân giảm phù Dấu hiệu phù

cũng là một tiêu chuẩn để chẩn đoán HCTH và

cũng là một tiêu chuẩn để theo dõi điều trị

Nồng độ protein niệu: Sau điều trị, protein

niệu của 2 nhóm bệnh nhân đều giảm hầu hết đã

trở về âm tính, đặc biệt protein niệu ở nhóm I

giảm rất rõ rệt so với nhóm II Sự khác biệt về

protein niệu trước và sau điều trị của 2 nhóm có

ý nghĩa thống kê (p<0,001)

Protein huyết thanh: Trước điều trị, 100%

bệnh nhi ở cả 2 nhóm có protein huyết thanh

giảm < 56g/l Nhận xét của chúng tôi tương tự

kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài

có protein huyết thanh giảm nặng Sau điều trị,

protein huyết thanh ở cả 2 nhóm đều tăng, ở

nhóm I nồng độ protein huyết thanh trung bình

tăng rõ rệt trở về mức bình thường, còn nhóm II

protein huyết thanh cũng tăng nhưng vẫn ở

dưới mức bình thường So sánh nồng độ protein

huyết thanh trước và sau điều trị cuả 2 nhóm có

ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Albumin huyết thanh: trước điều trị, tất cả

các BN đều giảm albumin máu Nhận xét của

chúng tôi tương tự các tác giả trong và ngoài

nước(1,2,3,6,7), theo Nguyễn Đình Vũ( 2 ) 100% BN

đều có giảm albumin huyết thanh khi vào viện

Sau điều trị, nồng độ albumin huyết thanh của

cả 2 nhóm đều tăng Albumin huyết thanh ở

nhóm I tăng hơn nhóm II

Biến đổi nồng độ IgG, IgA, IgM huyết

thanh: trước điều trị nồng IgG huyết thanh

trung bình của 2 nhóm BN giảm rất nặng,

nồng độ IgA cũng giảm so với nhóm chứng

Ngược lại, nồng độ IgM huyết thanh tăng rất

cao Sau khi điều trị, có sự bình thường hóa về

các globulin miễn dịch, ở đây thấy IgA và IgG

huyết thanh tăng lên rõ rệt tuy nhiên vẫn còn

thấp hơn so với nhóm chứng IgM huyết thanh

thì giảm đi rõ rệt tuy vẫn còn cao hơn nhóm

chứng So sánh nồng độ Ig miễn dịch của 2 nhóm nghiên cứu thì sự bình thường hóa globulin miễn dịch ở nhóm II chậm hơn nhóm

I Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với nhận xét của nhiều tác giả(1,2,3,7,8) là sự biến đổi

về nồng độ globulin miễn dịch huyết thanh trong HCTHTP là rất rõ rệt

Về tác dụng phụ và biến chứng của CP và prednisolon

Nhiễm trùng gặp ở 3/30 (10%) Kết quả của chúng tôi thấp hơn kết quả của Nguyễn Đình

Vũ(2) là 33,3%, của Nguyễn Ngọc Sáng và CS(1)

là 37,3% Đa số là viêm đường hô hấp trên, có thể lý giải do cyclophosphamid là thuốc ức chế miễn dịch, ức chế hệ lympho do vậy bệnh nhi dễ nhiễm các loại virus ký sinh ở đường

hô hấp trên

Biến đổi số lượng bạch cầu máu ngoại vi:

CP có tác dụng ức chế mọi tế bào tăng sinh trong cơ thể đặc biệt là các tế bào tủy xương,

ức chế tủy xương là tác dụng không mong muốn hay gặp khi dùng điều trị liều cao và kéo dài nên cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần sử dụng đối với CP Trong các bệnh nhân nghiên cứu có 2 trường hợp giảm bạch cầu chiếm tỷ lệ 6,7% Bạch cầu thường giảm có hồi phục, khi ngừng thuốc thì bạch cầu sẽ tăng trở lại bình thường 2 bệnh nhân giảm bạch cầu sau khi ngừng điều trị

CP, số lượng bạch cầu được trở về bình thường sau 2 tuần Biến chứng giảm bạch cầu của chúng tôi thấp hơn của Nguyễn Đình Vũ(2)

là 17% và của Nguyễn Ngọc Sáng(1) là 16% Rụng tóc: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi

có 5/30(16,7%) bệnh nhân rụng tóc thấp hơn của Nguyễn Đình Vũ(2) (30%) và của Nguyễn Ngọc Sáng và CS(1) (48%) Biến chứng này do thiểu dưỡng mất protein kéo dài và do điều trị steroid trước đó, theo các y văn trên thế giới dấu hiệu rụng tóc thường thoáng qua và có hồi phục

Về hội chứng dạng Cushing: sau 3 tháng điều trị, đa số bệnh nhân có biểu hiện béo mặt và bụng, mọc lông nhiều trên da, ria mép, trứng cá,

Trang 6

rạn da, sau khi giảm liều prednisolon, các triệu

chứng trên đều thuyên giảm, hầu hết BN có biểu

hiện hội chứng dạng Cushing nhẹ và không có

biến chứng nào trầm trọng

Tăng huyết áp: có 2 bệnh nhân bị tăng HA

nhẹ không cần điều trị chiếm 6,7% Kết quả của

chúng tôi thấp hơn của Nguyễn Ngọc Sáng và

CS (1) là 10/75(13,3%)

Viêm dạ dày: có 1/30(3,3%) bệnh nhân bị

viêm dạ dày, sau điều trị bằng cimetidin cho kết

quả tốt, kết quả của chúng tôi tương tự nhận xét

của hầu hết các tác giả(1,2,3,4,6,7,8)

Những nghiên cứu hơn nữa là cần thiết để

đánh giá hiệu quả lâu dài và những thay đổi

miễn dịch tế bào trong HCTH dưới tác dụng

điều trị bằng cyclophosphamid liều cao truyền

tĩnh mạch

KẾT LUẬN

Qua kết quả và bàn luận trên cho phép

chúng tôi rút ra những kết luận sau:

- Cyclophosphamid liều cao truyền tĩnh

mạch phối hợp với prednisolon có hiệu quả điều

trị tốt đối với HCTHTP thể phụ thuộc và kháng

steroid, trong đó tác dụng trên thể phụ thuộc tốt

hơn thể kháng steroid

- Nhìn chung, CP liều cao truyền tĩnh mạch

phối hợp với prednisolon dung nạp tốt ở trẻ em

Một số biến chứng và tác dụng phụ có thể gặp

Tác dụng phụ của CP là chán ăn, sạm da đầu

ngón tay, ngón chân, đau đầu, chóng mặt, rụng

tóc, nhiễm trùng; giảm bạch cầu Tác dụng phụ

của prednisolon là tăng cân; béo mặt và bụng;

mọc lông ở lưng, ria mép, tăng huyết áp, viêm

dạ dày, nhưng các biến chứng này có thể điều chỉnh được

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Azib S, Macher M A, Kwon T et al (2011), Nephrotic Syndrome

treat by Cyclophosphamide Pediatric Nephrol 26, 6, 927- 32

2 Coulthard MG (2009), Which children with nephrotic syndrome benefit from cyclosporin A or cyclophosphamide? Pediatr

Nephrol 24(6):1257; author reply 1259 Epub 2009 Feb 3

3 Feehally J., Beatties T.J., Brenchley P et al (1984), Modulation of cellular immune function by cyclophosphamide in children with

minimal change nephropathy N.Engl J.Med 310, 415- 420

4 Gulati A, Hari P, Kanitkar M, et al (2010), Randomized, Multicenter Study onTacrolimus & Alternate Day(AD) Prednisolon vs Intravenous(IV) Cyclophosphamide & ad Prednisolon for Steroid Resistant Nephrotic Syndrome (SRNS)

Pediatric Nephrolgy 25, 9, pp 1803

5 Gupta A, Sharma RK (1994): Intravenous pulse cyclophosphamide a new regime for steroid-resistant minimal

change nephrotic syndrome Pediatric nephrology 8, 1, 1-3

6 Nguyễn Đình Vũ (2002), Nghiên cứu hiệu quả điều trị bằng cyclophosphamid đường uống trong hội chứng thận hư bị phụ thuộc, đề kháng, và chống chỉ định dùng corticoid Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2 chuyên ngành nội thận trường

Đại học y dược Huế

7 Nguyễn Ngọc Sáng, Nguyễn Văn Sang, Đặng Văn Chức, Nguyễn Bùi Bình (2014), Hiệu quả của cyclophosphamid phối hợp với prednisolon trong điều trị hội chứng thận hư tiên phát thể phụ thuộc và kháng steroid ở trẻ em Y học thực hành, số

921, tr 471-474

8 Sa G.A., Luis J.P., Mendonca E., et al (1996), Treatment of

childhood steroid-resistant nephrotic syndrome with pulse methylprednisolone and cyclophosphamide Pediatr Nephrol

10, pp 250

9 Smuk.J., Kennedy SE, et al (2010), Efficacy of Pulse Methylprednisolon & Cyclophosphamide for Steroide Resistant

Nephrotic Syndrome Pediatric Nephrolgy 25, 9, pp 1807

10 Yap HK, Aragon ET, Resontoc LPR,Yeo WS (2012),

Management of chidhood Nephrotic Syndrome Pediatric

Nephrology, 122- 127

Ngày nhận bài báo: 12/06/2015 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 23/06/2015 Ngày bài báo được đăng: 05/08/2015

Ngày đăng: 19/01/2020, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w