1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Diễn tiến mạch, huyết áp bệnh nhi tay chân miệng cao huyết áp có điều trị milrinone tại Bệnh viện Nhi Đồng 2

6 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 267,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu nhằm mô tả diễn tiến mạch, huyết áp ở bệnh nhi tay chân miệng có cao huyết áp được điều trị milrinone tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 6/2011 đến tháng 12/2012, tiên hành nghiên cứu trên 97 trẻ tay chân miệng cao huyết áp có điều trị milrinone, 64% trẻ thuộc nhóm tuổi từ 12 đến 36 tháng.

Trang 1

DIỄN TIẾN MẠCH, HUYẾT ÁP BỆNH NHI TAY CHÂN MIỆNG

CAO HUYẾT ÁP CÓ ĐIỀU TRỊ MILRINONE

TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2

Lê Tấn Giàu *, Đoàn Thị Ngọc Diệp**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Mô tả diễn tiến mạch, huyết áp ở bệnh nhi tay chân miệng có cao huyết áp được điều trị milrinone

tại bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 6/2011 đến tháng 12/2012

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả hàng loạt trường hợp

Kết quả: Lô nghiên cứu có 97 trẻ tay chân miệng cao huyết áp có điều trị Milrinone, 64% trẻ thuộc nhóm

tuổi từ 12 đến 36 tháng Tỉ số nam : nữ là 1,36 : 1 Thời gian trung bình từ lúc khởi bệnh đến lúc điều trị milrinone là 3,3±0,9 ngày 73,2% trẻ được điều trị milrinone trong vòng 30 phút từ lúc phát hiện có tăng huyết

áp 20,6% trẻ có dấu hiệu rối loạn vận mạch 27,3% trẻ có Troponin I tăng hơn giá trị bình thường Nhóm điều trị milrinone đơn thuần, sau 3 giờ điều trị, huyết áp tâm thu trung bình từ 126,7 mmHg xuống còn 117,3 mmHg, huyết áp tâm trương trung bình từ 72,5 mmHg xuống còn 67,3 mmHg Sau 24 giờ điều trị, mạch trung bình từ 143,6 lần/phút xuống còn 135,9 lần/phút Trong nhóm này, không có trẻ tử vong, một trẻ có rối loạn nhịp tim, không trẻ nào có biến chứng tụt huyết áp trong quá trình điều trị milrinone Nhóm điều trị milrinone kết hợp với vận mạch khác, sau 3 giờ điều trị, huyết áp tâm thu từ 135,8 mmHg xuống còn 123,3 mmHg, huyết áp tâm trương từ 77,2 mmHg xuống còn 72,6 mmHg Trong nhóm này, 9 trẻ (32,1%) tụt huyết áp trong quá trình điều trị milrinone, 5 trẻ tử vong, 2 trẻ (7,1%) có rối loạn nhịp tim trong quá trình điều trị milrinone

Kết luận: Sau 3 giờ điều trị milrinone, huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương giảm có ý nghĩa thống kê

Các bác sĩ lâm sàng nên quan tâm đến tác dụng phụ gây rối loạn nhịp tim khi sử dụng milrinone điều trị bệnh tay chân miệng có cao huyết áp

Từ khóa: Mạch, huyết áp, tay chân miệng

ABSTRACT

PROGRESS PULSE AND BLOOD PRESSURE OF HAND FOOT AND MOUTH DISEASE CHILDREN

HAD SYSTEMIC HYPERTENSION TREATED WITH MILRINONE

AT THE CHILDREN’S HOSPITAL 2 HO CHI MINH CITY – VIET NAM

Le Tan Giau, Doan Thi Ngoc Diep

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Supplement of Vol 19 - No 3 - 2015: 112 - 117

Objective: Describe the progress pulse, blood pressure of hand foot and mouth disease children had systemic

hypertension treated with milrinone at the children’s hospital 2 from 6/2011 to 12/2012

Methods: Retrospective, descriptive case series

Results: A total of 97 patients were enrolled, 64% children range 12-36 months Sex ratio is male : female

was 1.36:1 The average duration from the first clinical sign until indication of milrinone is 3.3±0.9 days 73.2%

of children were treated with milrinone less than 30 minutes after detecting systemic hypertension 20.6% of children presenting with features of autonomic nervous system dysregulation 27.3% of children with Troponin I

* Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang **Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên hệ: ThS BS Lê Tấn Giàu ĐT: 0919181701 Email: tavantram@gmail.com

Trang 2

increased over normal values In group treated with only milrinone, after 3 hours administered intravenously, the everage systolic blood pressure decreased from 126.7 mmHg to 117.3 mmHg, average diastolic blood pressure decreased from 72.5 mmHg to 67.3 mmHg After 24 hours administered intravenously milrinone, pulse decreased from 143.6 /min to 135.9/min In this group, there were not hypotension during treated with milrinone and there was 1 children had arrhythmias In group treated with milrinone and vasopressor agents, after 3 hours administered intravenously, systolic blood pressure decreased from 135.8 mmHg to 123.3 mmHg, diastolic blood pressure decreased from 77.2 mmHg to 72.6 mmHg In this group, there were 9 children (32.1%) had hypotension and 5 of them were died, 2 children had arrhythmias during milrinone therapy

Conclusions: After 3 hours administered intravenously milrinone, systolic blood pressure and diastolic

blood pressure reduction was statistically significant The clinician should consider the side effects cause arrhythmias when used milrinone to treat hand foot and mouth disease have high blood pressure

Key words: Pulse, blood pressure, hand foot and mouth disease

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng thường diễn tiến lành

tính, đa số tự khỏi trong vòng 7 ngày Tuy nhiên,

một số trẻ có biến chứng thần kinh, biến chứng

hô hấp, tuần hoàn Về biến chứng thần kinh, trẻ

có biểu hiện giật mình, run chi, đi loạng choạng,

rung giật nhãn cầu, yếu chi Biến chứng hô hấp,

tuần hoàn thường xảy ra trong bệnh cảnh có tổn

thương não, bé có sốt cao, khó thở, thở nhanh và

phù phổi cấp Biến chứng tuần hoàn trẻ có nhịp

tim nhanh và huyết áp tăng, sốc Cao huyết áp là

một triệu chứng của biến chứng thần kinh nặng

Cao huyết áp kéo dài sẽ gây hậu quả giảm tưới

máu các cơ quan, làm tăng hậu tải đối với cơ tim

Vậy thuốc vận mạch được lựa chọn trong trường

hợp này là gì? Milrinone, một thuốc dùng để

điều trị suy tim ứ huyết nhóm ức chế

phosphodiesterase, có tác dụng làm tăng sức co

bóp cơ tim, làm giảm sức cản mạch máu hệ

thống, tăng tưới máu các cơ quan có thể là một

thuốc có hiệu quả trên những bệnh nhân này

Trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên

cứu về bệnh TCM nặng, đặc biệt ở các nước châu

Á Thái Bình Dương

Tuy nhiên nghiên cứu về milrinone trên

bệnh nhi TCM còn rất ít Có một số nghiên cứu

về hiệu quả của milrinone trên bệnh nhi TCM ở

Đài Loan nhưng vai trò của milrinone chưa được

xác định Việt Nam đã đưa milrinone vào phác

đồ điều trị năm 2011 cho những trường hợp

bệnh TCM biến chứng thần kinh có cao huyết áp không đáp ứng với điều trị khác Nghiên cứu của chúng tôi nhằm theo dõi sự thay đổi mạch, huyết áp trên bệnh nhi TCM biến chứng thần kinh nặng có cao huyết áp điều trị milrinone theo phác đồ của Bộ Y tế

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định tỷ lệ các đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhi tay chân miệng cao huyết áp có điều trị milrinone

Xác định tỷ lệ thay đổi mạch, huyết áp sau 3,

6, 12, 24, 36, 48 giờ điều trị milrinone

Xác định tỷ lệ các biện pháp điều trị kết hợp

và kết quả điều trị

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu

Hồi cứu, mô tả hàng loạt trường hợp

Dân số mục tiêu

Bệnh nhi tay chân miệng có cao huyết áp được điều trị milrinone tại Bệnh viện Nhi

Đồng 2

Dân số chọn mẫu

Bệnh nhi tay chân miệng có cao huyết áp được điều trị milrinone tại bệnh viện Nhi đồng 2

từ tháng 6/2011 đến tháng 12/2012

Cỡ mẫu

Lấy trọn mẫu từ tháng 6/2011 đến tháng

12/2012

Trang 3

Tiêu chí chọn bệnh

Chẩn đoán bệnh tay chân miệng(1): Hồng ban

tay chân miệng và hoặc loét miệng dưới 7 ngày

Có tăng huyết áp:

Dưới 1 tuổi: > 100mmHg

Từ 1 – 2 tuổi: > 110 mmHg

Trên 2 tuổi: > 115 mmHg

Có điều trị milrinone

Tiêu chí loại trừ

Có cao huyết áp trước khi mắc bệnh TCM

Đã điều trị milrinone ở tuyến trước

Tiền sử có bệnh lý ảnh hưởng huyết áp: tim

bẩm sinh, bệnh phổi

Xử lý dữ liệu

Phần mềm SPSS 16.0

KẾT QUẢ

Từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012

có 97 trẻ tay chân miệng cao huyết áp được điều

trị milrinone thỏa tiêu chí đưa vào nghiên cứu

Đặc điểm dịch tễ

56 trẻ nam (57,7%) và 41 trẻ nữ (43,4%) Tỉ số

nam : nữ là 1,36 : 1 Tuổi trung bình 26,5±12

tháng Tuổi của bệnh nhi lớn nhất là 60 tháng,

của bệnh nhi nhỏ nhất là 6 tháng tuổi 39/97 trẻ

(40,2%) ở Thành phố Hồ Chí Minh, 58/97 trẻ (59,8%) ở tỉnh

Đặc điểm lâm sàng

Phân độ bệnh TCM lúc nhập viện: độ I (6,2%), độ IIA (49,5%), độ IIB (38,1%), độ III

(6,2%) Thời gian trung bình từ lúc khởi bệnh

đến lúc điều trị milrinone: 3,3±0,9 ngày 71/97 trẻ (73,2%) được điều trị milrinone trong vòng 30 phút từ khi phát hiện có tăng huyết áp 20 trẻ (20,6%) có dấu hiệu rối loạn vận mạch trong quá

trình điều trị milrinone

Đặc điểm cận lâm sàng

23/84 trẻ (27,3%) có Troponin I tăng hơn giá trị bình thường, 3 trẻ (3,1%) có hình ảnh phù phổi trên X quang, một trẻ (1%) có hình ảnh phù phổi mô kẽ, 4/17 trẻ (23,5%) có sức co bóp cơ tim

giảm, 4/9 trẻ (44,4%) có tổn thương trên MRI não

Thay đổi mạch, huyết áp trước và sau 3, 6,

12, 24, 36, 48 giờ điều trị milrinone

Có 69 (71,1%) bệnh nhi được điều trị milrinone đơn thuần và 28 (28,8%) bệnh nhi có

điều trị thêm vận mạch khác Chúng tôi đánh giá

kết quả thay đổi mạch, huyết áp theo 2 nhóm: nhóm chỉ điều trị milrinone đơn thuần và nhóm

điều trị thêm các thuốc vận mạch khác

Nhóm không sử dụng vận mạch khác trong quá trình điều trị milrinone (n=69)

Bảng 1: Thay đổi mạch, huyết áp trước và sau điều trị milrinone của nhóm không sử dụng vận mạch khác

Mạch

(lần/phút) 143,6±22,8 141,4±19,3 141,2±16,8 138,8±21,1 135,9±17 138,1±18,2 12±19,6 Huyết áp tâm thu

(mmHg) 126,7±10,1 117,3±11,8 114,9±10,8 112,2±11 109,9±12,1 109,7±10,5 104±8,3 Huyết áp tâm

trương(mmHg) 72,5±10,6 67,3±10,8 65,5±8,6 62,7±7,5 62,2±7,8 61,6±7 57,6±7,6 Liều milrinone

Nhận xét: Mạch trước điều trị milrinone

khác mạch sau 24 giờ điều trị milrinone có ý

nghĩa thống kê (143,6 lần/phút so với 135,9

lần/phút) (T Test, p < 0,05) Huyết áp tâm thu

trước điều trị milrinone khác huyết áp tâm thu

sau 3 giờ điều trị milrinone có ý nghĩa thống kê (126,7 mmHg so với 117,3 mmHg) (T Test, p <

0,001) Huyết áp tâm trương trước điều trị

milrinone khác huyết áp tâm trương sau 3 giờ

Trang 4

điều trị milrinone có ý nghĩa thống kê (72,5

mmHg so với 67,3 mmHg) (T test, p < 0,001)

Nhóm sử dụng vận mạch khác trong quá

trình điều trị milrinone (n=28)

Vận mạch khác gồm: dobutamin 17 trẻ

(60,8%), adrenalin + dobutamin 6 trẻ (21,4%), adrenalin + noradrenalin + dobutamin 3 trẻ

(10,7%), adrenalin 2 trẻ (7,1%)

Bảng 2: Thay đổi mạch, huyết áp trước và sau điều trị milrinone của nhóm có sử dụng vận mạch khác

Mạch

(lần/phút) 151,8±33,8 155,6±25,6 152±21,9 157,9±24,6 148,9±24,7 147±27,7 154,2±20,7 Huyết áp tâm thu

(mmHg) 135,8±15,8 123,3±18,8 123±17,4 117±9,9 114,3±20,7 107,5±14,5 105±11,4 Huyết áp tâm

trương(mmHg) 77,2±13 72,6±13,9 67,9±12,4 65,1±10,2 62,8±12,9 62,7±13,4 56,7±7,3 Liều milrinone

Nhận xét: Mạch trước điều trị milrinone và

sau khi điều trị milrinone khác nhau không ý

nghĩa (T Test, p > 0,05) Huyết áp tâm thu trước

điều trị milrinone khác huyết áp tâm thu sau 3

giờ điều trị milrinone có ý nghĩa thống kê (135,8

mmHg so với 123,3 mmHg) (T Test, p < 0,01)

Huyết áp tâm trương trước điều trị milrinone

khác huyết áp tâm trương sau 3 giờ điều trị

milrinone có ý nghĩa thống kê (77,2 mmHg so

với 72,6 mmHg) (T test, p < 0,05) Trong nhóm

này, sau 3 giờ điều trị milrinone có 1 trẻ (3,7%),

sau 12 giờ có 3 trẻ (11,5%), sau 24 giờ có 3 trẻ

(12,5%) huyết áp tâm thu tụt

Rối loạn nhịp tim trong quá trình điều trị

milrinone

3/97 trẻ (3,1%) có rối loạn nhịp tim trong quá

trình điều trị milrinone gồm: 1 trẻ block nhĩ thất

độ 3, 1 trẻ nhịp nhanh kịch phát trên thất, 1 trẻ

rung thất

Thời gian điều trị milrinone

Trung bình là 38 giờ Thời gian điều trị dài

nhất là 102 giờ, ngắn nhất là 2 giờ (bệnh nhi tử

vong)

Liều milrinone

6,2% liều khởi đầu là 0,3 mcg/kg/phút, 91,8%

liều khởi đầu là 0,4 mcg/kg/phút, 2% liều khởi

đầu là 0,5 mcg/kg/phút 48/97 trẻ (49,5%) tăng

liều milrinone trong quá trình điều trị Thời gian tăng liều trung vị là 3 (1 – 10,8 giờ) Thời gian tăng liều sớm nhất là 30 phút sau liều khởi đầu, thời gian tăng liều trễ nhất là 32 giờ sau liều khởi

đầu Liều milrinone tối đa cao nhất trong mẫu là

0,6 mcg/kg/phút Đa số có liều milrinone tối đa là

0,4 mcg/kg/phút

Các biện pháp điều trị kết hợp và kết quả điều trị

Thở máy

57/97 trẻ (58,8%) thở máy Thời gian thở máy trung vị là 49 (39,3-72,8 giờ) Thời gian thở máy

dài nhất là 159 giờ, ngắn nhất là 3 giờ (tử vong)

Gamaglobulin

Tất cả trẻ đều được điều trị gamaglobulin Trong đó 75/97 trẻ (77,3%) điều trị gamaglobulin trước điều trị milrinone, 20/97 trẻ (20,6%) điều trị gamaglobulin cùng lúc với milrinone, 2/97 trẻ (2,1%) điều trị gamaglobulin sau điều trị milrinone

Điều trị corticoid

48/97 trẻ (49,5%) điều trị corticoid Loại corticoid sử dụng là methylprednisonetiêm tĩnh

mạch trong những trường hợp sốt cao khó hạ

Truyền dịch chống sốc

6/97 trẻ (6,2%) được điều trị chống sốc với

dịch truyền

Trang 5

Lọc máu

14/97 trẻ (14,4%) được lọc máu liên tục.Thời

gian chỉ định lọc máu sau milrinone trung bình

9,8±6,1 giờ Thời gian lọc máu trung bình là

39,7±15,6 giờ

Kết quả điều trị

5 trẻ (5, 2%) tử vong, 3 trẻ (3,1%) di chứng

thần kinh, 89 trẻ (91,7%) phục hồi hoàn toàn

BÀN LUẬN

Nguyên nhân cao huyết áp trong bệnh tay

chân miệng theo tác giả Kao Shang Jyh(6) do

hoạt hóa hệ thần kinh giao cảm quá mức gây ra

tăng huyết áp hệ thống và co mạch Những tổn

thương ở thân não chủ yếu ở nhân bụng, nhân

giữa và nhân đuôi ở hành não Những vùng

này được xem là trung tâm ức chế hệ giao cảm

Sự phá hủy cấu trúc của những vùng này làm

gia tăng hoạt động hệ thần kinh giao cảm(6) Tác

dụng hạ huyết áp của milrinone là do ức chế

chọn lọc cAMP phosphodiesterase ở cơ trơn

mạch máu, từ đó làm giãn cơ trơn mạch máu,

làm giảm kháng lực mạch máu hệ thống Ngoài

ra tác dụng hạ áp của milrinone còn do khả

năng điều hòa giao cảm, làm giảm nhịp tim(9)

Nhóm điều trị milrinone đơn thuần, đa số trẻ

trong nhóm này có mạch dao động ít và dưới

170 lần/phút, trong quá trình điều trị milrinone

trên các trẻ này không xảy ra tình trạng tụt

huyết áp Nhóm điều trị milrinone kết hợp với

vận mạch khác, các trẻ trong nhóm này chỉ

định dobutamine đa số là do mạch nhanh

Trong quá trình theo dõi những trẻ tay chân

miệng cao huyết áp, việc theo dõi diễn tiến của

mạch rất quan trọng Mạch nhanh và dao động

có hay không kèm theo huyết áp cao là những

dấu hiệu chuyển biến nặng cần theo dõi và

điều trị tích cực Tác giả Lin M-T nhận thấy trẻ

có biến đổi nhịp tim khoảng 7 giờ trước khi bắt

đầu tim mạch không ổn định(7) Có 9 trẻ (5 trẻ tử

vong) tụt huyết áp trong quá trình điều trị

milrinone Huyết áp tụt là lý do chỉ định thêm

adrenalin và noradrenalin trong nhóm này

Trong các trẻ này, có 2 trẻ siêu âm tim có sức co

bóp cơ tim giảm Tác dụng phụ làm hạ huyết áp của milrinone đã được báo cáo là 2,9%.(7)

Milrinone ngoài tác dụng giãn mạch làm giảm sức cản ngoại biên, nó còn có tác dụng tăng sức

co bóp cơ tim Tác dụng của milrinone hỗ trợ chức năng thất trái trong những trường hợp suy chức năng thất trái cấp với điều kiện phải đảm bảo thể tích tuần hoàn Tác giả Jan Sheng-Lin(5) ghi nhận bệnh nhi có huyết áp tâm thu giảm hơn 20% trong vòng một giờ dù có tăng huyết áp trước đó và siêu tâm tim có phân suất tống máu dưới 40% đã được hỗ trợ tuần hoàn ngoài cơ thể Tác giả Huang Fang-Liang(3) ghi nhận có vẻ như huyết áp giảm sau khi chức năng co bóp của thất trái xấu đi 23 trẻ (27,4%)

có Troponin I tăng hơn giá trị bình thường Troponin I là một dấu ấn sinh học cụ thể cho cơ tim tổn thương và được đo ở bệnh nhân nghi ngờ hội chứng mạch vành cấp ở người lớn Tác giả Huang Y-F(4) nhận thấy nồng độ Troponin I tăng ở bệnh nhân nhiễm Enterovirus 71, viêm thân não, rối loạn chức năng tim, phù phổi và trong một số trường hợp trước suy tim Vì thế

đo nồng độ Troponin có thể hữu ích trong việc xác định trẻ có nguy cơ suy chức năng thất trái Chúng tôi ghi nhận, 3 trẻ có rối loạn nhịp tim trong quá trình điều trị milrinone gồm: 1 trẻ có block nhĩ thất độ III, 1 trẻ có nhịp nhanh kịch phát trên thất và 1 trẻ có rung thất Theo Buck Marcia L(2) trong các rối loạn nhịp tim do milrinone chủ yếu là rối loạn nhịp thất do milrinone làm rút ngắn nhẹ thời gian dẫn truyền nhĩ thất Trong đó, ngoại tâm thu thất là nhiều nhất chiếm 8,5%, rung thất chỉ chiếm tỉ lệ 0,2(2) Trong một nghiên ở trẻ em(8), 2/19 trẻ (11%) xuất hiện loạn nhịp tim, nhưng 2 trẻ này

đã có tiền sử tim bẩm sinh: 1 trẻ tứ chứng Fallot

và 1 trẻ kênh nhĩ thất Như vậy, với các trẻ đã

có tiền sử bệnh tim bẩm sinh, điều trị milrinone phải thật thận trọng Qua đó, bác sĩ lâm sàng nên quan tâm đến tác dụng phụ gây rối loạn nhịp tim khi sử dụng milrinone điều trị bệnh tay chân miệng có cao huyết áp, đặc biệt là thể nặng có tổn thương đa cơ quan

Trang 6

KẾT LUẬN

Sau 3 giờ điều trị Milrinone, huyết áp tâm

thu, huyết áp tâm trương giảm có ý nghĩa

thống kê Các bác sĩ lâm sàng nên quan tâm

đến tác dụng phụ gây rối loạn nhịp tim khi sử

dụng milrinone điều trị bệnh tay chân miệng

có cao huyết áp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế (2012), “Chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng”

2 Buck Marcia L (2003), “The use of Milrinone in infants and

children”, Pediatric Pharmacotherapy, 9(2), pp 44-56

3 Huang Fang-Liang, Jan Sheng-Ling, Chen Po-Yen (2002),

“Left ventricular dysfunction in children with fulminant

enterovirus 71 infection: an evaluation of the clinical course”,

Clinical Infectious Disease, 34(7), pp 1020-1024

4 Huang YF, Chiu PC, Chen CC (2003), “Cardiac troponin I: a

reliable marker and early myocardial involvement with

meningoencephalitis after fatal enterovirus-71 infection”, J

Infect, 46(4), pp 238-43

5 Jan Sheng Ling, Lin Shing Jong, Fu Yun Ching (2010),

“Extracorporeal life support for treatment of children with

enterovirus 71 infection-related cardiopulmonary failure”, Intensive care Med, 36(3), pp 520-527

6 Kao Shang Jyh, Yang Fwu Lin, Hsu Yung Hsiang (2004),

“Mechanism of Fulminant Pulmonary edema caused by Enterovirus 71”, Clinical Infectious Disease, 38(12), pp 1784-8

7 Lin MT, Wang JK, Lu FL (2006), “Heart rate variability monitoring in the detection of central nervous system complications in children with detection of central nervous system complications in children with enterovirus infection”, J Crit Care, 21(3), pp 280-86

8 Ramamoorthy C, Anderson GD, Williams GD (1998),

“Pharmacokinetics and side effects of mirinone in infants and children after open heart surgergy”, Anesth Analg, 86,

pp.283-289

9 Wang Shih-Min, Lei HY, Huang MC (2005), “Therapeutic efficacy of milrinone in the management of enterovirus 71-induced pulmonary edema”, Pediatric Pulmonology, 39(3),

pp 219-223

Ngày phản biện đánh giá bài báo: 13/03/15 Ngày bài báo được đăng: 22/06/15

Ngày đăng: 19/01/2020, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w