Mục đích của nghiên cứu này là lượng giá các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng đến tử vong của các trẻ sanh nhẹ cân tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ và từ tháng 8/2007 đến tháng 7/2008 có 4187 trẻ sơ sinh hội đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu.
Trang 1CÁC YẾU TỐ DỰ ĐỐN TỬ VONG Ở TRẺ NHẸ CÂN TẠI KHOA
SƠ SINH, BỆNH VIỆN TỪ DŨ
Phạm Việt Thanh*, Nguyễn Văn Dũng*, Ngơ Minh Xuân*
*: Bệnh viện Từ Dũ
Tác giả liên lạc: Ts Bs Ngơ Minh Xuân – 0903861784 – xuanlien62@yahoo.com
TĨM TẮT
Mụcđích của nghiên cứu này là lượng giá các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng đến tử vong của các trẻ sanh nhẹ cân tại khoa sơ sinh bệnh viện Từ Dũ Phương pháp Hồi cứu, cắt ngang: Mơ tả và
phân tích Phương pháp hồi quy đa biến được sử dụng để dự đốn các yếu tố ảnh hưởng đến tử
vong sơ sinh Kết quả: Từ tháng 8/2007 đến tháng 7/2008 cĩ 4187 trẻ sơ sinh hội đủ tiêu chuẩn
được đưa vào nghiên cứu Tuổi thai và cân nặng trung bình là 1927,7±410,6 gam và 32,48±7,5 tuần (tương ứng) Tỉ lệ tử vong chung trước khi xuất viện là 5,6% Phân tích 1 biến cho thấy cân nặng, tuổi thai, mẹ bị cao huyết áp hoặc tiền sản giật trong thai kỳ, sanh mổ, sanh lần đầu, sanh ngoại viện, suy hơ hấp, kháng sinh mạnh, surfactant, đặt ống thơng tĩnh mạch rốn, chỉ số APGAR 1’<5 và suy hơ hấp nặng phải thở máy là những yếu tố liên quan trực tiếp đến tử vong sơ sinh Trong phương trình hồi quy cuối cùng: Mẹ bị cao huyết áp hoặc/ và tiền sản giật (OR=0,46, p=0,000) là yếu tố bảo vệ cịn SHH nặng phải thở máy(OR=24,69, p=0,000) là yếu tố làm gia
tăng nguy cơ tử vong Kết luận: Các yếu tố chính dự đốn tử vong ở trẻ nhẹ cân tại khoa sơ sinh,
Bệnh viện Từ Dũ bao gồm: mẹ bị cao huyết áp hoặc/và tiền sản giật trong thai kỳ được điều trị trước sinh Bệnh viện Từ Dũ ( yếu tố bảo vệ), cân nặng thấp, tuổi thai thấp , chỉ số apgar 1’<5, và SHH nặng phải thở máy là các yếu tố nguy cơ cao của tử vong sơ sinh ở trẻ nhẹ cân
Từ khĩa: tiên lượng, tử vong, sơ sinh nhẹ cân
ABSTRACT
PREDICTORS OF MORTALITY IN LOW BIRTH WEIGHT IN NEONATAL DEPARTMENT, TUDU HOSPITAL
Objective: The objectives of this study were to evaluate the high risk factors of in-hospital mortality rate of low birth weight neonates in neonatal department, Tudu hospital Method: The
prospective, cross-sectional study: Description , analyze Risk and protective factors for mortality
were derived from logistic regression models Results From August 2007 to July 2008, 4187
LBW infants were enrolled in our study Gestational age and birth weight of studied infants were 1927.7±410.6 g and 32.48±7.5 gestational weeks, respectively Overall, 5.6 % of the infants died before being discharged from hospital Univariate analysis showed birth weight, gestational age, maternal preeclampsia or /and hypertension in pregnancy, ceasarean delivery, primigravida, birth
at out Tudu, Respiratory distress syndrom (RDS), antibiotic for sepsis, surfactant, umbilical venous catheter (UVC), apgar 1’<5 and severe RDS with mechanical ventilation are the factors directly responsible for neonatal mortality.Finally logistic regression models for death: Maternal preeclampsia or/and hypertension in pregnancy, treated in Tu Du hospital, was protective factor (OR=0.26, p=0.000), severe RDS which required mechanical ventilation was a significant risk
factor (OR=24.69, p=0.000) Conclusions The main predictors of mortality in low birth weight
infants in neonatal department, Tudu hospital include : Maternal preeclampsia or/and hypertension in pregnancy, which were antenatal treated in Tudu hospital (protective factor), low birth weight, low gestational age, Apgar score 1’<5 and severe RDS which required mechanical ventilation were high risk factors of neonatal mortality in low birth weight neonates
Key words: predictor, mortality, low birth weight neonatal
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sanh nhẹ cân (cân nặng khi sanh<2500 gam) là một trong những yếu tố ảnh hưởng chính đến tỉ lệ bệnh tật và tử vong sơ sinh Sanh nhẹ cân cĩ thể do sanh non hoặc do suy dinh dưỡng bào thai Mặc dù cĩ nhiều cố gắng song tỉ lệ tử vong trong nhĩm này vẫn cịn cao trên thế giới và việt nam Khả năng sống sĩt của trẻ sanh nhẹ cân liên quan trực tiếp đến cân nặng và liên quan nghịch với mức độ bệnh tật và tuổi thai Tuy nhiên bản thân riêng lẻ của từng yếu tố này khơng đủ để giải thích tính phức tạp của nguyên nhân tử vong Mục đích của nghiên cứu này là lượng giá các yếu
tố ảnh hưởng đến tử vong trong bệnh viện Từ Dũ của các trẻ sanh nhẹ cân
MỤCTIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 2111
Phát hiện các yếu tố nguy cơ đến tử vong ở trẻ sơ sinh nhẹ cân tại bệnh viện TỪ DŨ để từ đĩ đưa
ra các biện pháp can thiệp nhằm hạ thấp hơn nữa tử vong sơ sinh
Mục tiêu chuyên biệt
Xác định đặc điểm dân số ngiên cứu
Xác định tỉ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh nhẹ cân theo từng khoảng cân nặng 2500 gam phân làm 2 loại:
tử vong sơ sinh chung và tử vong sơ sinh sớm
Xác định các biến kết hợp khơng ý nghĩa với tử vong sơ sinh
Xác định các biến kết hợp ý nghĩa với tử vong sơ sinh
Xây dựng phương trình hồi quy đa biến để dự đốn tử vong
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Chúng tơi áp dụng thiết kế cắt ngang: mơ tả và phân tích
Chọn mẫu
Tiêu chuẩn chọn mẫu: Tất cả các bé sanh ra sống cĩ 500gram ≤cân nặng <25000 gram sanh tại từ
dũ hoặc do đơn vị bạn chuyển đến
Tiêu chuẩn loại trừ: Các bé khi sanh cân nặng<500 gram hoặc ≥ 2500 gram hoặc Thai lưu hoặc thai sanh ra đã chết hoặc Đa dị tật bẩm sinh hoặc các di tật bẩm sinh lớn khơng thích hợp cuộc sống ngồi tử cung
Cỡ mẫu: Vì đây là nghiên cứu cắt ngang nên tất cả các bé hội đủ tiêu chuẩn nghiên cứu và khơng
cĩ tiêu chuẩn loại trừ đều được đưa vào lơ nghiên cứu
Định nghĩa các biến:
Thời gian nghiên cứu được tính từ khi nhập khoa sơ sinh cho đến khi xuất viện Sống và tử vong được mã hĩa theo 2 code: 0: sống, 1: tử vong tuổi mẹ được chia làm 2 mức: 0:20-35tuổi, 1: <20 tuổi hoặc >35 tuổi.Nơi sanh: Tại và ngồi Bệnh viện Từ Dũ Cách sanh: Sanh mổ so với cách sanh khác Sanh đơn thai: Mẹ chỉ sanh 1 trẻ Ối vỡ sớm: Thời gian từ khi ối vỡ đến khi sanh ≥18 giờ Cao huyết áp &tsg: mẹ bị cao huyết áp hoặc tiền sản giật trong thai kỳ Corticoid tiền sản :
Mẹ được dùng corticoid trước sanh với mục đích làm gia tăng trưởng thành phổi cho bào thai Suy hơ hấp nặng (SHH): Đượcchẩn đốn dựa vào lâm sàng và Xquang Kháng sinh mạnh: Tất cả các NTSS nặng (sepsis) được điều trị bằng kháng sinh phổ rộng Bệnh phổi mãn tính: Các trẻ phải thở oxy ≥28 ngày Suy dinh dưỡng bào thai: cân nặng khi sanh < percentile thứ 10 khi sử dụng chuẩn phát triển bào thai của Luchenko (Hoa Kỳ)
Thống kê áp dụng: Sử dụng phần mềm SPSS 10.6 và EPI INFO 2000
Để xác định tỉ lệ chúng tơi áp dụng thống kê mơ tả, với các biến liên tục chúng tơi tính giá trị trung bình và độ lệnh chuẩn, với các biến khơng liên tục,chúng tơi tính tỉ lệ và khoảng tin cậy 95%
Xác định mối liên quan: Để xác định sự liên quan thơ (OR thơ) giữa yếu tố nguy cơ về tử vong
sơ sinh chúng tơi áp dụng phương pháp χ2 test với các biến khơng liên tục và T test với các biến liên tục và Fisher test trong cas biến phân phối khơng chuẩn ở mức ý nghĩa p=0.05 và mức độ liên quan được ước lượng với OR và 95% khoảng tin cậy của OR
Loại trừ các yếu tố gây nhiễu:
Để xác định 1 biến cĩ phải là yếu tố gây nhiễu hoặc tương tác hay khơng chúng tơi phân tầng theo yếu tố đĩ Chúng tơi sử dụng thống kê độ đồng nhất của Breslow-Day: p≤ 0.05 → cĩ tương tác, p>0.05→khơng cĩ tương tác Để xem cĩ gây nhiễu hay khơng, chúng tơi so sánh OR thơ với
OR tổng hợp (common OR) Nếu
Xây dựng mơ hình hồi quy tối ưu
Chọn các biến đưa vào phương trình hồi quy đa biến: Với phương pháp phân tích 1 biến đã nĩi ở trên, chúng tơi chọn các biến cĩ p<0.05 để đưa vào phương trình hồi quy đa biến
Mơ hình tối ưu: Với tất cả các biến cĩ p<0.05 chúng tơi sử dụng phương pháp loại trừ dần với mức loại bỏ p=0,01 (backward elimination approach) để tìm mơ hình tốt nhất Điều này cĩ nghĩa loại trừ một biến số hay một nhĩm biến số,chỉ giữ những biến số cĩ ý nghĩa trong mơ hình
KẾT QUẢ
(ORMH – ORTHÔ)/ORMH : <10%→ biến số gây nhiễu, >10%: Khơng phải là biến số gây nhiễu
Trang 3Các ñặc ñiểm của mẫu nghiên cứu : Trong thời gian 1 năm, từ tháng 8/2007 tới 7/2008 có 4187
trẻ nhập viện ñủ tiêu chuẩn với cân nặng trung bình là 1927,7 ± 410,6 gram với tuổi trung bình là
33,9 ± 2,9 tuần, trong ñó trẻ sanh ra rất nhẹ cân chiếm 780 / 4187 = 18,63% Bé trai chiếm 20,3%
trong tổng số, sanh ña thai chiếm 20,3%
Bảng 1 : Đặc ñiểm của các trẻ nhập viện
Ghi chú:
Số liệu ñược trình bày: Trung bình ± ñộ lệch chuẩn hoặc n(tỉ lệ
%)
*: ñã bỏ
183 cas và
**: ñã bỏ 3 case bị mất
số liệu
Phân tích tử vong :
Trong 4187 trẻ sống ñến khi xuất viện có 234 trẻ tử vong trong thời kỳ sơ sinh chiếm tỉ lệ 5,59%
Tỉ lệ tử vong sơ sinh của trẻ cực non (cân nặng khi sanh≤1500 g) là 25,26% Hình 1 trình bày tỉ lệ
tử vong sơ sinh chung và tử vong sớm của các trẻ có khoảng cân nặng 250 gram khi sanh Trong
tất cả các hạng cân, tử vong sơ sinh sớm (tử vong trong tuần ñầu sau sanh ) ñều chiếm hơn ¾
tổng số tử vong chung (tử vong trong 30 ngày sau sanh)
Các biến kết hợp không ý nghĩa với tử vong sơ sinh
Các biến kết hợp không có ý nghĩa(p>0,05) với tử vong sơ sinh bao gồm: Tuổi mẹ, sanh ñơn
thai, ối vỡ sớm >18 giờ, mẹ dùng corticoid tiền sản và NTSS (bảng 4)
Bảng 4 Phân tích hồi quy 1 biến: Các biến kết hợp không có ý nghĩa (p>0,05) với tử vong sơ sinh
Tử vong/ Toàn bộ
(%)
CÁC
BIẾN
Có không
Thất lạc
OR thô (95%
KTC)
P VALUE
<20 hoặc
>35 Tuổi
55/830
(6.6)
179/3354 (5,3)
1,26 (0,92-1,72)
0,15
Sanh ña
thai
52/852
(6,1)
182/3335(5,5)
1,13(0,82-1,55)
0,46
sớm ≥18
giờ
48/737
(6,5)
186/3447 (5,4)
3 1,22(0,88-1,70)
0,23
Corticoid
tiền sản
9/158
(5,7)
225/4029 (5,6)
1,02(0,51-2,02)
0,95
Có
NTSS
28/396
(7,1)
206/3791 (5,4)
1,32(0,88-2,00)
0,18
Tỉ lệ tử vong của trẻ có mẹ <20 hoặc >35 tuổi là 6,6% trong khi trẻ có mẹ trong ñộ tuổi 20-35
tuổi là 5,3% Tỉ suất chênh của 2 biến là 1,26 với p value là 0,15 Tương tự, khi so với các trẻ
không NTSS (tỉ lệ tử vong là 5,4) các trẻ có NTSS có tỉ lệ tử vong là 7,1 với OR thô là 1,32 và P
value là 0,18
Các biến kết hợp ý nghĩa với tử vong sơ sinh
Trong các biến kết hợp có ý nghĩa (p<0,05) với tử vong sơ sinh, các biến bảo vệ bao gồm: các sản
phụ bị cao huyết áp hoặc tiền sản giật (OR = 0,51, P<0,000), Cân nặng (OR = 0,35, P<0,000)
nghĩa là khi cân nặng khi sanh tăng 1 khoảng 250 gam thì nguy cơ tử vong sẽ giảm ñi 0,35 lần,
Tuổi thai có OR = 0,58; P = 0,000 ñây là biến có số thất lạc nhiều nhất (183 trường hợp =
4,37%) tuy nhiên nó vẫn còn ý nghĩa khi ñưa vào phân tích ña biến ngoài ra còn có Sanh
500-1000(n=168)
1001-1500(n=612)
1501-2000(n=1358)
>2000(n=2049)Tổng(n=4187) Ngoại viện 6(3,6%) 21(3,4%) 31(2,3%) 14(0,7%) 72(1,7%)
Trẻ trai 87(51,8%) 323(52,8%) 685(50,4%) 1074(52,4%) 2169(51,8%)
Tuổi thai* 27.14±4.49 29.96±6.07 33.20±4.78 33.19±9.06 32.48±7.50
Cân nặng 895.2±111.7 1330.7±143.61824.9±144.1 2258.6±114.7 1927.7±410.6
Apgar 1
phút**
2.55±1.32 4.88±1.63 6.26±1.14 6.9±0.89 6.22±1.52
Apgar
5phút**
3.72±1.50 6.06±1.62 7.50±1.01 8.09±0.75 7.42±1.47
Betene** 6(3,6%) 40(6,5%) 64(4,7%) 48(2,3%) 158(3,8%)
Surfactant15(8,9%) 17(2,8%) 17(1,3%) 4(0,2%) 53(1,3%)
HÌNH 1: SO SÁNH TỬ VONG TRONG TUẦN ĐẦU VÀ TỬ VONG SƠ SINH CHUNG
Trang 4113
nặng phải thở máy, sau đĩ là Apgar 1 phút<5, đặt kim luồn tĩnh mạch rún, sử dụng Surfactan, kháng sinh mạnh, SHH và Sanh ngoại viện
Bảng 5a Phân tích đơn biến: Các yếu tố kết hợp ý nghĩa (p<0,05) với tử vong sơ sinh
Biến dự
đốn
Tử vong/
Tồn bộ (%)
thất lạc missi
ng
(95% KTC)
p value
Cân nặng
(250 g)
0,35 (0,31-0,38)
(84,0)
≤1000 g 74/143
(51,7)
≤1250 g 56/209
(26,8)
≤ 1500 g 46/403
(11,4)
≤1750 g 15/473
(3,2)
≤ 2000 g 10/885
(1,1)
≤2250 g 6/1014
(0,6)
>2250 g 6/1035
(0,6) Tuổi thai
(tuần)
<25 12/17
(70,6)
183 (4,4%
)
0,584 (0,554-0,616)
0,000
<26 10/12
(83,3)
<27 23/32
(71,9)
<28 23/53
(43,4)
<29 48/116
(41,4)
<30 32/103
(31,1)
<31 27/210
(12,9)
<32 13/186
(7,0)
<33 6/303
(2,0)
<34 11/380
(2,9)
<35 7/575
(1,2)
<36 2/705
(0,3)
≥37 4/573
(0,7)
Trang 5Bảng 5b Phân tích đơn biến: Các yếu tố kết hợp ý nghĩa (p<0,05) với tử vong sơ sinh
Biến dự
đốn
Tử vong/ Tồn
bộ (%)
thất lạc
OR thơ (95%
KTC)
p value
Cĩ khơng
Cao huyết
áp &tsg
18/587 (3,1)
216/3606 (6,0)
3 0,50 (0,31-0,82)
0,006
Sanh mổ 76/1988
(3,8)
158/2196 (7,2)
3 0,51 (0,39-0,68)
0,000
Sanh lần
đầu
119/244
4 (4,9)
115/1740 (6,6)
3 0,72 (0,55-0,94)
0,016
Sanh
ngoại viện
9/72 (12,5)
225/4115 (5,5)
2,47 (1,21-5,03)
0,013
Suy hơ
hấp
106/840 (12,6)
128/3347 (3,8)
3,63 (2,77-4,76)
0,000
Kháng
sinh mạnh
92/522 (17,6)
142/3665 (3,9)
5,31 (4,00-7,03)
0,000
Surfactan 16/53
(30,2)
218/4134 (5,3)
7,76 (4,25-14,18)
0,000
Sond rún 135/548
(24,6)
99/3639 (2,7)
11,69 (8,85-15,44)
0,000
Apgar 1
phút<5
168/491 (34,2)
66/3693 (1,8)
3 28,58 (21,04-38,84)
0,000
SHH nặng
phải thở
máy
122/203 (60,1)
112/3984 (2,8)
52,07 (37,4-73,00)
0,000
5, Phương trình hồi quy đa biến cuối cùng : Phương trình cuối cùng chỉ cịn lại 5 biến : cao huyết áp và tiền sản giật, cân nặng, tuổi thai, apgar 1 phút < 5 và SHH nặng phải thở máy Bảng 6 phân tích hồi quy
đa biến để lượng giá các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong sơ sinh
Phương Trình Dự Đốn Tử Vong
Biến dự đốn * Hệ số OR điều chỉnh
(95% KTC)
p Điểm chặn (hệ số
của hằng số)
0,156 Cao huyết áp
hoặc TSG
- 1,346 0,26(0,13-0,52) 0,000 Cân nặng(250 g) - 0,629 0,53(0,44-0,64) 0,000
Tuổi thai (tuần) - 0,128 0,88(0,8-0,96) 0,004
Apgar 1 phút<5 1,1 3,00(1,90-4,74) 0,000
SHH nặng phải
thở máy
3,207
24,69(15,83-38,52)
0,000
*: Phương trình cĩ diện tích dưới đường cong ROC: 0,963 với P=0,000
BÀN LUẬN
Khả năng sống sĩt của các trẻ nhẹ cân trong nghiên cứu của chúng tơi là 94,41% Với các trẻ cĩ cân nặng khi sanh > 1500 gam tỉ lệ sống sĩt đang đi gần đến mức cao nhất (98,91%), tuy nhiên
Trang 6115
với các trẻ rất nhẹ cân khi sanh(VLBW) tỉ lệ này là 77,74% thấp hơn so với các nước đã phát triển: Theo nghiên cứu của Lemons JA6 tại Mỹ (2001) là 84%, Kusuda S5 Nhật Bản (2006) là 89% Cĩ nhiều nguyên nhân để giải thích sự khác biệt này, đĩ là do tỉ lệ sử dụng beten và surfactant của chúng tơi cịn thấp (3,8% và 1,3%) trong khi của Kusuda S5 là 41% và 52%, Lemons JA6 là 71% và 52% (tương ứng) Chỉ số apgar 1 phút và 5 phút của các trẻ rất nhẹ cân (VLBW) tại viện chúng tơi là 4,4±1,8 và 5,6±1,8, theo Kusuda S5 là 6,0±8,0 và 8,3±9,8% (tương ứng) và Lemons JA6 thì 30% các trẻ rất nhẹ cân cĩ apgar 1 phút ≤3 So với các nước đang phát triển tỉ lệ sống sĩt của chúng tơi cĩ cao hơn như tại Bangladesh13 khả năng sống sĩt của các trẻ nhẹ cân là 86,73%, các trẻ rất nhẹ cân là 22% Tại Ấn độ1 là 63,1% cho các trẻ rất nhẹ cân 76,9% TVSS xảy ra trong tuần đầu sau sinh, tỉ lệ này cũng phù hợp với các nghiên cứu trước đây cũng như trên thế giới 4,9,11,13 Theo các tác giả 2/3 tử vong trong tuần đầu sau sanh cĩ thể phịng ngừa được bằng các phương pháp chăm sĩc sơ sinh đơn giản
Khảo sát về nguy cơ tử vong sơ sinh của các trẻ nhẹ cân Trong phương trình hồi quy cuối cùng chỉ cịn lại 5 biến: Mẹ bị cao huyết áp và tiền sản giật ,cân nặng khi sanh, tuổi thai, apgar 1 phút
<5 và SHH nặng phải thở máy Cân nặng và tuổi thai từ lâu được xem là yếu tố chính trong việc
dự đốn tử vong của các trẻ nhẹ và rất nhẹ cân8 Trong phương trình hồi qui cuối cùng của chúng tơi cân nặng(OR = 0,53, P = 0,000) và tuổi thai (OR=0,88 p=0,004) được phát hiện là biến cĩ liên quan ý nghĩa với tử vong sơ sinh, kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu của Satoshi Kusuda4 (OR cân nặng=0,65) Theo N Evans7 trong phương hồi quy cuối cùng về dự đốn tử vong các trẻ rất nhẹ cân chỉ cịn 4 biến là cân nặng,tuổi thai, trẻ trai và mẹ bị cao huyết áp trong thai kỳ
Trong các biến bảo vệ ngồi cân nặng khi sanh, chúng ta cịn cĩ biến của các sản phụ bị cao huyết
áp hoặc tiền sản giật với OR điều chỉnh = 0,26, P = 0,000 kết quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu trên thế giới8,7,10 Theo của N Evan2 trong nghiên cứu dự đốn tử vong ở các trẻ rất nhẹ cân khi sanh tại Úc và New Zealand thì cao huyết áp trong thai kỳ làm giảm nguy cơ tử vong với
OR=0,46 với 95% KTC:0,36-0,59 Tại bệnh viện Từ Dũ với các sản phụ bị cao huyết áp hoặc tiền
sản giật ngồi việc theo dõi sát trong thai kỳ và khi lâm bồn thì chỉ định chấm dứt thai kỳ rất cĩ ý nghĩa trong việc bảo vệ mẹ nhưng vẫn an tồn cho con
Trong các biến làm tăng nguy cơ tử vong của các trẻ nhẹ cân đứng hàng đầu là SHH nặng phải thở máy với OR =24,69, P = 0,000 Tại Khoa Sơ Sinh Bệnh Viện Từ Dũ từ lâu thở máy đã gĩp phần quan trọng trong việc hạ thấp tỉ lệ tử vong sơ sinh nĩi chung và cho các trẻ nhẹ và rất nhẹ cân nĩi riêng Trong nghiên cứu của chúng tơi, tỉ lệ tử vong trong SHH nặng phải thở máy vẫn cịn cao: 60,1% khi so với tỉ lệ tử vong chung là 5,6% Như chúng ta đã biết, hiện nay vấn đề cai máy cịn được tranh luận nhiều vì: Cai máy sớm sẽ làm gia tăng tỉ lệ thất bại trong cai máy, ngược lại cai máy muộn sẽ làm gia tăng thời gian thở máy, sẽ gia tăng biến chứng cũng như tỉ lệ
tử vong trong thở máy vì vậy việc xây dựng các tiêu chuẩn cai máy riêng ở trẻ sơ sinh sẽ cĩ ý nghĩa quan trọng để gĩp phần hạ thấp hơn nữa tỉ lệ tử vong trong SHH nặng phải thở máy Chỉ số apgar 1 phút < 5 đứng thứ 2 trong các yếu tố làm gia tăng nguy cơ tử vong với OR = 3,12,
P = 0,000 điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu khác trên thế giới
Chúng ta phải làm gì để hạ thấp hơn nữa tỉ lệ tử vong của các trẻ nhẹ cân? Tại Khoa Sơ Sinh Từ
Dũ các trẻ rất nhẹ cân khi sanh chỉ chiếm 18,63% trong tổng số trẻ nhẹ cân nhưng tử vong lại chiếm 84,19% tổng số tử vong, các trẻ SHH nặng phải thở máy chỉ chiếm 4,85% trong tổng số trẻ nhưng tử vong lại chiếm 52,14% tổng số tử vong Vì vậy để giảm hơn nữa tỉ lệ tử vong của các trẻ nhẹ cân phải gắn liền với giảm tử vong của các trẻ rất nhẹ cân cũng như giảm tỉ lệ tử vong trong SHH nặng phải thở máy Như chúng ta đã biết các trẻ càng nhẹ cân khi sanh thì khả năng điều hịa thân nhiệt càng kém, việc hạ thân nhiệt kéo dài sẽ làm gia tăng tỉ lệ bệnh tật và tử vong của các trẻ nhẹ và rất nhẹ cân Vì vậy để giảm hơn nữa tỉ lệ tử vong sơ sinh nhẹ cân: Đối với các sản phụ cĩ nguy cơ cao trong thai kì, chúng ta cần phải tăng cường theo dõi sát tiền sản cũng như trong khi sanh như Bệnh Viện Từ Dũ đã làm với các sản phụ bị cao huyết áp hoặc tiền sản giật, cũng như tăng cường hơn nữa tỉ lệ sử dụng corticoid tiền sản cho các sản phụ khơng tránh khỏi nguy cơ sanh non Với các trẻ sơ sinh bên cạnh việc triển khai các chương trình phịng chống nhiễm trùng sơ sinh, sử dụng surfactant, xây dựng tiêu chuẩn cai máy để hạ thấp hơn nữa tỉ lệ tử vong trong SHH nặng phải thở máy, thì việc triển khai chương trình phịng chống hạ thân nhiệt cho các trẻ nhẹ và rất nhẹ cân khi sanh là rất cần thiết
KẾT LUẬN
Trang 7Các yếu tố chính dự đốn tử vong ở trẻ nhẹ cân tại khoa sơ sinh, Bệnh viện Từ Dũ bao gồm: mẹ
bị cao huyết áp hoặc/và tiền sản giật trong thai kỳ được điều trị trước sinh Bệnh viện Từ Dũ ( yếu
tố bảo vệ), cân nặng thấp, tuổi thai thấp , chỉ số apgar 1’<5, và SHH nặng phải thở máy là các yếu
tố nguy cơ cao của tử vong sơ sinh ở trẻ nhẹ cân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Basu S, Rathore P, Bhatia B D Predictors of mortality in very low birth weight neonates
in India Singapore Med J 2008; 49(7) : 556
2 Evans N, Hutchinson J, Simpson JM, Donoghue D, Darlow B, Henderson-Smart D: Prenatal predictors of mortality in very preterm infants cared for in the Australian and New Zealand Neonatal Network Arch Dis Child Fetal Neonatal Ed 2007;92;F34-F40
3 George K, Prasad J, Singh D, Minz S, Albert DS, Muliyil J, Joseph KS, Jayaraman J, Kramer MS Perinatal outcomes in a South Asian setting with high rates of low birth weight.1: BMC Pregnancy Childbirth 2009 Feb 9;9:5
4 Ghosh S, Daga S Comparison of gestational age and weight as standards of prematurity Journal of Pediatrics, 1967, 71:173–175
5 Kusuda S, Fujimura M, Sakuma I, et al Morbidity and mortality of infants with very low
birth weight in Japan: center variation.Pediatrics 2006;118(4)
6 Lemons JA, Bauer CR, Oh W, et al Very low birth weight outcomes of the National Institute of Child Health and Human Development Neonatal Research Network, January
1995 through December 1996 Pediatrics 2001;107(1)
7 Liston R, Sawchuck D, Young D Fetal health surveillance: antepartum and intrapartum consensus guideline SOGC Clinical Practice Guideline No.197, September 2007 J Obstet Gynaecol Can 2007;29(Suppl 4)
8 Magee LA., Vancouver BC, Helewa M, Winnipeg MB, Moutquin JM, Sherbrooke QC: Diagnosis, Evaluation, and Management of the Hypertensive Disorders of Pregnancy Journal of Obstetrics and Gynaecology Canada 2008,30(3):Supplement 1
9 Mavalankar D, Trivedi C, Gray R Levels and risk factors for perinatal mortality in Ahmedabad, India Bulletin of the World Health Organization, 1991, 69: 435–442
10 Neilson JP, Alfirevic Z Doppler ultrasound for fetal assessment in high risk pregnancies Cochrane Database Syst Rev 2000;CD000073
11 Nguyễn Văn Dũng, Ngơ Minh Xuân, Lê Diễm Hương, Nguyễn Thị Thanh Bình tình hình tử vong chu sinh tại Bệnh Viện Phụ Sản Từ Dũ Y Hoc TP Ho ChiMinh * Vol 7 -
No 1 - 2003: 31- 36
12 Shah U, Pratinidhi A, Bhatlawande P Perinatal mortality in rural India: intervention through primary health care II Neonatal mortality Journal of Epidemiology and Community Health, 1984,38: 138–142
13 Sohely Yasmin,1 David Osrin,2 Elizabeth Paul,3 & Anthony Costello4 Neonatal mortality of low-birth-weight infants in Bangladesh Bulletin of the World Health Organization, 2001, 79: 608–614
14 UNICEF and WHO, Low birthweight: Country, Regional, and global estimates, New york, 2004
15 Villar J, Belizan J The relative contribution of prematurity and fetal growth retardation
to low birth weight in developing and developed countries American Journal of Obstetrics and Gynecology, 1982, 143: 793–798
16 World Health Organization 2006, Neonatal and perinatal mortality: Country, Regional, and global estimates