1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của xuất huyết não - màng não ở trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân dưới 15 ngày tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 1

6 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 329,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu có mục tiêu xác định đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của xuất huyết não - màng não ở trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân (dưới 37 tuần và dưới 2500g) dưới 15 ngày tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 và mối liên quan giữa một số các đặc điểm này với xuất huyết não - màng não .

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

CỦA XUẤT HUYẾT NÃO – MÀNG NÃO Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG NHẸ CÂN DƯỚI 15 NGÀY TUỔI TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Huỳnh Thị Duy Hương*, Huỳnh Thị Tố Hảo*

TÓM TẮT

Trên trẻ sinh non nhẹ cân, xuất huyết não - màng não (XHN – MN) là một bệnh lý nguy cơ thường gặp, có

tỷ lệ tử vong còn khá cao, di chứng ảnh hưởng trầm trọng và lâu dài trên tương lai phát triển của trẻ Khảo sát các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng có liên quan đến xuất huyết não - màng não ở trẻ sinh non nhẹ cân góp phần nhận biết và phát hiện sớm bệnh

Mục tiêu: Xác định đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của XHN –MN ở trẻ sơ sinh non

tháng nhẹ cân (< 37 tuần và < 2500g) dưới 15 ngày tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng I và mối liên quan giữa một số các đặc điểm này với XHN – MN

Phương pháp nghiên cứu: Cắt ngang mô tả (hồi cứu và tiến cứu) và phân tích

Kết quả: Trong 336 trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân đủ tiêu chuẩn đưa vào nhóm nghiên cứu, 83 trẻ có siêu

âm não xuyên thóp xác định có xuất huyết não, không có trường hợp xuất huyết màng não nào được ghi nhận

Tỷ lệ XHN tương ứng là 24,7% Tỷ lệ XHN theo phân độ: 96,4% độ I (80/83); 1,2% độ II (1/83); 0% độ III (0/83); 2,4% độ IV (2/83) Trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn Tỷ lệ nam: nữ tương ứng là 1,18: 1 Trẻ XHN có tuổi lúc sinh trung bình 33 ± 2,9 tuần tuổi, cân nặng lúc sinh trung bình 1752 ± 419 g Gần 70% trẻ có cân nặng lúc sinh từ 1500 g đến < 2500 g 15,7% trẻ bệnh có tiền căn sinh ngạt 54,2% trẻ bệnh được xác định có tiêm vitamin K 1 sớm trong 24 giờ đầu 90,4% trẻ XHN có bệnh lý phối hợp, chiếm tỷ lệ cao là nhiễm khuẩn sơ sinh (50,7%), còn ống động mạch (45,3%), viêm phổi (29,3%), nhiễm khuẩn bào thai do Rubella (26,7%) 53% trẻ XHN có dị tật bẩm sinh đi kèm, thường gặp là tồn tại lỗ bầu dục (50%), thông liên nhĩ (47,8%) 70% trẻ XHN cần các hình thức hô hấp hỗ trợ trong quá trình điều trị 33,7% trẻ bệnh có biểu hiện thiếu máu trên lâm sàng 49,4% có các dấu hiệu thần kinh, trong đó thường gặp là không bú được (42,2%) và giảm trương lực cơ (24,4%) 42,2% trẻ XHN có thiếu máu ở ngưỡng Hemoglobin < 13,5g/dl Trẻ bệnh có Hct trung bình: 40,01 ± 9,53 (%), Hb trung bình: 13,76 ± 3,57 (g/dl), tiểu cầu trung bình: 148.000/mm 3 ± 12.370/mm 3 60,4% trẻ XHN được xác định có toan chuyển hóa Siêu âm não xuyên thóp phát hiện 54% trường hợp XHN trong tuần đầu Gần 76% XHN ở cả hai bên 36,1% trường hợp có dạng xuất huyết cấp, 63,9% dạng bán cấp Trên phân tích đa biến, XHN liên quan có ý nghĩa với các trường hợp cần hồi sức chống sốc/ngưng tim- ngưng thở ngay lúc nhập viện (p = 0,016); trẻ có hô hấp hỗ trợ (p = 0,041); tiểu cầu thấp < 50.000/mm 3 (p = 0,015); nhiễm khuẩn Rubella (p

= 0,017).

Kết luận: Tỷ lệ XHN trên trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân chứng tỏ bệnh khá phổ biến Cần quan tâm phát

hiện sớm bệnh trên tất cả trẻ nhập viện, đặc biệt trên các trẻ đã có hồi sức chống sốc, ngưng tim – ngưng thở ngay lúc nhập viện, trẻ có hô hấp hỗ trợ, có tiểu cầu thấp, trẻ nhiễm khuẩn Rubella Thực hiện siêu âm não tầm soát trong tuần đầu tạo điều kiện phát hiện bệnh sớm

Từ khóa: Xuất huyết não – màng não, trẻ sinh non nhẹ cân, dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng

* Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược TP.HCM

Tác giả liên lạc: BS CKII Huỳnh Thị Tố Hảo, ĐT: 0987713337, Email: bs_tohao@yahoo.com.vn

Trang 2

ABSTRACT

THE FEATURES OF EPIDEMIOLOGY, CLINIC, PARACLINIC OF PERI-VENTRICULAR AND INTRA-VENTRICULAR HEMORRHAGE IN PRETERM NEWBORN WITH LOW BIRTH WEIGHT

LESS THAN 15 DAYS AT CHILDREN'S HOSPITAL No 1

Huynh Thi Duy Huong, Huynh Thi To Hao

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 18 - 23

In low birth weight - preterm newborns, peri-ventricular and intra-ventricular hemorrhage is a common disease in risk, with high mortality rates, serious sequelae impacts on future long-term development of children Investigation of epidemiological, clinical, subclinical characteristics related to peri-ventricular and intra-ventricular hemorrhage in low birth weight preterm newborns contributes to aware and diagnose soon

Objective: Identify the epidemiological, clinical and subclinical characteristics of peri-ventricular and

intra-ventricular hemorrhage in low birth weight - preterm newborns (<37 weeks and <2500 g) less than 15 days old at Children's Hospitals I and the relation between some of these characteristics with peri-ventricular and intra-ventricular hemorrhage

Design: Cross-sectional, descriptive and analysis studies

Results: In 336 low birth weight - preterm newborns qualifying for the team of the research, 83 infants with

ultrasound trans-fontanel cerebral identified hemorrhage, no cases of hemorrhagic meningitis were reported The hemorrhagic rate is 24.7%, respectively The hemorrhagic grading rate: 96.4% level I (80/83), 1.2% level II (1/83), level III 0% (0/83), 2.4% level IV (2/83) Male infants in illness are more than female The rate of male: female 1.18,: 1 The average age of hemorrhagic infants is 33 ± 2.9 weeks, average birth - weight is 1752 ± 419 g Nearly 70% of infants have birth weight from 1500 g to <2500 g 15.7% of them have a history of asphyxia when born 54.2% infants had vitamin K1 injection early in the first 24 hours 90.4% low birth weight - preterm hemorrhagic newborns has coordinated pathology, high rate of neonatal sepsis (50.7%), patent ductus arteriosus (45.3%), pneumonia (29.3%), fetus due to rubella infection (26.7%) 53% of hemorrhagic infants has congenital defects, frequently are the existion of oval hole (50%), atrial septal (47.8%) 70% of hemorrhagic newborns need forms of support respiratory during treatment 33.7% of diseased newborns has ischemic signs in clinical practice 49.4% has neurological signs, which in common are unability in breastfeeding (42.2%) and decreased strength muscle (24.4%) 42.2% of hemorrhagic newborns is in anemia at the threshold of Hemoglobin <13.5 g /

dl Diseased newborns have an average of Hct: 40.01 ± 9.53 (%), average Hb: 13.76 ± 3.57 (g/dl), average platelet

± 148.000/mm3 12.370/mm3 60.4% hemorrhagic newborns is identified to have metabolic acidosis Trans-fontanel brain ultrasonography awares hemorrhagy 54% of cases in the first week Nearly 76% of hemorrhagy on both sides 36.1% of cases is in acute bleeding form, 63.9% in subacute form On multivariate analysis, involved hemorrhagy has in cases they need anti-shock resuscitation / cardiac arrest - apnea right at hospital admission (p = 0.016); infants with respiratory support (p = 0.041); infants with low platelets <50.000/mm3 (p = 0.015); infants with Rubella infection (p = 0.017)

Conclusion: The rate of hemorrhagy of low birth weight - preterm newborns proves the disease quite

popular We must pay attention to all newborns admitted to hospital for early diagnosis, especially on the ones had anti-shock resuscitation, cardiac arrest - apnea at admission; infants with respiratory support, with low platelet count, with Rubella infection Cerebral ultrasound in the first week facilitate early detection

Keywords: Peri-ventricular and intra-ventricular hemorrhage, preterm newborn with low birth weight,

epidemiology, clinical, paraclinical

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tỷ lệ trẻ sinh non, nhẹ cân hiện nay trên thế

giới còn khá cao và đang có khuynh hướng gia

tăng, cho dù đã có nhiều nỗ lực quản lý và chăm

sóc tiền sản Trên đối tượng đặc biệt này, xuất

huyết não - màng não là một bệnh lý nguy cơ

thường gặp, có tỷ lệ tử vong còn khá cao, di

chứng ảnh hưởng trầm trọng và lâu dài trên

tương lai phát triển của trẻ Bên cạnh những nỗ

lực chung quản lý sinh non, việc theo dõi sát và

phát hiện sớm XHN – MN bằng nhiều biện

pháp được nhiều nước đặc biệt quan tâm, đã

góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và

mức độ nặng của bệnh(1,2,5,6)

Khảo sát các đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng,

cận lâm sàng có liên quan đến xuất huyết não -

màng não ở trẻ sinh non nhẹ cân góp phần nhận

biết và phát hiện sớm bệnh

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận

lâm sàng của XHN –MN ở trẻ sơ sinh non tháng

nhẹ cân (< 37 tuần và < 2500g) dưới 15 ngày tuổi

tại Bệnh viện Nhi đồng I và mối liên quan giữa

một số các đặc điểm này với XHN – MN

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Cắt ngang mô tả (hồi cứu và tiến cứu) và

phân tích

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu

Trẻ sinh non nhẹ cân (tuổi thai < 37 tuần và <

2500g) dưới 15 ngày tuổi, nhập viện tại khoa Sơ

sinh và khoa Hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi

đồng I từ 01/01/2009 đến 15/05/2011, có siêu âm

não xuyên thóp

Dân số chọn mẫu

Trẻ sinh non nhẹ cân (tuổi thai < 37 tuần và <

2500g) dưới 15 ngày tuổi, nhập viện tại khoa Sơ

sinh và khoa Hồi sức sơ sinh bệnh viện Nhi

đồng I từ 01/01/2009 đến 15/05/2011, có XHN –

MN trên siêu âm não xuyên thóp

Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n = Z2(1-/2)

P (1- P) / d2 Cần thu thập 329 trường hợp trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân <15 ngày tuổi có siêu âm não xuyên thóp

Tiêu chí chọn mẫu

Trẻ sinh non tháng (<37 tuần tuổi thai), nhẹ cân (cân nặng lúc sinh < 2500g), dưới 15 ngày tuổi ở thời điểm nhập viện và trong thời gian nghiên cứu, có kết quả siêu âm não xuyên thóp

ít nhất một lần

Tiêu chuẩn chẩn đoán XHN-MN

Siêu âm não xuyên thóp ít nhất một lần có hình ảnh tổn thương theo phân loại

Papile (1978)

Tiêu chí loại trừ

Trẻ có dị tật sọ não, không siêu âm xuyên thóp được Trẻ có bệnh lý đã phẫu thuật, truyền máu, dùng thuốc chống đông trước thời điểm siêu âm xuyên thóp Các trường hợp thiếu thông tin cần thu thập

Công cụ thu thập và cách thức tiến hành

Chọn trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân dưới 15 ngày tuổi, nhập viện tại khoa Sơ sinh và Hồi sức

sơ sinh bệnh viện Nhi đồng I, có siêu âm não xuyên thóp Siêu âm não xác định có hình ảnh xuất huyết là tiêu chuẩn chẩn đoán

Xử lý và phân tích số liệu

Nhập và phân tích số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và Stata 10.0 Thống kê mô tả biến số định lượng: tính trung bình, độ lệch chuẩn Các phép kiểm tìm và đánh giá mối liên quan: chi bình phương, Fisher Exact, Samples T Test, One way ANOVA

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi giá trị

p < 0,05 Giá trị PR (Prevalence Ratio) là tỷ số

tỷ lệ hiện mắc, sử dụng trong kết quả có ý nghĩa như giá trị RR (Risk Ratio) dùng cho nghiên cứu cắt ngang

Trang 4

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu

Có 336 trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân được

đưa vào nhóm nghiên cứu Tỷ số nam: nữ là

193: 143 (1,35:1) Tuổi trung bình lúc sinh 32,9

tuần Cân nặng lúc sinh trung bình 1786g 83 trẻ

có xuất huyết não trên siêu âm não, không có

trường hợp xuất huyết màng não nào được ghi

nhận Tỷ lệ XHN tương ứng 24,7% Tỷ lệ XHN

theo phân độ: 96,4% độ I (80/83); 1,2% độ II

(1/83); 0% độ III (0/83); 2,4% độ IV (2/83) Tỷ lệ

mắc bệnh ở nhóm cân nặng lúc sinh < 1000g cao

nhất (40%)

Đặc điểm dịch tễ học của XHN

Trong 83 trường hợp XHN, 52 trẻ được sinh

tại bệnh viện tỉnh/thành phố (62,7%) 60 con so

(72,3%), 64 sinh thường (77,1%), 17 sinh mổ

(20,5%), 2 sinh giúp (2,4%) Chỉ có 2 trường hợp

hồi sức lúc sinh bằng bóp bóng/NKQ (2,4%)

Trẻ XHN có tuổi lúc sinh trung bình 33 ±

2,89 tuần CNLS trung bình 1752 ± 419g Các lý

do nhập viện hàng đầu: sinh non (21,7%), suy

hô hấp (21,7%), nhiễm khuẩn sơ sinh (10,9%)

Tỷ số nam: nữ là 45: 38 = 1,18: 1 Hơn 37% trẻ

nhập viện sớm trong 24 giờ đầu Gần 75% trẻ

nhập viện ở tuần tuổi đầu tiên 13 trẻ sinh ngạt

chiếm hơn 15% Gần 70% trẻ XHN có CNLS từ

trên 1500g 45 trẻ được tiêm vitamin K1 trong 24

giờ đầu (54,2%)

Đặc điểm lâm sàng của XHN

32,5% trẻ XHN có tri giác lừ đừ, 33,7% có

biểu hiện thiếu máu trên lâm sàng Gần 1/2 số

trẻ có biểu hiện rối loạn nhịp thở (45,8%), có

triệu chứng thần kinh (49,4%) Không bú được

và giảm trương lực cơ thường thấy trong các

triệu chứng thần kinh (42,2% và 24,4%) Co

giật, thóp phồng, tăng trương lực cơ có giá trị

quan sát thấp

90,4% trẻ XHN có bệnh lý phối hợp, nổi bật

là nhiễm khuẩn sơ sinh (50,7%), còn ống động

mạch (45,3%), viêm phổi (29,3%), nhiễm khuẩn

bào thai do Rubella (26,7%) 53% XHN có dị tật

bẩm sinh đi kèm, thường gặp tồn tại lỗ bầu dục

(50%), thông liên nhĩ (47,8%) 70% trẻ XHN cần các hình thức hô hấp hỗ trợ 33,7% trẻ bệnh biểu hiện thiếu máu trên lâm sàng 86,8% có xuất huyết nơi khác đi kèm trên da niêm và đường tiêu hóa

Đặc điểm cận lâm sàng của XHN

42,2% trẻ XHN có thiếu máu (Hb < 13,5g/dl) Trẻ bệnh có Hct trung bình: 40,01 ± 9,53 (%), Hb trung bình: 13,76 ± 3,57 (g/dl), tiểu cầu trung bình: 148.000/mm3 ± 12.370/mm3 57,7 % trẻ XHN

có giảm tiểu cầu, trong đó giảm tiểu cầu nặng (tiểu cầu < 50 103/mm3) có tỷ lệ cao nhất (34,9%) 15,3% trẻ XHN có hạ natri máu (< 135 mEq/l) 14,5% trẻ XHN có biểu hiện hạ đường huyết (< 40 mg/dl) 60,4% trẻ XHN có toan chuyển hóa Nhiễm Rubella chiếm 24,1% trẻ XHN Trẻ bệnh có 41% tồn tại ống động mạch phối hợp Siêu âm não xuyên thóp phát hiện 54% trường hợp XHN trong tuần đầu Gần 76% XHN ở cả hai bên 36,1% trường hợp có dạng xuất huyết cấp, 63,9% dạng bán cấp

Liên quan giữa đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng với XHNN - MN

Trên phân tích đơn biến, XHN ở trẻ sinh non, nhẹ cân liên quan có ý nghĩa với:

- Đặc điểm dịch tễ: sốt phát ban ở mẹ (p < 0,01); tuổi nhập viện của trẻ (p = 0,04)

- Đặc điểm lâm sàng: tri giác lừ đừ (p = 0,002); thiếu máu (p < 0,001); rối loạn nhịp thở (p

< 0,001); có triệu chứng thần kinh (p = 0,001); hồi sức chống sốc/ngưng tim-ngưng thở lúc nhập viện (p = 0,005); có bệnh lý phối hợp (p = 0,02);

có dị tật bẩm sinh phối hợp (p = 0,011); cần có hô hấp hỗ trợ (p < 0,001); có tụ máu/xuất huyết nơi khác (p < 0,001) (Bảng 1, Bảng 2)

- Đặc điểm cận lâm sàng: giá trị Hct, Hb, tiểu cầu (p < 0,001) (Bảng 3)

Trên phân tích đa biến, XHN ở trẻ sinh non, nhẹ cân liên quan có ý nghĩa với: tình trạng cần hồi sức chống sốc/ngưng tim-ngưng thở ngay từ đầu (p = 0,016); trẻ cần hô hấp hỗ trợ (p = 0,041); tiểu cầu máu giảm thấp dưới

Trang 5

50.000/mm3 (p = 0,015); nhiễm khuẩn bào thai

do Rubella (p = 0,017) (Bảng 4)

Bảng 1: Liên quan giữa đặc điểm lâm sàng và XHN -

MN

Đặc điểm

n (%)

XHN – MN PR

(KTC 95%)

p

Có (N=83) Không (N=253)

Tri giác

(1,14-2,49)

0,002

Thiếu máu

(1,79-3,62)

<0,001

Rối loạn nhịp thở

(1,45-2,99)

<0,001

Triệu chứng thần kinh

(1,3-2,7)

0,001

Bảng 2: Liên quan giữa các biểu hiện lâm sàng phối

hợp và XHN

Đặc điểm

n (%)

XHN – MN

PR (KTC 95%) p

Có (N=83)

Không (N=253) Hồi sức lúc nhập viện *

Bóp

bóng/NKQ

4 (30,8) 9 (69,2) 1,3 (0,57-3,05) 0,52

Sốc/ngưng

tim-ngưng thở

5 (83,3) 1 (16,7) 3,57

(2,37-5,37)

0,005

Bệnh lý phối hợp

Có 75 (27,3) 200 (72,7) 2,08 (1,06-4,1) 0,02

Dị tật bẩm sinh phối hợp

Có 44 (31,6) 95 (68,4) 1,6 (1,12-2,3) 0,011

Hô hấp hỗ trợ

Có 58 (32,4) 121 (67,6) 2,03 (1,3-3,09) <0,001

Tụ máu/xuất huyết nơi khác

Có 33 (46,5) 38 (53,5) 2,46 (1,73-3,5) <0,001

* Fisher’s exact test

Bảng 3: Liên quan giữa phân nhóm tiểu cầu và XHN

Giá trị tiểu cầu n (%)

XHN - MN PR (KTC

95%)

p

Có (N=83)

Không (N=253)

< 50 (103/mm3)

29 (67,4)

14 (32,6)

4,64 (3,21-6,72)

<0,001

50 - < 100 (103/mm3)

10 (40)

15 (60)

2,75 (1,55-4,87)

<0,001

100 - < 150 (103/mm3)

9 (33,3)

18 (66,7)

2,3 (1,24-4,25)

0,008

≥ 150 (103/mm3)

35 (14,5)

206 (85,5)

1

Bảng 4: Liên quan giữa các đặc điểm dịch tễ học, lâm

sàng và cận lâm sàng với XHN – MN qua phân tích

đa biến

Đặc điểm PR KTC 95% p

Tuổi thai lúc sinh 0,43 0,15 – 1,2 0,11 Vitamin K1 24 giờ đầu 0,5 0,19 – 1,32 0,162

Hồi sức lúc nhập viện

Sốc/ngưng tim-ngưng

thở

16,88 1,69 – 168,47 0,016

Dị tật bẩm sinh phối hợp 0,58 0,21 – 1,61 0,297

Tiểu cầu

< 50.000/mm3 4,47 1,34 – 14,89 0,015 50.000 - < 100.000/mm3 2,71 0,65 – 11,26 0,17 100.000 - < 150.000/mm3 1,19 0,28 – 5,13 0,82

BÀN LUẬN

Tỷ lệ mắc mới XHN (24,7%) với xuất huyết

độ nặng III – IV có khuynh hướng càng giảm dần tỷ lệ, song song với tỷ lệ XHN ở độ nhẹ I –

II gia tăng Tỷ lệ này phù hợp với y văn và nhiều nghiên cứu khác, đồng thời gián tiếp phản ánh hiệu quả tích cực của siêu âm não tầm soát phát hiện bệnh sớm ngay từ mức độ nhẹ Trong nghiên cứu của chúng tôi, phân bố số trẻ sinh non giảm dần theo phân cấp tuyến cơ sở điều trị, tuy nhiên tỷ lệ XHN lại có chiều hướng tăng lên Điều này có thể phản ánh chất lượng chăm sóc và dự phòng sẽ tốt hơn nếu trẻ sinh non được theo dõi đón nhận ngay từ đầu tại các

cơ sở trung tâm chuyên khoa(1,7,8,4)

Trang 6

Trong số trẻ XHN, chúng tôi có đến 72,3%

sinh ≥ 32 tuần; 69,9% có CNLS 1500 - < 2500g,

khác biệt do chúng tôi mở rộng đối tượng chọn

bệnh so với các nghiên cứu khác Do đó, chúng

tôi ghi nhận một tỷ lệ XHN khá cao (22,3%) trên

trẻ có CNLS ≥ 1500g

Đặc điểm lâm sàng có liên quan với XHN,

nhưng chưa đặc hiệu Các triệu chứng thần kinh

khó đánh giá, trong khi các ghi nhận có giá trị

(như co giật, thóp phồng, tăng trương lực) lại có

số quan sát thấp Bệnh lý phối hợp và dị tật bẩm

sinh đi kèm phân tích được trên trẻ XHN có tỷ lệ

cao, đáng ghi nhận

42,2% trẻ XHN trong nghiên cứu có thiếu

máu ở ngưỡng Hb < 13,5g/dl, với giá trị Hct

và Hb trung bình không khác biệt nhiều với

trị số bình thường Thiếu máu trên cận lâm

sàng không nhiều, là hậu quả của XHN đa

phần ở mức độ nhẹ (96,4% độ I) Tiểu cầu

trung bình trong nhóm XHN là 142.600 /mm3,

chưa phải là thấp nặng, nhưng đã có liên

quan đến XHN (p < 0,001) Tỷ lệ XHN cao

nhất (67,4%) ở phân nhóm tiểu cầu thấp nhất

(< 50.000/mm3), gợi ý có thể có liên quan nhân

quả giữa giảm tiểu cầu và XHN, trong đó tiểu

cầu giảm có thể là nguyên nhân

Chúng tôi có 29/83 (35%) trẻ XHN có mức

giảm tiểu cầu nặng, và có liên quan với XHN

trên phân tích đơn biến (p <0,001) Chúng tôi có

đồng thời mối liên quan có ý nghĩa giữa nhiễm

Rubella và XHN trên phân tích đơn biến (p <

0,001) Từ những nhận xét này và từ kết quả

phân tích đa biến, chúng tôi nhận thấy giảm tiểu

cầu cũng như nhiễm Rubella, có thể có mối liên

quan như là nguyên nhân gây XHN

Siêu âm não xuyên thóp trong nghiên cứu

chúng tôi phát hiện 54% trường hợp XHN trong

tuần đầu, tương đối phù hợp với y văn và các

nghiên cứu khác(7,8,3)

Kết quả thu thập từ đề tài vẫn cần được

kiểm chứng thêm bởi những nghiên cứu khác, củng cố tính giá trị của nghiên cứu khi tham khảo và ứng dụng vào thực tiễn

KIẾN NGHỊ

Tỷ lệ XHN – MN trên trẻ sơ sinh non tháng nhẹ cân chứng tỏ bệnh khá phổ biến, cần quan tâm phát hiện sớm trên tất cả trẻ nhập viện trong cơ sở điều trị sơ sinh

Trong quá trình điều trị, cần cảnh giác khả năng xuất hiện XHN – MN đặc biệt trên những nhóm trẻ non tháng nhẹ cân có liên quan: cần hồi sức chống sốc/ngưng tim – ngưng thở ngay lúc nhập viện; có hô hấp hỗ trợ trong quá trình điều trị; có tiểu cầu thấp < 50.000/mm3; nhiễm khuẩn Rubella

Thực hiện siêu âm não tầm soát sớm trong tuần đầu và siêu âm não lặp lại định kỳ cho tất

cả trẻ sinh non, nhẹ cân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phác đồ điều trị Nhi khoa, NXB Y học, tr 192-193

2 Cloherty JP, Eichenwald EC, Stark AR et al (2008), “Intracranial

hemorrhage and periventricular leukomalacia” Manual of

Neonatal Care sixth edition, chapter 27B, pp 499-518

3 Falip C, Toussaint I, Lahutte M, Andre C, Adamsbaum et al

(2009), “Échographie transfontanellaire” EMC, Elsevier Masson

SAS 2009, 4-090-B-10, pp 1-11

4 Lee JY, Kim HS, Jung E et al (2010), “Risk Factors for

Peri-Intraventricular Hemorrhage in Premature Infants”, J Korean

Med Sci 2010, 25, pp 418-424

5 Praveen B (2010), “Intraventricular Hemorrhage in Premature

Infants: Mechanism of Disease”, Pediatric Research January 2010,

Vol.67, Issue 1, pp.1-8

6 Volpe JJ (2008), “Intraventricular hemorrhage: germinal matrix intraventricular hemorrhage of the premature infants”,

Neurology of newborn, 5th Ed, Saunder Elsevier, Chapter 11, pp 517-588

sự (2010), “Nghiên cứu xuất huyết não ở trẻ sơ sinh non tháng

rất nhẹ cân và một số yếu tố liên quan”, Lễ kỷ niệm 10 năm Hội

nghị Việt – Pháp và khai mạc Hội nghị Sản – Phụ khoa Việt – Pháp –

21/05/2010

màng não ở trẻ đẻ non tại Bệnh viện Nhi trung ương”, Luận văn

Thạc sỹ y học, trường Đại học Y Hà Nội

Ngày đăng: 19/01/2020, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w