1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Viêm loét dạ dày tá tràng do helicobacter pylori ở trẻ em: Đặc điểm lâm sàng, nội soi và hiệu quả tiệt khuẩn của phác đồ OAC

8 133 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 504,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm mô tả những biểu hiện lâm sàng, bất thường trên nội soi và bước đầu khảo sát hiệu quả tiệt khuẩn của phác đồ đầu tay OAC (omeprazole, amoxicilline, clarithromycin) ở trẻ em. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết để nắm rõ nội dung chi tiết.

Trang 1

VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG DO HELICOBACTER PYLORI

Ở TRẺ EM: ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI

VÀ HIỆU QUẢ TIỆT KHUẨN CỦA PHÁC ĐỒ OAC

Nguyễn Cẩm Tú*, Phạm Thị Ngọc Tuyết*, Nguyễn Anh Tuấn**

TÓM TẮT

Mục tiêu Viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (HP) ở trẻ em có những điểm khác so với người

lớn Nghiên cứu này nhằm mô tả những biểu hiện lâm sàng, bất thường trên nội soi và bước đầu khảo sát hiệu quả tiệt khuẩn của phác đồ đầu tay OAC (omeprazole, amoxicilline, clarithromycin) ở trẻ em

Đối tượng và phương pháp 99 trẻ gồm 46 nam và 53 nữ được chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng bằng

nội soi, xác định HP bằng urease test, sinh thiết có vi khuẩn và có kháng nguyên HP trong phân sẽ được hỏi bệnh, khám lâm sàng và điều trị bằng phác đồ OAC Sau 2 tuần ngưng thuốc hoàn toàn, các biểu hiện lâm sàng

và HP trong phân được đánh giá lại

Kết quả Triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (92,9%) Hơn 50% trẻ có người thân đau dạ dày, đa số

là ba mẹ Nội soi biểu hiện viêm dạ dày 64,6%, viêm cả dạ dày và tá tràng 25,3%, loét tá tràng 10% Viêm dạng nốt và sung huyết thường gặp nhất Đa số trẻ cải thiện triệu chứng sau điều trị Tiệt trừ HP với phác đồ OAC đạt 51,5%

Kết luận Viêm loét dạ dày tá tràng do HP ở trẻ em biểu hiện triệu chứng không đặc hiệu Sau điều trị bằng

phác đồ OAC, 48,5% trẻ vẫn còn nhiễm HP

Từ khóa Helicobacter pylori, viêm loét dạ dày tá tràng, tiệt khuẩn HP

ABSTRACT

HELICOBACTER PYLORI INDUCED GASTRITIS AND PEPTIC ULCER DISEASE IN CHILDREN: CLINICAL FEATURES, ENDOSCOPIC FINDINGS AND EFFICACY OF OAC REGIMEN IN

ERADICATION THERAPY

Nguyen Cam Tu Pham Thi Ngoc Tuyet Nguyen Anh Tuan

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 294 - 301

Objectives There are many different features in Helicobacter pylori induced gastritis and peptic ulcer

disease between children and adults The aim of this study was to describe the clinical presentation, endoscopic abnormalities and preliminary evaluation of the efficacy of the first-line therapy in HP eradication in children

Methods A total of 99 children (46 boys and 53 girls) were diagnosed by upper endoscopy to have gastritis

and peptic ulcer disease HP determination based on positive rapid urease test, histologic findings All these children were treated by OAC regimen Stool antigen was tested before starting therapy and 2 weeks after removal of medication Clinical features, medical history, family history, major pre- and post-treatment symptoms and endoscopic findings were recorded

Results The most frequent symptom is abdominal pain (92,9%) More than 50% children have a positive

family history of epigastric pain, especially parents Endoscopy reveal gastritis 64,6%, gastritis associated with duodenitis 25,3%, duodenal ulcer 10% Nodular and erythematous gastritis are common in children Major

Tác giả liên lạc: Email: mikamiyds@yahoo.com.vn; ĐT: 0909556063

Trang 2

symptoms are improved after treatment The HP eradication rate with OAC regimen is 51.5%

Conclusions Clinical manifestations of HP induced gastritis and peptic ulcer disease in children are

unspecific 48,5% patients were still infected by HP after treatment

Keyword Helicobacter pylori, gastritis, peptic ulcer disease, HP eradication

ĐẶT VẤN ĐỀ

HP hiện diện trong dạ dày trên 50% dân số

thế giới đa số nhiễm từ nhỏ hay ở tuổi thành

niên Tại các nước đang phát triển tần suất

nhiễm HP khá cao Ở Việt Nam hơn 70% dân số

người lớn khỏe mạnh nhiễm HP chưa có nghiên

cứu nào tầm soát tỉ lệ nhiễm HP ở trẻ em

Về điều trị phác đồ kinh điển đầu tay trong

viêm loét dạ dày tá tràng do HP ở trẻ em bao

gồm 3 thuốc phối hợp: 2 kháng sinh và 1 kháng

tiết acid trong đó thường dùng nhất là

Omezprazole Amoxicillin và Clarithromycin

Gần đây nhiều nghiên cứu cho thấy thất bại

điều trị với phác đồ trên đang ngày càng cao

hiệu quả tiệt khuẩn HP từ 80% còn 60% (16 27)

Tại Việt Nam theo nghiên cứu của Phạm

Trung Dũng năm 1996 – 1997 tỉ lệ viêm loét dạ

dày tá tràng ở trẻ em có biểu hiện triệu chứng

đường tiêu hóa trên là 396% trong đó 444%

nhiễm HP (30) Năm 2004 một nghiên cứu khác

của Nguyễn Văn Bàng cho thấy tỉ lệ nhiễm HP ở

trẻ có triệu chứng tiêu hóa trên là 667% trong

đó tỉ lệ nhiễm HP ở trẻ có tổn thương dạ dày

qua nội soi là 70% ở trẻ có tổn thương tá tràng là

952% (29) Những nghiên cứu khác gần đây ở trẻ

em đề cập đến đặc điểm giải phẫu học (2003) (28)

giá trị các xét nghiệm chẩn đoán (2006) (24) biến

chứng xuất huyết tiêu hóa ở trẻ nhiễm HP (2008)

(26) so sánh hiệu quả phác đồ điều trị (2006) (27)

đau bụng mãn và nhiễm HP (2009) (14) nhưng

chưa có nghiên cứu nào mô tả đặc điểm lâm

sàng cũng như tình hình hiệu quả điều trị HP

trong viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em

Từ thực trạng nêu trên nghiên cứu này

được tiến hành nhằm khảo sát đặc điểm lâm

sàng sang thương đại thể trên nội soi và hiệu

quả tiệt khuẩn của phác đồ OAC trong viêm loét

dạ dày tá tràng do HP ở trẻ em nhập viện từ

01/2009 đến 09/2009 tại bệnh viện Nhi Đồng 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu tiền cứu mô tả hàng loạt ca

Dân số nghiên cứu

Bệnh nhi viêm loét dạ dày tá tràng do HP nhập khoa Tiêu Hóa bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 01/2009 đến 09/2009

Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Bệnh nhi có biểu hiện viêm loét dạ dày tá

tràng xác định qua nội soi

- Mô học mẩu sinh thiết niêm mạc dạ dày

có HP

- Kháng nguyên HP trong phân (HPSA) dương tính

Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhi đã được chẩn đoán và điều trị nhiễm HP trước đó

- Bệnh nhi đã được điều trị kháng sinh ức chế bơm proton anti H2 thuốc NSAIDs hay aspirin trong 4 tuần trước nội soi

- Không được điều trị phác đồ OAC

Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn sẽ được hỏi bệnh khám lâm sàng điều trị theo phác đồ OAC và được đánh giá lại lâm sàng và kiểm tra HP trong phân sau 2 tuần ngưng thuốc hoàn toàn

Thu thập dữ liệu và xử lý bằng phần mềm Stata 10

KẾT QUẢ Đặc điểm bệnh nhân

Từ 01 – 09/2009 tại bệnh viện Nhi Đồng 2 có hơn 200 trẻ nội soi chẩn đoán viêm loét dạ dày

tá tràng do HP Tuy nhiên chỉ có 99 trẻ đủ tiêu chuẩn được đưa vào nghiên cứu 99 bệnh nhi gồm 46 nam (465%) và 53 nữ (535%) được nội soi chẩn đoán điều trị và theo dõi đầy đủ với độ tuổi trung bình 75 tuổi lớn nhất 15 tuổi nhỏ nhất 3 tuổi Đa số bệnh nhi đến từ TPHCM

Trang 3

(636%) còn lại từ các tỉnh thành rải rác (363%)

chủ yếu là Đồng Nai và Bình Dương

Bảng 1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu (N = 99)

Đặc điểm chung Số trẻ Tỷ lệ %

Tuổi

< 5 tuổi 21 21,1

5 – 10 tuổi 66 66,7

>10 tuổi 12 12,1

Giới

Địa chỉ

Lý do nhập viện và thời gian bệnh: Đa số

bệnh nhi nhập viện vì đau bụng

81

12

5 0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

Số ca

Đau bụng Xuất huyết

tiêu hóa trên

Khác

Lý do nhập viện

Biểu đồ 1 Lý do nhập viện

18

52

29

0

10

20

30

40

50

60

Số ca

< 1 tháng 1 tháng ‐ 12

tháng

> 12 tháng

Thời gian bệnh

Biểu đồ 2 Thời gian bệnh

Tiền căn: Số người sống chung nhà với trẻ

trung bình 468 người nhiều nhất là 12 người >

50% có người trong gia đình cùng sống đau dạ dày nhiều nhất là mẹ kế đến là ba Đa số không

có bệnh mạn tính đi kèm

Biểu hiện lâm sàng

Bảng 2 Các triệu chứng lâm sàng trước và sau điều

trị (n=99)

Số trẻ (tỉ lệ %) Đặc điểm

Trước điều trị Sau điều trị p Đau bụng 92 (92,9) 42 (42,4) <0,001

Ói 46 (46,5) 9 (9,2) <0,001

Buồn nôn 32 (32,3) 3 (3,0) <0,001

Ợ hơi 47 (47,5) 7 (7,0) <0,001 Chán ăn 39 (39,4) 10 (10,1) <0,001 Tiêu phân đen 20 (20,2) 4 (4,0) <0,001 Tiêu chảy kéo dài 9 (9,1) 0

Táo bón 50 (50,5) 8 (8,1) <0,001 Thiếu máu 16 (16,2) Không thống kê Trẻ thường đau bụng vị trí thượng vị (4646%) và quanh rốn (3939%) thời điểm đau thay đổi có khi cả ngày (196%) có khi mơ hồ không rõ khi nào (185%) và thường liên quan

đến bữa ăn (652%)

Tổn thương trên nội soi

Bảng 3 Phân bố vị trí tổn thương (N=99)

Vị trí tổn thương Số trẻ Tỷ lệ %

Bảng 4 Phân bố tổn thương tại dạ dày (N= 99)

Vị trí tổn thương Số trẻ Tỷ lệ %

Hang môn vị 98 96,99

Số vùng tổn thương

Bảng 5 Phân bố số vùng tổn thương (N=99)

Số vùng tổn thương Số trẻ Tỷ lệ %

Loại sang thương

Bảng 6 Phân bố mức độ tổn thương (N=99)

Loại sang thương Số trẻ Tỷ lệ %

Viêm dạ dày và tá tràng 25 25,3

Trang 4

Loại sang thương Số trẻ Tỷ lệ %

Viêm dạ dày và loét tá tràng 8 8,1

Loét dạ dày tá tràng 2 2,0

Các dạng tổn thương đại thể trên nội soi

Bảng 7 Phân bố tổn thương đại thể trên nội soi

Dạng tổn

thương

Phình vị (n)

Thân vị (n)

Hang môn

vị (n)

Hành tá tràng (n)

Bình thường 68 42 1 64

Sung huyết 14 15 42 5

Viêm trợt 2 2 3 4

Tiệt trừ HP

Sau điều trị có 48/99 (485%) trẻ còn HP

trong phân

Bảng 8 Mối liên quan giữa tiệt trừ HP và biểu hiện

lâm sang

HPSA dương

tính (n)

HPSA âm tính (n)

Chi bình phương

P

Đau bụng 29 13 12,35 < 0,001

Tiêu phân

đen

BÀN LUẬN

Có nhiều nghiên cứu cho rằng tần suất viêm

loét dạ dày tá tràng ở trẻ em đang có khuynh

hướng tăng dần trong những năm gần đây Ở

Việt Nam chưa có những nghiên cứu dịch tễ về

số mới mắc và hiện mắc ở trẻ em Năm 2002 tại

BV Nhi Đồng 1 có 237 ca nội soi tiêu hóa trên

nhưng chỉ có 41 trường hợp viêm loét dạ dày tá

tràng do HP(28) Một nghiên cứu gần đây cho

thấy trong vòng 8 tháng (09/2007-05/2008) ở 2

bệnh viện Nhi Đồng 1 và Nhi Đồng 2 có 110

trường hợp trẻ viêm loét dạ dày tá tràng do HP

có xuất huyết tiêu hóa(26) Nghiên cứu khác tại

Nhi Đồng 1 năm 2007-2008 có 84 trẻ viêm loét dạ

dày tá tràng có đau bụng mạn (14) Nghiên cứu của chúng tôi trong vòng 09 tháng đầu năm 2009 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 đã có đến hơn 200 trường hợp chẩn đoán viêm loét dạ dày tá tràng

do HP Điều đó có thể do kỹ thuật nội soi tiêu hóa ở trẻ em phổ biến và an toàn hơn số lượng bệnh nhi được chỉ định nội soi rộng rãi hơn đồng thời cũng cho thấy có khả năng tần suất viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em thực sự không hiếm gặp

Nhiễm HP đa số xảy ra từ nhỏ có thể 50% trước 5 tuổi và 90% khi đến tuổi thành niên Trong một nghiên cứu trên 569 trẻ Bangladesh

từ 2 đến 10 tuổi tỉ lệ nhiễm HP hiện mắc là 42% lúc 2 tuổi và tăng nhanh 67% lúc 10 tuổi Những kết quả tương tự được báo cáo tại các nước Peru Gambia và Trung Quốc(19) Trong nghiên cứu của chúng tôi trẻ viêm loét dạ dày tá tràng do

HP có độ tuổi trung bình là 75 tuổi tập trung nhiều từ 5-10 tuổi (58 ca) nhỏ nhất là 3 tuổi Nhóm trẻ < 5 tuổi chiếm 21 ca (21%) Có thể vì dân số nghiên cứu của chúng tôi là trẻ có triệu chứng và được nội soi chẩn đoán xác định viêm loét dạ dày tá tràng nên có sự khác biệt về phân

bố tuổi Tuy nhiên sự khác biệt về giới không có

ý nghĩa tương tự như y văn(2325)

Đa số trẻ sống ở thành phố (63%) còn lại 36% phân bố rải rác các tỉnh thành Có lẽ vì trẻ sống ở TP thuận tiện cho việc theo dõi khi tái khám mặc dù trong những nghiên cứu ở Úc Bỉ

so sánh tần suất nhiễm HP giữa thành thị và vùng nông thôn xa cho thấy tỉ lệ tương ứng là 754% và 723%(1) Một nghiên cứu khác trên dân

số người lớn ở Hà Nội và Hà Tây cho thấy nguy

cơ nhiễm HP ở người dân Hà Tây (40%) thấp hơn người Hà Nội(9)

Hầu hết trẻ viêm loét dạ dày tá tràng do

HP không có những triệu chứng đặc hiệu Trong nhiều nghiên cứu triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (633%) Trên 90% trẻ có tổn thương loét trên nội soi biểu hiện đau bụng và trên 55% trong số đó đau bụng là triệu chứng duy nhất(18) Trong nghiên cứu của chúng tôi có 9293% trẻ đau bụng và thường

Trang 5

đau kéo dài trung bình 39 tháng có 293% ca

đau trên 1 năm Đây cũng chính là lý do nhập

viện thường gặp nhất Sau điều trị 4 tuần

505% trẻ không còn đau bụng sự khác biệt

này có ý nghĩa thống kê (p < 0001) Điều này

cũng được ghi nhận trong y văn và các báo cáo

về viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em(31823 25)

Mặc dù có nhiều bằng chứng cho thấy

không có mối liên hệ giữa đau bụng mạn và

nhiễm HP nhưng có những bàn cãi giữa nhiễm

HP và đau thượng vị ở trẻ em có và không có

kèm viêm loét dạ dày tá tràng(22) Thống kê ở trẻ

em nhiễm HP đa số không triệu chứng(522) Tuy

nhiên những trường hợp viêm dạ dày tá tràng

nói chung có thể do HP hay do nguyên nhân

khác như thuốc stress hay hội chứng Zollinger

Ellison đều có biểu hiện đau thượng vị nôn ói

hay xuất huyết tiệu hóa trên(32325) Dân số nghiên

cứu của chúng tôi là những trẻ bệnh do đó đau

bụng ở những trẻ này có khả năng do viêm loét

dạ dày tá tràng có thể có và không có liên quan

đến vai trò của HP

Viêm loét dạ dày tá tràng có thể gây xuất

huyết tiêu hóa rõ ràng hay tiềm ẩn có thể kèm

đau bụng hoặc không Ở trẻ em xuất huyết tiêu

hóa thường liên quan đến loét tá tràng Một số

nghiên cứu cho thấy 1/4 trẻ loét tá tràng có xuất

huyết tiêu hóa tiềm ẩn(23) Mẫu chúng tôi có

333% trẻ có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa trên

(ói máu và tiêu phân đen) và 166% trẻ có thiếu

máu Đây cũng là biến chứng thường gặp nhất

trong bệnh viêm loét dạ dày tá tràng(3) Kết quả

này cũng tương tự nghiên cứu của Ngô Thị Kim

Loan về xuất huyết tiêu hóa trên ở trẻ viêm loét

dạ dày tá tràng do HP(26)

Một điểm đáng chú ý trong nghiên cứu của

chúng tôi là có 50 trẻ viêm loét dạ dày tá tràng

do HP có biểu hiện táo bón (505%) và triệu

chứng này cải thiện sau điều trị (505% so với

81%) sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p <

0001) Trong y văn cũng như các nghiên cứu về

HP táo bón ít được đề cập tới như một triệu

chứng bệnh mà thường liên quan đến tác dụng

phụ của các thuốc phối hợp điều trị hơn

Những biểu hiện khác như buồn nôn ói chán ăn ợ hơi tiêu chảy có tần suất tương tự như trong y văn và các nghiên cứu khác(3222325) Nghiên cứu của Phạm Trung Dũng tỉ lệ viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em có biểu hiện triệu chứng đường tiêu hóa trên là 396%(30) Ngoài ra hầu hết các triệu chứng này đều cải thiện sau điều trị (p<0001) Điều này khác với một số nghiên cứu chỉ có khoảng 33% trẻ cải thiện triệu chứng sau điều trị và thường cải thiện chủ yếu trong loét tá tràng(325)

Về tiền căn gia đình Roma và cs báo cáo 57% trẻ nhiễm HP có viêm loét dạ dày tá tràng thường có người thân thế hệ thứ nhất mắc bệnh

dạ dày(20) Nhiều tác giả khẳng định nhiễm HP ở trẻ từ ba mẹ nguy cơ cao nhất từ mẹ sang con(21) Nghiên cứu của chúng tôi có 707% bệnh nhi có

ít nhất một người sống chung biểu hiện đau dạ dày nhiều nhất là mẹ kế đến là ba Số người sống cùng với trẻ trung bình 468 người Từ đó cần chú ý những trẻ có biểu hiện triệu chứng tiêu hóa có khả năng viêm loét dạ dày tá tràng một khi ba mẹ đã mắc bệnh trước đó

Tổn thương trên nội soi thường ở vùng hang

vị Trong một nghiên cứu có 44% viêm loét dạ dày HP tổn thương tại hang vị Những tác giả khác cũng có cùng nhận xét(3252628) Chúng tôi nhận thấy trong 99 trẻ khảo sát tổn thương dạ dày chiếm ưu thế (646%) trong đó chủ yếu vùng hang môn vị (989%) còn lại tổn thương cả

dạ dày và tá tràng (354%) không có trường hợp nào tổn thương đơn độc tại tá tràng Tổn thương

có thể khu trú một hay nhiều nơi phối hợp với tỷ

lệ tương đương nhau (30%) riêng nhóm bệnh nhi có 4 tổn thương phối hợp bao gồm viêm có hay không kèm loét toàn bộ dạ dày và tá tràng chiếm 15%

Trong nhiễm HP biểu hiện trên nội soi có thể bình thường viêm sung huyết phù nề viêm trợt viêm chấm xuất huyết loét và đặc biệt viêm dạng nốt(23) Viêm dạng nốt thường gặp ở trẻ em hơn người lớn và được báo cáo từ 30 - 90%(132328) Nhiều nghiên cứu cho thấy tổn thương này đặc hiệu cho HP (985%) và có giá trị tiên đoán

Trang 6

dương đến 917%(13) Nghiên cứu của chúng tôi

cũng ghi nhận viêm dạng nốt thường gặp nhất

(371% ở hành tá tràng 469% ở hang môn vị

526% ở thân vị và 64% ở phình vị)

Những nghiên cứu về vị trí tổn thương loét

thấy rằng 1/3 trẻ loét ở dạ dày chủ yếu vùng

hang vị trong khi đó có đến ¾ trẻ loét ở hành tá

tràng(23) Tỷ lệ loét ở nghiên cứu chúng tôi không

nhiều chỉ có 2/99 (202%) trường hợp loét ở dạ

dày (thân vị hang môn vị) và 10/99 (101%) trẻ

loét tá tràng gần giống với những báo cáo ở các

vùng Bắc Mỹ Châu Âu và Úc (18-5%)(23)

Nghiên cứu đa trung tâm ở châu Âu trên 1200

trẻ có triệu chứng tiêu hóa và nhiễm HP tổn

thương loét chiếm 35% ở trẻ < 6 tuổi 46% trẻ từ

6 – 11 tuổi và 104% trẻ trên 12 tuổi(12) trong khi

nghiên cứu tại Nhật tỷ lệ này gần 20%(11) Ngược

lại viêm dạ dày do HP ở trẻ em thường gặp

hơn Nghiên cứu trên trẻ đau bụng mạn có

nhiễm HP được nội soi tác giả Hoàng Thị

Thanh Thủy ghi nhận 422% có viêm dạ dày

352% viêm loét tá tràng(14) Khác với chúng tôi

viêm dạ dày chiếm đa số 64/99 (644%) 25/99

(253%) viêm dạ dày và tá tràng chỉ có 2 trường

hợp loét cả dạ dày và tá tràng và không có

trường hợp nào loét tá tràng đơn độc

Vấn đề đặt ra là chẩn đoán sớm những trẻ

viêm dạ dày tá tràng trước khi tiến triển thành

loét và có biến chứng

Chúng tôi thu thập những dữ liệu lâm sàng

bằng cách hỏi bệnh sử xét nghiệm tìm HP trong

phân ghi nhận lại trước và sau điều trị Rất

nhiều nghiên cứu trước đây khẳng định xét

nghiệm tìm kháng nguyên trong phân đơn giản

ít xâm lấn và khả thi cho tất cả trẻ với độ nhạy

và đặc hiệu khá cao trên 95%(824) nên chúng tôi

chọn HP trong phân để đánh giá tiệt khuẩn sau

điều trị

Những nghiên cứu trước đây báo cáo tỷ lệ

tiệt trừ HP với phác đồ OAC 75-80%(47) Gần đây

nhiều nghiên cứu đề cập đến tình trạng kháng

thuốc tăng dần(10) HP kháng clarithromycin và

metronidazole được báo cáo nhiều nhất(212) Một

khảo sát đa trung tâm ở châu Âu cho thấy tỉ lệ

kháng clarithromycin ở trẻ em và thanh niên cao hơn nhiều so với tuổi khác(17) Một nghiên cứu khác đánh giá mức độ kháng thuốc ở trẻ em châu Âu châu Mỹ và Nhật dựa trên điều trị tiệt khuẩn cho thấy tỷ lệ kháng clarithromycin dao động từ 10-45% trong đó ở Nhật là 29%(6) Gần đây một nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi trên

240 trẻ em từ 3-15 tuổi tại Viện Nhi Trung Ương

sử dụng amoxicillin clarithromycin và lanzoprazole nhận thấy tỷ lệ tiệt trừ HP là 547%(15) Trong 99 ca chúng tôi theo dõi sau điều trị có 48 (48%) trẻ còn HP trong phân Nguyên nhân thất bại điều trị chủ yếu do các chủng HP kháng thuốc và không tuân thủ điều trị 96/99 trẻ được khảo sát đều tuân thủ điều trị(17) Do đó mặc dù nghiên cứu của chúng tôi không phải

mù đôi có nhóm chứng mà chỉ dựa vào quan sát lâm sàng và sự biến mất kháng nguyên HP trong phân nhưng kết quả trên vẫn gợi ý khả năng kháng thuốc ngày càng cao và đòi hỏi cần

có những nghiên cứu chuyên biệt quy mô lớn hơn để đánh giá

Như đã đề cập ở trên các triệu chứng lâm sàng đều cải thiện sau điều trị 4 tuần phác đồ OAC Khi phân tích những trẻ vẫn còn triệu chứng chúng tôi nhận thấy có mối liên quan giữa triệu chứng đau bụng và tiệt trừ HP (p < 0001) trong khi những triệu chứng còn lại như buồn nôn nôn ói ợ hơi chán ăn tiêu phân đen táo bón đều không liên quan Điều này cũng được ghi nhận trong nhiều nghiên cứu trước đây: tiệt trừ HP có thể cải thiện đau bụng ở trẻ(20) Do đó ở những trẻ vẫn còn đau bụng sau điều trị phác đồ đầu tay khả năng cần tiếp tục điều trị tiệt trừ HP khi có bằng chứng còn nhiễm

KẾT LUẬN

Viêm loét dạ dày tá tràng do HP ở trẻ em thường gặp ở trẻ từ 5 – 10 tuổi với những biểu hiện triệu chứng tiêu hóa không đặc hiệu thường nhất là đau bụng kéo dài nôn ói ợ hơi

và táo bón Đa số triệu chứng cải thiện sau điều trị Tổn thương nội soi nhiều nhất là viêm dạ dày và hoặc viêm tá tràng dạng nốt Điều trị

Trang 7

kinh điển bằng phác đồ OAC có 48/99 (485%)

bệnh nhi vẫn còn HP gợi ý đến khả năng thất

bại tiệt khuẩn ngày càng tăng đang được đề cập

đến trong những năm gần đây và đòi hỏi những

nghiên cứu chuyên sâu quy mô lớn hơn để

đánh giá

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ouendo (2005) "Prevalence and risk-factors for

Helicobacter pylori infection in urban and rural Beninese

populations" Clin Microbiol Infect 11 (8) 611-7

Bell S G Williams (2004) "Helicobacter pylori: antibiotic

resistance and eradication rates in Suffolk UK 1991-2001"

J Med Microbiol 53 (Pt 6) 535-8

and peptic ulcer disease IN Stefano Guandalini (Ed.)

Textbook of Pediatric Gastroenterology and Nutrition

Taylor & Francis

pylori infection)" Presse Med Traitement de l'infection a

Helicobacter pylori. 37 (3 Pt 2) 535-8

infection in children" Helicobacter 13 Suppl 1 41-6

pylori and antimicrobial susceptibility in children" J

Pediatr Gastroenterol Nutr 36 (3) 311-3

"Treatment of Helicobacter pylori infection" Helicobacter

13 Suppl 1 35-40

of monoclonal stool antigen test for the diagnosis of H

pylori infection: a systematic review and meta-analysis"

Am J Gastroenterol 101 (8) 1921-30

Granstrom (2005) "Seroprevalence of Helicobacter pylori

infection in urban and rural Vietnam" Clin Diagn Lab

Immunol 12 (1) 81-5

Raymond (2001) "High levels of resistance to

metronidazole and clarithromycin in Helicobacter pylori

strains in children" J Clin Microbiol 39 (1) 394-7

Toyoda H Tajiri S Ida T Fujisawa K Iinuma (2004)

"The prevalence of Helicobacter pylori in Japanese

children with gastritis or peptic ulcer disease" Journal of

Gastroenterology 39 (8) 734-738

L Monteiro F Gottrand D Celinska-Cedro E

Roma-Giannikou G Orderda S Kolacek P Urruzuno M J

Martinez-Gomez T Casswall M Ashorn H Bodanszky

F Megraud (2006) "Prospective multicentre study on

antibiotic resistance of Helicobacter pylori strains obtained

from children living in Europe" Gut 55 (12) 1711-6

Contaldo L Giancotti A M La Vecchia M C Costa P

Strisciuglio C Docimo F Pallone S Guandalini (2001)

"Antral nodularity identifies children infected with

Helicobacter pylori with higher grades of gastric inflammation" Gastrointestinal Endoscopy 53 (1) 60-64

mãn có chỉ định nội soi dạ dày xác định nhiễm Helicobacter pylori tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2007-2008" Y học TP

Hồ Chí Minh Hội nghị nhi khoa Việt Nam lần thứ XIX Vol 13 188-194

Raymond C Dupond O Kremp N Kalach G Vidal-Trecan (2006) "Intra-familial transmission of Helicobacter pylori infection in children of households with multiple generations in Vietnam" Eur J Epidemiol 21 (6) 459-63

Romano F Gottrand M J Gomez A Ravelli P Gandullia E Roma S Cadranel C De Giacomo R B Canani V Rutigliano E Pehlivanoglu N Kalach P Roggero D Celinska-Cedro B Drumm T Casswall M Ashorn S N Arvanitakis (2007) "Results from the pediatric European register for treatment of Helicobacter pylori (PERTH)" Helicobacter 12 (2) 150-6

D Graham R HuntT Rokkas N Vakil E J Kuipers and The European Helicobacter Study Group (2007) "Current concepts in the management of Helicobacter pylori infection: the Maastricht III Consensus Report" Gut 56 772-781

disease in children" Current Paediatrics 13 (2) 107-113

developping country" Microbe and infection 5 705–713

Constantopoulos (2001) "Is peptic ulcer a common cause of upper gastrointestinal symptoms?" European Journal of Pediatrics 160 (8) 497-500

Brenner (2002) "Role of infected parents in transmission of helicobacter pylori to their children" Pediatr Infect Dis J 21 (7) 674-9

Leeuwen M Y Berger "Association Between Helicobacter pylori and Gastrointestinal Symptoms in Children" Pediatrics 125 (3) e651-669

Paediatrics and Child Health 20 (10) 462-464

Nguyễn Thúc Bội Ngọc Mai Văn Bôn (2008) "Giá trị của xét nghiệm kháng nguyên HP trong phân trong chẩn đoán nhiễm Helicobacter pylori có triệu chứng ở trẻ em" Y Hoc

TP Ho Chi Minh 12 (109-113)

children IN Kliegman (Ed.) Nelson's Textbook of Pediatrics 18th ed Saunders

trẻ viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori tại khoa Tiêu Hóa Bệnh Viện Nhi Đồng 1 và 2." Luận văn Thạc

sỹ y khoa

Nguyễn Gia Khánh (2008) "Đánh giá kết quả thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi so sánh hai phác đồ sử dụng metronidazole hoặc clarithromycin điều trị nhiễm

Trang 8

Helicobacter pylori ở trẻ em Việt Nam." Y học TP Hồ Chí

Minh Hội nghị nhi khoa Việt Nam lần thứ XIX 12 (4)

pylori tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" Luận văn Thạc sỹ y khoa

dày tá tràng ở trẻ em" Tạp chí nghiên cứu y học

Nam tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" Thời sự y dược học

137-139

Ngày đăng: 19/01/2020, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w