1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khảo sát những yếu tố có ảnh hưởng trên hiệu quả phục hồi vận động trẻ bại não của phương pháp cuộn da cột sống và cứu mệnh môn đại chùy tại tỉnh Bến Tre

5 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 288,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình nghiên cứu này được thực hiện để trả lời 2 câu hỏi (a) tỷ lệ thành công của phương pháp cuộn da khi áp dụng vào cộng đồng (b) những yếu tố có ảnh hưởng trên hiệu quả phục hồi chức năng vận động của phương pháp cuộn da. Mời các bạn tham khảo bài viết để được giải đáp những câu hỏi đã nêu trên.

Trang 1

KHẢO SÁT NHỮNG YẾU TỐ CÓ ẢNH HƯỞNG TRÊN HIỆU QUẢ PHỤC HỒI VẬN ĐỘNG TRẺ BẠI NÃO CỦA PHƯƠNG PHÁP CUỘN DA CỘT SỐNG VÀ CỨU MỆNH MÔN-ĐẠI CHÙY TẠI TỈNH BẾN TRE

Võ Thị Kim Loan*, Phan Quan Chí Hiếu**

TÓM TẮT

Tình hình và mục đích nghiên cứu: Bại não là một trong các di chứng dạng tàn tật có tỷ lệ cao nhất (6) Điều trị bại não hiện vẫn còn khó khăn, và kết quả vẫn còn hạn chế (1,2) Từ 1995, Khoa YHCT- ĐHYD - TP HCM đã có nhiều nghiên cứu áp dụng phương pháp cuộn da cột sống phối hợp với cứu ấm huyệt; bấm huyệt trên mạch Đốc (3,4,5,7) cho kết quả tốt Công trình nghiên cứu này được thực hiện để trả lời 2 câu hỏi (a) tỷ lệ thành công của phương pháp này khi áp dụng vào cộng đồng (b) những yếu tố có ảnh hưởng trên hiệu quả phục hồi chức năng vận động của phương pháp này

Thiết kế nghiên cứu: Bệnh chứng trong nghiên cứu đoàn hệ, thực hiện tại tỉnh Bến Tre (gồm 8 huyện và 1

thành phố), từ 9/2009 – 6/2010

Đối tượng tham gia nghiên cứu: 270 bệnh nhi bại não (123 nữ và 147 nam), với độ tuổi trung bình 8,42 ±

4,4

Phương pháp tiến hành: Các số liệu được thu thập thông qua (a) việc phỏng vấn trực tiếp với gia đình trẻ

bại não (b) quan sát trực tiếp kỹ thuật gia đình trẻ bại não thực hiện tại nhà (c) đối chiếu với hồ sơ bệnh án lưu

Kết quả chính: Chỉ số Barthel tăng có ý nghĩa thống kê sau điều trị (từ 30,62 ± 6,6 lên 41,92 ± 9,35) Tỷ lệ

phục hồi tốt 56,67% Các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị gồm kỹ thuật cuộn da trên mạch Đốc (tốt gấp 186 lần), kiến thức chăm sóc trẻ bại não (tốt gấp 2,7 lần), tập VLTL (tốt gấp 8,7 lần), thuốc kết hợp (tốt gấp 2,8 lần) (0,0001 p 0,05)

Kết luận: Cuộn da trên mạch Đốc phối hợp với cứu ấm Mệnh môn, Đại chùy có thể áp dụng rộng rãi trong

cộng đồng, ở các hộ gia đình có trẻ bệnh bại não, để cùng tham gia phục hồi vận động cho trẻ

Từ khóa: Bại não, kỹ thuật cuộn da cột sống, cứu bổ huyệt Mệnh môn - Đại chùy, Barthel, kiến thức chăm

sóc trẻ bại não

ABSTRACT

INFLUENCE FACTORS ON THE EFFECTS OF GV MERIDIAN PINCHING-ROLLING TECHNIQUE PLUS GV 4, BL 23 HEATING IN MOTOR REHABILITATION OF CEREBRAL PALSY CHIDREN AT

BEN TRE PROVINCE

Vo Thi Kim Loan, Phan Quan Chi Hieu

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 67 – 71

Background and aims: Cerebral palsy (CP) has been among the leading medical problems of disability

Cerebral palsy rehabilitation still confront many difficulties and limited results Since 1995, there have been many studies on the technique of Governor Vessel (GV) meridian pinching (pricking)-rolling and VG4, BL23 heating (3,4,5,7) in Traditional Medicine Faculty of University Medical Center of Ho Chi Minh city (HCMC) and have shown good results This study was conducted for answering 2 questions (a) what is the actual rate of good result

in daily practice at community level; and (b) what are the influence factors on the effects of this technique in

* BV YHCT tỉnh Bến Tre ** Khoa Y học cổ truyền - Đại học Y Dược Tp HCM

Trang 2

rehabilitation of motor deficit

Study design: A case-control cohort study was carried out at Ben Tre province (included 8 districts and 1

city), from 9/2009 to 6/2010

Participants: 270 CP children (123 female and 147 male), mean age 8.42 ± 4.4

Collecting data: The data were collected by (a) direct interview members of CP child’s family; (b) direct

observation on the technique at children’s home; and (c) cross-check with archives of hospital record of patients

Results: Barthel index was significantly increased after the treatment (from 30.62 ± 6.6 up to 41.92 ± 9.35)

Rate of good effect was 56.67% Influence factors on the effects of treatment were technique of GV meridian pinching-rolling (186-fold better), current knowledge of CP care (2.7-fold better), physical therapy (8.7-fold better), combined medicine (2.8-fold better) (0.0001 p 0.05)

Conclusion: The technique of GV meridian pinching-rolling plus GV 4, BL 23 heating can be applied

widely for CP children at community level, performed by instructed family members for motor rehabilitation

Keywords: Cerebral palsy (CP), GV meridian pinching-rolling, moxibustion, GV4, BL23, Barthel, CP care

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bại não là một trong các di chứng dạng tàn

tật có tỷ lệ cao nhất, chiếm khoảng 30-40% tổng

số tàn tật ở trẻ em(6) Việc điều trị bại não hiện tại

vẫn còn thực sự khó khăn, phức tạp và tốn kém

nhưng kết quả vẫn còn bị hạn chế Nhiều qui

trình điều trị đa phương tiện đã được khuyên

nên áp dụng(1,2) Từ năm 1995, khoa YHCT,

ĐHYD - TP.HCM đã có nhiều nghiên cứu áp

dụng phương pháp cuộn da cột sống phối hợp

với cứu ấm huyệt trên mạch Đốc (3,4,5,7) cho kết

quả tốt Với mong muốn ứng dụng phương

pháp này trong lâm sàng thường ngày để phục

hồi vận động cho trẻ bại não tại tỉnh Bến Tre,

nghiên cứu được thực hiện để trả lời các câu hỏi

(a) nếu áp dụng phương pháp này vào cộng

đồng thì tỷ lệ thành công thực tế là bao nhiêu?

(b) những yếu tố nào có ảnh hưởng trên hiệu

quả phục hồi chức năng vận động của phương

pháp cuộn da CSTL và cứu bổ huyệt Mệnh môn

– Đại chùy?

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

Thiết kế nghiên cứu

Bệnh chứng trong nghiên cứu đoàn hệ, tại

tỉnh Bến Tre (gồm 8 huyện và 1 thành phố), từ

9/2009 – 6/2010

Cỡ mẫu

Chọn toàn bộ dân số bệnh bại não tại tỉnh

Bến Tre (theo thống kê năm 2009 có 300 trẻ bại

não) Cỡ mẫu n = 300

Tiêu chuẩn chọn

Bệnh nhi từ 1 – 15 tuổi, không phân biệt giới

tính Được xác định bại não bởi 3 yếu tố: (a) có

chậm phát triển trí tuệ, (b) có rối loạn vận động, (c) có rối loạn giác quan: ngôn ngữ và nhận thức Có gia đình hợp tác tốt

Tiêu chuẩn loại trừ

Có bệnh ngoài da vùng lưng, viêm đa dây thần kinh, đang có bệnh cấp cứu nội khoa – ngoại khoa

Ngưng thực hiện nghiên cứu khi

Trong thời gian nghiên cứu có xuất hiện tiêu chuẩn loại trừ

Phân tích và định nghĩa các biến số theo dõi

Thời gian mắc bệnh

Là thời gian từ lúc trẻ được chẩn đoán bại não cho đến khi trẻ được đưa vào khám và theo dõi trong nghiên cứu, phân làm 2 loại thời gian

mắc bệnh ≥ 3 năm, <3 năm

Chỉ số khối cơ thể

BMI: Phân loại dựa trên bảng CDC của Hoa

kỳ (trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh)

BMI = trọng lượng (kg) / [chiều cao (m)]2

- Thiếu cân: BMI < 13

Trang 3

- Đủ cân: BMI = 13 – 20

- Thừa cân: BMI ≥20

Có kiến thức về chăm sóc trẻ bại não: được

xếp vào 2 nhóm tốt và không tốt

* Tốt: (a) biết về mức độ bệnh của trẻ (b) có

theo dõi khám sức khỏe định kỳ cho trẻ: kiểm

tra sổ khám sức khỏe theo lịch tái khám từng

đợt (c) cho ăn uống đủ chất như thịt, cá, trứng,

trái cây tươi (d) biết tập VLTL cho trẻ mỗi ngày

1- 2 lần, (e) tuân thủ đúng việc cho trẻ uống

thuốc theo hướng dẫn của thầy thuốc, (f) có

quan tâm chăm sóc: gần gũi, tổ chức vui chơi

với trẻ, tập cho trẻ cách tự sinh hoạt cho bản

thân

* Không tốt: không đạt các nội dung trên

Số đường cuộn da cột sống trong 1 ngày:

gồm 2 nhóm: >150 đường cuộn, ngày và < 150

đường cuộn/ ngày

Cuộn liên tục 3 tháng: gồm 2 nhóm (a) Liên

tục: được cuộn da tất cả các ngày trong tháng

trừ các ngày chủ nhật (b) Không liên tục: không

đạt như trên

Kỹ thuật cuộn da cột sống: (nhận xét khi

quan sát người nhà làm cho bệnh nhi), gồm 2

nhóm (a) Đúng: véo da và miết từ Mệnh môn

(ngay chính giữa cột sống thắt lưng, giữa L2-L3)

tới Á môn (hay chính giữa cột sống cổ, giữa

C1-C2); sau khi cuộn da vùng cuộn đỏ ửng (b)

Không đúng: khi không đạt 1 trong các tiêu chí

trên

Thời gian cứu huyệt: phút/ 1 huyệt: gồm 2

nhóm (a) Cứu liên tục: trẻ được cứu mỗi huyệt,

cứu 1-3 lần/ ngày, liên tục 3 tháng (b) Không

liên tục: không đạt như trên

Tập VLTL: gồm 2 nhóm (a) Có tập: trẻ được

tập vận động thụ động và chủ động bởi kỹ thuật

viên hoặc thành viên của gia đình (b) Không

tập: khi không đạt các tiêu chí trên

Thuốc điều trị kết hợp: gồm 2 nhóm (a) Có

kết hợp thuốc: nếu có dùng 1 trong 3 loại sau:

Thập toàn đại bổ, Lục vị (đông dược);

cerebrolysin (tân dược) và (b) Không kết hợp

thuốc: nếu không sử dụng các loại thuốc trên

Kết quả phục hồi: gồm 2 nhóm (a) Tốt: chỉ

số Barthel ≥ 45 và (b) Không tốt: chỉ số Barthel <

45

Phương pháp tiến hành

Các số liệu được thu thập thông qua (a) việc phỏng vấn trực tiếp với gia đình trẻ bại não (b) quan sát trực tiếp kỹ thuật gia đình trẻ bại não thực hiện tại nhà (c) đối chiếu với hồ

sơ bệnh án lưu

Xử lý số liệu

Nhập số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1

Xử lý số liệu bằng phần mềm Stata 10.0 Xác định những yếu tố có ảnh hưởng với phương pháp phân tích đơn biến, (kiểm đinh chi bình phương có tính OR) Xác định những yếu tố có tương tác, gây nhiễu, không gây nhiễu bằng hồi quy logistic (logistic regression)

KẾT QUẢ Thống kê mô tả

Tổng số bệnh nhi được nghiên cứu: 270 với các đặc điểm:

Báng 1 Bảng mô tả đặc điểm của 270 trẻ bại não

tham gia nghiên cứu

Nữ 123 45,56 Tuổi 8,42 ± 4,4 Thời gian mắc

bệnh

≤ 3 năm 40 14,8

 3 năm 230 85,19 BMI Thiếu cân 105 38,9

Đủ cân 158 58,5 Thừa cân 7 2,6 Kiến thức chăm

sóc trẻ bại não

Không 58 21,5

Có 212 78,5

Số đường cuộn ≥150 61 22,6

<150 209 77,4

Kỹ thuật cuộn da Không đúng 166 61,5

Đúng 104 38,5 Cuộn da liên tục Không 144 53,3

có 126 46,7 Thời gian cứu /

ngày

≥15 phút 21 24,7

<15 phút 64 75,3 Tập VLTL Không tập 71 26,3

Có tập 199 73,7

Trang 4

Số BN Tỷ lệ

Thuốc phối hợp Không kết hợp 112 41,5

Có kết hợp 158 58,5 Điểm Barthel trước

và sau 3 tháng trị

liệu

Trước điều trị 30,62 ± 6,6 Sau điều trị 41,92 ±,35 Kết quả phục hồi tốt 153 56,67

không tốt 117 43,33

Phân tích những yếu tố có ảnh hưởng đến

hiệu quả phục hồi vận động trẻ bại não sau điều

trị với cuộn da và cứu bổ các huyệt

Bảng 2 Bảng phân tích những yếu tố có ảnh hưởng

đến hiệu quả phục hồi vận động trẻ bại não sau điều

trị với cuộn da và cứu các huyệt

Những yếu tố liên

quan

Thời gian mắc bệnh

> 3 năm 96 (41,74%) 134 (58,26%)

0,2

≤ 3 năm 215 (,,50%) 19 (47,50%)

BMI Thiếu cân 69 (65,71%) 36 (34,29%)

0,001

Đủ cân 45 (28,48%) 113 (71,52%)

Thừa cân 3 (42,86%) 4 (57,14%)

Có kiến thức chăm sóc trẻ bại não

Có 85 (40,09%) 127 (59,9%)

0,04 Không 32 (55,17%) 26 (44,83%)

Số đường cuộn da

≥ 150/ lần 29 (47,54%) 32 (52,46%)

0,4

< 150/ lần 88 (42,11%) 121 (57,89%)

Kỹ thuận cuộn da Không đúng 115 (69,28%) 51 (30,72%)

0,001 Đúng 2 (1,92%) 102 (98,08%)

Cuộn da liên tục Không liên tục 84 (58,33%) 60 (41,67%)

0,001 Liên tục 33 (26,19%) 93 (73,81%)

Thời gian cứu

 15 phút 9 (42,9%) 12 (57,1%)

0,2

≤15 phút 18 (28,13%) 46 (71,88%)

Tập VLTL Không 51 (71,83%) 20 (28,17%)

0,001

Có 66 (33,17%) 66 (33,17%)

Dùng thuốc kết hợp

Có 66 (33,17%) 117 (74,05%)

0,001 Không 76 (67,87%) 36 (32,14%)

Phân tích mức tương quan giữa những yếu

tố có ảnh hưởng và hiệu quả phục hồi vận

động

Bảng 3 Bảng phân tích mức tương quan giữa

những yếu tố có ảnh hưởng và hiệu quả phục hồi vận động

BMI Thiếu cân so đủ cân 4,52 2,6 – 7,9 <0,001 Thiếu cân so thừa cân 0,39 0,08 –

1,88 0,22 Kiến thức chăm sóc trẻ 1,8 1- 3,5 0,04

Kỹ thuật cuộn da

115 28,5-

981,2 < 0,001 Cuộn da liên tục 3,9 2,2- 6,9 < 0,001 Tập VLTL 5,1 2,7– 9,8 < 0,001 Dùng thuốc kết hợp 6 3,4– 10,6 < 0,001

Bảng 4 Bảng phân tích mức tương quan giữa

những yếu tố có ảnh hưởng và hiệu quả phục hồi vận động sau khi khử nhiều yếu tố gây nhiễu cùng một lúc

BMI 1,71 0,86- 3,39 0,122 Kiến thức chăm sóc trẻ bại não 2,7 1 – 7,4 0,05

Kỹ thuật cuộn 186 35,8- 97,2 0,001 Cuộn liên tục 0,52 0,21- 1,23 0,13 Tập VLTL 8,7 2,9- 26,5 0,001 Thuốc kết hợp 2,8 1,32- 6,42 0,005

BÀN LUẬN

Trong dự kiến ban đầu là lấy tất cả 300 trẻ bại não để NC, sau NC chỉ khảo sát được 270 trẻ Số liệu không đủ do:

9 trẻ bại não được BS chỉ định nhập viện phẫu thuật và điều trị tại trung tâm PHCN số 1A Lý Thường kiệt tp Hồ Chí Minh

2 trẻ bại não tử vong do viêm phổi nặng

4 trẻ bại não gia đình không hợp tác NC

15 trẻ bại não được điều trị bán trú tại BV Nguyễn Tri Phương và tại trung tâm PHCN số 1A Lý Thường Kiệt thành phố Hồ Chí Minh do gia đình trẻ bại não lao động sinh sống và tạm trú tại thành phố HCM

Vì các lí do trên nên cộng tác viên chỉ khảo sát được 270 trẻ bại não được đưa vào NC Trong lâm sàng thường ngày, phương pháp cuộn da CSTL và cứu ấm huyệt Mệnh môn và Đại chùy, được thành viên gia đình trẻ thực hiện

để phục hồi vận động cho trẻ bại não, đạt hiệu

Trang 5

quả với tỷ lệ nhóm tốt là 56,67% (các nghiên cứu

trước đây kết quả tốt đạt khoảng 60%) Với tỷ lệ

thành công như trên đã khẳng định đây là

phương pháp có thể áp dụng rộng rãi trong

cộng đồng, ở các hộ gia đình có trẻ bệnh bại

não, để phục hồi vận động cho trẻ nhằm góp

phần nâng cao hiệu quả điều trị Các yếu tố sau

đây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị:

Kỹ thuật cuộn da CSTL: Người có kỹ thuật

cuộn đúng làm tăng hiệu quả phục hồi vận

động tốt gấp 186 lần

Kiến thức chăm sóc trẻ bại não: Người có

kiến thức chăm sóc trẻ bại não làm tăng hiệu

quả phục hồi vận động tốt gấp 2,7 lần

Tập VLTL: Trẻ bại não có tập VLTL thì hiệu

quả phục hồi vận động tốt gấp 8,7 lần

Thuốc kết hợp: Trẻ bại não có kết hợp thuốc

thì hiệu quả phục hồi vận động tốt gấp 2,8 lần

KẾT LUẬN

Phương pháp cuộn da CSTL và cứu bổ

huyệt Mệnh mônvà Đại chùy đạt hiệu quả với

tỷ lệ nhóm tốt là 56,67% Hiệu quả của kỹ thuật

cuộn da CSTL và cứu bổ Mệnh môn- Đại chùy tương quan thuận với kiến thức chăm sóc trẻ bại não kết hợp với tập VLTL và thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

in: J Paediatric Child Health, 31 (6), pp 567

for children with cerebral palsy Review Acta Neurologica

Scandinavica, 91 (6), pp 423-32

sống để điều trị chứng yếu cổ lưng ở trẻ em bại não Luận văn tốt

nghiệp CKI, Y học cổ truyền, Đại học Y Dược Tp HCM

di chứng vận động trẻ bại não bằng 2 phương pháp cuộn da cột sống và bấm huyệt Thận du -Mệnh môn, Tạp chí Y Học Tp Hồ Chí Minh, tập 5, phụ bản số 4, tr.125-135

của sự gia tăng tần suất cuộn da cột sống và cứu mệnh môn-đại chùy đối với trẻ bại não, Tạp chí Y Học Tp Hồ Chí Minh, tập 12– phụ bản số 4, ISSN 1859-1779, tr 35-42

bác sĩ đa khoa, Nhà xuất bản Y học, tr 42-45, 182- 192

Mệnh môn – Đại chùy kết hợp cuộn da cột sống và PHCN trong phục hồi vận động và chứng chậm phát triển trí tuệ ở trẻ bại

não Đề tài tốt nghiệp CKI Y học cổ truyền, Đại học Y Dược Tp

HCM

Ngày đăng: 19/01/2020, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm