1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

So sánh đặc điểm tổn thương trên phim X quang phổi giữa các nhóm viêm phổi cộng đồng tại thời điểm nhập viện ở trẻ từ 2-59 tháng tại khoa hô hấp Bệnh viện Nhi Đồng 1

7 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 360,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi cộng đồng là bệnh lý thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam và gây tử vong cao ở trẻ em. Vai trò của X quang trong đánh giá độ nặng còn chưa có sự thống nhất. Vì vậy, đề tài nhằm tìm hiểu xem với các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau giữa các nhóm viêm phổi cộng đồng thì hình ảnh X quang phổi khác nhau như thế nào, và có mối liên quan giữa tổn thương trên X quang phổi với độ nặng ở trẻ mắc viêm phổi cộng đồng hay không.

Trang 1

SO SÁNH ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG TRÊN PHIM X QUANG PHỔI GIỮA CÁC NHÓM VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI THỜI ĐIỂM NHẬP VIỆN

Ở TRẺ TỪ 2- 59 THÁNG TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Nguyễn Thị Thanh Nhàn*, Phan Hữu Nguyệt Diễm**Bùi Thị Mai Phương***

TÓM TẮT

Đặt vấn đề mục tiêu: VP cộng đồng (VPCĐ) là bệnh lý thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam và

gây tử vong cao ở trẻ em Vai trò của XQ trong đánh giá độ nặng còn chưa có sự thống nhất Vì vậy, đề tài nhằm tìm hiểu xem với các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau giữa các nhóm VPCĐ thì hình ảnh XQ phổi khác nhau như thế nào, và có mối liên quan giữa tổn thương trên XQ phổi với độ nặng ở trẻ mắc VPCĐ hay không

Phương pháp và đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu này thực hiện trên 178 trẻ VPCĐ theo thiết kế mô tả

cắt ngang, so sánh các giá trị bằng phép kiểm Chi-Square cho các biến định tính

Kết quả: Trong 178 ca nghiên cứu, có 65 trẻ bị VP (36,5%), 72 ca VP nặng (40,5%), VP rất nặng 41 ca

(23%) Hình ảnh tổn thương phổi gặp nhiều nhất là thâm nhiễm PN chiếm 75,3%, tổn thương phân bố hai bên phổi chiếm đa số (42,7%), thùy dưới là vị trí thường gặp nhất, chiếm 46,6% Trẻ có đông đặc phổi và tổn thương phổi bn tri bị VP rất nặng ít hơn nhóm VP, VP nặng (10,3% so với 51,3% và 38,5% với p=0,037) và (13,2% so với 55,3% và 31,6% với p=0,022)

Kết luận: Có mối liên quan về hình ảnh và vị trí tổn thương Xquang với độ nặng VPCĐ Trẻ có đông đặc

phổi và tổn thương phổi bn tri bị VP rất nặng ít hơn nhóm VP, VP nặng

Từ khóa: Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ)

ABSTRACT

COMPAIRISION CHEST RADIOGRAPHIC FINDINGS BETWEEN EACH CAP SEVERITY CATEGORIES ON ADMISSION IN CHILDREN 2-59 MONTHS OF AGE AT RESPIRATORY

DEPARTMENT IN CHILDREN’S HOSPITAL I

Nguyen Thi Thanh Nhan, Phan Huu Nguyet Diem, Bui Thi Mai Phuong

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 – 2012: 69 - 75

Background and objectives: Community-acquired pneumonia (CAP) is a common disease causing high

child mortality rate in the world as well as in Viet Nam The role of chest radiography to assess the severity of childhood CAP is still controversial The purpose of the study was to find out if in different CAP categories, how

is chest radiographic findings present on admission are, and if they are associated with severity of childhood community-acquired pneumonia (CAP)

Patients and Method: The cross sectional analysis was performed in 178 children hospitalized with CAP

Categorical variables between different groups of children were compared using Chi-square or Fisher’s exact test

as appropriate The statistical tests were two tailed, with a significance level of 0.05 Results, According to WHO

criteria, pneumonia CAP was present in 65 (36.5%), severe and very severe CAP was in 72 (40.5%) and 41(23%) cases Overall, the most popular radiographic findings were Alveolar infiltrate, count for 75.3%; two-sided (42.7%) and the lower lobe (46.6%) The frequency of Consolidation and lower lobe involvement was

* Trường Đại học Y Dược Cần Thơ ** Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược TP,HCM,

Tác giả liên lạc: BS Nguyễn Thị Thanh Nhàn ĐT: 0987939095, email: nhanmice@gmail.com

Trang 2

significantly fewer among very severe cases (10.3% vs 51.3% & 38.5%), (p=0.037) and (13.2% vs 55.3% and 31.6%) (p=0.022)

Conclusions: There was a connection between pulmonary radiographic findings and severity of CAP The

frequency of Consolidation and lower lobe involvement was significantly fewer among very severe cases

Keywords: Community-acquired pneumonia(CAP)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) là bệnh lý

thường gặp trên thế giới và gây tử vong cao ở

trẻ em Ở Việt Nam Viêm phổi cũng là nguyên

nhân hàng đầu gây mắc và tử vong ở trẻ XQ

phổi được xem là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán

VP, là xét nghiệm cần thiết, giúp loại trừ các

nguyên nhân khác và đánh giá biến chứng Tuy

nhiên, vai trò của XQ trong đánh giá độ nặng

còn chưa có sự thống nhất XQ nói riêng và các

yếu tố liên quan độ nặng của VPCĐ trẻ em còn

chưa được khảo sát rõ ràng Hiện nay, có rất ít

các nghiên cứu mô tả các hình ảnh tổn thương

trên phim XQ phổi ở nhóm viêm phổi, VP nặng

và rất nặng lúc nhập viện

Mục tiêu tổng quát

Mô tả đặc điểm XQ phổi ở trẻ VP từ 2 đến 59

tháng tuổi, so sánh sự khác nhau về đặc điểm

tổn thương trên phim XQ giữa các nhóm VPCĐ

tại thời điểm nhập viện

Mục tiêu cụ thể

1 Xác định tỉ lệ VP, VP nặng và rất nặng nhập

khoa Hô hấp bệnh viện Nhi đồng 1

2 Xác định các đặc điểm lâm sàng, cận lâm

sàng của dân số nghiên cứu

3 Xác định các đặc điểm tổn thương trên

phim XQ phổi ở nhóm trẻ VP, VP nặng, VP

rất nặng

4 So sánh sự khác nhau về đặc điểm tổn

thương trên phim XQ giữa các nhóm VPCĐ

tại thời điểm nhập viện

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Trẻ từ 2- 59 tháng tuổi được chẩn đoán

VPCĐ (lâm sàng + XQ), điều trị nội trú tại khoa

Hô hấp tại bệnh viện Nhi đồng 1 từ 12/2010 đến 07/2011

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Trẻ từ 2-59 tháng tuổi

Được chẩn đoán VP cộng đồng(1,8)

Có bất kỳ triệu chứng: sốt, ho, thở nhanh, khó thở ± co lõm ngực ± dấu nguy hiểm toàn thân

XQ có tổn thương nhu mô phổi

Trẻ không nằm viện trong vòng ≤ 14 ngày trước khi bắt đầu có triệu chứng

Điều trị nội trú

Thân nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang

Cỡ mẫu

2 2

) 2 / 1

Z

N    

(p: Tỉ lệ VP nhập khoa Hô hấp)(8)

N = 1,962 x 0,347x (1 – 0,347)/0,062 = 177,55

Vậy N= 178 người

Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16,0

Kết quả được trình bày dưới dạng: Tỉ lệ (đối với biến định tính), hoặc giá trị trung bình và

độ lệch chuẩn (đối với biến định lượng có phân bố chuẩn; trung vị và khoảng tứ vị đối với biến định lượng không có phân bố chuẩn)

So sánh các giá trị: dùng phép kiểm Chi-Square cho các biến định tính

Trang 3

KẾT QUẢ

Độ nặng VP

Trong 178 ca nghiên cứu, có 65 trẻ bị VP

(36,5%), 72 ca VP nặng (40,5%), VP rất nặng 41

ca (23%)

Đặc điểm lâm sàng

Số ngày bệnh và điều trị trước nhập viện

Số ngày bệnh trung bình trước nhập viện

là 6 ngày (4-9,25 ngày)

Trong 178 trường hợp nghiên cứu, hầu hết

các trường hợp đều có điều trị trước đó- 173

ca (97,2%)

Triệu chứng trước nhập viện

Triệu chứng khởi phát trước nhập viện ở

hầu hết các trường hợp là ho, chiếm tỉ lệ

97,8%, tiếp theo là sốt (74,2%)

Lý do nhập viện

Trong 175 trường hợp bệnh nhi tự nhập

viện, các lý do nhập viện chính chiếm tỉ lệ cao

là ho 39,4%, sốt và ho 23,4%

Tiền sử

Trong 178 trẻ nghiên cứu, có 10 trường

hợp không xác định được tiền sử (trẻ mồ côi)

và 168 trường hợp còn lại xác định được

Sinh non và nhẹ cân: có 19 trường hợp sanh

non (11,3%) 13 trường hợp sinh đủ tháng nhẹ

cân (7,8%)

Tiền căn VP (nhập viện) có 35 ca (20,8%), ít

nhất 1 lần, nhiều nhất 3 lần

Đặc điểm cận lâm sàng

Bạch cầu máu

Số trẻ có số lượng BC ≥15,000/ mm3 chiếm

tỉ lệ cao nhất 52,2%

CRP máu

Trong nghiên cứu, số trẻ có CRP ≥ 20

mg/L chiếm đa số 56,7%

Khí máu động mạch

Tình trạng toan kiềm: Có 2/13 ca khí máu

bình thường, Đối với các trường hợp bất

thường, chỉ có hai loại rối loạn toan–kiềm

được ghi nhận là rối loạn hỗn hợp (7 ca-53,8%) và toan chuyển hóa (4 ca- 30,8%) Khuynh áp oxy giữa phế nang và máu động mạch (AaDO2): Đa số đều có AaDO2≥100, chiếm 76,9% (10 ca)

Đặc điểm xq phổi Dân số chung

Hình ảnh tổn thương XQ phổi: tổn thương phổi gặp nhiều nhất là thâm nhiễm PN chiếm 75,3% trường hợp; kế đó là đông đặc phổi chiếm 21,9%

Vị trí tổn thương trên XQ phổi: tổn thương

phân bố hai bên phổi chiếm đa số (42,7%), kế đến là bên phổi phải (36%), phổi trái (21,3%)

Vị trí tổn thương trên XQ phổi theo thùy:

thùy dưới là vị trí thường gặp nhất, chiếm 46,6%, kế đến là thùy trên (33,6%), thùy giữa có

tỉ lệ thấp nhất (19,8%)

Từng nhóm tuổi

Hình ảnh tổn thương XQ phổi: thâm nhiễm PN và đông đặc phổi cũng là hai hình ảnh tổn thương chiếm tỉ lệ cao, lần lượt là 80,2% và 13,1% (trẻ <12 tháng); 71,5% và

28,4% (trẻ ≥12 tháng) Đông đặc phổi gặp ở trẻ

dưới 12 tháng tuổi thấp hơn (P=0,015, OR (95%CI) = 0,38 (0,1-0,8)) và xẹp phổi xuất hiện

ở nhóm trẻ <12 tháng nhiều hơn nhóm ≥12 tháng (P=0,039, OR (95%CI) = 5,07(1,0-25,1)

Vị trí tổn thương trên XQ phổi: Tổn

thương hai bên phổi cũng là vị trí gặp nhiều nhất, 41,2% ở trẻ <12 tháng và 44,7% ở trẻ ≥12 tháng Vị trí tổn thương khác nhau không có ý

nghĩa thống kê giữa hai nhóm tuổi

Vị trí tổn thương trên XQ phổi theo thùy: Tổn thương ở thùy dưới cũng là vị trí gặp nhiều nhất, thùy giữa ít gặp nhất: 68,4% và 23,7% ở trẻ <12 tháng; 64,7% và 31,4% ở trẻ

≥12 tháng Không có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê về vị trí tổn thương theo thùy phổi

giữa hai nhóm tuổi

XQ và độ nặng VP trong dân số chung

Đặc điểm tổn thương XQ ở các nhóm VPCĐ

Trang 4

Thâm nhiễm PN là loại tổn thương thường

gặp ở cả ba nhóm VP, VP nặng và rất nặng, tỉ lệ

lần lượt là 72,3%, 75% và 80,5% Bên phổi phải là

vị trí gặp nhiều nhất ở nhóm VP, trong khi tổn

thương ở hai bên gặp nhiều ở nhóm VP nặng và

rất nặng Thùy dưới cũng là vị trí thường gặp ở

cả ba nhóm

Bảng 1: So sánh sự khác nhau về đặc điểm XQ

giữa các nhóm VPCĐ

Đặc điểm XQ

Mức độ VP

P

VP VP nặng VP rất

nặng

Đông

đặc

Không 45

32,4%

57 41%

37 26,6%

0,037

51,3%

15 38,5%

4 10,3%

Trái

Không 43,% 44 42,9% 60 25,7% 36

0,022

55,%

12 31,6%

5 13,2%

Có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê về

đặc điểm XQ phổi giữa các nhóm VPCĐ Trẻ

có đông đặc phổi bị VP rất nặng ít hơn nhóm

VP, VP nặng (10,3% so với 51,3% và 38,5%)

với p=0,037 Tổn thương phổi trái gặp ở nhóm

VP rất nặng ít hơn nhóm VP và VP nặng

(13,2% so với 55,3% và 31,6%) với p=0,022 Vị

trí tổn thương phổi theo thùy khác nhau

không có ý nghĩa giữa các mức độ VP

XQ và độ nặng VP ở trẻ <12 tháng

Đặc điểm tổn thương XQ trong các nhóm

VPCĐ

Thâm nhiễm PN cũng là loại tổn thương

thường gặp ở cả ba nhóm VPCĐ, tỉ lệ lần lượt là

85,7%, 73,5% và 85,7% Tổn thương ở hai bên là

vị trí gặp ít nhất ở nhóm VP, trong khi gặp

nhiều nhất ở nhóm VP nặng và rất nặng Thùy

dưới cũng là vị trí thường gặp ở cả ba nhóm,

thùy giữa không gặp trong nhóm trẻ VP

So sánh sự khác nhau về hình ảnh tổn thương

XQ giữa các nhóm VPCĐ

Trẻ có tổn thương phổi trái bị VP rất nặng

ít hơn nhóm VP và VP nặng (12,5% so với 37,5% và 50%) với p=0,025 Vị trí tổn thương theo thùy phổi khác nhau không có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm VPCĐ ở trẻ <12 tháng

Bảng 2: so sánh sự khác nhau về vị trí tổn thương

trên XQ giữa các nhóm VPCĐ

Vị trí tổn thương

Mức độ VP

P

VP VP nặng VP rất nặng

Trái

13,%

26 43,3%

26 43,3%

0,025

37,%

8 50%

52 12,5%

XQ và độ nặng VP ở trẻ ≥12 tháng

Đặc điểm tổn thương XQ trong các nhóm VPCĐ

Thâm nhiễm PN cũng là loại tổn thương thường gặp ở cả ba nhóm VPCĐ, tỉ lệ lần lượt

là 68,6%, 76,3% và 69,2%, tiếp theo là đông

đặc phổi Tổn thương ở hai bên là vị trí

thường gặp ở nhóm VP và VP rất nặng, trong khi phổi phải lại gặp nhiều nhất ở nhóm VP nặng Thùy dưới cũng là vị trí thường gặp ở

cả

ba nhóm

So sánh sự khác nhau về đặc điểm tổn thương

XQ giữa các nhóm VPCĐ

Không có sự khác nhau có ý nghĩa thống

kê về đặc điểm tổn thương XQ giữa các nhóm VPCĐ ở trẻ ≥ 12 tháng

BÀN LUẬN

Độ nặng VP

Bảng3: Tỉ lệ các nhóm VPCĐ theo từng tác giả

Tác giả

Độ tuổi nghiên cứu

VP (%) VP nặng

(%)

VP rất nặng (%)

Lê HoàngSơn(1) 0-36 tháng 28,1 39,4 32,4 NPTN

Phương(Error!

Reference source not found.)

Trang 5

CPH Giang(Error!

Reference source not

found.) 2-59 tháng 44,1 34,1 21,8

Đặc điểm XQ phổi trong dân số chung và

trong từng nhóm tuổi

Hình ảnh tổn thương XQ trong dân số chung

và trong từng nhóm tuổi

Trong từng nhóm tuổi - dưới và trên 12

tháng, thâm nhiễm PN cũng là tổn thương

thường gặp (80,2% và 71,5%) Nghiên cứu của

Key NK(4) cũng cho thấy thâm nhiễm PN 97%,

và đông đặc 80% chiếm đa số Có sự khác

nhau có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm tuổi

về đặc điểm XQ phổi: đông đặc phổi xuất

hiện ở nhóm trẻ <12 tháng ít hơn và bị xẹp

phổi nhiều hơn nhóm trẻ <12 tháng

Trong nghiên cứu của Key NK(Error!

Reference source not found.) lại cho thấy

nhóm trẻ dưới 12 tháng ứ khí là hình ảnh XQ

thường gặp hơn nhóm trên 12 tháng (P<0,001,

OR (95%CI)=9,14 (4,0 - 20,9)), thâm nhiễm PN

ít gặp hơn (P=0,002, OR (95% CI)=0,47 (0,29 -

0,76))

Bảng 4:Hình ảnh tổn thương trên XQ phổi trong

dân số chung theo từng tác giả

Đặc điểm XQ H, Giang Fernández Nascime

nto

Chúng tôi

Thâm nhiễm

Dày thành phế

Vị trí tổn thương XQ trong dân số chung và

trong từng nhóm tuổi

Thùy dưới là vị trí thường gặp nhất, chiếm

46,6%; thùy trên (33,6%), thùy giữa có tỉ lệ thấp

nhất (19,8%) Các tổn thương phân bố hai bên

phổi chiếm đa số (42,7%), phổi phải (36%), phổi trái (21,3%) Trong từng nhóm tuổi, thùy dưới cũng là vị trí tổn thương nhiều nhất, thùy giữa ít gặp nhất Không có sự liên quan giữa nhóm tuổi

và vị trí tổn thương trên phim XQ Kết quả của chúng tôi cũng tương đương với các tác giả khác Nghiên cứu của C,M, Nascimento(Error!

Reference source not found.) ghi nhận thùy dưới là vị trí tổn thương chiếm tỉ lệ cao nhất (55,1%), thùy trên chiếm 30,6%, cả hai thùy chiếm 14,3%, kết quả của Ferrero(2) cho thấy thùy dưới chiếm 53,6% và thùy trên chiếm 46,4% Tuy nhiên, phân bố tổn thương phổi trong nghiên cứu của hai tác giả trên gặp nhiều bên phải

XQ và độ nặng VP

Đặc điểm XQ ở từng nhóm VPCĐ trong dân số chung và trong từng nhóm tuổi

Hình ảnh tổn thương XQ: Thâm nhiễm PN

là hình ảnh tổn thương gặp nhiều nhất ở cả ba nhóm VPCĐ Trong nhóm VP, thâm nhiễm

PN chiếm 72,3%, tiếp theo là đông đặc 30,8%

Tỉ lệ này ở nhóm VP nặng lần lượt là 75% và 20,8% Nhóm VP rất nặng, thâm nhiễm PN chiếm 80,5%, tiếp theo là xẹp phổi và ứ khí- đều chiếm 12,2% Trong từng nhóm tuổi, các hình ảnh tổn thương XQ theo độ nặng VP phân bố khá giống như trong dân số chung Trẻ dưới 12 tháng, thâm nhiễm PN cũng là hình ảnh tổn thương XQ chiếm tỉ lệ cao nhất trong từng nhóm VPCĐ Trẻ trên 12 tháng, thâm nhiễm PN và đông đặc là hai hình ảnh chiếm đa số Kết quả của chúng tôi cũng tương đương với của Key KN(4), ở trẻ trên 12 tháng; thâm nhiễm PN và đông đặc ở nhóm

VP là lần lượt là 95% và 73%, nhóm VP nặng

và rất nặng là 100% và 86%, các tổn thương khác cũng chiếm tỉ lệ khá thấp

Vị trí tổn thương XQ: Nhóm VP, tổn thương bên phải là vị trí thường gặp nhất, chiếm 35,4%, VP nặng và rất nặng tổn thương hai bên chiếm đa (44,4% và 56,1%) Trẻ dưới

12 tháng, nhóm VP có vị trí tổn thương gặp nhiều nhất là ở phổi trái và phổi phải còn trong nhóm VP nặng và rất nặng là tổn

Trang 6

thương hai bên Trẻ trên 12 tháng, nhóm VP

và VP rất nặng có vị trí tổn thương gặp nhiều

nhất là hai bên phổi; phổi phải chiếm đa số

trong nhóm VP nặng Nhìn chung, tổn

thương hai bên phổi chiếm tỉ lệ cao nhất trong

nhóm VP rất nặng dù ở các lứa tuổi khác

nhau

Vị trí tổn thương theo thùy ở cả ba nhóm

VPCĐ, thùy dưới là vị trí tổn thương gặp

nhiều nhất, tiếp theo là thùy trên, thùy giữa

chiếm tỉ lệ thấp nhất dù ở các lứa tuổi khác

nhau Nghiên cứu của Key KN cũng cho thấy

thùy dưới chiếm đa số ở trong nhóm VP và

VP nặng- rất nặng lứa tuổi trên 12 tháng với tỉ

lệ lần lượt là 57% và 76% Tuy nhiên, phổi

phải được ghi nhận là gặp nhiều ở cả hai

nhóm VP lứa tuổi này (75% và 61%)

So sánh sự khác nhau về đặc điểm XQ giữa

các nhóm VPCĐ trong dân số chung và trong

từng nhóm tuổi

Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hình

ảnh tổn thương XQ giữa các nhóm VPCĐ, trẻ có

hình ảnh đông đặc trên phim bị VP rất nặng ít

hơn nhóm VP, VP nặng (10,3% so với 51,3% và

38,5%) ở dân số chung Phân tích trong từng

nhóm tuổi thì không thấy có sự liên quan này,

Nghiên cứu của Key KN cũng cho kết luận

tương tự ở trẻ dưới và trên 12 tháng Một số

nghiên cứu khác ghi nhận đông đặc phổi là yếu

tố liên quan đến VP nặng, VP do vi khuẩn

Nghiên cứu của Olga Grafakou(3) trên 167 trẻ VP

cho thấy kích thước và vị trí của vùng đông đặc

phổi là yếu tố tiên lượng độ nặng VP ở trẻ trên

12 tháng tuổi đánh giá bằng thời gian sốt và

nằm viện của trẻ

Vị trí tổn thương XQ cũng có liên quan

đến độ nặng VP Kết quả cho thấy trong dân

số chung và nhóm trẻ dưới 12 tháng, tổn

thương bên trái gặp ở trẻ VP rất nặng ít hơn

hai nhóm VP còn lại Tổn thương theo thùy

khác nhau không có ý nghĩa thống kê giữa các

nhóm VPCĐ dù ở các lứa tuổi khác nhau

Ngược lại với kết quả nghiên cứu của Olga

Grafakou và Cao Phạm Hà Giang ghi nhận

những trẻ có tổn thương phổi trái bị VP nặng hơn, có thời gian nằm viện >10 ngày nhiều hơn Có thể do sự khác nhau về đánh giá độ nặng VP, Olga Grafakou và Cao Phạm Hà Giang(1) đánh giá VP nặng thông qua thời gian nằm viện và sốt Trong nghiên cứu của Key

KN thì cho thấy không có liên quan giữa tổn thương phổi phải và trái với độ nặng VP ở cả hai nhóm dưới và trên 12 tháng tuổi; ở nhóm trẻ trên 12 tháng ghi nhận tổn thương thùy trên ở trẻ VP nặng- rất nặng gặp nhiều hơn trẻ chỉ bị VP

KẾT LUẬN

Độ nặng viêm phổi

Trong 178 ca nghiên cứu, có 65 trẻ bị viêm phổi (36,5%), 72 ca VP nặng (40,5%), VP rất nặng 41 ca (23%)

So sánh sự khác nhau về đặc điểm XQ giữa các nhóm VPCĐ tại thời điểm nhập viện:

Hình ảnh tổn thương: trẻ có đông đặc phổi bị VP rất nặng ít hơn nhóm viêm phổi,

VP nặng (10,3% so với 51,3% và 38,5%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,037

Vị trí tổn thương: Tổn thương phổi trái gặp ở nhóm VP rất nặng ít hơn nhóm viêm phổi và VP nặng (13,2% so với 55,3% và 31,6%) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0,022)

KIẾN NGHỊ

Cần chú ý đến hình ảnh và vị trí tổn thương trên phim XQ, ngoài việc đánh giá mức độ nặng viêm phổi theo WHO,

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 BTS British Thoracic Society (2002), “ British Thoracic Society guidelines for the management of community acquired pneumonia in childhood”, Thorax 57, pp 21-24.

2 Ferrero F, Nascimento-Carvalho CM, Cardoso MR, et al (2010),

“Radiographic findings among children hospitalized with severe community-acquired pneumonia”, Pediatr Pulmonol, 45, pp 1009–1013

3 Grafakou O, Moustaki M, Tsolia M, Kavazarakis E, Mathioudakis J (2004), “Can chest X-ray predict pneumonia severity?”, Pediatr Pulmonol, 38, pp 465-469.

4 Key KN, César Augusto Araújo- Neto and Cristiana Maria Nascimento- Carvalho (2009), “Severity of childhood

Trang 7

community acquired pneumonia and chest radiographic

findings”, Pediatric Pulmonology, 44, pp 249- 252

5 Lê Hoàng Sơn (2005), “Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ,

nguyên nhân, điều trị viêm phổi cấp tính ở trẻ từ 0-3 tuổi tại

Cần Thơ”, Đại học Y Hà Nội, Luận án tiến sĩ y học, tr 85

6 Manon CM, et al (2009), “Etiology of community-acquired

pneumonia in hospitalized children based on WHO clinical

guidelines”, Eur J Pediatr,168(12), pp 1429-36

7 Montejo FM, González DC, Mintegi RS (2005), “Clinical and

epidemiological study of community-acquired pneumonia in children aged less than 5 years old”, An Pediatr (Barc), 63(2), pp 131-6

8 Sở Y Tế thành phố Hồ Chí Minh (2009), “Báo cáo tổng kết tình hình bệnh tật bệnh viện Nhi Đồng I”, Tr 96

9 World health organization (2005), Pocket book of hospital care for children: guidelines for the management of common illnesses with limited resources, WHO library Cataloguing, China, Hong Kong, pp 69-80

Ngày đăng: 19/01/2020, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w