Nội dung bài viết với mục tiêu xác định số lượng - tỉ lệ các loại bệnh tim bẩm sinh (TBS), tỷ lệ một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và biến chứng ở trẻ em bệnh tim bẩm sinh khám - điều trị tại khoa nhi bệnh viện Đa khoa Kiên giang. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM BỆNH TIM BẨM SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KIÊN GIANG
Trương Bích Thủy*, Văng Kiến Được*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Xác định số lượng - tỉ lệ các loại bệnh tim bẩm sinh (TBS), tỉ lệ một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng
và biến chứng ở trẻ em bệnh TBS khám-điều trị tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa Kiên giang (BVĐKKG)
Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang
Kết quả:,Khảo sát 543 bệnh nhi tim bẩm sinh (sơ sinh đến 15 tuổi), từ tháng 1 - 2009 đến tháng 10-2011,
cho kết quả như sau: tỉ lệ nam: nữ là 1,04:1 60% trẻ TBS đến khám ở tuổi dưới 36 tháng 17,3% có kèm dị tật khác, trong đó 8,1% là hội chứng Down 87,7% có tuổi mẹ lúc mang thai là 18-35 tuổi 55% trẻ đến khám vì ho, khò khè kéo dài 54,5% có viêm phổi kèm theo Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là tiếng tim bất thường (87%) Phân loại có 17,5% TBS tím, 82,5% TBS không tím, trong đó TBS không tím có luồng thông trái-phải là 74% Loại TBS nhiều nhất là thông liên thất 39,6%, thông liên nhĩ 13,6%, còn ống động mạch 13,4%, tứ chứng Fallot 9,9% Biến chứng thường gặp nhất là TAĐMP 57%, suy dinh dưỡng 47%; suy tim 14,7% 414 trẻ có chỉ định can thiệp, trong đó 125 trẻ đã được phẫu thuật tại bệnh viện Kiên giang
Kết luận: Số lượng bệnh nhi TBS khá nhiều, đa số là TBS không tím với các biến chứng TAĐMP, suy dinh
dưỡng, và bệnh cảnh nhiễm trùng hô hấp kèm theo Phần lớn bệnh nhi có chỉ định điều trị can thiệp, một số đã được phẫu thuật tại BV Kiên giang
Từ khóa: tim bẩm sinh, trẻ em
ABSTRACT
CHARACTERISTICS OF CONGENITAL HEART DISEASE IN CHILDREN
AT THE KIEN GIANG HOSPITAL
Truong Bich Thuy, Vang Kien Duoc
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 17 - Supplement of No 1 - 2013: 21 - 26
Objectives: To determine the number, the rate of congenital heart disease (CHD), the rate of epidemiology,
clinical characteristics, and of common complications in CHD children who were treated at the pediatric department at Kien giang Hospital
Methods: Cross-sectional descriptive study
Results: From January, 2009 to October, 2011, there were 543 cases CHD of children from neonatal to 15
years old The male: female ratio was 1.04:1 60% of them were under 36 months; 17.3% was accompanied by other malformations of which 8.1% Down syndrome 87.7% mothers aged from 18 to 35 years The rate of cough and wheezing lasting was 55% The rate of pneumonia was 54.5% Clinical symptom most commonly was abnormal heart sound (87%) Acyanotic CHD made up 82.5% which 74% the left-to-right shunt lesions The rate
of ventricular septal defect, atrial septal defect, patent ductus arteriosus and tetralogy of fallot were 39.6%, 13.6%, 13.4% and 9.9% The rate of pulmonary artery hypertension (PAH), malnutrition and heart failure were 57%, 47% and 14.7% 414 patients needing surgery in which 125 patients who had surgery at the Kien Giang hospital
* Khoa Nhi - BV ĐK Kiên Giang
Trang 2Conclusions: There were many CHD children, most of them were acyanotic CHD had complications such as
PAH, malnutrition,… and accompanied by respiratory tract infection The majority of patients needing surgery, one-third of them who had surgery at the Kien giang hospital
Keywords: congenital heart disease, children
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tim bẩm sinh (TBS) là dị tật của buồng tim,
van tim, vách tim và các mạch máu lớn, xảy ra
ngay từ lúc còn ở thời kỳ bào thai Đây là một
trong những loại bệnh bẩm sinh, chiếm khoảng
0,7-0,8% tổng số trẻ sơ sinh lúc chào đời
Diễn tiến bệnh TBS phức tạp, thường dẫn
đến các biến chứng suy hô hấp, suy tim, suy
dinh dưỡng , ảnh hưởng nặng nề đến quá trình
phát triển của trẻ, góp phần làm tăng tỉ lệ bệnh
tật, tử vong ở bệnh nhi
Trên thế giới đã có những thống kê về tim
bẩm sinh trong cộng đồng, ở các bệnh viện, các
trung tâm nhi khoa, trung tâm tim mạch(3,4,7),…Ở
Việt Nam, chưa có công trình công bố các số liệu
về tần suất tim bẩm sinh trong cộng đồng, chỉ có
một số dữ kiện về tim bẩm sinh trong bệnh viện
như: Bệnh viện Nhi đồng 1, Bệnh viện Nhi đồng
2, Viện Nhi Trung ương, Viện tim thành phố Hồ
Chí Minh(10,14),…
Tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang, số bệnh
nhi có bệnh tim bẩm sinh đến khám và có chỉ
định điều trị can thiệp chiếm số lượng không ít
Hiện tại, với sự giúp đỡ của tuyến trên (Bệnh
viện Chợ Rẫy), bệnh viện đã thực hiện điều trị
triệt để một số bệnh tim bẩm sinh bằng phẫu
thuật và trong thời gian tới sẽ triển khai thêm
thông tim can thiệp Nghiên cứu của chúng tôi
nhằm khảo sát đặc điểm bệnh tim bẩm sinh ở trẻ
em tại bệnh viện, giúp các thầy thuốc lâm sàng
có cái nhìn bao quát hơn, có thêm các dữ kiện
lâm sàng cụ thể hơn với những thống kê thực tế
Từ đó, góp phần cho tiến trình hoạch định kế
hoạch phát hiện, theo dõi và điều trị bệnh kịp
thời, có hiệu quả; phát triển lớn mạnh các
chương trình điều trị can thiệp, nâng cao chất
lượng điều trị của bệnh viện
ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhi được chẩn đoán xác định TBS bằng siêu âm tim doppler màu, khám-điều trị tại khoa Nhi-BV ĐK Kiên giang từ 01-2009 đến 10-2011
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Xử lý dữ liệu: Xử lý bằng phần mềm thống
kê SPSS 16.0, xác định tỉ lệ, trung bình theo mục tiêu cụ thể, dùng phép kiểm Chi-Square (χ2), mức ý nghĩa p < 0,05
KẾT QUẢ
Trong 3 năm, ghi nhận 543 trường hợp (ca) đưa vào lô nghiên cứu với các đặc điểm sau:
Đặc điểm dịch tễ
Giới tính
Nam: 278 ca, chiếm 51% Nữ: 265 ca, chiếm
49% Tỉ lệ nam:nữ=1,04:1
Tuổi
Tuổi trung bình 44,83 ± 41,81 tháng (sơ
sinh-15 tuổi), trong đó:
Sơ sinh: 85 ca – 15,7%
1-36 tháng: 238 ca – 43,8%
36-72 tháng: 89 ca – 16,4%
Trên 72 tháng: 131 ca – 24%
Nơi cư ngụ
Nơi cư ngụ phân bố rải rác ở khắp các huyện, thị
Tuổi của mẹ lúc mang thai
Trung bình 26,26 ± 5,31 tuổi (17-40 tuổi), trong đó:
Dưới 18 tuổi: 11ca – 2%
18-35 tuổi: 476 ca – 87,7%
Trên 35 tuổi: 56 ca – 10,3%
Trang 3Đặc điểm lâm sàng
Tiền sử
Bảng 1 Đặc điểm tiền sử bệnh nhi TBS
Đặc điểm Sốca
(n=543)
Tỉlệ (%) Cân nặng lúc sinh: ≥2.500g 381 70,2
<2.500g 162 29,8 Tuổi thai Đủ tháng 381 70,2
Thiếu tháng 162 29,8 Phát hiện TBS lúc <2 tháng 85 15,7
2-12 tháng 273 48,3 13-36 tháng 113 20,8 37-72 tháng 65 12,0 > 72 tháng 13 2,4
Có dị tật khác 94 17,3
Triệu chứng thường có trong tiền sử:
Ho, khò khè 203 37,4
- 94 ca (17%) có dị tật khác kèm theo, trong
đó 44 ca (8,1%) là hội chứng Down
Lý do đến khám bệnh
- Ho, khò khè kéo dài: 298 ca – 54,9%
- Thở mệt, thở bất thường: 102 ca – 18,8%
- Gia đình thấy trẻ không khỏe: 72 ca – 13,3%
- Tím môi, tay, chân: 46 ca – 8,5%
- Lồng ngực bất thường: 25 ca – 4,6%
Triệu chứng lâm sàng thường gặp
Bảng 2: Triệu chứng lâm sàng thường gặp
Triệu chứng Số ca (n = 543) Tỉ lệ (%)
Tiếng tim bất thường 478 87,1
Ổ đập bất thường ở ngực 89 16,4
Biến dạng lồng ngực 81 14,9
Các bệnh khác kèm theo
390 ca (71%) có bệnh khác kèm theo, trong
đó viêm phổi là 298 ca (54,9%)
Các loại bệnh tim bẩm sinh
Chẩn đoán xác định các loại bệnh TBS dựa
trên kết quả siêu âm tim doppler màu, một số
trường hợp kết hợp với kết quả chụp MSCT, kết
quả thông tim
Có 95 ca (17,5%) TBS tím và 448 ca (82,5%)
TBS không tím, trong đó TBS không tím có luồng thông trái-phải là 405 ca (74%)
Bảng 3: Các loại bệnh TBS
(n=543)
Tỉ lệ (%)
Thông liên thất 215 39,6 Thông liên nhĩ 74 13,6 Còn ống động mạch 73 13,4
Tứ chứng Fallot 54 9,9 TBS tím, kết hợp phức tạp 31 5,7 TBS không tím, kết hợp 31 5,7 Hẹp Động mạch phổi 24 4,4 Kênh nhĩ thất 18 3,3 Thất phải 2 đường ra + TLT 10 1,8 Hẹp eo Động mạch chủ 10 1,8 Bệnh cơ tim, van tim bẩm sinh 9 1,7
Các biến chứng thường gặp
Tăng áp động mạch phổi (TAĐMP)
Trong tổng số 543 ca TBS có 310 ca TAĐMP, chiếm 57,1%, trong đó:
TAĐMP nhẹ: 131 ca – 24,2%
TAĐMP trung bình: 98 ca – 17,7%
TAĐMP nặng: 81 ca – 15,2%
Trong 405 ca TBS không tím với luồng thông trái-phải có 290 ca TAĐMP, chiếm 70,8%
Các biến chứng khác
Suy dinh dưỡng: 258 ca – 47,5%
Suy tim: 80 ca – 14,7%
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: 6 ca – 1,1% Phức hợp Eisenmenger: 4 ca – 0,7%
Một số đặc điểm trong các nhóm TBS
Nhóm TBS tím
Bảng 4: Tuổi của mẹ khi mang thai ở 2 nhóm: TBS
tím và không tím
Nhóm TBS
Nhóm tuổi mẹ
<18 tuổi 18-35 tuổi >35 tuổi
Tím 4ca-4,2% 75ca-78,9% 16ca-16,8% K.tím 7ca-1,6% 401ca-89,5% 40ca-8,9%
Nhận xét: có tương quan giữa tuổi của mẹ khi
mang thai ở 2 nhóm tuổi dưới 18 tuổi và trên 35 tuổi với TBS tím (P=0,014)
Trang 4Nhóm TBS không tím, có luồng thông
trái-phải
Trong 405 ca ở nhóm TBS không tím với
luồng thông trái-phải có 83 ca có dị tật khác
kèm theo, trong đó 39 ca là hội chứng Down,
chiếm 46%
Bảng 5: Tương quan giữa các loại bệnh TBS và tật
bẩm sinh khác kèm theo
Loại TBS H/C Down
(39 ca)
Tật bẩm sinh khác (44 ca)
Thông liên nhĩ 20ca-95,2% 1ca-4,8%
Kênh nhĩ thất 5ca-83,3% 1ca-16,7%
Thông liên thất 5ca-15,2% 28ca-84,8%
TBS K.tím kết hợp 5ca-45,5% 6ca-54,5%
Còn ống động mạch 4ca-33,3% 8ca-66,7%
Nhận xét: có sự tương quan thuận giữa
Thông liên nhĩ, Kênh nhĩ thất với hội chứng
Down: tỉ lệ bệnh thông liên nhĩ, kênh nhĩ thất có
hội chứng Down kèm theo nhiều hơn tật bẩm
sinh khác (P=0,0001)
Bảng 6: So sánh một số đặc điểm của nhóm có
TAĐMP và chưa TAĐMP
TAĐMP
290 ca
Chưa TAĐMP
115 ca
Giá trị P(χ2)
Lý do đến khám
Ho, khò khè 181ca 70ca 0,0001
Thở mệt 64ca 1ca
Khác 45ca 44ca
Bệnh kèm theo
Viêm phổi 254ca 90ca 0,018
Khác 36ca 25ca
Suy dinh dưỡng
Có SDD 138ca 21ca 0,0001
Không SDD 152ca 94ca
Suy tim
Có suy tim 46ca 1ca 0,0001
Không suy tim 244ca 114ca
Nhận xét: Tình trạng TAĐMP có tương quan
thuận với: Tỉ lệ bệnh nhi đến khám vì ho khò
khè, tỉ lệ bệnh viêm phổi kèm theo, biến chứng
suy dinh dưỡng và biến chứng suy tim
Điều trị
414 ca có chỉ định can thiệp ngay tại thời
điểm đến khám (75,9%),125 ca chưa có chỉ định can thiệp (23,4%) và 4 ca đã quá chỉ định can thiệp điều trị ngoại (0,7%)
Bảng 7: Điều trị can thiệp
(n=543)
Tỉ lệ (%)
Có chỉ định can thiệp: 414 75,9 -Chuyển tuyến trên 269 49,5 -PT tại BV KG 145 26,4 Chưa có chỉ định can thiệp
(Đang tái khám tại BV KG)
125 23,4
Quá chỉ định can thiệp 4 0,7
BÀN LUẬN
Khảo sát 543 ca tim bẩm sinh nhi, chúng tôi nhận thấy:
Tỉ lệ bệnh ở nữ tương đương với nam: 1,04:
1 Đặc điểm này tương tự trong y văn(7,3,9), các số liệu tổng kết và ghi nhận ở một số nghiên cứu khác như Viện Tim TP Hồ Chí Minh, bệnh viện Nhi đồng I(11), tác giả Vũ Minh Phúc: tỉ lệ này là 1:1(14), tác giả Alabdugader: 1,05:1(1)
Tuổi đến khám tập trung khá nhiều ở nhóm dưới 36 tháng (60%), là nhóm tuổi nhập viện phổ biến trong các nghiên cứu về TBS Nhưng tuổi trung bình của dân số trong nghiên cứu này là 44,83 tháng và đặc biệt có 131 ca (24%) đến khám
ở lứa tuổi trên 6 tuổi (trong đó có 4 ca đã quá chỉ định can thiệp phẫu thuật), cao hơn so với một
số nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh và nước ngoài(1,4,14) Đặc điểm này cho thấy ở một nhóm dân số, sức khỏe của trẻ chưa được quan tâm, có thể do điều kiện thực tế tại địa phương: trình độ dân trí còn hạn chế, phương tiện đi lại chưa thuận tiện, kinh tế khó khăn, mạng lưới y
tế cơ sở chưa được phát huy, phương tiện chẩn đoán, theo dõi bệnh còn thiếu
Trong nghiên cứu này có 29,8% trẻ sinh thiếu tháng và cân nặng thấp dưới 2.500g Theo số liệu, chúng tôi chưa thấy rõ mối liên quan giữa tuổi thai và cân nặng lúc sinh (CNLS) với tần suất bệnh và biến chứng Nhưng, trên thực tế, CNLS thấp và thai thiếu tháng góp phần gây khó khăn trong việc chăm sóc và điều trị cho trẻ, là yếu tố các bác sĩ lâm sàng cần quan tâm
Trang 5Tuổi lúc phát hiện TBS trung bình là 18,7
tháng Phần lớn trẻ được phát hiện TBS trong
vòng 12 tháng tuổi (358 ca-64%) Thống kê này
tương tự một số nghiên cứu tại BV Nhi đồng 1,
Nhi đồng 2 và một số tác giả nước ngoài(4,7,14)
Điều này cho thấy có tiến triển tốt hơn trong
chẩn đoán sớm bệnh TBS, nhưng vẫn còn hạn
chế vì số bệnh nhi được chẩn đoán trong thai kỳ
và sơ sinh chưa nhiều, đồng thời chúng ta cũng
chưa chủ động thực hiện được những nghiên
cứu tầm soát trong cộng đồng
Qua kiểm định, nhận thấy trong nhóm TBS
tím: tỉ lệ mẹ mang thai ở tuổi trên 35 tuổi nhiều
hơn nhóm tuổi 18 - 35 tuổi
94 ca (17%) trong lô nghiên cứu có dị tật khác
kèm theo, trong đó nhiều nhất là hội chứng
Down Theo y văn, Down là dị tật bẩm sinh
thường kết hợp nhất với TBS(5,14,15) Qua kiểm
định và phân tích, nhận thấy tỉ lệ bệnh Thông
liên nhĩ, Kênh nhĩ thất có hội chứng Down kèm
theo nhiều hơn các các loại TBS khác và tật bẩm
sinh khác Kết quả nghiên cứu của các tác giả
khác cũng ghi nhận tương tự: theo Daniel: tỉ lệ
trẻ có hội chứng Down trên tổng số trẻ TBS là
10,7%(3), theo Vid VL: trong số những trẻ TBS có
dị tật khác kèm theo thì 54% là hội chứng
Down(13)
205 ca (37,4%) có tiền sử thường ho khò khè,
trong đó 70% là trẻ dưới 36 tháng Đây là đặc
điểm chung của bệnh nhân TBS, đặc biệt là
nhóm TBS có luồng thông trái – phải(4,7,14) Vì vậy,
tỉ lệ trên là đáng lưu ý với các bác sĩ lâm sàng
trong quá trình điều trị, tiên lượng bệnh, và cho
các chỉ định cận lâm sàng kịp thời để tầm soát
TBS, dị tật hệ mạch máu, hô hấp
Phần lớn lý do gia đình đưa trẻ đến khám là
ho khò khè và dấu hiệu thở không bình thường
(54,9% + 18,8%) Đồng thời đa số bệnh kèm theo
là viêm phổi Ghi nhận này tương tự y văn và
những nghiên cứu khác(4,7,8,10,11), ghi nhận rằng
nhiễm trùng hô hấp dưới và suy tim đi song
hành với nhau ở trẻ TBS Trên cơ địa trẻ TBS,
nhiễm trùng hô hấp sẽ phức tạp hơn bởi vì suy
hô hấp sẽ thúc đẩy suy tim nặng thêm và đó cũng lại là điều kiện thuận lợi cho nhiễm trùng
hô hấp tái phát Vì vậy, với bệnh nhi TBS, nhất là TBS có luồng thông trái-phải, đến khám- có triệu chứng ở đường thở, cần luôn nghĩ đến nhiễm trùng hô hấp
Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là tiếng tim bất thường (87,1%) và/ hoặc tím (21,9%) Điều này đáng lưu ý với các bác sĩ lâm sàng để có chỉ định cận lâm sàng kết hợp kịp thời phát hiện TBS
Thống kê phân loại bệnh TBS cho thấy nhiều nhất là thông liên thất (39,6%), kế đến là thông liên nhĩ (13,6%), còn ống động mạch (13,4%), tứ chứng Fallot (9,9%) Số liệu này giống như trong
y văn và tương tự các thống kê của nhiều nơi khác(11), tác giả Phạm Nguyễn Vinh: thông liên thất 35%(10), tác giả Vũ Minh Phúc: thông liên thất 28-40%(14), tác giả Daniel: thông liên thất 30-36%(3), tác giả Myung K Park: thông liên thất 29-35%(9) Đặc biệt, có 405 ca chiếm 74% thuộc loại TBS không tím có luồng thông trái – phải Đây là
số liệu quan trọng giúp bệnh viện trong định hướng sắp tới về điều trị can thiệp TBS
Biến chứng thường gặp nhất là TAĐMP Đặc biệt, trong nhóm TBS không tím có luồng thông trái-phải đã có 290 ca TAĐMP, chiếm 71%, và trong nhóm này, chúng tôi nhận thấy
có mối liên quan giữa dấu hiệu TAĐMP và lý
do đến khám là ho khò khè, bệnh viêm phổi kèm theo, tình trạng suy dinh dưỡng, suy tim Hầu hết bệnh nhi TAĐMP đều có ho khò khè, viêm phổi Trẻ có TAĐMP bị suy dinh dưỡng, suy tim nhiều hơn hẳn trẻ chưa TAĐMP Ghi nhận này phù hợp với y văn và các nghiên cứu khác(1,3,7,10,14,15) Điều này cho thấy trẻ TBS
có TAĐMP bị ảnh hưởng lên quá trình phát triển về mọi mặt Đây là dấu hiệu cần được đặc biệt quan tâm trong quá trình quản lý, theo dõi, tái khám cho bệnh TBS
Trong tổng số 543 ca TBS có 269 ca (49,5%) cần chuyển lên tuyến trên vì tổn thương phức tạp, bệnh nhân quá nhỏ, hoặc có kèm dị tật, bệnh
Trang 6lý khác; có 4 ca quá chỉ định can thiệp vì đã tiến
triển đến phức hợp Eisenmenger Số còn lại
(50%), với 145 ca có chỉ định can thiệp, qua hơn
hai năm triển khai chương trình phẫu thuật tim
tại BV Kiên giang, bệnh viện đã phẫu thuật được
trên 80% và đang tiếp tục phẫu thuật Song song
đó, số bệnh nhi TBS chưa có chỉ định can thiệp
(125 ca) vẫn được quản lý, tái khám kiểm tra
định kỳ, theo dõi để kịp thời can thiệp đúng thời
điểm cần thiết
KẾT LUẬN - ĐỀ XUẤT
Với kết quả khảo sát 543 bệnh nhi TBS trong
3 năm tại BV Kiên Giang, chúng tôi có một số kết
luận: Tuổi đến khám đa số ở lứa tuổi nhỏ, với
bệnh cảnh nhiễm trùng hô hấp, nhưng cũng có
24% trẻ đến ở lứa tuổi trên 6 tuổi với 4 ca đã quá
chỉ định can thiệp Gần một phần năm số trẻ có
tật bẩm sinh khác kèm theo, trong đó nhiều nhất
là hội chứng Down Loại TBS không tím chiếm
đa số, hầu hết là TBS không tím có luồng thông
trái-phải, thông liên thất chiếm tỉ lệ nhiều nhất
71% trẻ TBS không tím có luồng thông trái-phải
đã có TAĐMP Gần 50% số trẻ bị suy dinh
dưỡng và 15% suy tim
Qua đó chúng tôi nhận thấy: số lượng bệnh
nhi TBS tại BV Kiên Giang khá đông, chúng ta
vẫn đang phải điều trị nội khoa nhiều trường
hợp TBS với các biến chứng TAĐMP, suy dinh
dưỡng, suy tim,…Vì thế, chỉ định siêu âm tim
tiền sản thường qui, tầm soát, phát hiện TBS để
có hướng xử trí phù hợp, quản lý ngay sau khi
sinh là rất cần thiết Việc tái khám, kiểm tra siêu
âm tim định kỳ, theo dõi sát diễn tiến các trường
hợp TBS là hết sức quan trọng Đặc biệt, phát
triển lớn mạnh các chương trình điều trị triệt để
đã được triển khai, can thiệp kịp thời ngay khi có chỉ định, nhằm hạn chế biến chứng, giảm tỉ lệ tử vong cho bệnh nhi TBS, đồng thời góp phần giảm tải cho tuyến trên là vấn đề cấp thiết và phát triển lâu dài
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Alabdulgader AA (2008) “Congenital heart disease in Saudi Arabia: current epidemiology and future projections” Eastern
Mediterranean Health Journa pp.157
2 Bernstein D (2011) “Congenital malformation syndrome
associated with CHD” Nelson textbook of pediatrics
Churchill Livingstone pp.1859
3 Bernstein D (2011) “Congenital heart disease” Nelson
textbook of pediatrics Elsevier pp.1732-1848
4 Dilber D, Maloic I (2010) “Spectrum of Congenital heart disease in Crotia” European Juornal of Pediatrics 169(5): pp.543-550
5 Fyler DC (2006) “Congenital heart disease” NADAS Pediatric Cardiology Saunders Elsevier pp 1276-1392
6 Lewis RA (2007) “Down syndrome” Medical Encyclopedia
7 Marelli AJ, Mackie AS (2007) “Congenital heart disease in population” Circulation 115: 163-172
8 Nguyễn Thị Thanh Lan (2008) “Suy tim ở trẻ em” Nhi khoa
chương trình đại học Nhà xuất bản Y học Tập 2 Tr 68-93
9 Park MK (2008) “Specific Congenital heart disease” Pediatric
Cardiology Mosby Pp 129-263
10 Phạm Nguyễn Vinh, Đào Hữu Trung (2008) “Bệnh tim bẩm sinh” Bệnh học tim mạch Nhà xuất bản Y học Tr 389-538
11 Số liệu của Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Nhi đồng 1.; Viện tim TP.HCM; Bệnh viện Nhi Trung ương
12 Van Borm T, Zomer AC (2011) “The changing epidemiology
of Congenital heart disease” Nature Reviews Cardiology 8:
pp.50-60
13 Vid VL, Barnoya J (2005) “Congenital heart disease in children with Down syndrome in Guatemala” Cardiol young 15(3) pp.286-290
14 Vũ Minh Phúc, Hoàng Trọng Kim (2008) “Bệnh tim bẩm
sinh” Nhi khoa chương trình đại học Nhà xuất bản Y học
Tập 2 Tr 43-67
15 Webb GD, Smallhorn JF (2011) “Congenital heart disease” Braunwald s HEART DISEASE: A textbook of cardiovascular medicine Elsevier pp 1412-1464