1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Các cấu trúc bất thường giải phẫu vùng mũi xoang trên hình ảnh nội soi, CT Scan ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn từ 10 đến 16 tuổi

7 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 337,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Các cấu trúc bất thường giải phẫu vùng mũi xoang trên hình ảnh nội soi, CT Scan ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn từ 10 đến 16 tuổi với mục tiêu nhằm khảo sát các cấu trúc bất thường giải phẫu vùng mũi xoang ở tuổi thiếu niên viêm mũi xoang mạn.

Trang 1

CÁC CẤU TRÚC BẤT THƯỜNG GIẢI PHẪU VÙNG MŨI XOANG

TRÊN HÌNH ẢNH NỘI SOI, CT-SCAN

Ở BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TỪ 10 ĐẾN 16 TUỔI

Nguyễn Đăng Huy*, Lâm Huyền Trân**

TÓM TẮT

Mục tiêu: Khảo sát các cấu trúc bất thường giải phẫu vùng mũi xoang ở tuổi thiếu niên viêm mũi xoang

mạn

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca có phân tích

Phương pháp: Khảo sát các dạng thay đổi cấu trúc vùng mũi xoang ở tuổi thiếu niên viêm mũi xoang

mạn tính dựa trên lâm sàng, nội soi mũi xoang và CT-scan

Kết quả: Chúng tôi nghiên cứu 74 bệnh nhi tại BV ĐHYD TpHCM từ tháng 5 năm 2010 đến tháng 5 năm

2011 gồm 42 nam (56,8%) và 32 nữ (43,2%) Độ tuổi từ 10 đến 16 (trung bình là 14 tuổi) Các dạng thay đổi cấu trúc vùng mũi xoang gồm quá phát cuốn dưới (17,57%), concha bollusa cuốn giữa (45,95%), bóng khí cuốn trên (17,57%), khí hóa vách ngăn (43,25%), khí hóa mào gà (9,5%), vẹo vách ngăn (47,3%), điểm tiếp xúc cuốn giữa với vách ngăn (44,59%), tế bào Haller (17,57%), tế bào Agger nazi (33,78%) và tế bào Onodi (10,08%).Thường gặp các xoang bị viêm nhiều nhất là xoang hàm (65%) và sàng trước (65%) Trong nghiên cứu của chúng tôi có 8 bệnh nhân không gặp bất thường giải phẫu nào (3 bị viêm xoang và 5 không viêm xoang)

và 66 bệnh nhân có bất thường giải phẫu (57 bị viêm xoang và 9 không viêm xoang) Bất thường giải phẫu có tương quan với viêm mũi xoang mạn tính (xoang sàng trước và xoang hàm) qua phép kiểm chi bình phương (χ 2

=11,11; p = 0,001) với chiều hướng tương quan thuận (r = 0,387)

Kết luận: Nhóm các xoang trước thường gặp viêm nhiều nhất Có mối tương quan giữa bất thường giải

phẫu và viêm mũi xoang mạn tính

Từ khóa: Thay đổi giải phẫu

ABSTRACT

ANATOMIC STRUCTURAL ABNORMALITIES OF PARANASAL SINUS and chronic rhinosinusitis IN

THE YOUTH (10-16 YEARS OLD)

Nguyen Dang Huy, Lam Huyen Tran

* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 16 - Supplement of No 1 - 2012: 149 - 155

Purpose: To describle anatomic variations of paranasal sinus in the youth chronic rhinosinusitis Study design: cross-section and analysis

Method: To describle anatomic variations of paranasal sinus in pediatric chronic rhinosinusitis base on

clinic, endoscope and CT-scan

Result: Our study have 74 cases between May.2010 and May.2011 at University of medicin and

pharmacy’s Hospital with 42 (56.8%) males and 32 females (43.2%) The patients ranged in age from 10 to 16 years (mean age, 14 years) anatomic variations of paranasal sinus are inferior turbinate hypertrophy (17.57%), concha bullosa (45.95%), pneumatized superior turbinate (17.57%), pneumatization of the posterior nasal septum

* Bệnh viện đa khoa Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ** Bộ môn Tai Mũi Họng – Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Tác giả liên lạc: BSCKII Nguyễn Đăng Huy ĐT: 0913758630 Email: drhuyent@gmail.com

Trang 2

(43.25%), pneumatization of Cristae Galle (9.5%), septal deviation (47.3%), contact point between middle turbinate and septal (44.59%), Haller cell (17.57%), Agger nazi cell (33.78%) and Onodi cell (10.08%).The maxillary and the anterior ethmoid were the most commonly involved sinus This study, 8 patients absent anatomic variations (3 sinusitis and 5 normal) and 66 patients present anatomic variations (57 sinusitis and 9 normal) There was statistical correlation between anatomic variations and chronic rhinosinusitis (anterior ethmoid and maxillary sinus) (χ 2 = 11.11; p = 0.001) Conclusion: the anterior parasinus was the most

commonly involved sinus The correlation between anatomic variations and pediatric chronic rhinosinusitis

Key word: Anatomic variations

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm xoang mạn là bệnh rất thường gặp ở

nước ta, gặp ở mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ đến

người già

Viêm xoang mạn tính có thể làm giảm chất

lượng cuộc sống nghiêm trọng cho các bệnh nhi

Trên thực hành lâm sàng hàng ngày thường

gặp viêm xoang mạn tính ở tuổi thiếu niên và

vấn đề điều trị cũng gặp không ít khó khăn

Có nhiều nguyên nhân gây ra viêm xoang

mạn tính bao gồm: những bất thường cấu trúc

giải phẫu, nhiễm khuẩn, dị ứng, những khiếm

khuyết về miễn dịch và những bệnh lý của hệ

thống lông chuyển Các bất thường cấu trúc

giải phẫu của vùng khoang mũi và những

xoang cạnh mũi là những yếu tố có thể góp

phần làm tắc nghẽn phức hợp lỗ thông khe

(OMC: Ostiomeatal Complex), làm hẹp những

con đường dẫn lưu của hệ thống nhày lông

chuyển ở phức hợp lỗ thông khe (OMC) và dự

đoán sẽ làm bệnh nhân tiến đến tình trạng

viêm xoang mãn tính

Ở lứa tuổi thiếu niên thì có một số tác giả:

Kim và cộng sự đã chứng minh một tỉ lệ mắc

những bất thường giải phẫu cao hơn ở nhóm

những đứa trẻ có tình trạng viêm xoang mãn

tính so với nhóm chứng Ngược lại, Lusk và

cộng sự lại báo cáo rằng tình trạng viêm xoang

đi kèm với bất thường cấu trúc giải phẫu không

xảy ra phổ biến như người ta từng nghĩ Do đó

vấn đề can thiệp phẫu thuật ở những bệnh nhân

thất bại với điều trị nội khoa vẫn còn nhiều

tranh cãi Vì thế, mục đích của chúng tôi là phân

tích các dạng thay đổi cấu trúc giải phẫu của

mũi xoang ở những bệnh nhân lứa tuổi thiếu

niên bị viêm xoang mạn tính và xác định tính cần thiết phải loại bỏ những bất thường đó

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu

74 trường hợp từ 10 đến 16 tuổi khám tại phòng khám Tai Mũi Họng Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh từ tháng 5 năm

2010 đến hết tháng 5 năm 2011, chẩn đoán là viêm mũi xoang mạn có nội soi mũi xoang và chụp CT SCAN xoang không cản quang với

tư thế coronal và axial

Tiêu chuẩn loại trừ

Có tiền sử chấn thương gây vỡ xương vùng

mũi xoang, đã phẫu thuật mũi xoang, đã nạo

VA, đã cắt Amidan, u mũi xoang, bệnh bẩm

sinh liên quan đến mũi xoang, suy giảm miễn dịch

Phương pháp nghiên cứu

Tiền cứu, mô tả hàng loạt trường hợp có

phân tích, chọn mẫu thuận tiện

Thu thập số liệu bằng bảng câu hỏi

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 11.5

Các biến số cần tính toán gồm có:

Bảng 1 Bảng 2 X 2 xác định mối tương quan giữa

BTGP và VX

Tổng số a + c b + d a + b + c + d

Tỉ lệ bệnh nhân có bất thường giải phẫu / tổng số bệnh nhân nghiên cứu:

P (BTGP+) = (a + b) : (a + b + c + d)

Trang 3

Tỉ lệ bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính /

tổng số bệnh nhân nghiên cứu:

P (VMXM+) = (a + c) : (a + b + c + d)

Tỉ lệ bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính

trong các bệnh nhân có bất thường giải phẫu : P

(VMXM+/BTGP+) = a : (a +b)

Tỉ lệ bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính

trong các bệnh nhân không có bất thường giải

phẫu : P (VMXM+/BTGP-) = c : (c +d)

Tỉ số PR (hay hệ số tương quan R): P

(VMXM+/BTGP+) : P (VMXM+/BTGP-)

R = (a : (a +b)) : (c : (c +d))

Hệ số tương quan R có ý nghĩa như sau:

R > 0 : tương quan thuận

R < 0 : tương quan nghịch

R < 0,3: mức độ tương quan yếu

R : 0,3-0,5: mức độ tương quan vừa

R : 0,5-0,7: mức độ tương quan khá chặt

R > 0,7: mức độ tương quan rất chặt

Các thống kê cần phân tích

Thống kê mô tả các đặc điểm như tuổi, giới,

lý do vào viện

Thống kê mô tả tần suất của các dạng bất

thường giải phẫu

Thống kê mô tả các đặc điểm của viêm

mũi xoang mạn tính ở tuổi thiếu niên

Thống kê kiểm định chi bình phương (2) để

xác định mối tương quan giữa bất thường giải

phẫu với viêm mũi xoang mạn tính và mức độ

tương quan

Dụng cụ và phương tiện nghiên cứu

Dụng cụ thăm khám lâm sàng

Tai-Mũi-Họng thường qui

Hệ thống máy nội soi Tai-Mũi-Họng của

Karl Storz, máy in ảnh nội soi

Máy chụp CT-scan 64 lát cắt (MSCT)

Phương pháp đánh giá

Đánh giá vẹo vách ngăn: Phân loại theo

phương pháp cổ điển nhằm xem xét vách ngăn

thẳng, vẹo bên phải, bên trái hay cả hai bên

Đánh giá concha bullosa cuốn giữa: Để

chỉ cuốn mũi giữa bị khí hóa, ở bên phải, bên

trái hay cả hai bên

Đánh giá tế bào Agger nasi: Những tế bào

đê mũi nằm ở phần trước trên ở phần dính phía trước của cuốn mũi giữa và được khí hóa

ở ngách trán

Đánh giá tế bào Haller: Bất kỳ tế bào sàng

nào mà lan rộng xuống phía dưới đến bóng sàng và sang bên đến trần xoang hàm tự len vào

giữa mảnh giấy và mỏm móc

Đánh giá tế bào Onodi: Tế bào sàng nằm ở

phần sau nhất so với tất cả các tế bào sàng khác

chạy dọc theo phần sau trên của xoang bướm

Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính

Tiêu chuẩn lâm sàng

Nhóm triệu chứng chính: Đau, căng, nặng mặt Nghẹt, tắc mũi Chảy dịch mủ ra trước hay ra sau Giảm, mất khứu giác Sốt (có thể sốt cao trong trường hợp cấp)

Nhóm triệu chứng phụ: Nhức đầu Sốt nhẹ Hơi thở có mùi hôi Mệt mỏi Ho Đau răng Nặng tức, đau nhức tai

Chọn đạt tiêu chuẩn lâm sàng khi có các triệu chứng của bệnh viêm xoang là:

Có ≥ 2 triệu chứng chính; hoặc 1 triệu chứng chính và ≥ 2 triệu chứng phụ; hoặc có dịch tiết nhầy mủ (Có sốt hay đau căng mặt không có giá trị chẩn đoán nếu không kèm

các triệu chứng khác ở mũi)

Thời gian bệnh viêm xoang ≥ 12 tuần hoặc tái phát ≥ 4 lần/năm và mỗi đợt tái phát kéo

dài ít nhất 7 ngày

Chẩn đoán VMXMT qua nội soi

Tổn thương niêm mạc: Niêm mạc phù nề,

sung huyết Có polyp khu trú hoặc lan tỏa

Dịch tiết bất thường: chất tiết nhầy đặc, nhầy

mủ ở khe giữa, khe trên, ngách sàng – bướm,

Chúng tôi phân độ viêm xoang theo Lund-Kennedy (1995)

Chẩn đoán VMXMT qua CT-SCAN

Trang 4

Tiêu chuẩn hình ảnh trên CT-scan:

Hình ảnh dày niêm mạc, tụ dịch ở các xoang

hàm, sàng, trán, bướm

Hình ảnh polyp mũi xoang

Hình ảnh bất thường cấu trúc giải phẫu hốc

mũi như: vẹo vách ngăn mũi, bóng khí cuốn

mũi giữa,…

Phân độ viêm xoang trên phim chụp

CT-Scan của Lund-Mackey (1993) bằng cách khảo

sát 5 đôi xoang gồm xoang trán, hàm, sàng

trước, sàng sau, bướm và phức hợp lỗ thông

khe

Mỗi đôi xoang nếu bình thường = 0 điểm;

mờ không hoàn toàn = 1 điểm; mờ hoàn toàn = 2

điểm

Phức hợp lỗ thông khe nếu bình thường = 0

điểm; mờ không hoàn tồn hoặc mờ hoàn toàn =

2 điểm

Từ đó tính tổng số điểm để phân độ viêm

xoang:

Độ 0 = 0 điểm

Độ I = 1-3 điểm

Độ II = 4-6 điểm

Độ III = 7-9 điểm

Độ IV = 10-12 điểm

Các bước tiến hành

Thăm khám lâm sàng Tai-Mũi-Họng bằng

đèn Clar với các dụng cụ thăm khám thường qui

để đánh giá các bất thường giải phẫu, chẩn đoán

viêm mũi xoang mạn tính dựa vào tiêu chuẩn

lâm sàng

Nội soi mũi xoang để khảo sát toàn bộ hốc

mũi về niêm mạc, các bất thường giải phẫu, dịch

tiết bất thường cũng như tìm các tiêu chuẩn của

viêm mũi xoang mạn tính theo Lund – Kennedy

Chụp CT-Scan để xác định các dạng biến đổi

giải phẫu như: vẹo vách ngăn, cấu trúc giải

phẫu vách mũi xoang và phân độ viêm mũi

xoang mạn tính theo thang điểm Lund-Mackey

(1993)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chúng tôi nghiên cứu 74 bệnh nhân có 42 bệnh nhân nam (56,8%) và 32 bệnh nhân nữ (43,2%) Tuổi nhỏ nhất là 10 tuổi, lớn nhất là 16 tuổi, tuổi trung bình: 13,85  0,22 và độ tuổi thường gặp: 15 - 16 Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có độ tuổi cao hơn so với công trình nghiên cứu của Hyun Jun Kim(Error! Reference source not

found.), Rodney P Lusk Cả hai tác giả này đều nghiên cứu về mối tương quan giữa bất thường giải phẫu và viêm mũi xoang mạn tính ở trẻ em Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có độ tuổi cao hơn có thể lý giải rằng các tác giả trên thực hiện nghiên cứu tại các trung tâm nhi khoa lớn trong khi chúng tôi thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược, nơi đa phần bệnh nhân là người lớn

Lý do vào viện thường gặp theo thứ tự như sau: Nghẹt mũi (35,1%), chảy mũi (25,7%), nhức đầu (18,9%), ho (12,2%) và nhảy mũi (8,1%) tôi phù hợp với y văn và thực tế lâm sàng ở những bệnh nhi bị viêm mũi xoang mạn tính(13)

Tần suất của bất thường giải phẫu

Quá phát cuốn dưới bên phải (5,41%), quá phát cuốn dưới bên trái (5,41%) quá phát cuốn dưới 2 bên (6,76%) cao hơn Rodney P Lusk (6%) nhưng thấp hơn Mohannad Al Quadah (31%)

Concha bullosa cuốn giữa bên phải (10,81%), concha bullosa cuốn giữa bên trái (20,27%) và concha bullosa cuốn giữa 2 bên (14,86%) Tương đồng với Hyun Jun Kim (51%) nhưng cao hơn Milezuk (9,6%), Mohannad Al Quadah (10%), April(7) (24%) và Rodney P Lusk (39,4%)

Bóng khí cuốn trên bên phải (6,75%), bên

trái(4,07%) và 2 bên (6,75%) phù hợp với công

trình của Hyun Jun Kim (17%)

Có khí hóa vách ngăn(43,25%), phù hợp với công trình của Hyun Jun Kim(4) (38%)

Có khí hóa mào gà (9,5%), tương đồng so với công trình của Hyun Jun Kim(4) (8%)

Vẹo vách ngăn bên phải (24,32%), vẹo vách ngăn bên trái (18,92%), vẹo vách ngăn 2 bên (4,05%), cao hơn so với công trình của Hyun Jun Kim(26) (18%) bởi vì ông ta chỉ ghi nhận những

39

Trang 5

bệnh nhi bị vẹo vách ngăn trên 3mm trong khi

chúng tôi ghi nhận tất cả các trường hợp có vẹo

vách ngăn Milczuk và cộng sự không đánh giá

vẹo vách ngăn April và cộng sự nhận thấy tỉ lệ

mắc vẹo vách ngăn là 13% Rodney P Lusk báo

cáo tỉ lệ vẹo vách ngăn là 10,04% và ông cho

rằng vẹo vách ngăn có xu hướng xảy ra ở những

bệnh nhi lớn tuổi hơn với độ tuổi trung bình là

9,8 tuổi trong khi nghiên cứu của ông có độ tuổi

trung bình là 4,55 tuổi và của chúng tôi là 13,38

tuổi Ông cho rằng mức độ nặng của vẹo vách

ngăn càng nhiều hơn ở bệnh nhi càng nhiều tuổi

và ở người lớn vẹo vách ngăn dường như kết

hợp với nhiều bệnh lý hơn ở bên mũi bị vẹo

Có điểm tiếp xúc cuốn mũi vách ngăn bên

phải (13,51%), có điểm tiếp xúc bên trái (12,16%),

có điểm tiếp xúc 2 bên (18,92%) Hiện tại chúng

tôi chưa tìm được báo cáo nào nghiên cứu về

đặc tính trên

Có tế bào Haller bên phải (2,70%), có tế bào

Haller bên trái (4,05%) có tế bào Haller cả 2

bên(10,81%) Kết quả của chúng tôi tương

(20%), April và cộng sự nhận thấy tỉ lệ tế bào

Haller là 18% Kết qủa của chúng tôi hơi cao hơn

so với Rodney P Lusk(7) (10%) trong khi

Milczuk(9) và cộng sự chỉ có 5,3% có tế bào

Haller Ngược lại, Mohannad Al Qudah(1) thì

báo cáo tỉ lệ tế bào Haller tới 34,5%

Có tế bào Agger nasi bên phải (8,11%), có

tế bào Agger nasi bên trái (8,11%) ,có tế bào

Agger nasi cả 2 bên (18,92%), thấp hơn so với

công trình của Hyun Jun Kim (63%) và

Haller tới 69% Tuy nhiên, các nghiên cứu

trước đó như Willner thì tỉ lệ này chỉ có 20%

trong khi Sivali(15) thì chỉ có 15% bênh nhi có

tế bào Agger nasi

Có tế bào Onodi bên phải(1,35%), không có

bệnh nhân nào có tế bào Onodi bên trái ,có tế

bào Onodi cả 2 bên(9,46%) Kết quả tương đồng

(9,8%)

Có 8 bệnh nhân không bị bất thường giải phẫu nào, 7 BN có một bất thường giải phẫu, 12

BN có hai bất thường giải phẫu, 12 BN có ba bất thường giải phẫu, 17 BN có bốn bất thường giải phẫu, 12 BN có năm bất thường giải phẫu, 5 BN

có sáu bất thường giải phẫu và 1 BN có bảy bất thường giải phẫu

Các bất thường giải phẫu thường gặp như sau: Vẹo vách ngăn 47,3%, concha bullosa cuốn giữa 45,95%, điểm tiếp xúc với vách ngăn 44,59%, khí hóa vách ngăn 43,25%, tế bào Agger nasi 33,78%, quá phát cuốn dưới 17,57%, bóng khí cuốn trên, tế bào Haller 17,57% và tế bào Onodi 10.08%, khí hóa mào

gà gặp 9,5%, 2 bệnh nhi thiểu sản xoang hàm,

1 bệnh nhi thiểu sản xoang trán và có 1 bệnh nhi bị khí hóa mỏm móc

Đặc điểm lâm sàng và bệnh học của viêm mũi xoang mạn tính

Lâm sàng

Thường gặp các triệu chứng như nghẹt mũi,

chảy mũi, nhức đầu, ho …

Qua nội soi mũi xoang

Niêm mạc mũi bình thường (18,9%), niêm mạc mũi phù nề (52,7%), niêm mạc mũi thoái hóa (21,6%) và polype mũi (6,8%), có 21 bệnh nhân có dịch nhầy mủ đục từ khe giữa hoặc khe

trên

Bất thường giải phẫu trên phương diện nội soi mũi xoang có vẹo vách ngăn (32,4%), concha bullosa cuốn giữa (24,3%), có điểm tiếp xúc giữa vách ngăn với cuốn mũi (16,2%), có biểu hiện quá phát cuốn dưới (9,5%)

CT-Scan theo thang điểm Lund-Mackey

14 bệnh nhân không bị viêm xoang và 60

bệnh nhân bị viêm xoang Theo thang điểm Lund-Mackey thường gặp là 3 và 4 điểm

Thứ tự thường gặp của các xoang bị viêm xoang hàm và xoang sàng trước là hai xoang

bị viêm nhiều nhất, kế đến là viêm xoang trán, sàng sau và ít gặp nhất là xoang bướm Kết

Trang 6

Mohannad Al Qudah(1) Tần suất bất thường

giải phẫu và viêm xoang

Bảng 2: Bất thường giải phẫu

Chúng tôi nhận thấy ở bệnh nhân có càng

nhiều bất thường giải phẫu thì khả năng viêm

xoang càng cao Qua phép kiểm 2 chúng tôi

ghi nhận các giá trị p đều có ý nghĩa thống kê

(p < 0,05) Tuy nhiên số lượng bệnh nhân các

nhóm này rất ít nên chúng tôi chưa thể kết

luận về mối tương quan giữa bất thường giải

phẫu và viêm mũi xoang mạn tính Chúng tôi

nghĩ rằng trong tương lai cần có nghiên cứu

với cở mẫu lớn hơn để đánh giá chắc chắn

hơn về mối tương quan này

Tương quan giữa bất thường giải phẫu với

viêm xoang mạn tính

Trong nhóm 66 bệnh nhân bị bất thường giải

phẫu có 9 bệnh nhân không bị viêm xoang và 57

bệnh nhân bị viêm mũi xoang mạn tính

Với kết quả của phép kiểm chi bình phương

chúng tôi kết luận rằng có mối tương quan giữa

bất thường giải phẫu với viêm mũi xoang mạn

tính (2 = 11,11; p = 0,001 < 0,005)

Hệ số tương quan R = 0,387 Giá trị R này

cho phép chúng tôi kết luận đây là mối tương

quan thuận (R = 0,387 > 0), mức độ tương quan

vừa Từ các kết quả trên chúng tôi nhận thấy

rằng càng nhiều bất thường giải phẫu thì khả

năng viêm mũi xoang mạn tính càng cao Các

bất thường giải phẫu cò thể đã làm thay đổi

dòng khí lưu thông theo cơ chế khí động học

của Stammberger (1990) và Calhoun (1991) Kết

quả này cũng phù hợp với cơ chế tắc nghẽn

được đề nghị bởi Blaugrund (1989) và Danese

(1997) được ủng hộ bởi Ginzel (1980)) trong cơ chế bệnh sinh của viêm mũi xoang mạn tính Tóm lại, với những kết qủa có được trong công trình nghiên cứu này chúng tôi gặp hầu hết các bất thường giải phẫu trong hốc mũi và các xoang cạnh mũi như như vẹo vách ngăn, điểm tiếp xúc với vách ngăn, khí hóa vách ngăn, khí hóa mào gà, concha bullosa cuốn giữa, bóng khí cuốn trên, quá phát cuốn dưới, tế bào Agger nasi, tế bào Haller, tế bào Onodi, thiểu sản xoang hàm, thiểu sản xoang trán và khí hóa mỏm móc Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với công trình nghiên cứu của Hyun Jun Kim(5), Mohannad Al Quadah(1), Rodney P Lusk(7)

KẾT LUẬN

Đặc điểm lâm sàng của viêm mũi xoang mạn tính ở thiếu niên thường gặp là 3 và 4 điểm theo thang điểm Lund-Mackey, 2 xoang bị viêm nhiều nhất là xoang hàm (65%) và xoang sàng trước (65%)

Chúng tôi gặp tất cả các dạng bất thường cấu trc giải phẫu vùng mũi xoang như ở người lớn và tần suất của các bất thường giải phẫu trong nghiên cứu của chúng tôi cũng tương đồng với các báo cáo trên thế giới

-Thường gặp các bất thường cấu trúc giải phẫu trong hốc mũi và các xoang cạnh mũi là

vẹo vách ngăn (47,30%), bóng khí cuốn giữa

(45,95%), điểm tiếp xúc với vách ngăn (44,59%),

khí hóa vách ngăn (43,25%)

Càng nhiều bất thường cấu trúc giải phẫu trên một bệnh nhân thì biểu hiện của viêm mũi xoang mạn tính càng nhiều

Có mối tương quan thuận giữa bất thường cấu trúc giải phẫu với viêm mũi xoang mạn tính với hệ tương quan bằng 0,387 (R = 0,387)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Al-Qudah M (2008) "The relationship between anatomical variations of the sino-nasal region and chronic sinusitis extension

in children" International Journal of Pediatric Octorhinolarygology

(72), pp 103-108

2 April MM and et al (1993) "Coronal CT-Scan abnormalities in

children with chronic sinusitis" Laryngoscope, 103, pp 985-990

Trang 7

3 Bailey (1998) Head and neck surgery otolaryngology Publisher

Lippincott – Raven, pp 354, 380, 381, 395, 1244

4 Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Đình Bảng, Nguyễn Ngọc Minh

và Trần Cao Khoát (2006) Cập nhật Chẩn đoán và Điều trị Bệnh lý

mũi xoang Nxb Y học Tp HCM, tr.98 -105, 169 -192, 239 -243,

332 - 347

5 Kim HJ (2000) "The relationship between anatomic variations of

paranasal sinusse and chronic sinisitis in children" Original

article, 22, pp.243-247

6 Lund VJ and Mackay IS (1993) Staging in rhinosinusitis

Rhinology (31), pp.183-184

7 Lusk RP (2010) "Anatomic variation in pediatric chronic

sinusitis A CT study", 29, pp 75-90

8 Lusk RP (2010) Anatomic variation in pediatris chronic sinusitis A

CT study Pediatric sinusitis, pp.75-91

9 Milezuk HA and et al (1993) "Nasal and paranasal sinus

anomalies in children with chronic sinusitis" Laryngoscope (103),

pp.247-252

10 Nguyễn Quang Quyền (1995) Giải phẫu học Nxb Y học Tp

HCM, tập 1(5), tr.399 - 409

11 Nguyễn Tấn Phong (2005) Điện quang chẩn đoán trong Tai Mũi

Họng Nxb Y học Hà nội

12 Phạm Kiên Hữu (2010) Lâm sàng phẫu thuật nội soi xoang Nxb Y học Tp HCM, tr.13 - 29

13 Phí Ích Nghị (1998) X quang cắt lớp điện toán: Chẩn đoán phân

biệt Dịch lại từ tài liệu của F A Burgener và M Kormano

Thành phố Hồ Chí Minh., tr 9-25

14 Sih T and et al (2005) "Pediatric Nasal and Sinus disoders",

Lung Biology in Health and Disease ( vol.199),pp 242- 264,

15 Sivasli E and et al (2002) "Anatomic variations of the paranasal

sinus area in pediatric patients with chronic sinusitis" Surg Radiol

Anat (24), pp 400-405

16 Võ Tấn (1994) Tai mũi họng thực hành Nxb Y học Tp HCM, tập

1 (4), tr.66 - 67

17 Willner A and et al (1997) "Intranasal anatomic variations in

pediatric sinusitis" Am J Rhinol (11), pp 355-360

Ngày đăng: 19/01/2020, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w