Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu nhằm khảo sát sự thay đổi đại thể và vi thể của tinh hoàn ẩn đối với tuổi và vị trí tinh hoàn. Nghiên cứu cắt ngang các trường hợp tinh hoàn ẩn được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/07/2009-31/08/2009.
Trang 1SỰ KHÁC BIỆT VỀ ĐẠI THỂ VÀ VI THỂ CỦA TINH HOÀN ẨN Ở TRẺ EM
Hồ Minh Nguyệt*, Trương Nguyễn Uy Linh**
TÓM TẮT
Mục đích: khảo sát sự thay đổi đại thể và vi thể của tinh hoàn ẩn đối với tuổi và vị trí tinh hoàn
Số liệu và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang các trường hợp tinh hoàn ẩn được phẫu thuật
tại bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/07/2009 – 31/08/2009
Kết quả: có 39 bệnh nhân với 50 tinh hoàn ẩn Tuổi trung bình là 5,87 (13tháng – 15 tuổi) Tinh hoàn ẩn
bên phải là 14 (35,9%) trường hợp, bên trái là 14 (35,9%), 2 bên là 11 (28,2%) 34 (68%) trường hợp không sờ được tinh hoàn ẩn qua khám lâm sàng Tinh hoàn ẩn trong ống bẹn gặp trong 36 (72%) trường hợp
Kết luận: Tinh hoàn ẩn luôn có kích thước nhỏ hơn tinh hoàn đã xuống bìu đối bên và đều có biến đổi về mô
học Biến đổi mô học của tinh hoàn ẩn nặng dần theo tuổi mổ và không có liên quan đến vị trí của tinh hoàn ẩn
Từ khóa: tinh hoàn ẩn, đại thể, thay đổi vi thể, tuổi, vị trí
ABSTRACT
IN CHILDREN
Ho Minh Nguyet, Truong Nguyen Uy Linh
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 15 - Supplement of No 1 - 2011: 356 - 363
Purpose: to study the gross and microscopic testicular changes of cryptorchidism in relation to age and
position
Materials and methods: a cross-sectional study on boys with cryptorchidism at Children Hospital No1
01/07/2009 to 31/08/2009
Results: there were 39 patients with 50 undescended testes The median age was 5.87 years (range from 13
months to 15 years) Cryptorchidism was right 14 (35.9%), left in 14 (35.9%) and bilateral in 11 boys (28.2%)
34 boys (68%) have impalpable testis The most common position was inguinal canal with 36 boys (72%)
Conclusion: undescended testis had smaller than the normal testis on the opposite side All boys had
histological changes increased with age, but no relation to position
Key words: cryptorchidism, undescended testis, gross, histologic changes, age, position
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tinh hoàn ẩn hay tinh hoàn không xuống
bìu là một dị tật bẩm sinh thường gặp ở trẻ em
nam, chiếm tỷ lệ khoảng 3 – 5%(10,11)
Bệnh cần được điều trị sớm vì nếu để trễ có
thể dẫn đến các nguy cơ bất lợi cho bệnh nhân
về sau như vô sinh, ung thư hóa, xoắn tinh hoàn
hay tổn thương về tâm sinh lý(7,10)
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy có
sự khác biệt về hình ảnh tổ chức học của tinh hoàn chưa xuống bìu so với những tinh hoàn đã xuống bìu Ngoài ra, các bất thường về tổ chức học không chỉ xảy ra ở tinh hoàn bị ẩn mà còn ở
cả tinh hoàn đối bên đã xuống bìu
Ở Việt Nam tỷ lệ mổ trễ hiện nay còn khá cao, tỷ lệ mổ sau tuổi dậy thì từ 30 – 40% Mặt khác, trong nước ít có nghiên cứu về đặc điểm
Trang 2giải phẫu bệnh của tinh hồn ẩn ở trẻ em
Do đĩ, chúng tơi thực hiện đề tài này nhằm
những mục tiêu sau:
Khảo sát đặc điểm đại thể và vi thể của tinh
hồn ẩn ở trẻ em
Khảo sát sự khác biệt về đặc điểm giải phẫu
bệnh của tinh hồn ẩn theo tuổi và theo vị trí
tinh hồn ở trẻ em
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Các bệnh nhi được chọn lựa phải cĩ đầy đủ
những tiêu chuẩn sau đây:
- Tinh hồn ẩn 1 bên hay 2 bên
- Được phẫu thuật đưa tinh hồn xuống
bìu, gốc bìu hay Fowler-Stephens
- Được sinh thiết 1 mẫu mơ tinh hồn ẩn
trong lúc mổ
- Trong thời gian 2 tháng từ 01/07/2009 –
31/08/2009
Được sự đồng ý của thân nhân bệnh nhi
Tiêu chuẩn loại trừ
Tinh hồn co rút
Tinh hồn lạc chỗ
Vắng tinh hồn
Lưỡng giới
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp
nghiên cứu cắt ngang mơ tả
Phương pháp phân tích thống kê: các số
liệu được đưa vào máy bằng phần mềm EpiData
3.1 và xử lý bằng Stata 10 Các biến số định
lượng được kiểm định bằng phép kiểm T Các
biến số định tính được phân tích và kiểm định
bằng phép kiểm Chi bình phương (hiệu chỉnh
Kruskal - Wallis)
KẾT QUẢ
Cĩ tổng cộng 39 bệnh nhi với 50 tinh hồn
ẩn được điều trị phẫu thuật được đưa vào tập hợp nghiên cứu, trong đĩ:
- Tinh hồn ẩn 1 bên: 28 bệnh nhi (71,79%)
- Tinh hồn ẩn 2 bên: 11 bệnh nhi (28,21%)
Đặc điểm bệnh nhi
Tuổi trung bình: 5,87 ± 3,54 (13 tháng – 15 tuổi)
8
20.51 14 35.90
14 35.90
3 7.69
0 5 10 15 20 25 30 35 40
≤ 2 3 - 6 7 - 11 12 - 15 Tuổi
Số trường hợp Tỷ lệ %
Biểu đồ 1: Phân bố bệnh nhi theo nhĩm tuổi
Đặc điểm lâm sàng
Phân loại theo bên tinh hồn bị ẩn
28,20%
35,90%
35,90%
Bên Phải Bên Trái Hai bên
Biểu đồ 2: Phân bố bệnh nhi theo bên tinh hồn bị
ẩn
Phân loại theo vị trí tinh hồn ẩn
34/50 (68%) trường hợp khơng sờ được tinh hồn qua khám lâm sàng
Trang 317 6
2
17 8
Bên Phải
Bên Trái
Số trường hợp
Trên bìu Trong ống bẹn Không sờ được
Biểu đồ 3: Phân loại vị trí tinh hồn ẩn qua khám
lâm sàng
Siêu âm
Vị trí tinh hồn ẩn dựa trên siêu âm
24%
30%
38%
8%
Trong ổ bụng Vùng lỗ bẹn sâu Trong ống bẹn Không thấy tinh hoàn
Biểu đồ 4: Phân bố vị trí tinh hồn ẩn qua siêu âm
Tỷ lệ tinh hồn ẩn thể cao (trong ổ bụng, lỗ bẹn sâu) chiếm tỷ lệ cao (54%)
Bảng 1: Tương quan giữa vị trí tinh hồn qua siêu âm và nhĩm tuổi
Nhĩm tuổi
Vị trí tinh hồn ẩn
Trong ổ bụng 2 (16,67%) 7 (58,33%) 2 (16,67%) 1 (8,33%) Vùng lỗ bẹn sâu - - 5 (33,33%) 9 (60%) 1 (6,67%)
Trong ống bẹn 8 (42,11%) 8 (42,11%) 2 (10,52%) 1 (5,26%)
2
χ (3) = 12,043; P = 0,0072
Khảo sát vị trí tinh hồn qua siêu âm và
nhĩm tuổi thấy khơng cĩ mối tương quan cĩ ý
nghĩa thống kê
Siêu âm so sánh kích thước tinh hồn ẩn và
tinh hồn đã xuống bìu bên đối bên
Bảng 2: So sánh kích thước tinh hồn ẩn và tinh
hồn bình thường
Kích
thước
(mm)
Tinh
hồn ẩn
Tinh hồn đã xuống bìu
Sự khác biệt
Giá trị p*
Chiều dài
trung bình
12,15 ±
4,79
15,40 ± 5,99
3,24 ± 1,50 0,035 Chiều
rộng trung
bình
7,32 ±
3,12
8,69 ± 3,50
1,36 ± 0,91 0,14
* Dùng phép kiểm T
Tinh hồn bên ẩn cĩ kích thước trung bình nhỏ hơn tinh hồn đã xuống bìu đối bên Tuy nhiên, sự khác biệt khơng cĩ ý nghĩa thống kê
Đặc điểm giải phẫu của tinh hồn ẩn
Vị trí của tinh hồn ẩn ghi nhận trong mổ
72%
18%
10%
Trong ổ bụng Vùng lỗ bẹn sâu Trong ống bẹn
Biểu đồ 5: Vị trí tinh hồn ẩn ghi nhận qua phẫu
thuật
Trang 419
9 36
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Trong ổ bụng Vùng lỗ bẹn sâu Trong ống bẹn Không thấy tinh hoàn
Biểu đồ 6: Tương quan vị trí tinh hồn ẩn giữa siêu
âm và phẫu thuật
So sánh các vị trí tinh hồn ẩn giữa siêu âm
và phẫu thuật chúng tơi nhận thấy siêu âm giúp
xác định vị trí tinh hồn ẩn tương đối chính xác
Kích thước của tinh hồn ẩn được ghi nhận
trong mổ
Trung bình: 8,12mm (± 4,35) x 5,09mm (±
2,69) (1mm x 1mm – 25mm x 15mm)
Trường hợp tinh hồn ẩn 1 bên cĩ kích
thước rất nhỏ 1x1 mm, chúng tơi chỉ định cắt bỏ
tinh hồn
Phân ly mào tinh – tinh hồn
Nghiên cứu của chúng tơi cĩ 45/50 (90%)
tinh hồn ẩn khơng cĩ phân ly mào tinh – tinh
hồn
1/50 (2%) trường hợp tinh hồn ẩn cĩ phân
ly mào tinh – tinh hồn hồn tồn
4/50 (8%) trường hợp khơng xác định được
do tinh hồn bị xơ teo, mào tinh cũng thối hĩa
hoặc ở những trường hợp mổ lại, tồn bộ tinh hồn và mào tinh được bao phủ bởi bao xơ
Kết quả giải phẫu bệnh lý
Kết quả giải phẫu bệnh của tinh hồn ẩn
Tất cả các trường hợp đều cĩ biến đổi về mơ học, trong đĩ cĩ 9/50 (18%) trường hợp tinh hồn bị xơ hĩa hồn tồn
14 23
4
28
5 9
0 5 10 15 20 25 30
Lượng tế bào mầm
Lượng ống sinh tinh
Giảm nhiều Giảm ít Bình thường Không có
Biểu đồ 7: Sự thay đổi về lượng tế bào mầm và lượng ống
sinh tinh
30%
28%
24%
18%
Ít Vừa Nhiều Hoàn toàn
Biểu đồ 8: Sự thay đổi về mức độ xơ hĩa quanh ống
Phân tích mối tương quan giữa kết quả giải phẫu bệnh và nhĩm tuổi
Bảng 3: Tương quan giữa nhĩm tuổi và lượng tế bào mầm
Nhĩm tuổi Lượng tế bào mầm
Giảm nhiều (n = 14) 1 (7,14%) 5 (35,71%) 6 (42,86%) 2 (14,29%) Giảm ít (n = 23) 5 (21,34%) 9 (39,13%) 8 (34,78%) 1 (4,35%)
Khơng cĩ (n = 9) 1 (11,11%) 2 (22,22%) 5 (55,55%) 1 (11,11%)
2
χ (3) = 1,914; P = 0,59
Trang 5Bảng 4: Tương quan giữa nhóm tuổi và lượng ống sinh tinh
Nhóm tuổi Lượng ống sinh tinh
Giảm nhiều (n = 8) 2 (25%) 2 (25%) 3 (37,50%) 1 (12,50%)
Giảm ít (n = 28) 7 (25%) 12 (42,86%) 7 (25%) 2 (7,14%)
Không có (n = 9) 1 (11,11%) 2 (22,22%) 5 (55,55%) 1 (11,11%)
2
χ (3) = 1,102; P = 0,776
Bảng 5: Tương quan giữa nhóm tuổi và mức độ xơ hóa
Nhóm tuổi Mức độ xơ hóa
Ít (n = 15) 4 (26,67%) 4 (26,67%) 6 (40%) 1 (6,67%)
Nhiều (n = 12) 1 (8,33%) 4 (33,33%) 5 (41,67%) 2 (16,67%) Hoàn toàn (n = 9) 1 (11,11%) 2 (22,22%) 5 (55,55%) 1 (11,11%)
2
χ (3) = 2,190; P = 0,534 Những biến đổi về mặt mô học của tinh
hoàn ẩn không có tương quan với nhóm tuổi mắc bệnh
Phân tích mối tương quan giữa kết quả giải phẫu bệnh và vị trí tinh hoàn ẩn
Bảng 6: Tương quan giữa lượng tế bào mầm và vị trí tinh hoàn ẩn
Lượng tế bào mầm
Vị trí THA lúc mổ
Vùng lỗ bẹn sâu (n = 9) 4 (44,44%) 4 (44,44%) 1 (11,11%) -
Trong ống bẹn (n = 36) 10 (27,78%) 15 (41,67%) 3 (8,33%) 8 (22,22%)
2
χ (2) = 2,005; P = 0,367
Bảng 7: Tương quan giữa lượng ống sinh tinh và vị trí tinh hoàn ẩn
Lượng ống sinh tinh
Vị trí THA lúc mổ
Vùng lỗ bẹn sâu (n = 9) - 7 (77,78%) 2 (22,22%) -
Trong ống bẹn (n = 36) 8 (22,22%) 17 (47,22%) 3 (8,33%) 8 (22,22%)
2
χ (2) = 0,379; P = 0,827
Bảng 8: Tương quan giữa mức độ xơ hóa và vị trí tinh hoàn ẩn
Mức độ xơ hóa
Vị trí THA lúc mổ
Vùng lỗ bẹn sâu (n = 9) 5 (55,56%) 2 (22,22%) 2 (22,22%) -
Trong ống bẹn (n = 36) 9 (25%) 12 (33,33%) 7 (19,44%) 8 (22,22%)
2
χ (2) = 4,085; P = 0,129
Những thay đổi về mặt mô học của tinh
Trang 6BÀN LUẬN
Đặc điểm bệnh nhi
Phân loại theo bên tinh hoàn bị ẩn
Tỷ lệ tinh hoàn ẩn 1 bên trong nghiên cứu
của chúng tôi là 71,79%, chiếm khoảng 2/3 trong
tổng số tinh hoàn ẩn, tương đương với các
nghiên cứu khác(4,13,14) Tuy nhiên, nghiên cứu
chúng tôi ghi nhận, tỷ lệ tinh hoàn ẩn bên phải
và bên trái tương đương nhau (35,90%), khác với
các nghiên cứu khác bên phải thường gặp hơn
bên trái(4,8,13).
Tỷ lệ tinh hoàn ẩn 2 bên của nghiên cứu
chúng tôi là 28,20%, tương tự số liệu các tác giả
khác Theo Gross [10], tinh hoàn không xuống cả
2 bên có tỷ lệ 25%; Miliaras(8), Elder(3), Ngô Gia
24,40%, 30% và 30,18%
Phân loại vị trí tinh hoàn ẩn
Chúng tôi ghi nhận, 2/3 các trường hợp
không sờ được tinh hoàn qua khám lâm sàng
chỉ có 1/3 tinh hoàn không sờ được
Đánh giá vị trí và kích thước tinh hoàn ẩn
trước mổ
Vị trí
Ngày nay có nhiều kỹ thuật giúp xác định vị
trí tinh hoàn ẩn trước mổ như khám lâm sàng,
siêu âm, CT scanner, MRI, đồng vị phóng xạ,
nghiệm pháp HCG chúng tôi chủ yếu dựa vào
khám lâm sàng và siêu âm, không dựa vào các
phương pháp khác do giá thành quá đắt
Chúng tôi ghi nhận tỷ lệ xác định được tinh
hoàn qua siêu âm là 92% và tỷ lệ sai biệt là 8%
Cả 4 trường hợp siêu âm không xác định được
tinh hoàn đều không sờ được qua khám lâm
sàng, tuy nhiên chúng tôi cũng chỉ định mổ
thám sát và tìm được tinh hoàn: 2 trường hợp
tinh hoàn nằm cao ở vùng lỗ bẹn sâu, 1 trường
hợp tinh hoàn ẩn 1 bên bị xơ teo nên chúng tôi
cắt bỏ tinh hoàn, 1 trường hợp kích thước tinh
Kích thước
Chúng tôi ghi nhận trên siêu âm, tinh hoàn
ẩn có kích thước trung bình nhỏ hơn tinh hoàn bình thường đã xuống bìu bên đối bên Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê Trường hợp 1 tinh hoàn bị teo nhỏ (bệnh nhi
4 tuổi) đã cắt bỏ phù hợp với mô học của nó là
xơ hóa hoàn toàn, không còn thấy mô tinh hoàn
Biến đổi về mô học của tinh hoàn ẩn
Tất cả các trường hợp trong nghiên cứu đều
có biến đổi mô học Sự thay đổi về lượng tế bào mầm và lượng ống sinh tinh không nhiều, đa số đều giảm ít nhưng mức độ xơ hóa thay đổi rất đáng kể, chỉ có 30% trường hợp mô tinh hoàn bị
xơ hóa ít, hơn 2/3 trường hợp xơ hóa từ mức độ trung bình trở lên
Theo nhóm tuổi
Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ thay đổi mô học tinh hoàn tăng dần theo tuổi
xuất hiện vào năm thứ 2, các tế bào xơ làm ảnh hưởng đến quá trình sinh tinh trùng bằng việc gây xơ hóa quanh ống và gây lắng đọng mucopolysaccharid làm ngăn cản nuôi dưỡng các ống sinh tinh Charny theo dõi và sinh thiết tinh hoàn sau mổ 18 tháng thấy ống sinh tinh vẫn nhỏ, sự sinh tinh vẫn bất thường và hiện tượng xơ hóa quanh ống sinh tinh vẫn gia tăng Theo Tasian nguy cơ giảm tế bào mầm tăng 2% theo mỗi tháng tuổi(16)
Điều này chứng tỏ ở bệnh nhi càng lớn, sự thay đổi mô học tinh hoàn càng xấu Kết quả chúng tôi tương tự với các nghiên cứu khác(2,8,12)
Theo vị trí tinh hoàn ẩn
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận sự thay đổi lượng tế bào mầm và lượng ống sinh tinh không đáng kể, đa số trường hợp chỉ giảm ít Kết quả này khác với các nghiên cứu khác số lượng ống sinh tinh và tế bào mầm thay đổi đáng kể theo vị trí
Trang 7càng xấu Mặc dù tinh hoàn trong ổ bụng có số
lượng tế bào mầm trong giới hạn bình thường
trong 6 tháng đầu của đời sống, đến trước dậy
thì hơn 90% tinh hoàn trong ổ bụng hoàn toàn
mất các tế bào mầm của chúng Trường hợp tinh
hoàn nằm ở ống bẹn hoặc trên bìu, sự vắng hoàn
toàn tế bào mầm được ghi nhận trong 41% và
20% trường hợp
Theo Miliaras(8), số lượng tế bào mầm giảm
đáng kể ở 63% các tinh hoàn ẩn thể cao và
35,30% trường hợp tinh hoàn ẩn thể thấp (trên
bìu) Ngược lại, lượng tế bào mầm bình
thường chỉ thấy ở 7,90% trường hợp tinh hoàn
ẩn thể cao
Mặc khác, theo kết quả nghiên cứu, 20%
trường hợp tinh hoàn trong ổ bụng xơ hóa hoàn
toàn, đối với tinh hoàn ẩn trong ống bẹn thì mức
độ xơ hóa hoàn toàn là 22,22% trường hợp,
không có sự khác biệt về vị trí Khác với
Miliaras(8), 78,70% trường hợp tinh hoàn ẩn thể
thấp xơ hóa ít, trái lại 71,38% trường hợp tinh
hoàn thể cao xơ hóa nặng
Ngoài ra, chúng tôi ghi nhận có 2% trường
hợp phân ly mào tinh – tinh hoàn hoàn toàn
Trường hợp này xảy ra ở bệnh nhi 9 tuổi, tinh
hoàn ẩn 1 bên, siêu âm không thấy tinh hoàn,
phẫu thuật thấy tinh hoàn ở lỗ bẹn sâu, mô tinh
hoàn xơ hóa nhiều
Bất thường mào tinh là một dị dạng thường
nghiên cứu của chúng tôi chỉ ghi nhận được 1
trường hợp phân ly mào tinh – tinh hoàn hoàn
toàn với tinh hoàn ở lỗ bẹn sâu, các trường hợp
tinh hoàn trong ổ bụng và lỗ bẹn sâu khác chúng
tôi không ghi nhận được sự bất thường này
hợp phân ly mào tinh – tinh hoàn hoàn toàn
Theo Miliaras(8) sự bất thường mào tinh có
liên quan đến vị trí của tinh hoàn: 63,40% tinh
hoàn ẩn thể cao có bất thường mào tinh nặng,
trong khi đó 63,80% tinh hoàn ẩn thể thấp có
mào tinh bình thường hoặc có biến đổi ít
kê của các mối tương quan giữa sự thay đổi mô học của tinh hoàn ẩn với sự phân bố tinh hoàn
ẩn cũng như với nhóm tuổi, nhưng chúng tôi nhận thấy tất cả các trường hợp tinh hoàn ẩn đều có những biến đổi mô học từ mức độ nhẹ đến nặng Sự thay đổi mô học ở những bệnh nhi dưới 2 tuổi ít hơn so với các bệnh nhi trên 2 tuổi
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 39 bệnh nhi với 50 tinh hoàn ẩn trong thời gian 2 tháng, chúng tôi rút
ra một số kết luận như sau:
Đặc điểm đại thể
Vị trí
2/3 trường hợp không sờ được qua khám lâm sàng
2/3 các trường hợp tinh hoàn nằm trong ống bẹn
Siêu âm xác định vị trí tinh hoàn ẩn tương đối chính xác
Kích thước
Kích thước trung bình của tinh hoàn ẩn nhỏ hơn kích thước trung bình của tinh hoàn đã xuống bìu bên đối bên
2% trường hợp phân ly mào tinh – tinh hoàn hoàn toàn
Đặc điểm vi thể
Tất cả các trường hợp đều có biến đổi về mô học
Đa số các trường hợp giảm ít về lượng tế bào mầm và lượng ống sinh tinh
Mô học tinh hoàn có nhiều thay đổi về mức
độ xơ hóa: 30% xơ hóa ít, 28% xơ hóa vừa, 24%
xơ hóa nhiều và 18% xơ hóa hoàn toàn
Những biến đổi về mô học của tinh hoàn có thay đổi theo tuổi mổ: tuổi mổ càng cao thì sự thay đổi về lượng tế bào mầm, ống sinh tinh và mức độ xơ hóa càng nhiều
Không có sự biến đổi về mô học của tinh
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
associated with patent processus vaginalis in hydrocele and
cryptorchidism", J Korean Med Sci, 17, pp 660-662
2 Cortes D., Thorup M J., Visfeldt J (2001), "Cryptorchidism:
Aspects of Fertility and Neoplasms", Horm Res 55 (1), pp
21-27
3 Elder J S (1996) Pediatric urology for the general urologist,
Igaku-Shoin, pp 119-134
Medical, pp 793-807
5 Gross R E (1956), "Surgical experiences from 1222 operations
for undescended testis", J A.M.A, 160, pp 634
implications, Springer-Verlag, pp 53-67
Ngoại Nhi, Nhà xuất bản Y học, tr 143-164
histologic changes in cryptorchidid testes", Pediatr Surg Int,
12, pp 158-162
9 Ngô Gia Hy (1982), Niệu học, Nhà xuất bản Y học, tập 2, tr 260-269
10 Nguyễn Thanh Liêm (2002), Phẫu thuật tiết niệu trẻ em, Nhà xuất bản Y học, tr 213-234
11 Nguyễn Văn Đức (1989), Phẫu thuật bụng ở sơ sinh và trẻ em, Nhà xuất bản Y học, tr 463-482
12 Nistal M (1980), "Histologic classification of undescended testis ", Hum Pathol, 11, pp 666-674
13 Scorer C G (1964), "The descent of the testis", Arch Dis Child,
39, pp 605-609
14 Silver R J , Docimo S G (1999) Pediatric urology practice, Lippincott Williams-Wilkins, pp 499-522
15 Suskind A., Hayner-Buchan A., Feustelt P J , Kogan B A (2008), "Fibrosis correlates with detailed histological analysis
of human undescended testes", BJU International, 101, pp 1441-1445
16 Tasian G E., Hittelman A B (2009), "Age at orchiopexy and testis palpability predict germ and Leydig cell loss: clinical predictors of adverse histological feature of cryptorchidism", J Urol, 182, pp 704-709